1
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG
PHẦN 3. CHẤT THẢI RẮN
CHƯƠNG 5. CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2006
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Văn Phước. Quá trình và thiết bò trong công nghiệp hoá học. Tập 13. Kỹ
thuật xử lý chất thải công nghiệp. Trường ĐH Bách Khoa TPHCM. 1998.
[2] Trần Hiếu Nhuệ. Quản lý chất thải rắn. Tập 1. Chất thải rắn đô thò. NXB xây
dựng. Hà Nội. 2001.
2
MỤC LỤC
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG................................................................. 1
phần 3. chất thải rắn .................................................................................................... 1
chương 5. chất thải rắn sinh hoạt ................................................................................. 1
Tài liệu tham khảo....................................................................................................... 1
MỤC LỤC ................................................................................................................... 2
Danh mục các bảng...................................................................................................... 3
Danh mục các hình ...................................................................................................... 3
1
CHƯƠNG 5. CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ.......................................................................4
1.1
Khái niệm chất thải rắn đô thò.....................................................................................4
1.2
Lòch sử quản lý chất thải rắn .......................................................................................4
1.3
Nguồn gốc chất thải rắn đô thò....................................................................................5
1.4
Số lượng, thành phần và tính chất rác đô thò ...............................................................6
1.4.1
Số lượng ................................................................................................................................6
1.4.2
Thành phần............................................................................................................................8
1.5
Hiện trạng quản lý rác đô thò tại thành phố Hồ Chí Minh..........................................10
1.5.1
Thu gom ..............................................................................................................................10
1.5.2
Trung chuyển và vận chuyển ..............................................................................................10
1.5.3
Xử lý....................................................................................................................................11
1.5.4
Thu gom, tái sinh rác...........................................................................................................11
1.6
Tác động do rác đô thò...............................................................................................11
2
CHƯƠNG 6. QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ ....................................................12
2.1
Đònh nghóa ................................................................................................................12
2.2
Thu gom, phân loại rác tại nguồn...............................................................................12
2.3
Trung chuyển, vận chuyển.........................................................................................12
2.4
Giảm thiểu chất thải và tận dụng..............................................................................13
2.5
Tổng quan các phương pháp xử lý chất thải rắn.........................................................17
2.6
Chế biến rác thành phân bón - composting ...............................................................18
2.7
Chôn lấp chất thải – sanitary landfill.........................................................................18
2.8
Đốt chất thải - incineration .......................................................................................19
3
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.
Nguồn gốc chất thải rắn.................................................................................................5
Bảng 2.
Lượng rác cuả các đô thò ở Việt Nam ............................................................................6
Bảng 3.
Số lượng rác thải ở Thành Phố Hồ Chí Minh.................................................................7
Bảng 4.
Thành phần cơ lý của rác sinh hoạt ở các nước và của TP HCM. .................................8
Bảng 5.
Thành phần trung bình rác từ các cơ sở y tế Thành Phố Hồ Chí Minh ..........................9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.
Các mối quan hệ trong hệ thống quản lý rác.................................................................5
Hình 2.
Kết cấu bãi chôn lấp rác..............................................................................................19
Hình 3.
Hệ thống đốt tiêu hủy chất thải ...................................................................................20
4
1 CHƯƠNG 5. CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
1.1 KHÁI NIỆM CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Chất thải rắn, còn gọi là rác, là các chất rắn bò loại ra trong quá trình sống, sinh hoạt,
hoạt động sản xuất của con người và động vật. Chất thải dạng rắn phát sinh từ khu vực đô
thò gọi là chất thải rắn đô thò, trong đó, rác sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất.
Chất thải rắn đô thò bao gồm các loại chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia đình, khu
công cộng, khu thương mại, các công trình xây dựng, khu xử lý chất thải… Trong đó, chất
thải rắn sinh hoạt sinh ra từ các hộ gia đình thường được gọi là rác sinh hoạt chiếm tỷ lệ
cao nhất.
