Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Ngày soạn : 17/08/2013
Tiết: 2
Bài 2
SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Bằng TN đơn giản HS xác định:
- Đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được đl về sự truyền thẳng của ánh sáng.
2. Kỹ năng:
- Biết vận dụng đl truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng.
- Nhận biết được 3 loại chùm sáng.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong TN.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
- HS mỗi nhóm:
+ 1 đèn + pin, có khe.
+ 1 ống trụ thẳng, 1 ống trụ cong.
+ Ba màn chắn có lỗ (HS tìm).
+ Ba đinh ghim, đế.
- GV: tranh vẽ lớn hình 2.5, TN như HS
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 1-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
2. Phương pháp chủ yếu: Thực nghiệm, Nêu – giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: :
2. Kiểm tra : (4’)
- Ta nhận biết as khi nào ?
- Ta nhìn thấy 1 vật khi nào ?
- Thế nào là nguồn sáng , vật sáng, VD ?
- Sửa BT : 1.3,1.4,1.5 SBT .
1.3/ Vì không có as truyền đến mảnh giấy trắng do đó mảnh giấy trắngkhông hắt as vào
mắt ta vì vậy ta không nhận biết được .
1.4/ Vì nó được đặt gần các vật sáng khác .
1.5/ Không , vì gương hắt ánh sáng từ mặt trời .
3. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên
HĐ1: (2’) Tổ chức tình huống học
tập.
Ở bài trước ta đã biết ta chỉ nhìn thấy
một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó
đến mắt ta (lọt qua lỗ con ngươi vào
mắt)
Cho học sinh vẽ trên giấy những con
đường ánh sáng có thể truyền đến mắt
(kể cả đường thẳng, đường cong và các
đường ngoằn ngoèo).
Có bao nhiêu đường có thể đi đến mắt?
Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong
những con đường đó để truyền đến mắt?
Cho học sinh sơ bộ trao đổi về thắc mắc
của Hải nêu ra ở đầu bài.
HĐ2: Nghiên cứu tìm qui luật về
đường truyền của ánh sáng (mục 1).
(12’)
Cho học sinh dự đoán xem ánh sáng đi
theo đường nào? Đường thẳng, đường
cong hay đường gấp khúc?
Giới thiệu thí nghiệm ở hình 2.1. Cho
học sinh tiến hành thí nghiệm sau đó
cho nhận xét.
Yêu cầu học sinh nghĩ ra 1 thí nghiệm
khác để kiểm tra lại kết quả trên.
Cho học sinh điền vào chỗ trống trong
phần kết luận và đọc lên cho cả nghe
và nhận xét.
HĐ3: Khái quát hóa kết quả nghiên
cứu, phát biểu định luật. (8’)
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Bài 2: Sự truyền
ánh sáng .
I.Đường truyền của
ánh sáng.
Đường truyền của
ánh sáng trong
không khí là
đường thẳng.
Có vô số đường.
Học sinh trao đổi.
Tùy câu trả lời của học
sinh.
Học sinh tiến hành thí
nghiệm và rút ra nhận
xét.
Tuỳ câu trả lời của học
sinh.
Học sinh điền vào chỗ
trống và đọc cho cả lớp
nghe.
Lớp nhận xét.
II.Tia sáng và chùm
- 2-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Hoạt động của giáo viên
Giới thiệu thêm cho học sinh không khí
là môi trường trong suốt, đồng tính.
Nghiên cứu sự truyền ánh sáng trong
các môi trường trong suốt đồng tính
khác cũng thu được kết quả tương tự,
cho nên có thể xem kết luận trên như là
một định luật gọi là định luật truyền
thẳng của ánh sáng.
HĐ4: Giáo viên thông báo từ ngữ
mới: tia sáng và chùm sáng (7’)
Qui ước biểu diễn đường truyền của ánh
sáng bằng một đường thẳng gọi là tia
sáng.
Yêu cầu học sinh quan sát hình 2.3 và
cho biết đâu là tia sáng.
HĐ5: (6’)Giáo viên làm thí nghiệm cho
học sinh quan sát, nhận biết ba dạng
chùm tia sáng : song song, hội tụ, phân
kì.
Cho học sinh mô tả thế nào là chùm
sáng song song, hội tụ , phân kì?
HĐ6: Vận dụng. (4’)
Hướng dẫn học sinh thảo luận các câu
hỏi C4, C5.
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và chép
phần ghi nhớ vào tập.
Yêu cầu học sinh đọc phần có thể em
chưa biết cho cả lớp nghe.
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
sáng.
Chùm sáng song
song gồm các tia
sáng không giao
nhau trên đường
truyền của chúng.
Chùm sáng hội tụ
gồm các tia sáng
giao
nhau
trên
đường truyền của
Học sinh trả lời.
chúng.
Chùm sáng phân kì
gồm các tia sáng loe
rộng ra trên đường
truyền của chúng.
Học sinh mô tả.
III.Ghi nhớ.
- Định luật truyền
thẳng của ánh
Học sinh thảo luận các
sáng: Trong môi
câu hỏi và trả lời.
trường trong suốt
Học sinh đọc phần ghi
và đồng tính, ánh
nhớ và chép vào tập.
sáng truyền đi
theo đường thẳng.
- Đường truyền của
ánh sáng được
biểu diễn bằng
một đường thẳng
có hướng gọi là
tia sáng.
IV. Củng cố - Dặn dò (2’)
1. Củng cố :
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2. Dặn dò:
Về học nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập ở nhà: 2.1; 2.2; 2.4; trang 4 sách bài tập Vật lý 7.
Xem trước nội dung bài học kế chuẩn bị cho tiết học sau.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 3-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Ngày soạn : 24/08/2013
Tiết: 3
BÀI 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Nhận biết được vùng bóng tối và bóng nửa tối.
- Giải thích được vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối.
2. Kỹ năng:
- Giải thích vì sao có hiện tượng nhật thực-nguyệt thực.
