Tải bản đầy đủ (.pdf) (107 trang)

Hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm góp phần vào hoạt động đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp (nghiên cứu trường hợp tỉnh hải dương)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.22 MB, 107 trang )

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập Chƣơng trình cao học chuyên ngành Quản lý
KH&CN tại trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc
gia Hà nội, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo
trong Khoa Khoa học quản lý, các Thầy, Cô giáo trong trƣờng và Ban lãnh
đạo nhà trƣờng. Với sự giúp đỡ tận tình của TS Nguyễn Văn Học và các
Thầy, Cô giáo trong Khoa. Đến nay Luận văn tốt nghiệp chƣơng trình cao
học của em đã hoàn thành.
Em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Học đã giành
nhiều thời gian, công sức hƣớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp. Chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Khoa học quản lý –
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, các chuyên gia, các đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện ủng hộ, giúp đỡ em trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Bản Luận văn tuy đã có cố gắng cao, nhƣng không thể tránh khỏi
những thiếu sót, khiếm khuyết do đây là đề tài còn khá mới ở nƣớc ta và chƣa
đƣợc kiểm nghiệm trên thực tế, chắc chắn những nghiên cứu ban đầu về việc
hình thành quỹ đầu tƣ mạo hiểm góp phần vào hoạt động ĐMCN cho DN còn
nhiều thiếu sót và khiếm khuyết, rất mong nhận đƣợc những ý kiến góp ý của
các thầy cô giáo, các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu để Luận văn đƣợc
hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thu Nhã

0


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 5


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ............................................................................ 6
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 7
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM VÀ QUỸ
ĐẦU TƢ MẠO HIỂM .................................................................................. 12
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN .......................................................... 12
1.1.1. Công nghệ và đổi mới công nghệ...................................................... 12
1.1.1.1. Công nghệ .................................................................................. 12
1.1.1.2. Đổi mới công nghệ ..................................................................... 13
1.1.2. Thị trường chứng khoán .................................................................... 15
1.1.2.1. Chứng khoán .............................................................................. 15
1.1.2.2. Thị trường chứng khoán ............................................................. 15
1.1.3. Đầu tư mạo hiểm ............................................................................... 17
1.1.4. Nhà đầu tư mạo hiểm ........................................................................ 17
1.1.5. Quỹ đầu tư mạo hiểm ........................................................................ 18
1.1.5.1. Các đối tượng tham gia – tạo nguồn ......................................... 19
1.1.5.2. Mô hình tổ chức ......................................................................... 20
1.1.5.3. Quy trình hoạt động đầu tư (các bước đầu tư mạo hiểm) ......... 21
1.2. VAI TRÕ QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP ......................................................................................................... 23
1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp ............................................................... 23
1.2.2. Vai trò của vốn mạo hiểm đối với doanh nghiệp .............................. 23
1.2.2.1. Hỗ trợ đổi mới doanh nghiệp ..................................................... 23
1.2.2.2. Thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ..................... 26
1.3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM TẠI MỘT
SỐ NƢỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM NÓI
CHUNG VÀ HẢI DƢƠNG NÓI RIÊNG.................................................... 27
1


1.3.1. Vốn mạo hiểm tại một số nước .......................................................... 27

1.3.1.1. Tại Mỹ ........................................................................................ 27
1.3.1.2. Tại Ấn Độ ................................................................................... 30
1.3.1.3. Tại Trung Quốc .......................................................................... 31
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ............................................. 32
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƢ
MẠO HIỂM TẠI VIỆT NAM ..................................................................... 34
2.1. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM TẠI VIỆT
NAM. .............................................................................................................. 34
2.1.1. Huy động vốn .................................................................................... 34
2.1.2. Sử dụng vốn ....................................................................................... 37
2.2. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƢ
MẠO HIỂM ................................................................................................... 44
2.2.1. Những thuận lợi ................................................................................ 44
2.2.2. Những khó khăn ................................................................................ 46
2.2.2.1. Chính sách và pháp lý ................................................................ 46
2.2.2.2. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpViệt Nam ............... 49
2.2.2.3. Nội tại nền kinh tế ...................................................................... 50
2.2.2.4. Sự hạn chế của bản thân các quỹ đầu tư ................................... 52
2.3. NHU CẦU VỐN CHO ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG ....................................... 53
2.3.1. Hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp ...................... 53
2.3.1.1. Định hướng đổi mới ................................................................... 53
Nguồn: Cục thuế tỉnh Hải Dương ........................................................... 54
2.3.1.2. Những đóng góp chủ yếu của các doanh nghiệp ....................... 54
2.3.1.2. Thực trạng triển khai hoạt động đổi mới công nghệ của các
doanh nghiệp ........................................................................................... 56
2.3.2. Nhu cầu vốn cho đổi mới công nghệ ................................................. 64
2. 3.2.1. Một số trường hợp nghiên cứu .................................................. 64
2.3.2.2. Kết quả thu nhận qua phỏng vấn ............................................... 65
2



2.3.2.3. Một số nhận định từ kết quả phỏng vấn ..................................... 67
2.3.2.2. Đánh giá chung về nhu cầu vốn cho đổi mới công nghệ ........... 67
2.3.3. Quỹ đầu tư mạo hiểm cho các doanh nghiệp .................................... 68
2.3.3.1. Tăng cường nguồn lực ............................................................... 68
2.3.3.2. Khắc phục các điểm yếu trong hoạt động đổi mới của doanh
nghiệp ...................................................................................................... 71
CHƢƠNG 3. THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN “QUỸ ĐẦU TƢ MẠO
HIỂM” GÓP PHẦN VÀO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI HẢI DƢƠNG .............................................. 73
3.1. MÔ HÌNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM
CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI HẢI DƢƠNG .................................... 73
3.1.1. Mô hình tổ chức ................................................................................ 73
3.1.2. Mục tiêu đầu tư ................................................................................. 74
3.1.3. Vốn huy động và chứng chỉ quỹ phát hành ....................................... 74
3.1.4. Lĩnh vực đầu tư và cơ cấu vốn .......................................................... 74
3.1.5. Quy trình hoạt động .......................................................................... 75
3.1.5.1. Công ty quản lý quỹ đầu tư ........................................................ 76
3.1.5.2. Các nhà đầu tư mạo hiểm .......................................................... 77
3.1.5.3. Các doanh nghiệp ...................................................................... 77
3.1.6. Lộ trình phát triển ............................................................................. 77
3.2. CÁC GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI HẢI
DƢƠNG .......................................................................................................... 80
3.2.1. Nguồn nhân lực và các doanh nghiệp tại Hải Dương ...................... 80
3.2.1.1. Nguồn nhân lực .......................................................................... 80
3.2.1.2. Các doanh nghiệp ...................................................................... 81
3.2.2. Môi trường đầu tư của các doanh nghiệp ......................................... 81

