Tải bản đầy đủ (.doc) (147 trang)

Giao an vat ly 7 (ca nam)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.92 MB, 147 trang )

Giáo án Vật lý 7


Năm học 2018 – 2019
CHƯƠNG I: QUANG HỌC.
Tuần : Từ tuần 1 đến tuần 4
Tiết : Từ tiết 1--> tiết 4
CHỦ ĐỀ : ÁNH SÁNG
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Nắm được điều kiện để nhìn thấy ánh sáng, nhìn thấy 1 vật.
- Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng. Lấy được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng.
- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng, định luật phản xạ ánh sáng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng(song song, hội tụ, phân kì).
- Phân biệt được bóng tối, bóng nửa tối.Giải thích được các hiện tượng liên quan
đến định luật truyền thẳng ánh sáng( bóng tối, bóng nửa tối, nhật thực,nguyệt thực)
- Biết vẽ tia phản xạ khi biết tia tới ngược lại. Biết xác định góc tới, góc phản xạ
2. Kỹ năng
- Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng
- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong
thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng
3. Thái độ
- Có thái độ học nghiêm túc, có tinh thần hợp tác nhom, cẩn thận , tỉ mỉ
4. Năng lực hình thành
- Năng lực nhận biết
- Năng lực tưởng tượng
- Năng lực tư duy
II. Chuẩn bị
* Giáo viên:
+ Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, STK


+ Dụng cụ,TB :
- Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin,1 đèn pin.
- 1 ống trụ thẳng ễ = 3mm, 1 ống trụ cong không trong suốt.
- 3 màn chắn có đục lỗ. 3 cái đinh ghim (kim khâu),1 vật cản bằng bìa
- 1 bóng đèn 220v – 40w, 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực.
- 1gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng. Thước đo góc mỏng.
- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang.
* Học sinh : Thước, SGK
Giáo viên :

1

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
III.Tổ chức học tập
1. Khởi động
GV : cho học sinh quan sát hình ảnh nhật thực, nguyệt thực
? Giải thích hai hiện tượng trên
HS : Có thể giải thích được hoặc không giải thích được
GV : Để giải thích được tại sao có nhật thực, nguyệt thực thì các em đi nghiên cứu
chủ đề " ánh sáng"
2. Giới thiệu tổng quan về chủ đề
- Tên chủ đề : Ánh sáng
- Số tuần thực hiện : 4tuần ( Từ tuần 1--> tuần 4)
- Số tiết thực hiện : 4 tiết (Từ tiết 1 --> tiết 4)
Tiết 1 : Nhận biết ánh sáng - Nguồn sáng và vật sáng

Tiết 2 : sự truyền ánh sáng.
Tiết 3 : ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Tiết 4: định luật phản xạ ánh sáng
2.Hình thành kiến thức chủ đề
Tuần 1
Ngày soạn: 5/ 8/2018
TIẾT 1 : NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.
A. Ổn định lớp
B. Kiểm tra bài cũ
Không kiểm tra
C. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(5ph).
- Yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin.
- HS đọc SGK
- Yêu cầu 2 – 3 HS nhắc lại
- HS : tóm tắt lại thông tin ngắn gọn...
- GV nêu lại trọng tâm của chương.
- Trong gương phẳng chữ Mít  Trong tờ
giấy là chữ gì?
- HS có thể đoán đó là chữ “Tìm”
- Yêu cầu HS đọc tình huống của bài.
- HS đọc
- Dự đoán bạn đúng, sai.
Giáo viên :

Bài : Nhận biết ánh sáng - Nguồn
sáng và vật sáng.
2


Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
- HS dự đoán
--> Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng?(10ph)
I. Nhận biết ánh sáng.
- Yêu cầu HS đọc 4 TH nêu trong SGK.
- HS đọc 4 trường hợp SGK
? Trong 4 trường hợp trường hợp nào mắt
nhận biết được ánh sáng
- Yêu cầu 3 HS trả lời.
- 3 HS ...
- Yêu cầu HS nghiên cứu 2 trường hợp : 2
và 3 để trả lời câu hỏi
? Trong những trường hợp mắt ta nhận C1: Trong những trường hợp mắt ta
biết được ánh sáng có điều kiện gì giống nhận biết được ánh sáng có điều kiện
nhau
giống nhau là đều có ánh sáng chiếu
- HS trả lời được : Đk giống nhau khi nhìn vào mắt
thấy ánh sáng là phải có ánh sáng chiếu
vào mắt
? Vậy điều kiện để nhìn thấy ánh sáng là

- Yêu cầu HS điền vào dấu ... ở phần kết
luận.

