ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ MAI ANH
ĐẢNG BỘ HUYỆN VÕ NHAI (THÁI NGUYÊN)
LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ MAI ANH
ĐẢNG BỘ HUYỆN VÕ NHAI (THÁI NGUYÊN)
LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
TỪ NĂM 2000 ĐẾN NĂM 2010
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 60220315
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Hồng
Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Khoa học Xã hội và
Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội với chuyên ngành đào tạo thạc sỹ Lịch
sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tôi đã được tiếp thu những kiến thức vô cùng
quý báu và bổ ích mà các thầy cô giáo truyền đạt cho mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Quý thầy cô giáo đã
giảng dạy trang bị kiến thức cho tôi trong toàn khóa học, cảm ơn Khoa Lịch
sử, bộ môn Lịch sử Đảng, Khoa Đào tạo Sau Đại học đã giúp đỡ tôi hoàn
thành Luận văn này.
Xin chân trọng cảm ơn PGS. TS. Hoàng Hồng đã hướng dẫn, chỉ bảo
tận tình, chu đáo trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn của tôi.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy Võ Nhai, cán bộ văn phòng Huyện ủy,
UBND huyện đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn Gia đình, người thân đã động viên và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu .
Xin chân thành cảm ơn các thành viên trong Lớp Cao học Lịch sử Đảng
2011 trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã quan tâm, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn tốt
nghiệp này.
Xin trân trọng cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hoàng Hồng. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, các thông tin trích dẫn trong
luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Mai Anh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………….........
3
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ………………………………………………...
4
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………….
5
Chƣơng 1: ĐẢNG BỘ HUYỆN VÕ NHAI LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2000 - 2005
1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên
và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam …………………
12
1.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai tỉnh
Thái Nguyên ……………………………………………………………
12
1.1.2 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam………………
21
1.1.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc ...
21
1.1.2.2 Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam ……………
23
1.2 Chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện chính sách dân tộc của
Đảng bộ huyện Võ Nhai giai đoạn 2000 – 2005 …………………………
30
1.2.1 Chủ trương của Đảng bộ huyện Võ Nhai …………………………..
30
1.2.2 Quá trình chỉ đạo thực hiện chính sách dân tộc của Đảng bộ huyện
Võ Nhai …………………………………………………………………..
34
1.2.2.1 Phát triển kinh tế, nâng cao mức sống đồng bào các dân tộc …….
34
1.2.2.2 Thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo và chương trình 135
của Chính phủ …………………………………………………………….
41
1.2.2.3 Quan tâm đầu tư Giáo dục – Đào tạo, y tế, nâng cao đời sống văn
hóa tinh thần và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ………………………...
54
1.2.2.4 Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào
dân tộc …………………………………………………………………….
59
Chƣơng 2: ĐẢNG BỘ HUYỆN VÕ NHAI LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2005 -2010
2.1 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên và phương hướng nhiệm
vụ của Đảng bộ huyện Võ Nhai về thực hiện chính sách dân tộc ………..
65
2.1.1 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên ………………………...
65
2.1.2 Phương hướng nhiệm vụ của Đảng bộ huyện Võ Nhai …………….
67
2.2 Quá trình chỉ đạo thực hiện chính sách dân tộc của Đảng bộ huyện
Võ Nhai …………………………………………………………………...
70
2.2.1. Phát triển kinh tế nâng cao mức sống đồng bào dân tộc …………...
70
2.2.2. Thực hiện chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) …………….
74
2.2.3. Thực hiện chương trình 134 của Chính phủ ……………………….
81
2.2.4. Thực hiện một số chương trình của Chính phủ ……………………
86
2.2.5. Về xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số ……………………...
89
2.2.6. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng
bào dân tộc ……………………………………………………………..
93
Chƣơng 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
3.1. Nhận xét ……………………………………………………………...
98
3.1.1. Ưu điểm ……………………………………………………………
98
3.1.2. Hạn chế ……………………………………………………………
102
3.2. Một số kinh nghiệm …………………………………………………. 106
KẾT LUẬN …………………………………………………………………….. 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………...
PHỤ LỤC
118
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nguyên tác
1
BCĐ
Ban chỉ đạo
2
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
3
CNHX
Chủ nghĩa xã hội
4
CSHT
Cơ sở hạ tầng
5
DTTS
Dân tộc thiểu số
6
ĐBKK
Đặc biệt khó khăn
7
ĐCĐC
Định canh định cư
8
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
9
TTCX
Trung tâm cụm xã
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
NSTW
Ngân sách Trung ương
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của năm 2005 ….