3.2.3. Thị trường tài chính .......................................................................... 82
3.2.4. Hành lang pháp lý ............................................................................. 83
3


3.2.5. Quan điểm phát triển công nghiệp của tỉnh Hải Dương giai đoạn
2006-2020.................................................................................................... 86
3.2.6. Định hướng thu hút nguồn vốn đổi mới công nghệ từ quỹ đầu tư mạo
hiểm cho các doanh nghiệp ở Hải Dương .................................................. 87
3.2.7. Kết quả phỏng vấn sâu ...................................................................... 88
3.2.8. Điều kiện hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm để góp phần vào hợt động
đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp Tỉnh Hải Dương ............................. 89
3.3. Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư từ Quỹ đầu tư mạo hiểm để
các doanh nghiệp ở Hải Dương thực hiện đổi mới công nghệ ................... 92
3.3.1. Một số giải pháp chính để các doanh nghiệp ở Hải Dương thu hút
được vốn đầu tư từ quỹ đầu tư mạo hiểm thực hiện đổi mới công nghệ .... 93
3.3.1.1. Đối với nhà nước........................................................................ 93
3.3.1.2. Đối với tỉnh Hải Dương ............................................................. 94
3.3.1.3. Đối với bản thân doanh nghiệp.................................................. 95
3.3.2. Một số giải pháp hỗ trợ bổ sung để các doanh nghiệp ở Hải Dương
thu hút được vốn đầu tư từ quỹ đầu tư mạo hiểm thực hiện đổi mới công
nghệ ............................................................................................................. 96
KẾT LUẬN .................................................................................................. 100
KHUYẾN NGHỊ.......................................................................................... 102
1. Đối với nhà nước .................................................................................... 102
2. Đối với tỉnh Hải Dương ........................................................................ 102
3. Đối với các doanh nghiệp ở Hải Dương ............................................... 103

4



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

ĐMCN

Đổi mới công nghệ

TTCK

Thị trƣờng chứng khoán

KH&CN

Khoa học và công nghệ

KHCN

Khoa học công nghệ

NC&TK

Nghiên cứu và triển khai


5


DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1. Vốn đầu tƣ của các quỹ đầu tƣ mạo hiểm vào Việt Nam (đến cuối
năm 1999) .......................................................................................................... 39
Bảng 2.1. Số DNNVV từ năm 2006 đến năm 20010 ......................................... 56
Bảng 2.2. Số nộp Ngân sách nhà nƣớc của các DNNVV từ năm 2006 đến
năm 20010 ......................................................................................................... 57
Bảng 2.3. Danh sách các DN khảo sát .............................................................. 66
Bảng 2.4. Tổng hợp nhu cầu ĐMCN của các DN .............................................. 67
Bảng 2.5. Tổng hợp nhu cầu huy động vốn ĐMCN từ Quỹ đầu tƣ mạo hiểm ......... 68
Biểu đồ 2.1. Số DNNVV từ năm 2006 -2010 .................................................... 56
Biểu đồ 2.2. Số nộp Ngân sách nhà nƣớc của các DNNVV từ năm 2003 ........ 57

6


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Qua các tìm hiểu và phân tích, các khó khăn của DN ở địa bàn Hải
Dƣơng khi tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng cũng là những
khó khăn của các DN ở các nƣớc phát triển. Thực tế cho thấy nguồn lực tài
chính chủ yếu cung cấp cho các DN ở địa bàn Hải Dƣơng trong giai đoạn
khởi sự và tiền phát triển phải là nguồn vốn đầu tƣ từ các tổ chức và cá nhân
đi tìm loại hình đầu tƣ có khả năng sinh lợi cao và chấp nhận một mức độ rủi
ro nhất định. Theo kinh nghiệm nhiều quốc gia phát triển, để phát triển DN
đòi hỏi một nguồn vốn đầu tƣ rất lớn trong đó nguồn vốn của Nhà nƣớc chỉ

đáp ứng đƣợc một phần, phần còn lại cần phải huy động rộng rãi từ các nhà
đầu tƣ và tất nhiên, nƣớc ta cũng không đi ra ngoài xu hƣớng đó. Để huy
động nguồn vốn rộng rãi trong xã hội đầu tƣ phát triển DN mới hoặc đổi mới
công nghệ, hình thức huy động chủ yếu đƣợc các nƣớc thị trường phát triển
phát triển áp dụng là vốn đầu tƣ mạo hiểm hay còn gọi là vốn mạo hiểm
(Venture Capital). Đơn giản “ bởi nó liên quan đến một pham trù rất căn bản
của kinh tế thị trƣờng. Đó là thị trƣờng chứng khoán”. Xét về trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và nhu cầu đầu tƣ đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng trong một số lĩnh vực, vốn đầu tƣ mạo hiểm có thể đƣợc xem nhƣ
là một nguồn huy động hiệu quả mà hệ thống tín dụng thông thƣờng không
thể đảm trách. Thực tế trên cho thấy, việc hình thành Quỹ đầu tƣ mạo hiểm
cho hoạt động ĐMCN DN là khá tƣơng đồng với nhu cầu này của DN trên
địa bàn tỉnh Hải Dƣơng. Đây chính là lý do cơ bản để học viên lựa chọn đề tài
“Hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm góp phần vào hoạt động ĐMCN cho DN –
nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nhà nƣớc đã ban hành Luật chuyển giao công nghệ và một số chính
sách khuyến khích cho hoạt động chuyển giao công nghệ. Đây là kết quả thực
tế của các nhà nghiên cứu khoa học và hoạch định chính sách. Tuy nhiên,
7


trong thực tế, hoạt động chuyển giao công nghệ của các DN ở mỗi địa
phƣơng đƣợc thực hiện với kết quả rất khác nhau, vì mỗi địa phƣơng đều có
những đặc điểm riêng.
Đầu tƣ mạo hiểm là vấn đề mới ở Việt Nam, nó gắn kết chặt chẽ với các
yếu tố thị trƣờng công nghệ, thị trƣờng vốn. Ở nƣớc ta hiện nay đã có một số
Quỹ đầu tƣ mạo hiểm đang hoạt động nhƣ quỹ của tập đoàn IDG (Mỹ), Quỹ
đầu tƣ mạo hiểm Mekong…. nhƣng các quỹ này chỉ mới đầu tƣ vào công nghệ
thông tin.