HS : điền được: ...ánh sáng ...
KL : Ta chỉ nhận biết được ánh sáng
GV chốt lại điều kiện nhìn thấy ánh sáng
khi có ánh sáng chiếu vào mắt ta
HS : ghi
Hoạt động 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật(10ph).
II. Nhìn thấy một vật
1. Thí nghiệm
- Dụng cụ TN : hộp kín,tờ giấy,đèn pin
- Cách tiến hành TN: h1.2
- Mục đích TN: Xem khi nào nhìn thấy
tờ giấy trắng

- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí nghiệm
câu C2 trả lời các câu hỏi
? Nêu dụng cụ TN
? Cách tiến hành
? Mục đích TN
- HS đọc TN và trả lời câu hỏi
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như
hình 1.2a, hình 1.2b SGK
Giáo viên :

3

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7


Năm học 2018 – 2019
HS : các nhóm làm thí nghiệm để trả lời
câu hỏi C2
? Trường hợp nào ta nhìn thấy tờ giấytrắng
HS trả lời được : Chỉ nhìn thấy tờ giấy
trắng trong trường hợp bật đèn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm câu
trả lời
? Tại sao lại nhìn thấy tờ giấy trắng khi bật C2: Nhìn thấy tờ giấy trắng khi bật đèn
đèn
vì có ánh sáng từ đèn chiếu vào tờ giấy
HS có thể trả lời : vì có ánh sáng từ đèn
và có ánh sáng từ tờ giấy chiếu vào mắt
chiếu vào tờ giấy và có ánh sáng từ tờ giấy ta
chiếu vào mắt ta
GV : ta nhìn thấy tờ giấy là do có ánh sáng
từ tờ giấy chiếu vào mắt ta
? Vậy điều kiện chung để nhìn thấy một
vật là gì
Yêu cầu học sinh điền vào (....) phần kết
luận
HS :Điền được: Ta nhìn thấy một vật khi
có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
2. Kết luận
GV chốt lại điều kiện để nhìn thấy một vật Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ
HS : ghi kết luận
vật truyền vào mắt ta
Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng(5ph).
III. Nguồn sáng và vật sáng.
- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí nghiệm

h1.3 và trả lời câu hỏi
? Nêu dụng cụ TN
? Cách tiến hành
? Mục đích TN
- HS đọc TN và trả lời câu hỏi
- Cho HS làm TN 1.3
HS làm TN...
? Trong thí nghiệm hình 1.2 và 1.3 ta nhìn
thấy tờ giấy trắng và dây tóc bóng đèn
phát sáng. Vậy vật nào tự phát ra ánh
Giáo viên :

4

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
sáng, vật nào hắt lại ánh sáng do vật khác
chiếu đến
- HS :
+ Bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng
+ Tờ giấy trắng là vật hắt lại ánh sáng
Yêu cầu học sinh điền vào kết luận
- HS điền
KL:
... phát ra ....
...hắt lại ...

GV thông báo kết luận :
- Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh
sáng khi có dòng điện chạy qua gọi là - Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh
nguồn sáng
sáng
- Tờ giấy trắng chỉ hắt lại ánh sáng từ VD: Mặt trời, Đèn điện đang sáng,
vật khác chiếu đến gọi là vật được chiếu ngọn nến đang cháy, đom đóm...
sáng
- Vật sáng bao gồm nguồn sáng và
- Dây tóc bóng đèn phát ánh sáng và những vật hắt lại ánh sáng
mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật VD: Mặt trời, Đèn điện đang sáng,
khác chiếu đến  gọi chung là vật mặt Trăng, tờ giấy trắng
sáng
Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà (10ph)
IV. Vận dụng:
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học C5: học sinh trả lời được : Khói gồm
để trả lời câu hỏi C4, C5.
các hạt li ti, các hạt này được chiếu
HS : trả lời C4
sáng trở thành vật sáng ánh sáng từ
các vật đó truyền đến mắt
- Tại sao trong C5 ta nhìn thấy cả 1 vệt - Các hạt xếp gần như liền nhau nằm
sáng.
trên đường truyền ánh sáng  tạo
thành vệt sáng mắt nhìn thấy
- qua bài học yêu cầu HS rút ra kiến thức
thu thập được.
- HS nhắc lại các kiến thức cơ bản học
được trong bài
- Nghiên cứu mục có thể em chưa biết

- Từng cá nhân tìm hiể phần “có thể em
Giáo viên :

5

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7
chưa biết”
.*Hướng dẫn về nhà
- Trả lời câu hỏi C1, C2, C3.
- Học phần ghi nhớ.
- Bài tập: 1.1 - 1.5/3 - SBT



Năm học 2018 – 2019

KÍ DUYỆT TUẦN 1

Tuần 2

Ngày soạn: 12/8/2018
TIẾT 2 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG.