3. Thái độ: trung thực, tỉ mỉ trong khi thí nghiệm.
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 màn chắn.
GV: tranh vẽ 3.3, 3.4
2. Phương pháp chủ yếu: Thực nghiệm, Nêu – giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: :
2. Kiểm tra :(3’) - Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
- Nêu đẵc điểm của chùm sáng phân kì, song song , hội tụ ?
3. Bài mới :
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 4-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Hoạt đông của giáo viên
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học
sinh
Nội dung ghi bảng
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.(3’)
Nêu hiện tượng ở phần mở đầu bài học.
Bài 3: Ứng dụng
định luật truyền
thẳng của ánh sáng
HĐ2: Tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm, quan sát và hình thành khái
niệm bóng tối.(7’)
C1: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng, C1: Phần màu đen hoàn
vùng tối. Giải thích vì sao các vùng đó lại toàn không nhận được
tối hoặc sáng?
ánh sáng từ nguồn sáng
tới vì ánh sáng truyền
theo đường thẳng, bị vật
HĐ3: Quan sát và hình thành khái chắn cản lại gọi là bóng
niệm bóng nửa tối.(9’)
tối.
C2: Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là C2: Trên màn chắn ở
bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy sau vật cản : vùng 1 là
đủ? Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so bóng tối, vùng 2 chỉ
với hai vùng trên và giải thích vì sao có nhận được ánh sáng từ
sự khác nhau đó?
một phần của nguồn
sáng nên không sáng
bằn vùng 3 là vùng
được chiếu sáng đầy đủ.
Đọc mục II và nghiên
cứu câu C3 và chỉ ra
trên hình 3.3, vùng nào
trên mặt đất có nhật
HĐ4: Hình thành khái niệm nhật thực. thực toàn phần và vùng
(6’)
nào có nhật thực một
Cho học sinh đọc thông báo ở mục II.
phần.
C3: Giải thích vì sao đứng ở nơi có nhật C3: Nơi có nhật thực
thực toàn phần lại không nhìn thấy mặt toàn phần nằm trong
trời và trời tối lại?
vùng bóng tối của Mặt
Trăng, bị Mặt Trăng che
HĐ5: Hình thành khái niệm nguyệt khuất không cho ánh
thực.(7’)
sáng Mặt Trời chiếu
đến, vì thế đứng ở đó, ta
không nhìn thấy Mặt
C4: Hãy chỉ ra trên hình 3.4, Mặt Trăng ở Trời và trời tối lại.
vị trí nào thì người đứng ở điểm A trên C4:
Trái Đất thấy trăng sáng, thấy có nguyệt Vị trí 1: có nguyệt thực.
thực?
Vị trí 2 và 3 : trăng
HĐ6: Hướng dẫn học sinh làm bài tập sáng.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 5-
I. Bóng tối – bóng
nửa tối.
Bóng tối nằm ở phía
sau vật cản, không
nhận được ánh sáng
từ nguồn sáng truyền
tới.
Bóng nửa tối nằm
phía sau vật cản,
nhận được ánh sáng
từ một phần của
nguồn sáng truyền
tới.
II.Nhật
thực
–
Nguyệt thực.
Nhật thực toàn phần
(hay một phần) quan
sát được ở chỗ có
bóng tối (hay bóng
nửa tối ) của Mặt
Trăng trên Trái Đất.
Nguyệt thực xảy ra
khi Mặt Trăng bị Trái
Đất che khuất không
được Mặt Trời chiếu
sáng.
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt đông của giáo viên
và vận dụng C5, C6. (7’)
C5: Làm lại thí nghiệm ở hình 3.2. Di
chuyển miếng bìa từ từ lại màn chắn.
Quan sát bóng tối và bóng nửa tối trên
màn, xem chúng thay đổi như thế nào?
C6: Ban đêm, dùng một quyển vở che kín
bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ
tối, có khi không thể đọc sách được.
Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống
thì ta vẫn đọc sách được. Giải thích vì
sao lại có sự khác nhau đó?
Hoạt động của học
sinh
C5: Khi miếng bìa lại
gần màn chắn hơn thì
bóng tối và bóng nửa tối
đều thu hẹp lại hơn. Khi
miếng bìa gần sát màn
chắn thì hầu như không
còn bóng nửa tối nữa,
chỉ còn bóng tối rõ nét.
C6: Khi dùng quyển vở
che kín bóng đèn dây
tóc đang sáng, bàn nằm
trong vùng bóng tối sau
quyển vở, không nhận
được ánh sáng từ đèn
truyền tới nên ta không
thể đọc được sách.
Khi dùng quyển vở che
kín bóng đèn ống, bàn
nằm trong vùng bóng
nửa tối sau quyển vở,
nhận được một phần ánh
sáng của đèn truyền tới
nên vẫn đọc sách được.
Nội dung ghi bảng
IV. Củng cố - Dặn dò (3’)
1. Củng cố : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2. Dặn dò:
Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập ở nhà : 3.1, 3.2, 3.3 trang 5 sách bài tập Vật lý 7.
Xem trước nội dung bài học 4 chuẩn bị cho tiết học sau.
Ngày soạn : 29/08/2013
Tiết: 4
BÀI 4 : ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Biết được đường đi tia sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Xác định góc tới, góc phản xạ, tia tới, tia phản xạ.
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.
2. Kỹ năng:
- Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của ánh sáng theo ý muốn.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận khi TN.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 6-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
- Có tinh thần hợp tác
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
- Mỗi nhóm: 1 gp có giá đỡ, đèn pin có khe, tờ giấy kẻ ô vuông, thước đo góc.
- GV: như HS.
2. Phương pháp chủ yếu: Thực nghiệm, Nêu – giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: :
2. Kiểm tra : (3’)
Sửa BT : 3.1 B , 3.2 B .
- Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực ?
3.3 : Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào những đêm rằm âm lịch ?
3. Bài mới :
Hoạt đông của giáo viên
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.