Trên bình diện quốc gia, trong vài năm gần đây đã có một số công trình
nghiên cứu về Quỹ đầu tƣ mạo hiểm và chính sách thúc đẩy hoạt động ĐMCN
nhƣ sau:
- Đầu tƣ mạo hiểm và Quỹ đầu tƣ mạo hiểm đƣợc nghiên cứu lần đầu
tiên tại Việt Nam từ năm 1991, nhóm nghiên cứu gồm Vũ Cao Đàm, Nguyễn
Thanh Hà và Dennis Ray (Mỹ) thực hiện.
- Các biện pháp, chính sách khuyến khích DN ĐMCN, Viện nghiên
cứu chiến lƣợc và chính sách KH&CN, tháng 10 năm 1999.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng một số chính sách và
biện pháp thúc đẩy hoạt động ĐMCN và nghiên cứu triển khai trong các cơ
sở sản xuất ở Việt Nam, Trần Ngọc Ca, tháng 6 năm 2003.
- Nâng cao hiệu quả một số chính sách thuế và tín dụng khuyến khích
các DN ĐMCN, Viện nghiên cứu chiến lƣợc và chính sách KH&CN, tháng 3
năm 2001.
- Dự thảo đề án thành lập Quỹ đầu tƣ mạo hiểm công nghệ cao do
nhóm nghiên cứu của Bộ KH&CN chủ trì, năm 2006.
Những nghiên cứu này đã đƣa ra sự cần thiết phải có Quỹ đầu tƣ mạo
hiểm. Về phƣơng diện lý luận, các nghiên cứu trên đây đã “khai phát” rất cơ
bản. Nhƣng lý luận cơ bản đó áp dụng với một nƣớc “chƣa có thị trƣờng hoàn
hảo – chuyển đổi” nhƣ nƣớc ta, với địa phƣơng cụ thể là Hải Dƣơng thì còn
nhiều vấn đề đang cần nghiên cứu thêm. Hiện nay và trong tƣơng lai không
xa, các DN ở Hải Dƣơng rất cần vốn đầu tƣ mạo hiểm để ĐMCN, nhƣng
8


trong nhiều năm qua quỹ chƣa đƣợc hình thành và phát triển mặc dù đã xuất
hiện nhiều yếu tố ban đầu. Do đó cần thiết phải có nghiên cứu tìm ra giải
pháp để quỹ đầu tƣ mạo hiểm đƣa vốn đầu tƣ cho DN trên địa bàn tỉnh Hải
Dƣơng ĐMCN.
Luận văn kế thừa có chọn lọc những tƣ tƣởng, quan điểm và kết quả

nghiên cứu đã đƣợc công bố, từ đó vận dụng phân tích thực trạng, đề xuất
những giải pháp cụ thể để Quỹ đầu tƣ mạo hiểm đƣa vốn đầu tƣ vào DN
ĐMCN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng Quỹ đầu tƣ mạo hiểm nhằm ĐMCN cho các DN trên địa bàn
Tỉnh Hải Dƣơng.
3.2. Mục tiêu phương tiện – cụ thể:
- Phân tích hiện trạng về nhu cầu ĐMCN và vốn đáp ứng nhu cầu này
của các DN trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng.
- Đề xuất cơ chế tạo nguồn lập Quỹ đầu tƣ mạo hiểm ĐMCN cho các
DN trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Quỹ đầu tƣ mạo hiểm hiện còn rất mới tại Việt Nam mà đặc biệt trong
hoạt động NC&TK (NC&TK) tham gia vào hoạt động ĐMCN cho các DN.
Đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu xoay quanh vấn đề mô hình tổ chức hoạt động
và giải pháp phát triển Quỹ đầu tƣ mạo hiểm cho DN. Phạm vi nghiên cứu
đƣợc thực hiện trên địa địa bàn tỉnh Hải Dƣơng cho các DN trong những năm
gần đây.Về thời gian: Từ năm 2006 – 2010.
5. Câu hỏi nghiên cứu
2.1. Câu hỏi chủ đạo:
- Quỹ đầu tƣ mạo hiểm có giúp cho các DN trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng
ĐMCN không?
- Bằng con đƣờng nào để hình thành Quỹ đầu tƣ mạo hiểm để ĐMCN
cho các DN trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng?
9


2.2. Câu hỏi thành phần:
- Hiện trạng ĐMCN của các DN trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng bằng các

nguồn tài chính nào?
- Cơ chế nào để tạo nguồn thành lập Quỹ đầu tƣ mạo hiểm cho ĐMCN
của các DN trên địa bàn Tỉnh Hải Dƣơng?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Quỹ đầu tƣ mạo hiểm có thể góp phần ĐMCN cho các DN trên địa bàn
Tỉnh Hải Dƣơng bằng việc:
- Huy động, kêu gọi vốn từ các quỹ đầu tƣ mạo hiểm đang hoạt động,
các công ty tài chính…để hình thành quỹ đầu tƣ mạo hiểm tại Hải Dƣơng,
nhằm ĐMCN cho các DN trên địa bàn Hải Dƣơng.
- Cơ chế tổ chức đầu tƣ mạo hiểm theo mô hình Cổ phần, Hợp danh,
Công ty con…để huy động nguồn vốn cho ĐMCN của DN trên địa bàn tỉnh
Hải dƣơng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng những phương pháp sau:
- Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: sử dụng dữ liệu đã thu thập đƣợc, dữ
liệu sẵn có của những mục đích khác để phân tích và giải quyết vấn đề mà
quan tâm.
- Phƣơng pháp thống kê lịch sử và tổng hợp để đánh giá tình hình hoạt
động của Quỹ đầu tƣ mạo hiểm trong thời gian qua.
- Phƣơng pháp phỏng vấn sâu – là phƣơng pháp sử dụng ý kiến trực tiếp
của các chuyên gia theo các câu hỏi liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu.
CẤU TRÖC LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM VÀ QUỸ
ĐẦU TƢ MẠO HIỂM
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
10


1.2. VAI TRÕ QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP
1.3. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM TẠI MỘT SỐ
NƢỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM NÓI CHUNG
VÀ HẢI DƢƠNG NÓI RIÊNG
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƢ
MẠO HIỂM TẠI VIỆT NAM
2.1. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM TẠI VIỆT
NAM.
2.2. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÁC QUỸ ĐẦU TƢ
MẠO HIỂM
2.3. NHU CẦU VỐN CHO ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG
CHƢƠNG 3. THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN “QUỸ ĐẦU TƢ MẠO
HIỂM” GÓP PHẦN VÀO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CHO
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI HẢI DƢƠNG
3.1. MÔ HÌNH TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM
CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI HẢI DƢƠNG
3.2. CÁC GIẢI PHÁP THÖC ĐẨY SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
CÔNG NGHỆ CHO CÁC DOANH NGHIỆP TẠI HẢI DƢƠNG
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THU HÖT VỐN ĐẦU TƢ TỪ QUỸ
ĐẦU TƢ MẠO HIỂM ĐỂ CÁC DOANH NGHIỆP Ở HẢI DƢƠNG THỰC
HIỆN ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
KẾT LUẬN
KHUYẾN NGHỊ