A. Ổn định lớp (1ph)
B. Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy vật?
HS2 : Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt sáng trong khói hương (hoặc đám

bụi ban đêm)?
HS3 : Chữa bài tập 1.1, 1.2 SBT.
ĐVĐ: Cho HS đọc phần mở bài SGK
Giáo viên :

6

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
? Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải?--> Bài mới
C. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nghiên cứu tìm quy luật đường truyền của ánh sáng(15ph).
I. Đường truyền của ánh sáng
- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí h2.1 trả lời
1. Thí nghiệm
các câu hỏi
- Dụng cụ TN : Đèn pin, ống cong,
? Nêu dụng cụ TN
ống thẳng
? Cách tiến hành
- Cách tiến hành TN: h2.1
? Mục đích TN
- Mục đích TN: Xem ánh sáng
- HS đọc TN và trả lời câu hỏi

truyền theo đường thẳng hay cong
- GV cho HS dự đoán ánh sáng đi theo - Kết quả TN: ánh sáng đi qua ống
đường cong hay gấp khúc?
thẳng
HS có thể dự đoán: ánh sáng đi theo đường
cong
? Nêu phương án kiểm tra
- HS trình bày phương án của mình
- GV xem xét phương án của HS, có thể nêu
ra cho HS cùng thảo luận xem phương án
nào thực hiện được vì sao?
- HS suy nghĩ để tìm ra TN .
- Yêu cầu HS chuẩn bị TN kiểm chứng.
-HS trình bày phương án kiểm tra
? Không có ống thẳng thì ánh sáng có truyền
theo đường thẳng không? Có phương án
nào kiểm tra?
-HS trình bày phương án kiểm tra
- Yêu cầu HS đọc và làm theo phương án
SGK.
- HS làm TN theo nhóm như SGK hình 2.1
?Nêu cách kiểm tra xem 3 lỗ A, B, C có
thẳng hàng không
- HS dùng thước nối 3 điểm A,B,C nếu 3
điểm nằm trên cùng 1 đường thẳng thì A,B,C
thẳng hàng
Giáo viên :

7


Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
- Yêu cầu HS cho 1trong 3 bản lệch 1- 2 cm
và quan sát đèn.
- HS làm theo yêu cầu của GV
?Ánh sáng truyền đi theo đường nào
Hs : sau khi kiểm tra HS thấy được: a/s
truyền đi theo đường thẳng
2. Kết luận
- GV giới thiệu: môi trường không khí, - Đường truyền của tia sáng trong
nước, tấm kính trong gọi là môi trường không khí là đường thẳng
trong suốt. Mọi vị trí trong môi trường đó
có tính chất như nhau gọi là đồng tính.
- Định luật truyền thẳng ánh sáng:
- HS nghe GV giới thiệu
Trong một môi trường trong suất
Từ đó rút ra định luật truyền thẳng ánh sáng. và đồng tính ánh sáng đi theo
-HS ghi nhớ định luật truyền thẳng a/s SGK đường thẳng
Hoạt động 2: Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng(10ph).
II. Tia sáng, chùm sáng.
- GV giới thiệu qui ước vẽ tia sáng.
- Tia sáng : Là đường thẳng có mũi
- Yêu cầu HS vẽ đường truyền của ánh tên
sáng từ 1 điểm sáng S ->điểm M
HS vẽ S
>

M và nêu cách vẽ
- Cho HS làm TN 2.4
HS làm TN 2.4 theo nhóm.
- Chú ý khe hở phải song song với màn
chắn.
- Cho HS nghiên cứu SGK để biết qui ước
vẽ chùm sáng.
- Chùm sáng : Gồm từ hai tia sáng
? Người ta qui ước vẽ chùm sáng như thế trở lên
nào
HS : chùm sáng gồm 2 tia sáng trở lên
GV: trong thực tế thường gặp chùm sáng + Chùm sáng song song gồm các tia
gồm nhiều tia sáng.
sáng không giao nhau
- GV hướng dẫn HS làm TN tạo ra 2 tia sáng + Chùm sáng hội tụ gồm các tia
song song, hội tụ, phân kì như hình 2.5
sáng hội tụ tại một điểm( giao nhau
HS làm TN
trên đường truyền của chúng)
- Yêu cầu HS trả lời C3. (mỗi ý cho 2 HS + Chùm sáng phân kỳ gồm các tai
phát biểu)
sáng loe rộng ra trên đường truyền
Giáo viên :

8

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7


Năm học 2018 – 2019
? Nêu đặc điểm của mỗi loại chùm sáng
của chúng
HS :đứng tại chỗ TL
GV chốt lại : Có ba loại chùm sáng :
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà (10ph)
III. Vận dụng
- Yêu cầu HS giải đáp C4.
HS đứng tại chỗ TL
- Yêu cầu HS đọc C5 và nêu cách điều chỉnh
để 3 kim thẳng hàng.
HS :dựa vào phương pháp che khuất
- Yêu cầu thực hiện.
HS thực hiện
- Yêu cầu HS giải thích.
HS :cắm kim số 2 sau kim 1 và ngắm sao
cho nhìn thấy kim 2 mà ko nhìn thấy kim
1,nhìn thấy kim 3 thì ko nhìn thấykim 2
* Củng cố:
? Nêu định luật truyền thẳng của ánh sáng?
- Nêu cách biểu diễn đường truyền của ánh
sáng?
- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng em
làm ntn? giải thích?
HS :ngắm sao cho bạn 2 chỉ nhìn thấy gáy
bạn 1,bạn 3 chỉ nhìn thấy gáy bạn 2
- HS nghiên cứu mục “Có thể em chưa biết”
- HS đọc phần có thể em chưa biết
*Hướng dẫn về nhà:

- Học phần ghi nhớ,làm bài tập: 2.1 –
2.4/ 4 – SBT.