(3’)
Làm thí nghiệm ở phần mở đầu bài
SGK. Phải đặt đèn pin thế nào để thu
được tia sáng hắt lại trên gương chiếu
sáng đúng điểm A trên màn? Điều này
có liên quan đến định luật phản xạ ánh
sáng.
HĐ2: Sơ bộ đưa ra khái niệm gương
phẳng.(7’)
Yêu cầu học sinh cầm gương lên soi
và nói xem các em nhìn thấy gì trong
gương?
Hình của một vật mà ta nhìn thấy
trong gương gọi là ảnh của vật đó tạo
bởi gương.
Mặt gương có đặc điểm gì?
Gương soi có mặt gương là một mặt
phẳng và nhẵn bóng nên gọi là gương
phẳng.
C1: Em hãy chỉ ra một số vật có bề
mặt phẳng, nhẵn bóng có thể dùng để
soi ảnh của mình như một gương
phẳng.
HĐ3: Sơ bộ hình thành biểu tượng
về sự phản xạ ánh sáng.(10’)
Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm ở
hình 4.2. Tổ chức cho học sinh làm thí
nghiệm.
Thông báo: Hiện tượng tia sáng sau
khi tới mặt gương phẳng bị hắt lại
theo một hướng xác định gọi là sự
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
Bài 4: Định luật phản xạ
ánh sáng.
A
Học sinh tự trả lời.
I.Gương phẳng.
Gương soi có mặt gương
là một mặt phẳng nhẵn
bóng nên gọi là gương
phẳng.
Học sinh thảo luận để đi
đến kết luận.
II.Định luật phản xạ ánh
sáng.
Hiện tượng tia sáng sau
C1: Học sinh tự trả lời.
khi tới mặt gương phẳng
bị hắt lại theo một hướng
xác định gọi là sự phản
xa, tia hắt lại gọi là tia
phản xạ
1 Tia phản xạ nằm trong
Học sinh làm thí nghiệm mặt phằng nào?
theo nhóm.
SI :gọi là tia tới
IR: gọi là tia phản xạ
Học sinh hoạt động theo IN: đường pháp tuyến
nhóm.
C2:
Kết luận:
- 7-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Hoạt đông của giáo viên
phản xạ ánh sáng, tia sáng bị hắt lại
gọi là tia phản xạ.
HĐ4: Tìm quy luật về sự đổi hướng
của tia sáng khi gặp gương phẳng.
(8’)
Hướng dẫn học sinh cách tạo tia sáng
và theo dõi đường truyền của ánh
sáng.
Chiếu một tia sáng tới gương phẳng
sao cho tia sáng đi là là trên mặt tờ
giấy đặt trên bàn, tạo ra một vệt sáng
hẹp trên mặt tờ giấy. Gọi tia đó là tia
tới SI.
Khi tia tới gặp gương phẳng thì đổi
hướng cho tia phản xạ. Thay đổi
hướng đi của tia tới xem hướng của tia
phản xạ phụ thuộc vào hướng của tia
tới và gương như thế nào? Giới thiệu
pháp tuyến IN, tia phản xạ IR.
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng
nào?
Tia phản xạ nằm trong cùng một mặt
phẳng với tia tới và pháp tuyến.
Cho học sinh điền từ vào câu kết luận.
Tìm phương của tia phản xạ.
Giới thiệu góc tới SIˆN = i
Giới thiệu góc phản xạ NIˆR = i’
Cho học sinh dự đoán xem góc phản
xạ quan hệ với góc tới như thế nào?
Thí nghiệm kiểm chứng.
Cho học sinh điền từ vào câu kết luận.
HĐ5: Phát biểu định luật.(5’)
Người ta đã làm thí nghiệm với các
môi trường trong suốt và đồng tính
khác cũng đưa đến kết luận như trong
không khí. Do đó kết luận trên có ý
nghĩa khái quát có thể coi như là một
định luật gọi là định luật phản xạ ánh
sáng.
HĐ6: Qui ước cách vẽ gương và tia
sáng. (4’)
C3: Vẽ tia phản xạ IR.
HĐ7: Vận dụng. (3’)
C4: Cách đặt vị trí gương? (hình 4.4)
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học sinh
Học sinh chú ý nghe giáo
viên giới thiệu về tia tới,
tia phàn xạ, đường pháp
tuyến, sau đó áp dung kết
quả thí nghiêm nêu lên
kết luận
Học sinh tiến hành thí
nghiệm nhiều lần với các
góc tới khác nhau, đo các
góc phản xạ tương ứng và
ghi số liệu vào bảng. Các
nhóm rút ra kết luận
chung về mối quan hệ
giữa góc tới và góc phản
xạ.
Kết luận: Góc phản xạ
luôn luôn bằng góc tới.
S
N
Nội dung ghi bảng
Tia phản xạ nằm trong
cùng mặt phẳng với tia tới
và đường pháp tuyến.
2 phương của tia phản xạ
quan hệ thế nào với
phương của tia tới
Góc tới SIˆN = i
Góc phản xạ NIˆR = i’
Kết luận:
Góc phản xạ luôn luôn
bằng
góc
tới
3Định luật phản xạ ánh
sáng.
- Tia phản xạ nằm
trong mặt phẳng
chứa tia tới và đường
pháp
tuyến
của
gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ bằng
góc tới.
C4:
R
N
I
Nội dung định luật
- Tia phản xạ nằm
trong mặt phẳng
chứa tia tới và đường
pháp
tuyến
của
gương ở điểm tới.
- Góc phản xạ bằng
góc tới.
R
S
I
Học sinh cả lớp làm C4
vào vở , một học sinh lên
- 8-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Hoạt đông của giáo viên
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
bảng vẽ hình.
IV. Củng cố - Dặn dò (2’)
1. Củng cố : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2. Dặn dò:
- Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.
- Làm các bài tập ở nhà : 4.1, 4.2 bài tập Vật lý 7.
- Xem trước nội dung bài học 5 chuẩn bị cho tiết học sau.