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi năm 2005 ………………..
Bảng 1.3 Tình hình thành phần dân tộc huyện Võ Nhai năm 2010 ……….
Bảng 1.4: Diện tích, dân số, mật độ dân số của huyện năm 2007 ………..
Bảng 1.5: Tổng hợp đầu tư chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn
cho vùng đồng bào dân tộc H’mông huyện Võ Nhai (2000-2002) …………
Bảng 1.6: Kết quả phân bổ vốn của dự án quy hoạch xây dựng Trung tâm cụm
xã của huyện Võ Nhai (1999-2005) ………………………………………….
Bảng 1.7: Tình hình thực hiện dự án đào tạo cán bộ từ 2000-2004 ………
Bảng 1.8: Tình hình Giáo dục - Đào tạo của đồng bào DTTS (NH 2004-2005) ……
Bảng 1.9: Tình hình thu hút nhân dân tham gia các tổ chức đoàn thể …..
Bảng 2.1: Tổng hợp phân bổ vốn đầu tư chương trình 135 giai đoạn II ….
Bảng 2.2: Tổng hợp thực hiện đề án xây dựng CSHT huyện Võ Nhai từ
2006 - 2008 theo dự án 135 giai đoạn II ...……………………………….
Bảng 2.3: Dự án hỗ trợ sản xuất theo chương trình 135 giai đoạn II ………..
Bảng 2.4: Các mô hình phát triển kinh tế được dự án đầu tư trong giai
đoạn II theo chương trình 135 …………………………………………….
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện đề án hỗ trợ nhà ở và nước sinh hoạt hộ
của huyện Võ Nhai (2005-2007) ………………………………………….
Bảng 2.6: Tình hình xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung của chương
trình 134 huyện Võ Nhai (2005 – 2008) …………………………………….....
Bảng 2.7: Tình hình thực hiện dự án đào tạo cán bộ từ 2006-2010……….
Bảng 2.8: Tình hình tham gia các tổ chức đoàn thể, chính quyền của
đồng bào dân tộc thiểu số huyện Võ Nhai (2005-2010) ………………….
15
16
18
18
42
49
52
55
60
75
76
77
78
83
85
89
91
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia thống nhất, đa dân tộc. Phần lớn các dân tộc
thiểu số đều sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa - nơi có vị trí chiến lược về
chính trị, an ninh quốc phòng nhưng đời sống vật chất và tinh thần của người
dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, nhiều phong tục tập quán
lạc hậu còn tồn tại... Chính vì vậy mà các phần tử phản động trong nước và
quốc tế thường lợi dụng để xâm nhập phá hoại, gây chia rẽ giữa các dân tộc,
gây sự bất ổn về an ninh, chính trị…. tại các địa bàn trọng yếu này. Trước
thực trạng đó, từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến
vấn đề dân tộc, hoạch định nhiều chủ trương, chính sách nhằm thực hiện nhất
quán sự bình đẳng giữa các dân tộc; đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát
triển; không ngừng cải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng
bào các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa. Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất của
các dân tộc cùng sinh sống trên đất Việt Nam. Nhà nước thực hiện chính sách
dân tộc bình đẳng đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành
vi kỳ thị chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói giữ gìn bản sắc
dân tộc và phát huy phong tục tập quán truyền thống và văn hóa tốt đẹp của
mình. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng
cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào thiểu số.
Thực tiễn lịch sử Việt Nam hơn 80 năm qua đã chứng minh đường lối,
chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là đúng đắn. Những
chủ trương, chính sách đó đã góp phần đưa các dân tộc từ thân phận nô lệ trở
thành người chủ của đất nước; từng bước cải thiện môi trường sống, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng sâu,
vùng xa, vùng căn cứ địa kháng chiến cũ. Qua đó làm cho các dân tộc anh em
đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam; phát huy cao độ truyền
thống yêu nước và sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc trong công cuộc xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta, chính sách dân
tộc luôn là chính sách lớn và quan trọng của mọi thời đại. Trong lịch sử, các
triều đại phong kiến Việt Nam luôn quan tâm và có chính sách dân tộc đối với
các vùng, các dân tộc khác nhau nhằm duy trì và khẳng định quyền lực của
nhà vua đối với các dân tộc thiểu số, hướng tới mục đích củng cố và tăng
cường nền thống nhất quốc gia. Do vậy, “chính sách dân tộc là sản phẩm trí
tuệ, là kinh nghiệm truyền thống của cha ông ta” [67, tr10]. Kế thừa và phát
huy truyền thống đó, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
thực hiện chính sách dân tộc vừa nhất quán vừa rộng mở. Có thể nói, trong
lịch sử cũng như hiện nay, vấn đề dân tộc là một vấn đề mang tính thời sự
diễn biến hết sức phức tạp. Ở nước ta, chính sách dân tộc được đánh giá như
là một vấn đề xã hội mang tính đặc thù, thể hiện rõ quan điểm giai cấp, của
Đảng và Nhà nước Việt Nam. Văn kiện Hội nghị Trung ương 7, khóa IX của
Đảng đã khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến
lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách
mạng Việt Nam”.