C5 : cắm kim số 2 sau kim 1 và
ngắm sao cho nhìn thấy kim 2 mà
ko nhìn thấy kim 1,nhìn thấy kim 3
thì ko nhìn thấykim 2

KÍ DUYỆT TUẦN 2

Giáo viên :

9

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7



Năm học 2018 – 2019

Tuần 3
Ngày soạn: 19/8/2018
TIẾT 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG.
A. Ổn định lớp (1ph)
B. Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1: ? Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Đường truyền của tia
sáng được biểu diễn như thế nào?

HS2: Chữa bài tập 1, 2, 3, 4.
ĐVĐ : Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong
ngày, còn gọi là “đồng hồ mặt trời”
C. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối(15ph).
I. Bóng tối, bóng nửa tối.
1. Thí nghiệm
Giáo viên :

10

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
- Yêu cầu HS đọc SGK mục thí h3.1 ;
- Dụng cụ TN : Đèn pin, tấm bìa, màn
h3.2 trả lời các câu hỏi
chắn
? Nêu dụng cụ TN
- Cách tiến hành TN: h3.1; h3.2
? Cách tiến hành
- Mục đích TN: Xem khi nào xuất hiện
? Mục đích TN
bóng tối, bóng nửa tối
- HS đọc TN và trả lời câu hỏi

Yêu cầu HS nghiên cứu TN h3.1 SGK.
HS nhiên cứu SGK .
- Yêu cầu HS tiết hành TN h3.1.
HS làm TN theo nhóm.
? Nêu hiện tượng trên màn chắn.
HS :màn chắn xh hai vùng khác nhau
- Trả lời C1.
Yêu cầu HS vẽ đường truyền tia sáng từ
đèn qua vật cản lên màn chắn.
- 1HS lên bảng vẽ, HS khác vẽ vào vở.
- Yêu cầu HS điền vào phần nhận xét.
HS hoàn thành nhận xét : Trên màn
- KL1: Bóng tối nằm phía sau vật cản,
chắn đặt phía sau vật cản có một vùng
không nhận được ánh sáng từ nguồn
chỉ nhận được ánh sáng từ một phần
sáng truyền tới
của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
- Yêu cầu HS làm TN 2.
- HS làm TN 2 theo nhóm
- Hiện tượng ở TN 2 có gì khác với hiện
tượng ở TN 1. Nghiên cứu hiện tượng
đó.
HS : khác:nguồn sáng ở TN2 rộng hơn
- Trả lời C2.
- Ở TN 2 bố trí TN có gì khác TN 1?
- Điền vào trong phần nhận xét.
? Bóng tối khác bóng nửa tối ở chỗ nào -KL2: Bóng nửa tối nằm phía sau vật
GV chốt lại :
cản, nhận được ánh sáng từ một phần của

HS : ghi
nguồn sáng truyền tới
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm nhật thực, nguyệt thực(10ph)
II. Nhật thực, nguyệt thực
Giáo viên :

11

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7
? Nêu quỹ đạo chuyển động của Mặt
Trăng, Mặt Trời và Trái Đất
- HS nhớ lại kiến thức địa lí để TL
? Khi nào xảy ra nhật thực
- HS suy nghĩ TL
GV: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái
Đất nằm trên cùng một đường thẳngvà
Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái
Đất thì xảy ra hiện tượng nhật thực.
- Yêu cầu HS vẽ đường truyền tia sáng
từ Mặt Trời qua Mặt Trăng đến Trái
Đất để nhận thấy hiện tượng nhật thực.
- 1HS lên bảng vẽ,
- HS khác vẽ vào vở
? Trong trường hợp này hãy chỉ rõ đâu
là nguồn sáng, vật cản, màn chắn
- HS chỉ ra được:
+ nguồn sáng : Mặt Trời

+ vật cản: Mặt Trăng
+ Màn chắn: Trái Đất
? Chỉ ra phần bóng tối, bóng nửa tối
của Mặt Trăng trên Trái Đất?
- HS : TL
? Thế nào là nhật thực toàn phần, nhật
thực một phần?
- Trả lời câu hỏi C3.
? Tìm vị trí để Mặt Trăng có thể trở
thành màn chắn?
- HS hoạt động cá nhân TL C3
? Vẽ đường truyền tia sáng từ Mặt Trời
qua Trái Đất đến Mặt Trăng?
- 1HS lên bảng vẽ,
- HS khác vẽ vào vở


