BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM NƯỚC
UỐNG TINH KHIẾT
GVHD: NGUYỄN THỊ THẢO MINH
Nhóm: 11
Tiết học: Sáng Thứ 4_Tiết 4,5,6
SVTH
MSSV
1. Nguyễn Trường Giang
2005130406
2. Tăng Thị Ánh Hồng
2005130007
3. Nguyễn Cương
2005130402
4. Lê Thị Ngọc Huyền
2005130350
5. Nguyễn Văn Tuấn
2005130363
TPHCM, Tháng 9_2016
Mục lục
1
Phạm vi điều chỉnh ....................................................................................................... 3
2
Đối tượng áp dụng ........................................................................................................ 3
3
Yêu cầu chất lượng nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống tinh khiết ................ 3
4
Yêu cầu về an toàn thực phẩm ...................................................................................... 3
4.1
CHỈ TIÊU CẢM QUAN ........................................................................................ 3
4.2
CHỈ TIÊU HOÁ HỌC ........................................................................................... 4
4.3
CHỈ TIÊU VI SINH VẬT ...................................................................................... 6
4.4
Hàm lượng kim loại nặng: ..................................................................................... 9
4.5
Mức nhiễm xạ: ..................................................................................................... 10
5
Thành phần cấu tạo: .................................................................................................... 10
6
Hạn sử dụng: ............................................................................................................... 10
7
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản: ............................................................................... 10
8
Quy cách bao bì và đóng gói: ..................................................................................... 10
9
Quy trình sản xuất: ...................................................................................................... 10
9.1
Hệ thống lọc đa năng ........................................................................................... 10
9.2
Hệ thống lọc than hoạt tính .................................................................................. 11
9.3
Hệ thống làm mềm nước (Softner) ...................................................................... 11
9.4
Hệ thống thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis) ................................................... 11
9.5
Sát khuẩn bằng công nghệ Ozone (O3) và Đèn cực tím (U.V) ........................... 12
9.6
Thiết bị lọc xác khuẩn: ......................................................................................... 12
9.7
Xử lý tráng rửa vỏ bình: ....................................................................................... 12
9.8
Chiết rót và đóng chai, thành phẩm ..................................................................... 12
10
Nội dung ghi nhãn: .................................................................................................. 13
11
Xuất xứ: ................................................................................................................... 13
TIÊU CHUẨN CƠ SỞ CHO SẢN PHẨM NƯỚC
UỐNG TINH KHIẾT
1
Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối
với nước tinh khiết đóng chai được sử dụng với mục đích giải khát.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với thực phẩm chức năng.
2
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên
nhiên đóng chai và nước uống đóng chai của công ty;
2.2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3
Yêu cầu chất lượng nguồn nước sử dụng để sản xuất nước uống tinh khiết
Nước sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai phải đáp ứng các yêu cầu theo
QCVN 01:2009/BYT về chất lượng nước ăn uống được ban hành kèm theo Thông tư số
04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4
Yêu cầu về an toàn thực phẩm
4.1 CHỈ TIÊU CẢM QUAN
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Màu sắc, TCU
12-14
2. Độ đục, NTU
1.5-2
3. Mùi, vị
Không mùi vị
4.2 CHỈ TIÊU HOÁ HỌC
Tên chỉ tiêu
Phương pháp thử
Giới
Phân
hạn
loại
tối
chỉ
đa
tiêu(1)
1. Antimony, 0,02
ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 964.16
mg/l
2. Arsen, mg/l
0,01
TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996); ISO 11885:2007; ISO A
3. Bari, mg/l
0,7
15586:2003; AOAC 986.15
ISO 11885:2007; AOAC 920.201
A
4. Bor, mg/l
0,5
TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990); ISO 11885:2007
A
SO 15061:2001
A
5.
Bromat, 0,01
A
mg/l
6.
Cadmi, 0,003 TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO A
mg/l
15586:2003; AOAC 974.27; AOAC 986.15
7. Clor, mg/l
ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985, ISO 7393-3:1990
A
8. Clorat, mg/l 0,7
TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)
A
9. Clorit, mg/l
TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)
A
10.
mg/l
5
0,7
Crom, 0,05
TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998); ISO 11885:2007; ISO A
15586:2003
11.
Đồng, 2
mg/l
13.
TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO A
15586:2003; AOAC 960.40
Fluorid, 1,5
mg/l
TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN 6490:1999 A
(ISO 10359-2:1994); ISO 10304-1:2007
14. Chì, mg/l
0,01
TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO A
15586:2003; AOAC 974.27
15.
Mangan, 0,4
mg/l
TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO 11885:2007; ISO A
15586:2003
16.
Thủy 0,006 TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999); AOAC 977.22
A
ngân, mg/l
17. Molybden, 0,07
TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003); ISO 11885:2007; ISO A
mg/l
15586:2003
18.
Nickel, 0,07
mg/l
19.
TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO A
15586:2003
Nitrat
, 50
TCVN 6180:1996 (ISO 7890-3:1998); ISO 10304-1:2007
A
Nitrit
, 3
TCVN 6178: 1996 (ISO 6777:1984); ISO 10304-1:2007
A
mg/l
20.
mg/l
21.
Selen, 0,01
mg/l
22.
15586:2003; AOAC 986.15
Mức 0,5
nhiễm xạ:
-
Hoạt
TCVN 6183:1996 (ISO 9965:1993); ISO 11885:2007; ISO A
1
độ
phóng xạ α,
ISO
ISO 9697:2008
9696:2007 B
Bq/l
Hoạt
-
độ
phóng xạ β,
Bq/l
Ghi chú:
(1) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy. Chỉ tiêu loại B: không
bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy nhưng tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu, chế biến các sản phẩm sữa dạng lỏng phải đáp ứng các yêu cầu đối với chỉ tiêu loại
B.
- Tổng chất rắn hòa tan (TDS) là đại lượng đo tổng chất rắn hòa tan có trong nước (tổng
chất khoáng): 200 mg/l < TDS < 400 mg/l
- pH: 7 < pH < 8
4.3 CHỈ TIÊU VI SINH VẬT
Chỉ tiêu
Lượng
Yêu cầu
Phương pháp thử
Phân
mẫu
loại
chỉ
tiêu(2)
1.
E.
coli
hoặc 1x250
coliform chịu nhiệt
ml
Không phát hiện TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308- A
được trong bất kỳ 1:2000, With Cor 1:2007)
mẫu nào
2. Coliform tổng số
3.
1x250
Nếu số vi khuẩn TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308- A
ml
(bào tử) >1 và <2 1:2000, With Cor 1:2007)
Streptococci 1x250
thì tiến hành kiểm ISO 7899-2:2000
A
feacal
4.
ml
tra lần thứ hai.
Pseudomonas 1x250
aeruginosa
ml
ISO 16266:2006
A
Nếu số vi khuẩn
5. Bào tử vi khuẩn 1x50
(bào tử) >2 thì loại TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461- A
kị khí khử sulfit
bỏ
Kiểm tra lần đầu
ml
2:1986)
Kiểm tra lần thứ hai
Tên chỉ tiêu
Kế hoạch
Phương pháp thử
Giới hạn
Phân
lấy mẫu
loại
chỉ
n (3)
1.
Coliform 4
c(4)
m(5)
M(6)
1
0
2
tổng số
2.
tiêu(2)
TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308-1:2000, A
With Cor 1:2007)
4
1
0
2
ISO 7899-2:2000
A
4
1
0
2
ISO 16266:2006
A
4. Bào tử vi 4
1
0
2
TCVN 6191-2:1996 (ISO 6461-2:1986)
A
Streptococci
feacal
3.
Pseudomonas
aeruginosa
khuẩn kị khí
khử sulfit
Ghi chú:
(2) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.
(3) n: số đơn vị mẫu được lấy từ lô hàng cần kiểm tra.
(4) c: số đơn vị mẫu tối đa có thể chấp nhận hoặc số đơn vị mẫu tối đa cho phép vượt quá
chỉ tiêu vi sinh vật m. Nếu vượt quá số đơn vị mẫu này thì lô hàng được coi là không đạt.
(5) m: số lượng hoặc mức tối đa vi khuẩn có trong 1 gam sản phẩm; các giá trị vượt quá
mức này thì có thể được chấp nhận hoặc không được chấp nhận.
(6) M: là mức vi sinh vật tối đa được dùng để phân định giữa chất lượng sản phẩm có thể
đạt và không đạt.