Ngày soạn : 09/9/2013
Tiết 5
Bài 5
ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 9-
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
- HS biết bố trí TN để nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
- Nêu được những tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng – vẽ được ảnh của 1 vật
đặt trước gương.
2. Kỹ năng:
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm TN.
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
Dụng cụ mỗi nhóm:
- 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong suốt.
- 2 cục pin, 2 viên phấn, 1 tờ giấy kẻ ô.
GV: Hình 5.1, 5.2, 5.3
2. Phương pháp chủ yếu: Thực nghiệm, Nêu – giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: :
2. Kiểm tra : (4’)
Sửa BT : 4.2 A.
- Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
BT : 4.3
BT : 4.4
- góc tới
SIN = iˆ = 90 -30= 60
- góc phản xạ . NIR = i’= I = 60 ( Đlpxas )
3. Bài mới :
Hoạt đông của giáo viên
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.(2’)
Học sinh đọc nội dung phần mở đầu bài.
Bé Lan nhìn thấy ảnh của tháp trên mặt
nước.
Bài này sẽ nghiên cứu những tính chất
của ảnh tạo bởi gương phẳng.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm để quan sát ảnh của một chiếc
pin hay một viên phấn trong gương
phẳng.(5’)
Hoạt động của học
sinh
Bài 5: Ảnh của một
Đọc nội dung phần mở vật tạo bởi gương
bài.
phẳng.
Học sinh làm việc theo
nhóm , chú ý đặt gương
thẳng đứng vuông góc
với tờ giấy phẳng.
Học sinh làm việc theo
HĐ3: Xét xem ảnh tạo bởi gương nhóm: dự đoán rồi làm
phẳng có hứng được trên màn không? thí nghiệm kiểm tra.
(6’)
C1: Ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng không
C1: Đưa màn chắn ra sau gương để kiểm hứng được trên màn
tra dự đoán. Kết luận?
chắn, gọi là ảnh ảo.
HĐ4: Nghiên cứu độ lớn của ảnh tạo
bởi gương phẳng.(5’)
Yêu cầu học sinh dự đoán độ lớn của ảnh
của viên phấn so với độ lớn của viên Học sinh làm việc theo
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
Nội dung ghi bảng
- 10 -
I.Tính chất của ảnh
tạo
bởi
gương
phẳng.
1.Ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng có
hứng được trên màn
chắn không?
C1:kết luân
Anh của một tạo bởi
gương phẳng không
hứng được trên màn
chắn, gọi là ảnh ảo
2. Độ lớn của ảnh có
bằng độ lớn của vật
không?
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học
sinh
phấn. Quan sát bằng mắt một vài vị trí nhóm.
rồi đưa ra dự đoán, sao đó làm thí
nghiệm để kiểm tra dự đoán.
C2: Độ lớn của ảnh của
C2: Dùng viên phấn thứ hai đúnh bằng một vật tạo bởi gương
viên phấn thứ nhất, đưa ra sau tấm kính phẳng bằng độ lớn của
để kiểm tra dự đoán về độ lớn của ảnh. vật.
Kết luận?
Học sinh theo nhóm
HĐ5: (6’)So sánh khoảng cách từ một làmC2
điểm của vật đến gương và khoảng cách
từ ảnh của điểm đó gương.
C3: Điểm sáng và ảnh
C3: Hãy tìm cách kiểm tra xem AA’ có của nó tạo bởi gương
vuông góc với MN không? A và A’ có phẳng cách gương một
cách đều MN không?
khoảng bằng nhau.
Hoạt đông của giáo viên
Nội dung ghi bảng
C2:kết luận
Độ lớn của ảnh của
một vật tạo bởi
gương phẳng bằng độ
lớn của vật.
3.So sánh khoảng
cách từ một điểm của
vật đến gương và
khoảng cách từ ảnh
của điểm đó gương.
C3:kết luận
Điểm sáng và ảnh của
nó tạo bởi gương
phẳng cách gương
một khoảng bằng
nhau
II.Giải thích sự tạo
thành
ảnh
bởi
gương phẳng.
Các tia sáng từ điểm
sáng S tới gương
phẳng cho tia phản xạ
có đường kéo dài đi
qua ảnh ảo S’.
HĐ6: (7’)Giải thích sự tạo thành ảnh của
vật bởi gương phẳng. Vì sao ta nhìn thấy
ảnh và vì sao ảnh đó lại là ảnh ảo?
Một điểm sáng A được xác định bằng hai
tia sáng giao nhau xuất phát từ A. Ảnh
của A là điểm giao nhau của hai tia phản
xạ tương ứng.
C4: Mắt ta nhìn thấy S’
C4: Vẽ hình 5.4 theo yêu cầu câu hỏi.
vì các tia phản xạ lọt
Kết luận.
vào mắt ta coi như đi
N N
thẳng từ S’ đến mắt. S
R
R
Không hứng được S’
2
1
2
1
trên màn vì chỉ có
đường kéo dài của các
tia phản xạ gặp nhau ở
K I
S’ chứ không có ánh
sáng thật đến S’.
S
Kết luận: Ta nhìn
’thấy ảnh ảo S’ vì các
tia phản xạ lọt vào
mắt có đường kéo dài
đi qua ảnh S’
Ảnh của một vật là
tập hợp ảnh của tất
cả các điểm trên vật.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 11 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Hoạt đông của giáo viên
HĐ7: Vận dụng.(7’)
C5: Hãy vận dụng tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một mũi
tên đặt trước một gương phẳng như hình
5.5.
C6: Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan
trong câu chuyện kể ở đầu bài.
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học
sinh
Học sinh vận dụng làm
C5, C6 theo yêu cầu của
giáo viên
C5: Kẻ AA’ và BB’
vuông góc với mặt
gương rồi lấy AH =
HA’ và BK = KB’. Nối
A’B’, A’B’ là ảnh của
mũi tên.