Năm học 2018 – 2019
1. Nhật thực

- Nhật thực : Khi Mặt Trời, Mặt Trăng và
Trái Đất nằm trên cùng một đường thẳng
và Mặt Trăng nằm giữa Mặt Trời và Trái
Đất khi đó Trái Đất không nhận được
ánh sáng từ Mặt Trời chiếu đến thì xảy ra
hiện tượng nhật thực

2. Nguyệt thực
? Thế nào là nguyệt thực?
Giáo viên :


12

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
- Trả lời câu hỏi C4.
? Nguyệt thực xảy ra có thể xảy ra trong
cả đêm không? giải thích?
- HS khá trả lời.
- GV: Nguyệt thực chỉ xảy ra trong 1
thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm
- HS nghe GV giới thiệu.
- Nguyệt thực : Khi Mặt Trời, Mặt Trăng
 Câu chuyện về “Gấu ăn Mặt Trăng”, và Trái Đất nằm trên cùng một đường
“ gõ mõ đuổi gấu để gấu khỏi ăn Mặt thẳng và Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và
Trăng” chỉ là tưởng tượng do Mặt Mặt Trăng khi đó Mặt trăng không nhận
Trăng chuyển động xung quanh Trái được ánh sáng từ Mặt trời thì xảy ra hiện
tượng nguyệt thực
Đất.
- Mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của
Mặt Trăng và mặt phẳng quỹ đạo
chuyển động của Trái Đất lệch nhau 60.
Vì thế Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng
cùng nằm trên một đường thẳng không
thường xuyên xảy ra mà 1 năm chỉ xảy
ra 2 lần. Ở Việt Nam nhật thực đã xảy

ra năm 1995 thì 70 năm sau mới xảy ra.
nguyệt thực chỉ xảy ra vào đêm rằm.
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà(10ph)
* Vận dụng:
III.Vận dụng
- Yêu cầu HS làm và trả lời TN câu C5.
HS làm TN và trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu HS vẽ hình vào vở.
HS vẽ hình vào vở.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C6.
* Củng cố:
GV : Cho HS điền vào phiếu học tập.
- Bóng tối nằm ở sau vật cản không nhận
- Bóng tối nằm ở sau vật ........không được ánh sáng từ nguồn sáng
nhận được ánh sáng từ ............
- Bóng nửa tối nằm sau vật cản nhận
- Bóng nửa tối nằm ........... nhận được một phần ánh sáng từ nguồn
được .................................
sáng
HS điền vào phiếu học tập.
- Nhật thực là do Mặt Trời, Mặt Trăng,
Giáo viên :

13

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7


Năm học 2018 – 2019
- Nhật thực là do Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất sắp xếp theo thứ tự trên đường
Trái Đất sắp xếp theo thứ tự trên đường thẳng
thẳng
- Nguyệt thực là do Mặt Trời, Mặt
Trăng, Trái Đất sắp xếp theo thứ tự
trên đường thẳng
- HS nghiên cứu mục “Có thể em chưa
biết”.
- Cá nhân hs nghiên cứu mục “có thể
em chưa biết”
* Hướng dẫn về nhà:
- Học phần ghi nhớ.
- Bài tập: 3.1 – 3.4/ 4 SBT
KÍ DUYỆT TUẦN 3

Tuần 4

Ngày soạn : 26/8/2018

TIẾT 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
A. Ổn định lớp (1ph)
B. Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1: ? Hãy giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? Để kiểm tra xem 1 đường
thẳng có thật thẳng không ta làm như thế nào? Giải thích?
HS2: Chữa bài tập 3.
ĐVĐ: Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng Mặt Trời hoặc dưới ánh đèn thấy có các hiện
thượng lấp lánh, lung linh? tại sao có các hiện tượng huyền diệu như vậy?
C. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng(5ph).
I. Gương phẳng.
- Yêu cầu HS cầm gương soi, nhận thấy
hiện tượng gì trong gương?
- HS nhìn thấy ảnh của mình trong gương
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1.
- HS trả lời câu c1
Giáo viên :

14

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
? Thế nào là gương phẳng
HS : Trả lời
GV chốt lại đặc điểm của gương phẳng
- Gương phẳng là : những vật có bề mặt
HS : Ghi
phẳng, nhẵn, bóng thì được coi là gương
- GV: Các cô gái thời xưa chưa có gương phẳng
đều soi mình xuống nước để nhìn thấy
hình ảnh của mình.
? Hình ảnh quan sát được trong gương - Hình của vật quan sát được trong
gọi là gì
gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

- GV giới thiệu ảnh của gương
HS nghe và ghi
- Ánh sáng đến gương rồi đi tiếp như thế
nào?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về sự phản xạ ánh sáng.
Tìm quy luật về sự đổi hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng(20ph)

Giáo viên :

15

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7


Năm học 2018 – 2019
II. Định luật phản xạ ánh sáng.
1. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng
nào?