4.4
Hàm lượng kim loại nặng:
1. Antimony,
mg/l
0,02 ISO 11885:2007; ISO 15586:2003; AOAC 964.16
2. Arsen, mg/l 0,01
TCVN 6626:2000 (ISO 11969:1996); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 986.15
A
A
3. Bari, mg/l
0,7
ISO 11885:2007; AOAC 920.201
A
4. Bor, mg/l
0,5
TCVN 6635:2000 (ISO 9390:1990); ISO 11885:2007
A
5. Bromat, mg/l 0,01 ISO 15061:2001
6. Cadmi, mg/l 0,003
7. Clor, mg/l
5
TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 974.27; AOAC 986.15
A
A
ISO 7393-1:1985, ISO 7393-2:1985, ISO 7393-3:1990
A
8. Clorat, mg/l 0,7
TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)
A
9. Clorit, mg/l 0,7
TCVN 6494-4:2000 (ISO 10304-4:1997)
A
10. Crom, mg/l 0,05
11. Đồng, mg/l 2
12. Xyanid,
mg/l
13. Fluorid,
mg/l
14. Chì, mg/l
15. Mangan,
mg/l
0,07
1,5
0,01
0,4
TCVN 6222:2008 (ISO 9174:1998); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003
TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 960.40
TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984); TCVN 7723:2007 (ISO
14403:2002)
TCVN 6195:1996 (ISO 10359-1:1992); TCVN 6490:1999 (ISO
10359-2:1994); ISO 10304-1:2007
TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003; AOAC 974.27
TCVN 6002:1995 (ISO 6333:1986); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003
16. Thủy ngân, 0,006 TCVN 7877:2008 (ISO 5666:1999); AOAC 977.22
A
A
A
A
A
A
A
mg/l
17. Molybden,
mg/l
0,07
TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003); ISO 11885:2007; ISO
15586:2003
A
4.5 Mức nhiễm xạ:
- Hoạt độ phóng xạ α, Bq/l
0,5
ISO 9696:2007
- Hoạt độ phóng xạ β, Bq/l
1
ISO 9697:2008
5
B
Thành phần cấu tạo:
Nước uống tinh khiết được xử lý qua hệ thống thẩm thấu ngược RO và Ozone. Thanh
trùng bằng tia cực tím.
6
Hạn sử dụng:
HSD là 2 năm kể từ ngày sản xuất.
7
Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:
Có thể sử dụng ngay, dùng cho mọi đối tượng.
Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng, tránh mùi mạnh, và tránh hóa chất.
8
Quy cách bao bì và đóng gói:
Loại chai PET dung tích 500ml; 1L; 5L.
Quá trình chiết rót được thực hiện trong phòng kính, có trang bị hệ thống đèn
UV để tiệt trùng trong môi trường xung quanh.
9
Quy trình sản xuất:
9.1 Hệ thống lọc đa năng
Thông thường thiết bị này chứa 3 lớp màng nguyên liệu khác nhau, chiều sâu của cả ba
lớp khoảng 66cm đến 102cm, lớp trên cùng là than hoạt tính, lớp ở giữa là Calcined
Alumim Silicate, lớp cuối cùng là thạch anh. Với đa chức năng như vậy cho phép thiết bị
này khử những tạp chất hữu cơ lơ lửng trong nguồn nước - nguyên nhân gây đục và cân
bằng độ axit và kiềm (pH) trong giới hạn cho phép.
9.2 Hệ thống lọc than hoạt tính
Than hoạt tính đặc biệt hiệu quả trong việc khử mùi, màu do những hợp chất hữu cơ
gây ra và đồng thời khử hầu hết lượng dư chất Clorin (THMs) có trong nguồn nước thủy
cục. Than hoạt tính đồng thời có khả năng hấp thu rất cao lượng hóa chất nông nghiệp có
trong nguồn nước như: Aldicard, Aldrin, Endrin và những chất tẩy rửa như:
Percholorocthylene (PCE), Trichlorocthylene (TCE) và Benzen.
9.3 Hệ thống làm mềm nước (Softner)
Trước tiên để
hiểu thêm thế nào là “nước mềm” và “nước cứng”.