C6: Chân tháp ở sát đất,
đỉnh tháp ở xa đất nên
ảnh của đỉnh tháp cũng
ở xa đất và ở phía bên
kia gương phẳng, tức là
ở dưới mặt nước.
Nội dung ghi bảng
III-Vân dụng
C5:
B
A
K H
A’
B’
IV. Củng cố - Dặn dò: (3’)
1. Củng cố :
Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
2. Dặn dò:
Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.
Làm các bài tập ở nhà : 5.1, 5.4 sách bài tập Vật lý 7.
Xem trước nội dung bài học 6 chuẩn bị cho tiết học sau: Thực hành: “Quan sát và vẽ ảnh
của một vật tạo bởi gương phẳng.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 12 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Ngày soạn : 18/9/2013
Tiết 6.
Bài 6
THỰC HÀNH
QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH
CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I. Mục tiêu bài học1. Kiến thức:
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vẽ ảnh của một vật.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm.
- Có tinh thần hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
Một gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, bút chì, thước chia độ, báo cáo.
2. Phương pháp chủ yếu: Thực nghiệm, Nêu – giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra : (3’)
- Nêu tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ?
3. Bài mới : (39’)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
HĐ1: (3’)Giáo viên phân phối
dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
học sinh (như nội dung chuẩn bị
cho mỗi nhóm học sinh).
Giáo viên tổ chức các hoạt động
thực hành:
HĐ2: (6’) Giáo viên nêu nội dung
của bài thực hành
Hướng dẫn nội dung thực hành
Các nhóm trưởng lên nhận dụng
cụ thí nghiệm cho nhóm mình.
Bài 6: Thực hành:
Quan sát và vẽ ảnh
của một vật tạo bởi
gương phẳng.
I.Chuẩn bị.
II.Nội dung thực
hành.
Xác định ảnh của
một vật tạo bởi
gương phẳng.
+ Bước 1: Đặt gương
phẳng thẳng đứng.
+ Bước 2: Dùng bút
chì đạt trước gương
phẳng để ảnh có 2 tính
chất:
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
Nghe giáo viên nêu mục đích,
yêu cầu của buổi thực hành.
+ Bước 1: Đặt gương phẳng
thẳng đứng.
+ Bước 2: Dùng bút chì đạt
trước gương phẳng để ảnh có 2
tính chất:
- Song song, cùng chiều với vật
- Cùng phương, ngược chiều
với vật.
- 13 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của giáo viên
HĐ3:(27’) Giáo viên yêu cầu học
sinh tự làm bài theo tài liệu, lần
lượt trả lời các câu hỏi vào mẫu
báo cáo đã được chuẩn bị trước ở
nhà.
Giáo viên theo dõi, giúp đỡ riêng
cho nhóm gặp khó khăn, làm chậm
hơn so với các nhóm khác.
HĐ4: (3’)Giáo viên thu các bản
báo cáo và yêu cầu các nhóm học
sinh thu dọn dọn dụng cụ thí
nghiệm của nhóm.
C1: Cho một gương phẳng và một
bút chì. Hãy tìm cách đặt bút chì
trước gương để ảnh của nó tạo bởi
gương có tính chất sau đây;
- Song song, cùng chiều với
vật.
- Cùng phương, ngược chiều
với vật.
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
+ Bước 3: Ghi nội dung vào
- Song song, cùng
mục 1 của báo cáo.
chiều với vật
+ Bước 4: Vẽ ảnh của bút chì
Cùng phương,
trong 2 trường hợp vào báo cáo ngược chiều với vật.
ở mục 2.
+ Bước 3: Ghi nội
dung vào mục 1 của
Tiến hành làm thí nghiệm và ghi báo cáo.
những kết luận thu được vào + Bước 4: Vẽ ảnh của
trong mẫu báo cáo.
bút chì trong 2 trường
hợp vào báo cáo ở
Khi làm thực hành học sinh căn mục 2.
cứ vào tài liệu hướng dẫn, đây
cũng là một cách để rèn luyện
cho học sinh kỹ năng thu thập
thông tin qua tài liệu.
Nộp báo cáo thực hành.
A
A
A’
B
B’
B
B’
A’
IV. Củng cố - Dặn dò: (2’)
1.Củng cố: Đánh giá, nhận xét quá trình thực hành của các nhóm, của học sinh.
2.Dặn dò: Xem trước nội dung bài học 7 chuẩn bị cho tiết học sau.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 14 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Ngày soạn : 25/9/2013
Tiết 7
Bài 7. GƯƠNG CẦU LỒI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Nếu được tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi.
- Nhận biết được vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn trong gương phẳng có
cùng bề rộng.
2. Kỹ năng:
- Giải thích được ứng dụng của gương cầu lồi.
3. Thái độ:
- Trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận trong TN.
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
- Gương cầu lồi, gương phẳng cùng kích thước.
- Pin, viên phấn.
2. Phương pháp chủ yếu: Thực nghiệm, Nêu – giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình dạy học
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra : (2’)
Không kiểm tra bài cũ, nhận xét báo cáo thực hành của học sinh.
3. Bài mới : (37’)
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 15 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Hoạt đông của giáo viên
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học sinh
HĐ1:Tổ chức tình huống học
tập. (3’)
Đưa cho học sinh một số đồ vật
nhẵn bóng, không phẳng (thìa,
muỗng múc canh được mạ
bóng) Yêu cầu học sinh quan sát
xem có nhìn thấy ảnh của mình Tùy câu trả lời của học sinh.
trong các vật ấy không và có
giống ảnh nhìn thấy trong
gương phẳng không?
Ta cùng nghiên cứu ảnh của một
vật tạo bởi gương cầu, trước hết
là gương cầu lồi.
HĐ2: Quan sát ảnh của một
vật tạo bởi gương cầu lồi. (5’)
Cho HS dự đoán bằng cách trả
lời câu hỏi 1 và 2.
Dự đoán: 1. Ảnh ảo.
2. Ảnh lớn hơn vật
Nội dung ghi bảng
Bài 7: Gương cầu lồi.