11


CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM VÀ

QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM
1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Công nghệ và đổi mới công nghệ
1.1.1.1. Công nghệ
Thuật ngữ công nghệ đƣợc hình thành từ khá lâu và đƣợc sử dụng khá
phổ biến, đã có nhiều tổ chức quốc tế về KH&CN cố gắng đƣa ra một định
nghĩa công nghệ có thể dung hoà các quan điểm, đồng thời tạo thuận lợi cho
việc phát triển và hoà nhập của các quốc gia, trong từng khu vực và phạm vi
toàn cầu.
Theo quan niệm cổ điển nhất, công nghệ là một trật tự nghiêm ngặt các
thao tác của quá trình chế biến vật chất và/hoặc thông tin.
Theo F.R.Root, "công nghệ là dạng kiến thức có thể áp dụng đƣợc vào
việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới".
Theo tác giả R.Jones, năm 1970 cho rằng "công nghệ là cách thức mà
qua đó các nguồn lực đƣợc chuyển thành hàng hoá".
Theo tác giả J.Baranson, năm 1976 đƣa ra "công nghệ là tập hợp các
kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất
ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh".
Theo J.R.Dunning, năm 1982, "công nghệ là nguồn lực bao gồm kiến
thức đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất và việc nghiên cứu tiếp cận
thị trƣờng cho những sản phẩm và dịch vụ đang có và tạo ra những sản phẩm
và dịch vụ mới".
Các quan niệm trên, mỗi quan niệm đều nêu ra đƣợc một số đặc điểm
về công nghệ, các quan niệm trên đều có phần đúng, tuy nhiên vẫn còn thiếu.
Xin đƣợc dẫn ra hai khái niệm khá đầy đủ và hiện nay đang đƣợc dùng
rộng rãi:
- Theo Luật KH&CN của Việt Nam, năm 2000 đã đƣa ra định nghĩa:
"công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công
12



cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm".
- Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006: "công nghệ là giải
pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương
tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm".
Trên cơ sở tập hợp và khái quát các định nghĩa về công nghệ nêu trên,
tác giả tuân theo khái niệm: công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy
trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn
lực thành sản phẩm.
1.1.1.2. Đổi mới công nghệ
Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, do nhu cầu càng cao
của con ngƣời do tiến bộ của tri thức và khoa học, do cạnh tranh… nên nhu
cầu về sản phẩm ngày càng cao và đa dạng cùng với yêu cầu cao trong việc
tiết kiệm chi phí. Do vậy công nghệ luôn đƣợc thay đổi, cải tiến không ngừng
để thoả mãn nhu cầu đó nên việc thay đổi công nghệ là một xu thế tất yếu của
hệ thống công nghệ toàn cầu và đã mang lại những hiệu quả to lớn đối với sự
phát triển của từng DN, mỗi quốc gia và toàn thế giới, nhờ liên tục ĐMCN.
Vậy ĐMCN là gì? Đó chính là cấp cao nhất của thay đổi công nghệ và là quá
trình quan trọng nhất của sự phát triển đối với tất cả các hệ thống công nghệ.
Để có thể quản lý đƣợc hoạt động đổi mới thì cần tập trung vào những vấn đề
cơ bản tất cả các thay đổi nhỏ về công nghệ ta chỉ coi là cải tiến công nghệ.
Do đó ta đƣa ra khái niệm ĐMCN nhƣ sau:
ĐMCN là sự chủ động thay thế một phần đáng kể (cốt lõi, cơ bản) hay
toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác.
ĐMCN là một tiến bộ về công nghệ, tiến bộ này dƣới dạng một phƣơng
pháp mới về sản xuất, một kỹ thuật mới về tổ chức, quản lý, marketing, mà
nhờ chúng sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng suất cao hơn, chất lƣợng tốt hơn,
chi phí sản xuất thấp hơn và do đó sẽ tạo đƣợc vị thế cạnh tranh trong DN về
mặt giá thành hay về sự khác biệt của sản phẩm.
ĐMCN có thể là đƣa ra hoặc ứng dụng những công nghệ hoàn toàn mới

hoặc mới sử dụng lần đầu trong hoàn cảnh mới.
13


Peter Drucker, nhà kinh tế học nổi tiếng ngƣời Áo cho rằng xét ở góc
độ quản trị kinh doanh, có hai nhiệm vụ hàng đầu mà một DN luôn phải thực
hiện đó là tiếp thị (marketing) và ĐMCN (innovation). Nếu chức năng tiếp thị
là nhằm thoả mãn các những nhu cầu hiện tại của ngƣời tiêu dùng thì ĐMCN
nhằm thoả mãn nhu cầu tƣơng lai của khác hàng. Nếu thiếu khả năng và sự
kiên trì, bền bỉ trong việc ĐMCN thì DN sẽ sớm bị đào thải khỏi thƣơng
trƣờng khi nhu cầu khách hàng, công nghệ thay đổi và cạnh tranh ngày càng
khốc liệt hơn. Do đó đối với một DN, ĐMCN luôn đƣợc sử dụng nhƣ một
nhân tố trong chiến lƣợc cạnh tranh.
Trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chƣa có một định
nghĩa cụ thể và chính thống nào cho khái niệm này, tuy nhiên, về cốt lõi có
thể có 5 trƣờng hợp ĐMCN:
(1) Đƣa ra sản phẩm mới;
(2) Đƣa ra một phƣơng pháp sản xuất mới hoặc thƣơng mại mới;
(3) Chinh phục thị trƣờng mới;
(4) Sử dụng nguồn nguyên liệu mới;
(5) Tổ chức mới đơn vị sản xuất.
1.1.1.2.1. Vai trò của đổi mới công nghệ
Công nghệ là một sản phẩm đặc biệt của con ngƣời và trƣớc hết nó
cũng là một sản phẩm cho nên nó cũng tuân theo quy luật chu trình sống của
sản phẩm. Tức là nó cũng đƣợc sinh ra, phát triển và cuối cùng là bị đào thải.
Chính vì lẽ đó việc quan tâm đặc biệt đến ĐMCN sẽ gắn chặt đến lợi ích sống
còn của DN, đến sự phát triển của nền kinh tế. Nếu một quốc gia nào, hay
một DN nào không có những hoạt động nhằm không ngừng ĐMCN thì chắc
chắn ở quốc gia đó ở DN đó không thể có sự phát triển. Một điều quan trọng
đó là ĐMCN sẽ mang lợi ích cho DN đổi mới cũng nhƣ cho nền kinh tế, các

lợi ích đó là:
- ĐMCN cải thiện, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, đây là một lợi ích
thiết thực, trực tiếp và đƣợc các DN đặt lên hàng đầu.
14


