Tải bản đầy đủ (.ppt) (29 trang)

Benh basedow điều trị basedow ts ngô văn truyền

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (598.66 KB, 29 trang )

BỆNH BASEDOW
Giảng viên: Ts.Bs Ngô Văn Truyền
 Mục tiêu học tập


– Giải thích được cơ chế bệnh sinh bệnh
Basedow
– Liệt kê được các triệu chứng lâm sàng của
bệnh
– Chỉ định đúng và phân tích được các kết quả
cận lâm sàng trong bệnh Basedow



THYROTROPIN
RELEASINGHORMONE ( TRH )
Kích thích tế bào thùy trước tuyến yên
tổng hợp và phóng thích TSH
 Kích thích thùy trước tuyến yên tiết
Prolactin



THYROID STIMULATING
HORMONE ( TSH )

Tăng số lượng và kích thước tế bào nang
giáp
 Tăng phát triển mao mạch của tuyến giáp
 Tăng bắt iod của tế bào tuyến giáp
 Tăng gắn iod vào tyrosin → tạo hormon


 Tăng ly giải thyroglobulin → giải phóng
hormon



TỔNG HỢP HORMON TUYẾN
GIÁP
Tổng hợp hormon tuyến giáp gồm 4 giai đoạn




1. Bắt Iod

– - Iod thức ăn → máu → tế bào tuyến giáp nhờ bơm iod, Iodur
tại tuyến giáp cao gấp trăm lần mô ngoài tuyến giáp
– - Perclorat và thiocyanat cản trở bắt iod vì ức chế cạnh tranh
bơm iod



2. Oxy hóa ion iodur

– - Ion iodur → oxy hóa nguyên tử iod



3. Tạo hormon dưới dạng gắn với thyroglobulin

– - Iod dạng oxy hóa gắn tyrosin → MIT và DIT

– - MIT, DIT sẽ trùng hợp nhau tạo T3, T4 và gắn với
thyroglobulin



4. Giải phóng hormon tuyến giáp vào máu

– - T3, T4 khuếch tán qua màng tế bào nang giáp và vào mao
mạch quanh nang giáp


TÁC DỤNG CỦA HORMON GIÁP
LÊN SỰ PHÁT TRIỂN CƠ THỂ
– Làm tăng tốc độ phát triển cơ thể
– Thúc đẩy sự phát triển và trưởng

thành của não


TÁC DỤNG LÊN CHUYỂN HÓA
TẾ BÀO

Tăng chuyển hóa các mô trong cơ thể
 Tăng tốc độ phản ứng, tăng tiêu thụ và
thoái hóa thức ăn
 Tăng tổng hợp ATP để cung cấp năng
lượng cho hoạt động cơ thể




TÁC DỤNG LÊN CHUYỂN HÓA
LIPID & PROTEIN

Tăng thoái hóa lipid ở mô → tăng acid béo
tự do trong máu
 Tăng oxy hóa acid béo tự do ở mô
 Giảm cholestero, triglycerit, phospholipid
trong máu
 Tăng tổng hợp protein → tăng phát triển,
khi tăng tiết hormon → tăng thoái biến



TÁC DỤNG LÊN CHUYỂN HÓA
CARBOHYDRAT

Tăng nhanh thoái hóa glucose ở tế bào
 Tăng phân giải glycogen
 Tăng tân sinh dường
 Tăng hấp thu đường ở đường tiêu hóa
 Tăng tiết insulin
 Có thể → tăng đường máu



TÁC DỤNG LÊN CƠ QUAN


Tim mạch
– Giãn mạch ở mô

– Tăng nhịp tim & sức co cơ tim do



Hệ thần kinh, cơ
– Kích thích sự phát triển về kích thước và chức năng não
– Cơ: tăng tiết → run cơ, giảm tiết → hoạt động cơ chậm
chạp



Cơ quan sinh dục
– Giảm hormon → mất dục tính ở nam, nhiều kinh ở nử
– Tăng hormon → bất lực ở nam, gảm kinh, giảm dục tính
ở nử


HORMON TUYẾN GIÁP


H + PT

H – PT

– H: Hormon tự do
– PT: Protein vận chuyển
– H - PT: Hormon liên kết
– T4 bt: 45 – 115 mcg/l
– T3 bt: 0.8 – 1.8 mcg/l
– FT4 bt: 0.8 – 2.4 ng/l

– FT3 bt: 0.4 ng/l


XẠ HÌNH TUYẾN GIÁP


TSHRAbs
Do Adams & Purves phát hiện
 90 – 100% bệnh nhân bệnh Basedow chưa
điều trị có TSHRAbs ( + ), khi điều trị
TSHRAb giảm, nếu còn tồn tại có thể dự
báo bệnh tái phát.
 Gắn TSH receptor


– Hoạt hóa adenylate cyclase →
 Tăng

sản xuất và phóng thích hormon
 Tăng sinh mạch máu
 Tuyến giáp to


Töï khaùng theå tuyeán giaùp


NGHIỆM PHÁP WERNER
So sánh đồ thị tập trung iode lần 1 và lần
2 sau khi cho 100µg T3/ ngày để ức chế
tuyến giáp trong 7 – 8 ngày

 Kết quả bình thương khi độ tập trung giờ
thứ 24 lần 2 giảm 20% so với lần 1



BỆNH BASEDOW
Nử nhiều hơn nam
 Dân da trắng, châu Á nhiều hơn dân da
đen
 Tuổi khởi bệnh thường >35
 Các yếu tố kích thích khởi phát:
Hút thuốc lá


- Dùng nhiều iod
- Chấn thương tinh thần nặng
- Nhiễm khuẩn












CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ MẮC

BỆNH BASEDOW
Di truyền: thường xuất hiện trên bệnh nhân có thân nhân

bệnh Basedow, Hashimoto, ĐTĐ type 1..
Nhiễm trùng: có thể phát triển oạt động tự miễn
Stress nặng
Giới tính: nử > nam
Thai nghén: khí phụ nử có thai có sự gia tăng ức chế miễn
dịch nên khó bi bệnh và khi bị cường giáp bệnh nhân khó
có thai, bệnh có thể xuất hiện sau khi sanh vì giảm sự ức
chế miễn dịch sau sanh
Iode: iode và thuốc có iode thúc đẩy bệnh Basedow có thể
do TSHRAb kích tạo nhiều hormon trên những người thiếu
iode
Xạ trị


Trieọu chửựng cửụứng giaựp (tt)


BƯỚU GIÁP
Phần lớn bệnh nhân có bướu giáp to, một
số ít cường giáp nhưng kích thước tuyến
giáp bình thường
 Kích thước tuyến giáp tăng 2 – 3 lần kích
thước bình thường
 Bướu lan tỏa
 Sờ thấy mềm, chắc, đàn hồi
 Có thể có rung miu
 Âm thổi liên tục hoặc thổi tâm thu tại

bướu giáp do tăng lưu lượng máu




Phuø tröôùc xöông chaøy


Phuø nieâm tröôùc xöông chaøy


Loài maét


Cô cheá loài maét


Cơ chế lồi mắt (tt)


Lồi mắt do cơ ngoài nhản cầu và mô mỡ
nề lên do lắng động glycosaminsglycans
được tiết ra từ fibroblast dưới tác động của
cytokines


×