Học sinh làm thí nghiệm kiểm
tra theo nhóm.
HĐ3: Làm thí nghiệm kiểm
tra theo nhóm (11’)
Chú ý đặt vật cách gương phẳng
và gương cầu với cùng một
khoảng cách (điểm nhô cao nhất
trong gương cầu ngang với mặt
gương phẳng)
C1: Hãy so sánh độ lớn ảnh của C1:
hai cây nến tạo bởi hai gương.
1.Là ảnh ảo không hứng được
Cho học sinh nêu kết luận
trên màn chắn.
2.Ảnh quan sát được nhỏ hơn
vật.
Học sinh thảo luận theo nhóm.
HĐ4: (10’)Nêu vấn đề xác định
vùng nhìn thấy (thị trường ) của
gương cầu lồi, so sánh với vùng
nhìn thấy của gương phẳng.
Hướng dẫn học sinh bố trí thí
nghiệm.
C2: So sánh bề rộng vùng nhìn
thấy của hai gương.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
I. Ảnh của một vật tạo
bởi gương cầu lồi
C1:Là anh ảo, không hứng
được trên màn chắn
Anh tạo bởi gương cầu lồi
nhỏ hơn vật.
Kết luận:
Anh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi có tính chất
sau đây:
1.Là ảnh ảo không hứng
được trên màn chắn.
2.Ảnh quan sát được nhỏ
hơn vật.
- Đọc thí nghiệm SGK và tiến II.Vùng nhìn thấy của
hành thí nghiệm để xác định gương cầu lồi
vùng nhìn thấy của 2 gương và C2:Kết luân: Nhìn vào
so sánh
gương cầu lồi ta quan sát
được một vùng rộng hơn
so với khi nhìn vào gương
phẳng có cùng bề rộng
- 16 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt đông của giáo viên
HĐ5: Vận dụng (8’)
Yêu cầu một số học sinh trả lời
trước rồi cả lớp nhận xét.
C3: Trên ôtô, xe máy người ta
thường lắp một gương cầu lồi ở
phía trước người lái để quan sát
ở phía sau mà không lắp một
gương phẳng. Làm như thế có
lợi gì?
Hoạt động của học sinh
C3: Vùng nhìn thấy của gương
cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy
của gương phẳng (có cùng kích
thước), vì vậy giúp cho người
lái xe nhìn được khoảng rộng
hơn ở đằng sau.
C4: Ở những chỗ đường gấp
khúc có vật cản che khuất,
người ta thường đặt một gương
cầu lồi lớn. Gương đó giúp ích
gì cho người lái xe?
C4: Người lái xe nhìn thấy
trong gương cầu lồi xe cộ và
người bị các vật cản ở bên
đường che khuất, tránh được tai
nạn.
Nội dung ghi bảng
III. Vận dụng
IV. Củng cố - Dặn dò: (5’)
1.Củng cố:
- Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi ?
- So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với gương phẳng ?
2.Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 7.3 , 7.4 SBT.
- Chuẩn bị: bài gương cầu lõm.
+ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm có tính chất gì?
+ Tìm hiểu TN quan sát được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
Ngày soạn : 30/9/2013
Tiết 8
Bài 8. GƯƠNG CẦU LÕM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
- Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
2. Kỹ năng:
- Biết cách bố trí TN để quan sát được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm.
3. Thái độ:
- Trung tực, tỉ mỉ, cẩn thận trong TN.
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
- Gương cầu lõm, màn, đèn, giá lắp pin, 1 phấn, gương phẳng.
- Đèn pin có pha đèn lớn.
2. Phương pháp chủ yếu: Thực nghiệm, Nêu – giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình dạy học:
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra : (2’)
- Nêu tính chất ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lồi ?
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 17 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
- So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với gương phẳng ?
- BT : 7.3 Mặt ngoài cái thìa, cái nắp cốc bóng , cái vung nồi bóng , càng đưa vật lại gần
gương ảnh càng lớn .
3. Bài mới : (38’)
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
HĐ1:(3’) Nghiên cứu ảnh ảo của một
Bài 8:Gương cầu lõm.
vật tạo bởi gương cầu lõm.
I.Ảnh tạo bởi gương
- Cho học sinh quan sát một gương cầu
cầu lõm.
lồi và một gương cầu lõm.
+Giống nhau:
1.Thí nghiệm:
- Yêu cầu học sinh nhận xét sự giống - Có đường kính bằng nhau C1: Ảnh ảo, lớn hơn
và khác nhau của hai gương.
+ Khác nhau:
cây nến.
- Mặt gương cầu lồi có mặt
lồi về phía trước.
- Mặt gương cầu lõm có
mặt lõm vào phía trong.
Nêu câu hỏi: Ảnh của một vật tạo bởi - Suy nghĩ tình huống.
2.Kết luận:
gương cầu lõm có giống với ảnh của
Đặt một vật gần sát
một vật tạo bởi gương cầu lồi không?
gương cầu lõm, nhìn
vào gương thấy một
HĐ2: (18’) Học sinh quan sát ảnh của
ảnh ảo không hứng
một vật đặt gần sát mặt phản xạ của
được trên màn chắn và
một gương cầu lõm, dự đoán những C2: Tự học sinh thảo luận lớn hơn vật.
tính chất của ảnh này. Trả lời câu hỏi và trả lời.
C1 và C2.
Sau khi thảo luận xong thì
C1: Ảnh của cây nến quan sát được học sinh phát biểu và các II.Sự phản xạ ánh
trong gương cầu lõm ở thí nghiệm trên nhóm bổ sung để thống sáng trên gương cầu
là ảnh gì? So với cây nến thì lớn hơn nhất ý kiến, hoàn thành lõm:
hay nhỏ hơn?
phần kết luận.