1.2 LỊCH SỬ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Chất thải rắn xuất hiện từ những ngày đầu khi động vật và con người có mặt trên mặt
đất, trong quá trình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên để phục vụ cho đời sống
và thải ra các chất thải dạng rắn. Tuy nhiên, khi số dân cư chưa quá đông, môi trường còn
có khả năng đồng hóa các loại chất thải, ô nhiễm chất thải rắn chưa phải là vấn đề quan
trọng. Chỉ đến khi dân số toàn cầu tăng, sản xuất ngày càng phát triển, lượng chất thải tạo
ra ngày càng lớn, thành phần phức tạp, khả năng phân hủy chậm và tích tụ ngày càng cao.
Đặc biệt trong giai đoạn kỹ thuật và công nghệ phát triển, nhiều loại chất thải không có
khả năng phân hủy hoặc tồn tại rất lâu dài trong thiên nhiên thì rác thải ảnh hưởng đến
môi trường sống của con người. Trước đây, con người khai thác gỗ còn nằm trong khả
năng phục hồi của rừng thì mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên đều tốt đẹp, hài
hoà. Khi con người khai thác ồ ạt bằng các phương tiên hiện đại, không có quy hoạch, phá
vỡ cân bằng sinh thái, con người trở thành nạn nhân của chính hoạt động do mình gây ra.
Nạn lũ lụt, nhiều vùng đất bò ngập nước, khí hậu trái đất ngày càng xấu đi. Các loại vật
liệu mới chỉ ngày hôm qua đang phục vụ đắc lực hco con người thì ngày hôm nay chúng ta
mới phát hiện được những tính chất độc hại củ chúng. Thậm chí quá trình xử lý trước đây
đã biến đổi chất thải rắn thành những chất mang tính độc hại lớn hơn nhiều lần. Nhựa
PVC sau hơn 40 năm ra đời đã được ứng dụng với nhiều tính chất ưu việt như bền, không
thấm nước, mềm dẻo… Đến nay, con người đã phát hiện ra chúng là một trong nững
nguyên nhân gây ugn thư ở súc vật và gây đau cơ cho con người. Khi xử lý chất thải PVC
bằng phương pháp đốt, chúng đã được chuyển thành dioxin – tác nhân gây quái thai ở
người.
Sự quản lý chất thải rắn không có kế hoạch và không an toàn đã gây ra nhiều bệnh
dòch khủng khiếp trên thề giới như dòch hạch, dòch tả ở Châu u những năm 30 – 40 thế
kỷ thứ 19. do tác hại đến sức khoẻ cộng đồng, vấn đề quản lý rác được đặt ra từ những
năm đầu của thế kỷ 19. Các hình thức quản lý rác đơn giản nhất là thu gom và đổ bỏ ở bãi
rác: đổ vào đất, nước, chôn dưới đất, dùng làm thức ăn gia súc, đốt… Năm 1906, cuốn sách
về lý thuyết về quản lý rác của tác giả H. de B. Parsons ra đời. Cho đến nay, hệ thống
quản lý rác và kỹ thuật xử lý rác không ngừng phát triển.
5
Hình 1. Các mối quan hệ trong hệ thống quản lý rác
1.3 NGUỒN GỐC CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Rác đô thò sinh ra từ các nguồn sau
Bảng 1. Nguồn gốc chất thải rắn
Nguồn
phát sinh
Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
Khu dân
cư
Hộ gia đình, biệt thự, chung
cư
Thực phẩm dư thừa, bao bì hàng hoá (bằng giấy,
gỗ, vải, da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy
tinh...), tro, đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gỗ
gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thuỷ tinh…), chất
thải độc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy
trắng…), thuốc diệt côn trùng, nước xòt phòng…
bám trên rác thải…
Khu
thương
mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các
trạm sữa chữa, bảo hành và
dòch vụ.
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại,
chất thải nguy hại.
Cơ quan,
công sở
Trường học, bệnh viện, văn
phòng cơ quan chính phủ.
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại,
chất thải nguy hại.
Công
trình xây
dựng
Khu nhà xây dựng mới, sửa
chữa nâng cấp mở rộng
đường phố, cao ốc, san nền
xây dựng.
Xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, bê tông,
gỗ, ống dẫn…
Dòch vụ
công
cộng đô
thò
Hoạt động dọn rác vệ sinh
đường phố, công viên, khu
vui chơi giải trí, bãi tắm.
Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu
vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh…
Khu công
nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế
tạo, công nghiệp nặng, nhẹ,
lọc dầu, hoá chất, nhiệt
điện.
Chất thải do qúa trình chế biến công nghiệp, phế
liệu, và các rác thải sinh hoạt.
Nông
nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn
cây ăn qủa, nông trại
Thực phẩm bò thối rửa, chất thải nông nhiệp như
lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa
Chất thải rắn
Lưu trữ
Thu gom
Đổ bỏ
Trung chuyển và vận chuyển
Xử lý, tái sinh
6
Nguồn
phát sinh
Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn
hay hư hỏng, rơm rạ, chất thải từ lò giết mổ, sản
phẩm sữa..., chất thải đặc biệt như thuốc sát
trùng, phân bón, thuốc trừ sâu được thải ra cùng
với bao bì đựng hoá chất đó.
Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993.
1.4 SỐ LƯNG, THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT RÁC ĐÔ THỊ
Thành phần và số lượng rác thải cuả các đô thò khác nhau phụ thuộc vào tốc độ phát
triển kinh tế, tốc độ công nghiệp hoá, sự nâng cao mức sống của cộng đồng các xu hướng
cuả xã hội trong tiêu dùng, công nghệ về vật liệu mới, khả năng thu hồi, tái sử dụng cuả
các loại rác.
1.4.1 Số lượng
Lượng rác đô thò thải ra liên tục và tích lũy trong môi trường ngày càng nhiều và gây
tác hại đáng kể cho con người và môi trường. Số lượng và chất lượng rác đô thò tính trên
đầu người tại từng quốc gia, khu vực rất khác biệt phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế kỹ thuật, phong tục tập quán...
Ở Việt Nam, tại các khu đô thò lớn như Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, lượng
rác thải trên đầu người khoảng 0,6 – 0,8 kg/người/ngày, ở các khu đô thò khác khoảng 0,3
– 0,5 kg/người/ngày. Lượng rác đô thò tập trung nhiều nhất ở các đô thò thuộc vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ và phía Nam. Tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Ròa – Vũng
Tàu, lượng rác thải sinh hoạt bình quân là 566 tấn/ngày. Tại khu vực Hà Nội, Hải Phòng,
Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, lượng rác thải sinh hoạt khoảng 1577 tấn/ngày.
Nguồn: Nguyễn Thò Anh Thu, “chất thải sinh hoạt ở đô thò Việt Nam”, dự án kinh tế
chất thải, 2001.
Bảng 2. Lượng rác cuả các đô thò ở Việt Nam
Các đòa phương Tổng lượng rác thải Rác sinh hoạt Tỉ lệ rác sinh hoạt trên
tổng lượng rác thải
Hà Nội
(1)
3027 m
3
/ngày 2436 m
3
/ngày 80,5 %
Hải Phòng
(1)
1123 m
3
/ngày 566 m
3
/ngày 50,4 %
Quảng Ninh
(1)
390 m
3
/ngày 384 m
3
/ngày 98,5 %
Hải Dương
(1)
375 m
3
/ngày 313 m
3
/ngày 83,5 %
Hưng Yên
(1)
56 m
3
/ngày 56 m
3
/ngày 100,0 %
TPHCM
(1)
3500 tấn/ngày
(gồm rác sinh hoạt và
rác xây dựng)
3000 tấn/ngày 80,0 %
Vónh Long (thò xã)
(1)
114 tấn/ngày 76 tấn/ngày 66,0%
Bến Tre (thò xã)
(1)
63,2 tấn/ngày 58 tấn/ngày 91,8%
7
Nguồn:
(1)
Phạm Văn Ninh và nnk, báo cáo tại Hội nghò môi trường toàn quốc năm
1998.
(2)
Công ty Công Trình Công Cộng cuả các tỉnh, 2000.