- Từ việc nâng cao đƣợc chất lƣợng sản phẩm sẽ làm cho DN duy trì,
củng cố và mở rộng thị phần của sản phẩm.
- Một lợi ích rất quan trọng khác đó là ĐMCN sẽ mở rộng phẩm cấp
của sản phẩm, tạo thêm chủng loại sản phẩm mới.
- Đáp ứng đƣợc các quy định, tiêu chuẩn, luật lệ và các quy định ngày
càng khắt khe đƣợc thế giới và các quốc gia xây dựng lên.
- Giảm tiêu hao nguyên liệu, năng lƣợng, đây là một lợi ích hết sức
quan trọng, nhất là trong bối cảnh thế giới đang lâm vào cảnh thiếu năng
lƣợng, giá xăng dầu tăng rất cao.
- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao độ an toàn sản xuất cho con
ngƣời và thiết bị.
- Giảm tác động xấu đến môi trƣờng tự nhiên nói chung và môi trƣờng
sống nói riêng.
Vì tất cả các lý do kể trên có thể khẳng định ĐMCN là một tất yếu phù
hợp với quy luật phát triển.
Công nghệ và ĐMCN có ý nghĩa quyết định nâng cao khả năng cạnh
tranh của DN bằng việc nâng cao năng xuất, chất lƣợng hạ giá thành sản
phẩm. Trong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn về vốn để đầu tƣ ĐMCN các
DN ở Hải Dƣơng rất cần sự đầu tƣ vốn từ các nguồn vốn khác, đặc biệt là vốn
đầu tƣ từ Quỹ đầu tƣ mạo hiểm để ĐMCN.
1.1.2. Thị trường chứng khoán
1.1.2.1. Chứng khoán
Chứng khoán là chứng chỉ xác định các quyền và lợi ích hợp pháp của
ngƣời sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành bao

gồm: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tƣ chứng khoán và các chứng
khoán khác theo qui định của pháp luật.
1.1.2.2. Thị trường chứng khoán
Có nhiều khái niệm về TTCK khác nhau, nhƣng nhìn chung có thể dẫn
ra một khái niệm có tính phổ biến: TTCK là một thị trường mà ở nơi đó người
ta mua bán, chuyển nhượng, trao đổi chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời.
15


TTCK phải tồn tại ở một nơi mà ở nơi đó việc mua bán chứng khoán
đƣợc thực hiện. Trong quá trình phát triển và hoàn thiện TTCK ở các nƣớc có
nền sản xuất và lƣu thông hàng hóa lâu đời nhƣ Mỹ, Anh, Pháp,… nơi đó tồn
tại dƣới hai hình thức: TTCK có tổ chức và TTCK phi tổ chức.
Hình thái điển hình của TTCK có tổ chức là Sở giao dịch chứng khoán.
Mọi việc mua, bán, chuyển nhƣợng, trao đổi chứng khoán phải tiến hành
trong Sở giao dịch và thông qua các thành viên, theo quy chế của Sở giao
dịch chứng khoán. Sở giao dịch chứng khoán có thể là tổ chức sở hữu nhà
nƣớc, là DN cổ phần hoặc một hiệp hội và đều có tƣ cách pháp nhân hoạt
động kinh doanh chứng khoán. Có thể dẫn ra những Sở giao dịch chứng
khoán nổi tiếng của thế giới nhƣ: NYSE (New York Stock exchange), TSE
(Tokyo Stock exchange), LSE (London Stock exchange )…
TTCK phi tổ chức là một thị trƣờng không có hình thái tổ chức tồn tại,
nó có thể là bất cứ nơi nào mà tại đó ngƣời mua và ngƣời bán trực tiếp gặp
nhau để tiến hành giao dịch. Nơi đó có thể là tại quầy giao dịch ở các ngân
hàng bất kỳ nào đó. Thị trƣờng hình thành nhƣ thế gọi là thị trƣờng giao dịch
qua quầy OTC (Over the counter)
Ngày nay, nhờ vào thành quả của cách mạng tin học, hệ thống
INTERNET đã gắn kết các thành viên của thị trƣờng lại với nhau, do đó việc
trao đổi thông tin, tiến hành giao dịch mua bán chứng khoán không phải đến
tận quầy của các ngân hàng và có thể tiến hành ngay trên bàn máy vi tính.

Đây là một hình thái của TTCK phi tổ chức bậc cao mới xuất hiện trong thập
kỷ qua. Thị trƣờng này chƣa có tên chính thức, có ngƣời gọi đó là thì trƣờng
thứ ba.
Với sự phát triển phong phú của các hình thái tổ chức của TTCK từ
một nơi chốn cụ thể nhƣ Sở giao dịch chứng khoán đến các quầy giao dịch
của ngân hàng và gần đây là đến không gian rộng lớn của thông tin, do đó đã
tạo điều kiện và môi trƣờng cho mọi thành viên trong xã hội đều có thể trở
thành thành viên của TTCK hiện đại
16


1.1.3. Đầu tư mạo hiểm
Theo Vũ Cao Đàm và cộng sự (2011) thì xét về bản chất, “đầu tƣ mạo
hiểm là thực hiện hoạt động đầu tƣ ĐMCN mà đặc trƣng cơ bản của nó là
thiếu độ tin cậy về kết quả kinh doanh và chƣa minh chứng đƣợc khả năng
sinh lợi”
Nhƣ vậy, đầu tƣ mạo hiểm là việc cung cấp vốn cho các công ty ở giai
đoạn khởi nghiệp ban đầu và tăng trƣởng bằng ĐMCN thông qua các quỹ đầu
tƣ mạo hiểm. Quỹ đầu tƣ mạo hiểm không cho vay nhƣ tín dụng thông
thƣờng mà là đầu tƣ bằng cách sở hữu cổ phần trong các DN. Các DN đƣợc
quỹ lựa chọn đầu tƣ thƣờng có một công nghệ mới hoặc kinh doanh trong
ngành công nghiệp công nghệ cao, chẳng hạn nhƣ công nghệ sinh học,
CNTT, phần mềm, vv. Các đầu tƣ mạo hiểm điển hình xảy ra sau vòng cấp
vốn gieo mầm cũng nhƣ nhƣ vòng tài trợ tăng trƣởng (còn gọi là vòng chuỗi
A) trong sự quan tâm của việc tạo ra hoàn vốn thông qua một sự kiện đƣợc
hiện thực hóa đƣợc xảy ra, chẳng hạn nhƣ IPO hoặc bán công ty. Điều quan
trọng là cần lƣu ý là đầu tƣ mạo hiểm là một tập hợp con của vốn chủ sở hữu
tƣ nhân. Vì vậy tất cả các đầu tƣ mạo hiểm đều là vốn chủ sở hữu tƣ nhân,
nhƣng không phải tất cả vốn chủ sở hữu tƣ nhân đều là đầu tƣ mạo hiểm.
Ngoài ra đối với việc đầu tƣ còn nhiều rủi ro và các tùy chọn cấp vốn