-Yêu cầu HS làm TN như hình 4.2 SGK
HS làm TN theo nhóm
? Chỉ rõ tia tới, tia phản xạ.
- Cho HS làm lại TN 4.2 và trả lời câu
hỏi C2.
HS làm lại TN sau đó điền vào KL
- Điền vào phần kết luận.
GV chốt lại kết luận1

KL1: Tia phản xạ nằm trong cùng mặt
HS : Ghi
phẳng với tia tới và pháp tuyến với
gương ở điểm tới
? Nghiên cứu SGK và cho biết góc tới là

HS: góc tới là góc tạo giữa tia tới và pháp
tuyến
? Góc phản xạ là gì
HS :là góc tạo bởi giữa tia phản xạ và
pháp tuyến
GV : Vẽ hình lên bảng
HS : Lên bảng chỉ trên hình vẽ
Yêu cầu học sinh chỉ ra tia tới, tia phản
xạ, góc tới và góc phản xạ trên hình
GV lưu ý học sinh : Tia tới có mũi tên
hướng về mặt phản xạ, tia phản xạ luôn
có mũi tên hướng ra khỏi mặt phản xạ
HS : chú ý
2. Phương của tia phản xạ quan
hệ thế nào với phương của tia tới
(góc tới và phản xạ quan hệ với
nhau như thế nào?)
?Dự đoán góc phản xạ và góc tới quan hệ
như thế nào?
- HS dự đoán góc phản xạ bằng góc tới
Giáo viên :

16


Trường THCS


Giáo án Vật lý 7



Năm học 2018 – 2019

- Làm lại TN 4.2, dùng thước đo góc đo
góc phản xạ i’ ứng với góc tới i khác
nhau.
- HS làm TN
- Từ đó rút ra kết luận về quan hệ góc tới
và góc phản xạ.
Gv chốt: Góc tới luôn luôn bằng góc KL2 : Góc tới luôn luôn bằng góc phản
phản xạ
xạ
HS : ghi
3. Định luật phản xạ ánh sáng
GV: Hai kết luận trên là nội dung của
Định luật:
ịnh luật phản xạ ánh sáng.
- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng
? Hãy phát biểu định luật phản xạ ánh với tia tới và pháp tuyến với gương ở
sáng
điểm tới
- HS đọc 2 kết luận.
- Góc tới luôn luôn bằng góc phản xạ
- Yêu cầu HS đọc lại định luật trong

SGK.
- HS đọc định luật SGK
- GV giới thiệu HS qui ước vẽ gương
phẳng và tia sáng trên giấy.
- Yêu cầu HS vẽ tia phản ở câu C3.
- HS vẽ tia phản xạ.
Hoạt động 3 : Vận dụng - Củng cố(10ph)
* Vận dụng:
III. Vận dụng
- Yêu cầu HS trả lời câu C4 ý a.
1HS lên bảng,
Nêu rõ cách vẽ.
HS khác vẽ hình vào vở
Cho HS thảo luận và rút ra cách làm ý b
HS thảo luận.
IV.Tổng kết chủ đề, hướng dẫn về nhà:
GV: Yêu cầu học sinh tóm tắt lại các nội dung chính cần ghi nhớ trong chủ đề
GV : Tổng kết lại chủ đề bằng sơ đồ tư duy đề giúp học sinh ghi nhớ kiến thức :
Điều kiện nhìn thấy ánh sáng, thấy vật; Nhận biết(vật sáng, nguồn sáng); Định
luật truyền thẳng ánh sáng; định luật phản xạ ánh sáng; ứng dụng đ/l truyền thẳng
Giáo viên :

17

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019

ánh sáng(giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực, bóng tối, bóng nửa tối),ứng
dụng đ/l phản xạ ánh sáng( vẽ tia phản xạ, tia tới, tính góc phản xạ, góc tới )
* Hướng dẫn về nhà
- Học phần ghi nhớ.
- Bài tập: 4.1 – 4.4/ SBT.
BỔ SUNG,RÚT KINH NGHIỆM CHO CẢ CHỦ ĐỀ

KÍ DUYỆT TUẦN 4

Tuần : Từ tuần 5 đến tuần 8
Tiết : Từ tiết 5--> tiết 8
Giáo viên :

18

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7


CHỦ ĐỀ : GƯƠNG

Năm học 2018 – 2019

I. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- Nắm được cỏc tính chất ảnh của gương phẳng,gương cầu lồi, gương cầu lừm
- So sánh được vùng nhìn thấy của GP, GCL, GCL cú cùng kích thước
- Vẽ được ảnh của các vật có hình dạng khác nhau qua gương phẳng

- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng
- Biết được ứng dụng của gương phẳng,gương cầu lồi, gương cầu lõm trong c/s
2. Kỹ năng
Làm TN tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh
để nghiên cứu tính chiất ảnh của gương phẳng
3. Thái độ
Rèn thái độ nghiêm túc khi n/c một hiện tượng nhìn thấy mà ko cầm thấy được
4. Năng lực hình thành
- Năng lực nhận biết
- Năng lực giải thích
- Năng lực so sánh
II. Chuẩn bị
* Giáo viên:
+ Tài liệu tham khảo : SGK, SGV, STK, sách hướng dẫn thí nghiệm
+ Dụng cụ,TB : Thước
* Học sinh (mỗi nhóm) :
- 1 gương phẳng, gương cầu lồi,gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng.
vật bất kì như nhau,1 tấm kính màu trong suốt,
- 1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng,đèn pin, bút chì
III.Tổ chức học tập
1. Khởi động
GV : Đưa ra câu hỏi tình huống
? Tại sao gương chiếu hậu của ô tô, xe máy người ta phải lắp gương cầu lồi mà
không lắp gương phẳng hay gương cầu lõm
HS : Giải thích theo ý hiểu
GV : Để có câu trả lời chính xác chúng ta cùng nghiên cứu chủ đề ngày hôm nay
2. Giới thiệu tổng quan về chủ đề
- Tên chủ đề : Gương
- Số tuần thực hiện : 5 tuần (Từ tuần 5 --> tuần 8)
Giáo viên :


19

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
- Số tiết thực hiện : 4 tiết : Từ tiết 5 --> tiết 8
Tiết 1: gương phẳng
Tiết 2 : thực hành quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
Tiết 3 : gương cầu lồi
Tiết 4 : gương cầu lõm.
3. Hình thành kiến thức chủ đề
Tuần 5

Ngày soạn: 1/ 9/2018
TIẾT 1: GƯƠNG PHẲNG

A. Ổn định lớp (1ph)
B. Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1 : ? Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng. Xác định tia tới SI trong trường hợp
sa
HS2 : ? Chữa bài tập 4.2, 4.4
ĐVĐ: Sử dụng tình huống như SGK.
C. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng(20ph).

I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương
phẳng.
1.ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng có hứng được trên màn không
- Cho HS nghiên cứu TN hình 5.2 SGK.
HS nghiên cứu và làm TN như hình 5.2
- Yêu cầu HS làm TN.
- Yêu cầu HS quan sát và rút ra nhận xét.
HS : nêu nhận xét của mình về ảnh của
gương
- ảnh cùng chiều với vật
? So sánh chiều của ảnh so với vật
- ảnh = vật
? Kích thước ảnh so với vật.
-khoảng cách từ ảnh đến gương bằng
? So sánh khoảng cách từ ảnh đến gương khoảng cách từ vật đến gương
và khoảng cách từ vật đến gương.
? Làm thế nào để kiểm tra được các dự
đoán đó?
HS: dùng màn chắn để hứng ảnh.
Giáo viên :

20

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

- GV cho HS dùng màn chắn để hứng ảnh

và hỏi xem có hứng được ảnh không?
HS : không hứng được
- Điền phần kết luận SGK.
? ánh sáng có truyền qua gương phẳng
được không?
- GV giới thiệu mặt sau của gương để HS
rút ra nhận xét.
- Vậy nhận xét trên chưa đủ để rút ra tính
chất do đó ta thay gương phẳng bằng một
tấm kính trong.
- Yêu cầu HS làm TN.
- Các nhóm tiến hành TN .
- Yêu cầu HS đưa màn chắn đến mọi vị trí
để khẳng định không hứng được ảnh.
- Yêu cầu HS điền vào phần kết luận.

Năm học 2018 – 2019

KL: ảnh của một vật tạo bởi gương
phẳng không hứng được trên màn
chắn gọi là ảnh ảo

2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn
của vật không?

KL: Độ lớn của ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng bằng độ lớn của vật
3. So sánh khoảng cách từ ảnh đến
gương và từ vật đến gương


GV hướng dẫn HS làm TN theo các bước :
- HS làm theo hướng dẫn của GV :
- Đặt 1 vật trước tấm kính và nhìn vào tấm
kính.
- Đặt vật thứ 2 giống hệt vật trước đưa ra
sau tấm kính đặt vào vị trí ảnh của vật 1 và
đánh dấu vị trí của vật thứ 2.
- Nhận xét gì về kích thước 1 vật và kích
thước ảnh của vật đó qua gương.
- Đo khoảng cách từ vật đó đến tấm kính và
khoảng cách từ ảnh của vật đó đến tấm
kính rút ra nhận xét.
HS : đo và rút ra nhận xét
KL: Khoảng cách từ ảnh đến gương
- Yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận về
bằng khoảng cách từ vật đến gương
ảnh của 1 vật qua gương phẳng.
HS : tự rút ra kết luận về ảnh của vật tạo
bởi gương phẳng
GV : gọi 1 ,2 học sinh nêu kết luận của
Giáo viên :