Khối lượng chất thải rắn đô thò của Thành Phố Hồ Chí Minh khó được thống kê chính
xác. Chỉ xác đònh được lượng rác sinh hoạt được thu gom do Công ty Môi trường Đô thò
thực hiện. Lượng rác của Thành phố Hồ Chí Minh qua từng năm như sau:
Bảng 3. Số lượng rác thải ở Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm Lượng rác năm
tấn/năm tấn/ngày
Lượng rác thống kê từ nguồn Công ty Dòch vụ Công cộng Thành phố Hồ Chí Minh
1983 181.802 498
1984 180.484 494
1985 202.905 556
1986 202.483 555
1987 198.012 542
1988 236.982 649
1989 310.214 850
1990 390.610 1.070
1991 491.182 1.346
1992 616.406 1.812
1993 838.834 2.298
1994 1.005.417 2.755
1995 1.307.618 3.583
1996 1.405.331 3.850
1997 1.173.933 3.216
1998 1.186.628 3.251
1999 1.186.628 3.251
2000 1.483.963 4.066
2001 1.713.809 4.695
2002 1.959.595 5.443
2003 2.063.296 5.731
Dự báo lượng rác của TPHCM
2005 1.825.000 5.000
2010 2.263.000 6.200
2015 2.738.000 7.500
2020 3.285.000 9.000
Nguồn: công ty môi trường đô thò TPHCM. 31/09/2003
8
Khối lượng rác thống kê ngày càng tăng, do lượng rác thu gom được ngày càng triệt
để hơn và việc sử dụng hàng hoá trong dân ngày càng gia tăng. Theo số liệu khảo sát năm
1998, lượng rác Công ty không thu gom được mà thải thẳng xuống kênh rạch là 180.000
tấn/năm.
Năm 1999, Công ty Dòch vụ Công cộng thu gom được 1.300.000 kg rác y tế (gồm chất
thải lâm sàng, chất phóng xạ, chất thải hoá học…) và 4.860.000 kg rác thải sinh hoạt ở các
bệnh viện.
1.4.2 Thành phần
Thành phần rác đô thò (không kể rác y tế) gồm:
¾ Rác thực phẩm: gồm thức ăn dư thừa như thòt, cá, rau quả…; thực phẩm hỏng do lưu
trữ, chế biến, tiêu thụ.
¾ Giấy: gồm giấy sau khi dùng làm bao bì hay giấy thải sau khi sử dụng ở văn phòng.
¾ Carton: là các loại bao bì thải.
¾ Vải: quần áo hay túi thải, giẻ lau, bao bì, đồ chơi dạng thú nhồi...
¾ Cao su: giày dép, vỏ xe phế thải, bao bì...
¾ Da: túi, giày dép thải, dây lưng,...
¾ Rác vườn: gồm lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay hư hỏng…,
chất thải đặc biệt như thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu cùng với bao bì của
chúng...
¾ Gỗ: bao bì, dụng cụ phế thải...
¾ Thủy tinh: bao bì có dính các chất chứa trong nó.
¾ Đồ hộp: là các bao bì có các chất chứa trong sản phẩm đồ hộp bám trên vỏ bò thải
ra như vỏ lon bia, hộp thòt, hộp cá...
¾ Xà bần: gồm bụi, đất đá, bùn, hồ vữa chết, dây điện, vật liệu xốp, gạch men, gạch
vỡ, ...
Cơ cấu thành phần rác đô thò ở các nước có khác nhau. Ở các nước phát triển, thành
phần giấy và plastic chiếm tỉ lệ cao nhất, sau đó là rác thực phẩm. Ở các nước có thu nhập
thấp, thành phần rác thực phẩm chiếm tỉ lệ lớn nhất, thành phần giấy, nhựa thấp hơn.
Bảng 4. Thành phần cơ lý của rác sinh hoạt ở các nước và của TP HCM.
STT Thành phần Các nước thu
nhập thấp
Các nước thu
nhập trung bình
Các nước thu
nhập cao
TP. Hồ Chí
Minh
% % % %
Hữu cơ
1 Thực phẩm 40-85 20-65 6-30 65-95
2 Giấy 1-10 8-30 20-45 0,05-25
3 Carton 5-15 0,0-0,01
4 Bao nilon 1,5-17
5 Plastic 1-5 2-6 2-8 0,0-0,01
6 Vải 1-5 2-10 2-6 0-5
7 Cao su 1-5 1-4 0-2 0,0-1,6