Võ Nhai là một huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên. Từ nhiều thế kỉ
trước Võ Nhai đã là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc anh em, trong đó có một
số dân tộc thiểu số ở một số xã đặc biệt khó khăn. Vì vậy mà công tác dân tộc
và việc thực hiện chính sách dân tộc của Đảng luôn được các cấp uỷ Đảng,
chính quyền các cấp của huyện Võ Nhai và tỉnh Thái Nguyên quan tâm lãnh
đạo, chỉ đạo. Tuy vậy, việc lãnh đạo cũng như quá trình chỉ đạo tổ chức thực
hiện chính sách dân tộc của Đảng bộ huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên vẫn
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2002), Vấn đề dân tộc và chính
sách dân tộc của Đảng cộng sản Việt Nam (Chương trình chuyên đề
dùng cho cán bộ, đảng viên cơ sở), Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
2.
Ban chấp hành huyện ủy Võ Nhai (1993), Lịch sử Đảng bộ huyện Võ
Nhai (tập1), Nhà máy in Quân đội, Bắc Thái.
3.
Ban chấp hành huyện Võ Nhai (2004), Lịch sử Đảng bộ huyện Võ Nhai
(tập2), Nhà máy in Quân đội, Thái Nguyên
4.
Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2005), Lịch sử Đảng bộ tỉnh
Thái Nguyên, tập 2 (1965-2000), sơ thảo.
5.
Cục thống kê Thái Nguyên (2002), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
(1997-2001), Nxb Thống kê, Hà Nội.
6.
Cục thống kê Thái Nguyên (2003), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
(1998-2002), Nxb Thống kê, Hà Nội.
7.
Cục thống kê Thái Nguyên (2004), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên
(1999-2003), Nxb Thống kê, Hà Nội.
8.
Cục thống kê Thái Nguyên (2005), Niên giám thống kê tỉnh Thái
Nguyên 2004, Nxb Thống kê, Hà Nội.
9.
Cục thống kê Thái Nguyên (2007), Niên giám thống kê tỉnh Thái
Nguyên 2007, Nxb Thống kê, Hà Nội.
10. Chính sách dân tộc: Những vấn đề lý luận và thực tiễn (1990), Nxb Sự
thật, Hà Nội
11. Phan Hữu Dật (1999), Một số vấn đề về dân tộc học Việt Nam, Nxb Đại
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1978), Văn kiện của Đảng về chính sách dân
tộc, Nxb Sự thật, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc
lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện hội nghị lần thứ bảy Ban
chấp hành Trung ương khoá IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kịên Đại hội Đảng thời kỳ đổi
mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Đảng bộ huyện Võ Nhai (2000), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Võ
Nhai lần thứ XVIII.
21. Đảng bộ huyện Võ Nhai (2005), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Võ
Nhai lần thứ XIX.
22. Đảng bộ huyện Võ Nhai (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Võ
Nhai lần thứ XX.
23. Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2001), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái
Nguyên lần thứ XVI.
24. Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2006), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái
Nguyên lần thứ XVII.
25. Bế Viết Đẳng (chủ biên, 1996), Các dân tộc thiểu số trong sự phát triển
kinh tế - xã hội ở miền núi, Nxb Chính trị quốc gia - Nxb Văn hóa dân
tộc, Hà Nội.
26. Lê Sĩ Giáo (chủ biên, 2004), Dân tộc học Đại cương, Nxb Giáo dục, Hà
Nội.
27. Lê Mậu Hãn (chủ biên, 2005), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt
nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
28. Vi Hoàng (chủ biên, 2001), Tìm hiểu chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước về dân tộc và miền núi, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội.