1.Đối với chùm tia tới
C2: Hãy bố trí một thí nghiệm để so
song song.
sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi gương
a.Thí nghiệm:
cầu lõm với ảnh của cùng vật đó tạo
C3:Chùm tia phản xạ
bởi gương phẳng. Mô tả cách bố trí thí
hội tụ tại một điểm.
nghiệm. Nêu kết quả so sánh.
b:Kết luận:
Chiếu một chùm tia tới
HĐ3: (17’) Nghiên cứu sự phản xạ Làm thí nghiệm, rút ra song song lên một
của một số chùm tia tới trên gương cầu nhận xét, viết đầy đủ câu gương cầu lõm, ta thu
lõm. Chùm tia tới song song; chùm tia kết luận, sau đó vận dụng được một chùm tia
tới phân kì
kết luận để trả lời câu hỏi phản xạ hội tụ tại một
C3: Đối với chùm tia tới song song, C3, C4.
điểm trước gương.
quan sát chùm tia phản xạ xem nó có
C4: Mặt trời ở rất xa ta
đặc điểm gì?
nên chùm sáng từ Mặt
Trời tới gương coi như
chùm tia tới song song,
cho chùm tia tới phản
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 18 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Hoạt đông của giáo viên
Hình 8.2
C4: Hình 8.3 là một thiết bị dùng
gương cầu lõm hứng ánh sáng Mặt
Trời để nung nóng vật. Hãy giải thích
vì sao vật đó lại nóng lên?
Trường THCS Điền Lộc
Hoạt động của học sinh
Học sinh tiến hành làm thí
nghiệm, thảo luận theo
nhóm làm C5, thống nhất ý
kiến nêu lên kết luận
C5: Bằng cách di chuyển đèn pin, hãy Học sinh vận dụng kiến
tìm vị trí của S để thu được chùm phản thức đã học thảo luận theo
xạ là một chùm sáng song song?
nhóm làm C6, C7
S
Hình 8.4
Giáo viên yêu cầu học sinh vận dụng
kiến thức bài học để trả lời câu C6,
C7.
Nội dung ghi bảng
xạ hội tụ tại một điểm ở
phía trước gương. Ánh
sáng Mặt Trời có nhiệt
độ cao cho nên vật để ở
chỗ ánh sáng hội tụ sẽ
nóng lên
2.Đối với chùm tia tới
phân kì:
.Thí nghiệm:
C5:.Kết luận:
Một nguồn sáng nhỏ S
đặt trước gương cầu
lõm ở một vị trí thích
hợp, có thể cho một
chùm tia phản xạ song
song.
III.Vận dụng.
C6: Nhờ có gương cầu
lõm trong pha đèn pin
nên khi xoay pha đèn
đến vị trí thích hợp ta sẽ
thu được một chùm
sáng phản xạ song song,
ánh sáng sẽ truyền đi xa
được, không bị phân tán
mà vẫn sáng rõ.
C7: Điều chỉnh đèn ra
xa gương.
IV. Củng cố - Dặn dò: (4’)
1. Củng cố: Cho học sinh đọc và ghi phầ ghi nhớ vào vở
GHI NHỚ: Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản
xạ hội tụ vào một điểm và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một
chùm tia phản xạ song song.
2. Dặn dò: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ,
Làm các bài tập: 8.1, 8.2 sách bài tập VL7.
Ôn lại các bài đã học để tiết sau tiến hành tổng kết chương.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 19 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
Ngày soạn : 06/10/2013
Tiết 9
ÔN TẬP VÀ TỔNG KẾT CHƯƠNG I – CƠ HỌC
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức toàn chương: cần nắm chắc:
+ Nhìn thấy vật sáng.
+ Sự truyền ánh sáng.
+ Sự phản xạ ánh sáng.
+ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm.
+ cách vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 20 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
+ Xác định vùng nhìn thấy gương phẳng – so sánh với vùng nhìn thấy gương lồi.
2. Kỹ năng:
- Luyện tập cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng.
3. Thái độ:
- Cá nhân mạnh dạn và độc lập suy nghĩ.
II. Chuẩn bị:
1. Phương tiện, thiết bị
Chuẩn bị nội dung bài học.
2. Phương pháp chủ yếu: ôn tập – trực quan.
III. Tiến trình dạy học:
1. Khởi động: (1’)
2. Kiểm tra : (2’)
- Ảnh của 1 vật tạo bởi gương cầu lõm có tính chất gì ?
- Gương cầu lõm thường được sử dụng ở đâu ?
- So sánh tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm và gương cầu lồi ?
3. Bài mới : (38’)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
* Hoạt động 1: Ôn lại các
kiến thức cơ bản.
-Cho HS trả lời câu hỏi phần -Cả lớp nhận xét
tự kiểm tra.
-HS trả lời C2, C3
* Hoạt động 2: luyện tập kỹ
năng vẽ tia tới, tia phản xạ,
vẽ ảnh của vật qua gương
phẳng, vẽ xác định thị
trường nhìn thấy của gương.
-Cho HS lên bảng vẽ H 9.1
và trả lời câu C1.
-Cho HS trả lời C2 và C3.
-Mỗi HS lên điền 1
* Hoạt động 3: Tổ chức trò hàng ngang
chơi ô chữ:
-Treo bảng ô chữ và HS lên
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 21 -
Nội dung
I. Tự kiểm tra:
1:C 2:B
3 : trong suốt, đồng tính , truyền
thẳng .
4 : Tia tới , pháp tuyến , góc tới .
5: Ảo , bằng
6 : Giống : ảnh ảo
Khác : ảnh ảo tạo bởi gương cầu
lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương
phẳng
7: Gần sát gương , lớn hơn vật .
8 :Vùngnhìn thấy của gương phẳng
nhỏ hơn vùngnhìn thây của gương
cầu lồi có cùng kích thước .
II. Vận dụng:
C1:
C2: + Giống :ảnh quan sát được
trong 3 gương là ảnh ảo.
+ Khác nhau :ảnh nhìn thấy trong
gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương
phẳng, ảnh trong gương phẳng nhỏ
hơn ảnh trong gương cầu lõm .