* Nước cứng (Hardness water) dùng phương pháp hóa để đo lượng Calcium
bicarbonate và magnesium bicarbonate hiện diện trong mẫu nước, cộng hai chất lại với
nhau ta có tổng cộng độ cứng được tính bằng mg/l hoặc ppm, tuy nhiên để xác định mức
độ như thế nào thì gọi là nước cứng. Hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ WQA quy định
tiêu chuẩn như sau: nước cứng (Hardness water) từ 180mg/l (ppm) tổng hợp calcium và
magnesium trở lên.
* Nước mềm (soft water) bằng hoặc thấp hơn 170 ppm tổng lượng calcium và
magnesium. Phương pháp phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay được ứng dụng trong việc
xử lý nước đóng chai là sử dụng hạt nhựa trao đổi làm mềm (Cation exchange softening)
và tái sinh bằng muối thường (NaCl).
Cũng như thiết bị lọc đa năng, thiết bị làm mềm nước cũng phải được tính toán thật
chính xác tổng chất rắn hòa tan (TDS) Calcium bicarbonate và magnesium bicarbonate
trong mẫu nước và công suất sử dụng ta sẽ có được khối lượng hạt nhựa cần thiết để xử
lý và lượng muối vừa đủ để tái sinh giúp chất lượng nguồn nước luôn ổn định
9.4 Hệ thống thẩm thấu ngược (Reverse Osmosis)
Đây là thiết bị chiếm vai trò quan trọng nhất và mang tính năng bắt buộc trong quy
trình xử lý nước uống đóng chai. Vì tính năng thẩm thấu cho nên nguồn nước được đưa
vào màng với áp suất cao trung bình là 150psi cho phép loại bỏ đến 99,9% muối và chất
nhiễm rắn, loại bỏ hầu như hoàn toàn vi khuẩn ở 0,0001 microns. Về nguyên tắc nguồn
nước khi qua R.O là có thể đạt tiêu chuẩn uống được. Tuy nhiên nguồn nước theo dây
chuyền sẽ được dẫn vào bồn chứa trước khi Fill vào chai để sử dụng, giai đoạn này dễ
phát sinh vi khuẩn do đường ống dẫn và nguồn nước tiếp cận với không khí trước khi vào
bồn. Video: Nguyên tắc hoạt động của màn RO
9.5 Sát khuẩn bằng công nghệ Ozone (O3) và Đèn cực tím (U.V)
- Hiện nay Ozone diệt khuẩn nhanh hơn Clorin 3.100 lần và mạnh hơn 1.000. Ozone
không tồn tại ổn định trong nước, nó phân hủy nhanh một nguyên tử oxy khi tiếp xúc với
vi khuẩn,sản phẩm phụ còn lại duy nhất của ozone trong nước là oxy nguyên chất.
- Đèn cực tím (U.V) tạo ra những dòng điện từ với độ bức xạ là 2.537 amgstroms (Ă)
giết chết những bào tử, bào nang của vi khuẩn không thể phát triển thành tế bào. Sử dụng
bằng công nghệ tia UV cho phép xử lý các vi khuẩn trong nước mà không làm thay đổi
chất lượng nước.
9.6 Thiết bị lọc xác khuẩn:
Nước sau khi được xử lý OZONE, UV các vi khuẩn chết, xác của chúng được kết dính
với nhau tạo thành các màng lơ lửng có kích thước trong bể chứa nước thành phẩm. Do
vậy trước khi đến điểm đóng thành phẩm được đưa qua thiết bị siêu lọc 0,2 µm . Cho
phép loại bỏ hoàn toàn các xác vi khuẩn này. Đảm bảo nước thành phẩm đạt chất lượng
cao nhất.
9.7 Xử lý tráng rửa vỏ bình:
Chai được súc rửa được đưa vào ngâm trong dung dịch KOH và súc lại bằng nước
tinh khiết, sau đó đưa vào chiết rót.
9.8 Chiết rót và đóng chai, thành phẩm
Toàn bộ quá trình chiết rót được thực hiện trong phòng kính, có trang bị hệ thống đèn
UV để tiệt trùng trong môi trường xung quanh. Tiếp theo sản phẩm sẽ được kiểm tra, dán
nhãn, sấy màn, in hạn sử dụng, đóng thùng thành phẩm.
10 Nội dung ghi nhãn:
Việc ghi nhãn nước khoáng thiên nhiên đóng chai và nước uống đóng chai phải theo
đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn
hàng hoá và các văn bản hướng dẫn thi hành.
11 Xuất xứ:
Việt Nam.