21

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019

mình
GV chốt lại :
HS : ghi kết luận
Hoạt động 2 : Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng(8ph).
II. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi
gương phẳng
- Yêu cầu HS đọc câu C4.
HS đọc SGK
C4:
S
- Gọi HS dùng tính chất ảnh của 1 vật qua
gương phẳng lên bảng đánh dấu vị trí ảnh
S’
- Dùng định luật phản xạ ánh sáng vẽ các
S’
tia phản xạ IR, KM ứng với 2 tia tới SI và
SR.
? Kéo dài hai tia phản xạ thấy điều gì?
- Trả lời ý c câu hỏi C4.
- Giải thích ý d câu hỏi C4.
- Gọi HS đọc thông báo SGK.
Hoạt động 3 : Vận dụng - Củng cố, hướng dẫn về nhà (10ph)
III. Vận dụng
C5 ? Vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương C5:
phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên AB đặt - Vẽ ảnh của điểm A là A'
trước gương phẳng như hình vẽ
- Vẽ ảnh của điểm B là B'
- Gọi 1 HS lên bảng làm vẽ cả lớp làm vào - Nối A' với B' ta được ảnh A'B' của
vở
vật AB

HS : Lên bảng vẽ
B
HS khác nhận xét
? Hãy giải đáp thắc mắc của bé Lan ở đầu
A
bài
HS đứng tại chỗ trả lời.
- Nêu các kiến thức cần nhớ trong bài.
- HS nghiên cứu mục “Có thể em chưa biết
HS : nghiên cứu phần có thể em chưa biết
* Hướng dẫn về nhà:
- Học phần ghi nhớ. Bài tập:5.1 – 5.4/ 7
Giáo viên :

22

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7
SBT



Năm học 2018 – 2019

KÍ DUYỆT TUẦN 5

Tuần 6


Ngày soạn: 8/9/2018

TIẾT 2 : THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI
GƯƠNG PHẲNG.
Giáo viên :

23

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7

Năm học 2018 – 2019
A. Ổn định lớp (1ph)
B. Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1 : ? Nêu tính chất ảnh của 1 vật qua gương phẳng?
HS2 : ? Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng?
C. Tiến trình bài học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Chuẩn bị trước khi thực hành (5ph)
- GV : Kiểm tra mẫu báo cáo của HS.

- HS : tổ trưởng báo cáo việc chuẩn
bị mẫu báo cáo ở nhà của tổ viên
- GV : Chia nhóm học sinh: 2 bàn một nhóm HS : ngồi 2 bàn một nhóm và cử
và chỉ định nhóm trưởng các nhóm
nhóm trưởng
GV : Phổ biến nội quy của tiết thực hành

- HS : nghe
GV : Thông báo nội dung của tiết thực hành - HS : nghe
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành(30ph)
- Gọi HS đọc câu C1 SGK.
HS nghiên cứu câu C1
- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị thực hành theo Các nhóm chuẩn bị.
câu C1.
- Yêu cầu các nhóm thực hành theo câu C1. - Các nhóm thực hành câu C1
- Vẽ lại vào vở ảnh của bút chì.
- HS vẽ vào vở.
+ Ảnh song song cùng chiều với vật.
+ Ảnh song song ngược chiều với vật.

- GV theo dõi, uốn nắn sai sót cho HS.
Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá bài thực hành(5ph)
- Thu báo cáo TN.
HS : nộp báo cáo thực hành
- Nhận xét chung về :
HS : nghe giáo viên nhận xét rút
+ ý thức
kinh nghiệm cho lần thực hành sau
+ Thái độ
+ Tinh thần làm việc của các nhóm.
- HS thu dọn các dụng cụ TN.
- Yêu cầu thu dọn dụng cụ thí nghiệm và - Kiểm tra lại dụng cụ TN
nộp lại cho giáo viên
- GV : có thể chấm kết quả thực hành ngay
tại lớp
Giáo viên :


24

Trường THCS


Giáo án Vật lý 7



Năm học 2018 – 2019
KÍ DUYỆT TUẦN 6

Tuần 7

Ngày soạn: 15/9/2018
TIẾT 3 : GƯƠNG CẦU LỒI

A. Ổn định lớp (1ph)
B. Kiểm tra bài cũ (10ph)
HS1 : ? Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng? Vì sao ta biết ảnh của
gương phẳng là ảnh ảo.
HS2 : Chữa 5.4 SBT.
ĐVĐ : GV đưa ra cho HS 1 số vật nhẵn bóng như: thìa, muôi, gương xe máy...
Yêu cầu HS quan sát ảnh của mình trong gương và nhận xét.
Giáo viên :

25

Trường THCS



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×