C3 : An- Thanh , An – Hải , Thanh
– Hải , Hải – Hà .
III. Trò chơi ô chữ: Từ hàng
dọc:ÁNH SÁNG .
1/ Vật sáng
2/ Nguồn sáng
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
bảng điền từ.
3/ Ảnh ảo
4/ Ngôi sao
5/ Pháp tuyến
6/ Bóng đen
7/Gương phẳng.
* Hoạt động 4: tổ chức cho
HS trả lời bảng câu hỏi GV: - HS trả lời theo câu
-Cho HS trả lời theo nhiều hỏi ôn tập của GV .
dạng.
IV. Củng cố - Dặn dò: (4’)
1. Củng cố:
- Nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ.
2. Dặn dò:
- Học kỹ những nội dung đã ôn tập.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết .
Ngày soạn : 13/10/2013
Tiết 10
ÔN TẬP VÀ TỔNG KẾT CHƯƠNG I – CƠ HỌC
I. Mục tiêu bài học:
- Đánh giá kiến thức của HS về chuyển động, lực.
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 22 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
- Kiểm tra mức độ tiếp thu của HS để điều chỉnh quá trình dạy học, theo dõi đối tượng
HS
- Thái độ tích cực, thật thà khi làm kiểm tra
II. Chuẩn bị :
Đề + Đáp án
III. Nội dung dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định, làm công tác quy chế
Kiểm tra sỉ số
Nêu một số quy định trong kiểm tra
Hoạt động 2: Phát đề - Dò đề
Hoạt động 3: Thu bài – Dặn dò
Đánh giá quá trình làm bài của lớp
Chuẩn bị tiết sau : Nguồn âm
IV. NỘI DUNG ĐỀ
PHÒNG GD-ĐT PHONG ĐIỀN
TRƯỜNG THCS ĐIỀN LỘC
KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013-2014
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 7 (Tiết 10)
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
NỘI DUNG
CHỦ ĐỀ
Bài 1: Nhận biết ánh
sáng
Nguồn sáng – vật sáng
Bài 2: Sự truyền ánh
sáng
Nhận biết
TN/TL
1
MỨC ĐỘ
Thông hiểu Vận dụng
TN/TL
TN/TL
5câu
0,5đ
2,5đ
1
2 câu
0,5đ
3,5đ
Bài 3: Ứng dụng định
luật truyền thẳng của
ánh sáng.
1
1
0,5đ
0,5đ
Bài 4 : Định luật phản
xạ ánh sáng
1
Gương
1 câu
2đ
2 câu
2đ
Bài 5: Ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng
Tổng số
1đ
1
1
0,5đ
0,5đ
Bài 6: TH- Vẽ ảnh của
một vật tạo bởi gương
phẳng
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 23 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
1
1
0,5đ
0,5đ
3câu
4câu
2câu
1câu
Bài 7: Gương cầu lồi
Bài 8: Gương cầu lõm
Tổng số
1câu
0,5đ
1,5đ
2đ
1đ
1câu 12câu
3đ
10 đ
2đ
Chú thích:
a. Đề được thiết kế với tỉ lệ 40% trắc nghiệm khách quan, 60% tự luận
35% nhận biết + 30% thông hiểu + 35% vận dụng
b) Cấu trúc bài: 8 bài,12 câu.
c) Cấu trúc câu hỏi:
Số lượng câu hỏi: 12 câu
PHÒNG GD-ĐT PHONG ĐIỀN
2014
KIỂM TRA 1 TIẾT - NĂM HỌC 2013-
TRƯỜNG THCS ĐIỀN LỘC
MÔN: VẬT LÍ - LỚP 7 (Tiết 10)
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ CHÍNH THỨC
Điểm:
Nhận xét của giáo viên:
ĐỀ:
A.Phần trắc nghiệm : (4đ)
I. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ?
1. Ta nhìn thấy vật khi :
A.Ta mở mắt hướng về phía vật
B.Mắt ta phát tra ánh sáng chiếu tới
vật
C. Có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
D. Cả A,B,C đều đúng
2. Đứng trên trái đất truờng hợp nào sau đây ta thấy có nhật thực ?
A. Ban đêm khi mặt trời bị nửa kia của trái đất che khuất
B. Ban ngày khi mặt trăng che khuất mặt trời không cho tia sáng mặt
trời chiếu xuống đất nơi ta đang đứng
C. Ban ngày khi trái đất che khuất mặt trăng
D. Ban đêm khi trái đất che khuất mặt trăng
3. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi là ảnh :
A. Không hứng được trên màn và nhỏ hơn vật
B. Hứng được trên màn nhỏ
hơn vât
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 24 -
Năm học: 2013 - 2014
Giáo án: Vật Lí 7
Trường THCS Điền Lộc
C. Hứng được trên màn bằng vật
D. Không hứng được trên màn,
bằng vật
4. Biết góc hợp bởi tia tới và tia phản xạ là 600. Góc tới là:
A. 600
B. 450
C. 300
D. 150
II. Chọn từ, cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
1. Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng…………khoảng cách từ ảnh của
điểm đó tới gương.
2. Khi ........................nằm trong khoảng từ ........................ đến .......................... thì đứng ở
chỗ bóng tối sẽ có hiện tượng nhật thực toàn phần.
3. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi..........................vùng nhìn thấy của gương phẳng có
cùng kích thước.
4. Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường
...............................và ............................ ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
B. Phần tự luận:
1. Trình bày nội dung định luật phản xạ của ánh sáng ?
2. Giải thích vì sao có thể dùng gương cầu lõm để tập trung ánh sáng Mặt Trời.
3. Cho gưong phẳng MN và vật AB như sau hãy vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng
MN ?
A
M
B
N
4. Vẽ tia sáng xuất phát từ điểm A đến gương rồi phản xạ qua điểm B ?
B
A
BÀI LÀM:
Giáo viên: Trần Văn Mạnh
- 25 -
Năm học: 2013 - 2014