gieo mầm khác, đầu tƣ mạo hiểm hấp dẫn đối với các công ty mới với lịch sử
hoạt động hạn chế, quá nhỏ để huy động vốn trên thị trƣờng công cộng và đã
không đạt đến mức đủ để đảm bảo một khoản vay ngân hàng hoặc một cam
kết bảo lãnh tín dụng. Để đổi lại với độ rủi ro cao mà nhà đầu tƣ mạo hiểm
phải nhận khi đầu tƣ vào các công ty nhỏ và chƣa trƣởng thành, các nhà đầu
tƣ mạo hiểm thƣờng có đƣợc sự kiểm soát sâu vào quyết định của công ty,
cộng với một phần đáng kể quyền sở hữu của công ty.
1.1.4. Nhà đầu tư mạo hiểm
- Nhà đầu tƣ mạo hiểm là: Nhà đầu tƣ chuyên nghiệp chuyên gây quỹ
và xây dựng DN trẻ mang tính đột phá. Nhà đầu tƣ mạo hiểm là nhà đầu tƣ
17


dài hạn trực tiếp tham gia vào các dự án đầu tƣ của họ và tích cực làm việc
với đội ngũ quản lý để xây dựng một DN lớn.
1.1.5. Quỹ đầu tư mạo hiểm
Đầu tƣ mạo hiểm (Venture Investments) là thực hiện đầu tƣ vào hoạt
động ĐMCN của một DN hoặc đầu tƣ để lập ra một DN mới, mà đặc trƣng cơ
bản của nó là còn thiếu độ tin cậy về kết quả kinh doanh, chƣa tỏ rõ khả năng
sinh lợi của mình, những nơi mà các thể chế tài chính truyền thống (tín dụng,
ngân hàng...) không để ý đến. Thay vì cho vay, họ đầu tƣ vốn để một công ty
có thể phát triển, đồng thời có thể nhận lấy một tỷ lệ cổ phần không có lãi cố
định hoặc quyền sở hữu cổ phần trong công ty mà họ đầu tƣ. Nhƣ trên đã
trình bày, hệ thống tín dụng thông thƣờng không thể thúc đẩy ĐMCN khi mà
khả năng thành công về kỹ thuật và thƣơng mại còn chƣa rõ ràng. Đây chính
là “khoảng trống” mà Quỹ đầu tƣ mạo hiểm có thể “lấp đầy”.
Vốn mạo hiểm (Venture capital) là hình thức vốn đầu tƣ vào các DN
công nghệ khởi nghiệp (technology start-up company) trong giai đoạn sản
xuất thử (pilot) nhằm đạt lợi nhuận siêu ngạch do tính cách mạng của công
nghệ cao đem lại. Vốn mạo hiểm thông thƣờng đƣợc cung cấp thông qua một

loại hình tổ chức tài chính đặc biệt gọi là quỹ mạo hiểm.
Đối tƣợng đầu tƣ của quỹ mạo hiểm là những cá nhân có ý tƣởng độc
đáo khả thi, những DNNVV đang rất cần vốn, đặc biệt là các công ty đang
đầu tƣ công nghệ mới hoặc các DN mới khởi nghiệp bắt đầu cho ra những sản
phẩm mới có triển vọng trong tƣơng lai.
Quỹ đầu tƣ mạo hiểm là một định chế tài chính trung gian chuyên đầu
tƣ vào các DN mới khởi sự nhằm mong đợi một sự gia tăng thu nhập cao hơn
mức bình quân để bù đắp cho rủi ro của khoản đầu tƣ có mức độ rủi ro cao
hơn mức bình quân của các khoản đầu tƣ. Thị trƣờng vốn mạo hiểm đƣợc
xem là chiếc nôi cho các ý tƣởng khoa học và phát minh công nghệ, mang lại
nguồn lợi nhuận thật ấn tƣợng và tạo ra những ngƣời khổng lồ trong nền kinh
tế tri thức, đặc trƣng bởi các lĩnh vực công nghệ cao. Do tính chất mới mẻ của
loại hình vốn này mà nó chƣa có một định nghĩa thống nhất. Có một định
18


nghĩa về vốn mạo hiểm đƣợc chấp nhận rộng rãi là: Vốn mạo hiểm là khoản
đầu tƣ do những tổ chức chuyên môn hóa thực hiện tới những hƣớng tăng
trƣởng cao, rủi ro cao và thƣờng là các công nghệ cao đang cần vốn cổ phần
để tài trợ cho phát triển sản phẩm hoặc tăng trƣởng. Vốn mạo hiểm đƣợc cung
cấp dƣới nhiều hình thức khác nhau, trong đó điển hình nổi bật là việc tài trợ
vốn thông qua các quỹ đầu tƣ mạo hiểm. Về bản chất, đó là một quỹ đầu tƣ
nhƣng mục tiêu hoạt động của họ là nhắm vào những dự án có độ rủi ro cao
nhằm tìm kiếm những khoản lợi nhuận cao hơn mức thông thƣờng.
1.1.5.1. Các đối tượng tham gia – tạo nguồn
Tham gia vào quá trình vận hành của một quỹ đầu tƣ mạo hiểm thông
thƣờng bao gồm: các nhà đầu tƣ mạo hiểm, các nhà quản lý quỹ và các DN
(thƣờng là các DN mới khởi nghiệp).
- Các nhà đầu tƣ mạo hiểm: Bao gồm các cá nhân có nguồn vốn nhàn rỗi,
các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính nhƣ ngân hàng, quỹ hƣu trí,

công ty bảo hiểm… sẵn sàng đầu tƣ và chấp nhận rủi ro cao để kỳ vọng vào
những lợi nhuận cao trong tƣơng lai.
- Các nhà quản lý quỹ: là những nhà quản lý quỹ đầu tƣ mạo hiểm, họ
vừa có kiến thức về công nghệ cũng nhƣ khả năng quản trị, họ huy động vốn
từ các nhà đầu tƣ mạo hiểm, tìm kiếm và đánh giá các cơ hội đầu tƣ, quản lý
danh mục đầu tƣ theo những chiến lƣợc nhất định làm gia tăng giá trị DN
đƣợc đầu tƣ, thực hiện công cuộc thoát vốn để thu hồi vốn và lợi nhuận. Quá
trình này đƣợc lập đi lập lại với việc huy động quỹ mới cho những cơ hội đầu
tƣ mới theo những chu kỳ vốn.
- Các DN: chủ yếu là các DN mới khởi nghiệp, là những tổ chức cá nhân
có nhu cầu phát triển các ý tƣởng, các sáng kiến khoa học thành những sản
phẩm trên thƣơng trƣờng nhƣng họ giới hạn về tiềm lực tài chính và cần sự
hỗ trợ từ các quỹ đầu tƣ mạo hiểm.
Mối quan hệ giữa ba tổ chức trên đƣợc gắn kết chặt chẽ nhằm đạt đƣợc
mục tiêu: duy trì và khuyến khích tính sáng tạo KHCN và tình thần khởi
nghiệp, tạo động lực cho các cá nhân, tổ chức có vốn tham gia quỹ đầu tƣ
19


mạo hiểm, phát huy triệt để năng lực của các nhà quản lý quỹ đầu tƣ mạo
hiểm và đảm bảo hiệu qủa đầu tƣ
1.1.5.2. Mô hình tổ chức
Quỹ đầu tƣ mạo hiểm thông thƣờng đƣợc tổ chức dƣới hình thức hợp
danh hữu hạn hoặc là công ty con của các tập đoàn hay các tổ chức tài chính.
- Tổ chức theo hình thức hợp danh hữu hạn (Limited partnership) bao
gồm thành viên tổng quát (general partner) và thành viên hợp danh hữu hạn
(limited partners) cùng tham gia. Tổ chức này hoạt động theo cơ chế phân
chia tránh nhiệm và quyền lợi một cách hiệu quả giữa các thành viên tham
gia. Các thành viên tổng quát là ngƣời lập ra và quản lý vốn mạo hiểm chuyên
nghiệp. Họ có chức năng tổ chức, kêu gọi vốn từ các nhà đầu tƣ mạo hiểm,

tìm kiếm và lựa chọn các cơ hội đầu tƣ tốt nhất sau đó tiến hành đầu tƣ và
quản lý dự án. Việc đầu tƣ vốn vào các DN đòi hỏi các thành viên tổng quát
phải tốn nhiều thời gian, công sức để theo dõi và giám sát các DN nhận đầu
tƣ. Trong quá trình quản lý quỹ, các thành viên tổng quát nhận đƣợc một
khoản quản lý phí và một tỷ lệ nhất định từ lợi nhuận thu đƣợc. Điều này tạo
ra một động lực mạnh mẽ để các thành viên tổng quát không ngừng nổ lực để
tạo ra nhiều lợi nhuận hơn trong quá trình hoạt động. Trong khi đó, những
thành viên hợp danh hữu hạn là những nhà đầu tƣ mạo hiểm góp vốn vào quỹ
và đƣợc chia lợi nhuận (hoặc chịu rủi ro), họ gần nhƣ không có vai trò gì
trong các quyết định đầu tƣ của quỹ. Các thành viên hợp danh hữu hạn
thƣờng là các tập đoàn công nghiệp, các tổ chức tài chính hay các quỹ hƣu
trí…
- Tổ chức theo hình thức các công ty con của các tổ chức tài chính hoặc
các tập đoàn kinh tế (corporate subsidiaries). Trong hình thức này, công ty mẹ
thực hiện tài trợ vốn mạo hiểm cho một DN nhằm tạo mối quan hệ với những
DN mới và phát triển các dịch vụ khác. Hội đồng quản trị của các công ty con
sẽ đƣa ra các quyết định phê chuẩn các khoản đầu tƣ, trong khi việc điều hành
quản lý các khoản đầu tƣ lại do một công ty quản lý vốn mạo hiểm đảm trách.
Nhƣ vậy, hình thức này không tạo dựng đƣợc một nhà đầu tƣ chuyên nghiệp
20


và nếu có thì năng lực của họ cũng bị hạn chế do họ không có quyền đƣa ra
các quyết định đầu tƣ. Thù lao cho các nhà quản lý vốn là những khoản lƣơng
không gắn liền với thành quả đầu tƣ và họ phải trung thành với lợi ích từ các
công ty mẹ, điều này đôi khi dẫn tới xung khắc về lợi ích giữa nguồn tài trợ
và các nhà khởi nghiệp, giữa quỹ của công ty với các nhà đầu tƣ mạo hiểm
khác.
- Tổ chức theo mô hình công ty cổ phần (corporation): Theo mô hình
này, các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn đầu

tƣ. Trong đó các cổ đông nắm một tỷ lệ cổ phần đáng kể sẽ có đủ điều kiện
tham gia hội đồng quản trị với tƣ cách cổ đông sáng lập, còn lại là cổ đông
thƣờng. Thực hiện mô hình này các cổ đông vẫn có thể dễ dàng kiểm soát
hoạt động của công ty thông qua vai trò chủ động của hội đồng qủan trị và
khả năng lựa chọn công ty quản lý quỹ. Mô hình này cũng cho phép quỹ đầu
tƣ mạo hiểm đƣợc hình thành dƣới dạng quỹ đóng hoặc quỹ mở
1.1.5.3. Quy trình hoạt động đầu tư (các bước đầu tư mạo hiểm)
Quá trình hoạt động của Quỹ đầu tƣ mạo hiểm thƣờng trải qua các giai
đoạn sau:
1.1.5.3.1. Giai đoạn hình thành quỹ
Giai đoạn này gồm các bước sau:
- Các thành viên góp vốn chủ chốt nhận định và phát hiện các cơ hội đầu
tƣ tiềm năng với triển vọng lợi nhuận cao, chuẩn bị hồ sơ dự án và dự kiến
các nguồn vốn tƣơng lai.
- Tiến hành thẩm định dự án để lựa chọn sản phẩm, thị trƣờng, chiến
lƣợc phát triển và hình thức tổ chức DN phù hợp với các nguồn tài chính để
đi đến quyết định tài trợ.
- Xây dựng mô hình, tổ chức và pháp lý của quỹ đầu tƣ: công ty đầu tƣ,
quỹ hỗ trợ tƣơng tác, quỹ đầu tƣ dạng đóng, mở.
- Các thành viên xem xét và ra quyết định về mức vốn, số lần gọi vốn,
mô hình, chi tiết thể thức đầu tƣ, cơ cấu thành phần quỹ vốn, hội đồng quản
trị, hội đồng điều hành… vì phần lớn thành viên là các định chế tài chính,
21


những tập đoàn công nghiệp đầu tƣ nên họ trở thành những thành viên tham
gia xem xét các chi tiết thành lập để bảo đảm thành công cho quỹ.
- Các thành viên ra quyết định chiến lƣợc thực hiện và chiến lƣợc chiếm
lĩnh thị trƣờng…
Trong giai đoạn này các nhà quản lý sẽ tiến hành nghiên cứu, tìm kiếm

các cơ hội đầu tƣ tốt và khai thác các nguồn cung cấp vốn. Đồng thời tiến
hành các thủ tục pháp lý cho việc hình thành và hoạt động của quỹ.
1.1.5.3.2. Giai đoạn huy động vốn
Tổ chức huy động và ấn định ngày đóng quỹ, thời kỳ này có thể kéo dài
hai đến ba năm. Các nhà đầu tƣ có đƣợc những quyền lợi dựa trên tỷ lệ góp
vốn, các nhà đầu tƣ có quyền duy trì hoặc bán các cổ phần của mình. Trong
quá trình hoạt động, nhà đầu tƣ sẽ thƣờng xuyên đƣợc báo cáo về số tiền đầu
tƣ đƣợc sự dụng nhƣ thế nào vào các danh mục đầu tƣ và giá trị danh mục ở
từng thời kỳ.
1.1.5.3.3. Giai đoạn đầu tư
Trong gian đọan này, các nhà quản lý quỹ chủ chốt tiến hành chọn lọc,
thẩm định các dự án đầu tƣ, thƣơng thuyết mua cổ phần hoặc hay tham gia
vốn vào các dự án để đạt đƣợc lợi nhuận nhƣ cam kết ban đầu. Để đảm bảo
quyền lợi của quỹ gắn liền với hiệu qủa hoạt động của các DN, các quỹ có quyền
giám sát, hỗ trợ hay tƣ vấn về hoạt động của DN. Với những kinh nghiệm và
kiến thức của mình, họ có thể đƣa ra những giải pháp tối ƣu về chiến lƣợc sản
xuất kinh doanh, về quản trị nhân sự, quản trị tài chính cho DN.
1.1.5.3.4. Giai đoạn gia tăng giá trị
Sau khi tiến hành đầu tƣ theo các danh mục, các nhà quan lý quỹ tiếp
tục xây dựng bộ máy quản trị và mở rộng quan hệ với các tổ chức tài chính,
kinh doanh để có thể làm tăng thêm giá trị vốn quỹ. Trong giai đoạn này, các
nhà quản lý quỹ đầu tƣ mạo hiểm tiếp tục hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN nhƣ nhân sự, tài chính, marketing… để có thể tối đa hoá giá trị
DN.
1.1.5.3.5. Giai đoạn thoát vốn
22


Sau khi giá trị đầu tƣ đạt đến mức mong muốn, các quỹ đầu tƣ sẽ thực
hiện thoát vốn. Đây là giai đoạn quan trọng phản ánh kết quả của quá trình

đầu tƣ, các nhà đầu tƣ mạo hiểm tiến hành thoát vốn bằng những phƣơng thức
cơ bản nhƣ sau:
- Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO- Initial Public
Offering)
- Bán toàn bộ DN: là việc bán công ty cho các tổ chức hoặc cá nhân nào
đó hoặc có thể tiến hành sáp nhập với các DN khác.
- Nhƣợng lại cổ phần cho các DN nhận đầu tƣ.
- Bán số cổ phần đã đầu tƣ.
Kết quả thu hoạch qua việc thoát vốn của nhà đầu tƣ có thể đƣợc thể
hiện bằng tiền mặt hoặc các cổ phiếu có khả năng thanh toán cao trên thị
trƣờng vốn. Thời gian của các giai đoạn hình thành quỹ, gọi vốn, đầu tƣ cho
đến thu hoạch của mỗi quỹ có thể khác nhau vì số lƣợng và thời gian đầu tƣ
của các dự án của mỗi quỹ có thể biến thiên khác nhau. Tuy nhiên thời gian
để hoàn thành mục tiêu đầu tƣ và thu hoạch của các dự án tối thiểu là năm
năm, có khi từ tám đến mƣời năm để dự án đạt đƣợc lợi nhuận.
1.2. VAI TRÕ QUỸ ĐẦU TƢ MẠO HIỂM ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm về doanh nghiệp
DN là đơn vị kinh tế có tƣ cách pháp nhân, quy tụ các phƣơng tiện tài
chính, vật chất và con ngƣời nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung
ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi nhuận của chủ
sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.
1.2.2. Vai trò của vốn mạo hiểm đối với doanh nghiệp
1.2.2.1. Hỗ trợ đổi mới doanh nghiệp
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quy luật có tính phổ biến trong phát
triển của các nƣớc. Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn
diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ
sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức
23



lao động cùng với công nghệ, phƣơng tiện và phƣơng pháp tiên tiến hiện đại
dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ tạo ra
năng suất lao động xã hội cao. Trong thời đại ngày nay, công nghiệp hoá phải
gắn với hiện đại hoá. Sở dĩ nhƣ vậy là vì trên thế giới đang diễn ra cuộc cách
mạng KH&CN hiện đại, nên cần thiết tranh thủ ứng dụng những thành tựu
đó, tiếp cận kinh tế tri thức để hiện đại hoá những ngành, những khâu, những
lĩnh vực có điều kiện nhảy vọt.
Thực chất công nghiệp hoá đối với nƣớc ta là quá trình chuyển nền
kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành nền kinh tế công nghiệp. Bản chất đó nói
lên vai trò quyết định của phát triển công nghiệp trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá. Công nghiệp hóa đƣợc hiểu với nghĩa là quá trình hình
thành các ngành kinh tế - kỹ thuật thâm dụng tri thức, năng suất lao động xã
hội cao, có giá trị gia tăng lớn. Công nghiệp phát triển là điều kiện quyết định
sự hoàn thành quá trình công nghiệp hoá. Thời gian hoàn thành quá trình
công nghiệp hoá nhanh hay chậm là phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ phát triển
công nghiệp nhanh hay chậm, một cách bền vững và hiệu quả.
Khác với Ngân hàng đầu tƣ hoặc quỹ tƣơng hỗ chỉ giữ mối quan hệ
giao dịch với doanh nghiệp nhận đầu tƣ, các công ty vốn mạo hiểm luôn luôn
đóng vai trò quyết định với doanh nghiệp nhận đầu tƣ, nếu không đồng vốn
bỏ ra xẽ khó mang lại hiệu quả mong đợi. Đó là vì cấp vốn cho doanh nghiệp
với điều kiện thông thƣờng không yêu cầu hoàn vốn và trả lãi mà chỉ đòi hỏi
nắm một số cổ phần, có khi còn yêu cầu nắm quyền quyết định tổ chức và
chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Mục đích và vai trò của quỹ đầu tƣ
mạo hiểm là làm sao cho doanh nghiệp sớm đƣợc niêm yết trên thị trƣờng
chứng khoán và khi doanh nghiệp đã có tên trên thị trƣờng chứng khoán rồi
thì nhiệm vụ tiếp theo của quỹ là đẩy giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp lên tới
mức cao nhất có thể. Chính vì vậy, các quỹ mạo hiểm thƣờng tham gia quản
lý, điều hành các công ty thuộc danh mục đầu tƣ. Các quỹ còn có vai trò tƣ
vấn cho các doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để đạt khả năng sinh lời

lớn nhất. Đây cũng chính là đặc điểm khác biệt của quỹ đầu tƣ mạo hiểm so
24


×