29. Huyện ủy Võ Nhai, Báo cáo tổng kết năm từ 1996 đến 2006.
30. Huyện ủy Võ Nhai (2005), Báo cáo kết quả hai năm thực hiện nghị quyết
TW 7 (khóa IX) Về phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc về công
tác dân tộc; Về công tác tôn giáo
31. Huyện ủy Võ Nhai (2008), Báo cáo thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung
ương 7 khóa IX đoàn kết toàn dân, về công tác dân tộc và công tác tôn
giáo.
32. Hồ Chí Minh (2003), Về công tác dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
33. Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh toàn tập, tập 10, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
34. Hồ Chí Minh (1995), Hồ Chí Minh toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
35. Hoàng Trường Minh (1985), Một số suy nghĩ nhằm quán triệt và thực
hiện thắng lợi chính sách dân tộc của Đảng, Nxb Sự thật, Hà Nội.
36. Một số văn kiện về chính sách Dân tộc - miền núi của Đảng và Nhà
Nước (1992), Nxb Sự thật, Hà Nội.
37. Hoàng Đức Nghi (2001), Về công tác dân tộc trong 10 năm đổi mới
(1990-2000), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
38. Hà Quế Lâm (2002), Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số nước
ta hiện nay - thực trạng và giải pháp (sách tham khảo), Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
39. Phòng Dân tộc huyện Võ Nhai (2010), Báo cáo thực hiện công tác dân
tộc năm 2010.
40. Phòng tài chính kế hoạch (2008, 2009, 2010), Báo cáo tiến độ giải ngân
thuộc chương trình mục tiêu quốc gia,
41. Phòng thống kê huyện Võ Nhai, Niên giám thống kê các năm 2000-2005.
42. Phòng thống kê huyện Võ Nhai, Báo cáo tổng kết ngân sách các chương
trình phát triển kinh tế xã hội trong các năm 2005, 2006, 2007, 2008,
2009, 2010.
43. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Nguyên (2004), Báo
cáo tổng kết công tác định canh định cư và kinh tế mới giai đoạn 19902004 tỉnh Thái Nguyên.
44. Ngô Văn Thạo (chủ biên, 2008), Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
45. Tổng cục chính trị, QĐNDVN (1995), Một số vấn đề dân tộc và quan
điểm chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta, Nxb Quân đội Nhân
dân, Hà Nội.
46. Tỉnh ủy Thái Nguyên (2003), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã
hội các xã miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Thái Nguyên
(1999-2003).
47. Tỉnh ủy Thái nguyên (2007), Báo cáo công tác dân tộc năm 2006.
48. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2004), Báo cáo năm 2004
49. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2005), Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Võ
Nhai giai đoạn 2001-2005.
50. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2005), Báo cáo năm 2005
51. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2006), Báo cáo năm 2006
52. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2007), Báo cáo năm 2007
53. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2008), Báo cáo năm 2008
54. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2009), Báo cáo năm 2009
55. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2010), Báo cáo năm 2010
56. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2005), Báo cáo thực hiện chương trình
135 giai đoạn I
57. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2008), Báo cáo sơ kết 3 năm thực hiện
chương trình 135 giai đoạn II huyện Võ Nhai ( 2006 – 2008) và triển
khai kế hoạch năm 2008
58. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2008), Báo cáo sơ kết thực hiện
chương trình 135 giai đoạn II
59. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2008), Báo cáo kết quả thực hiện
chương trình 134, Ban chỉ đạo chương trình 134 huyện Võ Nhai
60. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai, Báo cáo kết quả thực hiện đề án 193,
Ban quản lý các dự án huyện Võ Nhai, 2006.
61. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai, Báo cáo kết quả thực hiện đề án 661,
Ban quản lý các dự án huyện Võ Nhai, 2007.
62. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai, Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình
167 của Chính phủ, Ban quản lý các dự án huyện Võ Nhai, 2010.
63. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 2001 – 2005.
64. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 2006 – 2010.
65. Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai (2009), Báo cáo tổng kết phong trào thi
đua yêu nước trong đồng bào các dân tộc thiểu số; tình hình, kết quả
thực hiện công tác dân tộc qua các thời kỳ cách mạng và phương hướng,
nhiệm vụ đến năm 2015 và 2020 huyện Võ Nhai.
66. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (1998), Dự án tổng quan phát triển
kinh tế xã hội vùng miền núi dân tộc, định canh, định cư và kinh tế mới
tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 1998-2010.
67. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái nguyên (2005), Sở văn hóa thông tin, Báo cáo
tình hình thực hiện chính sách dân tộc miền núi.
68. Đàm Thị Uyên (2007), Chính sách dân tộc của các triều đại phong kiến
Việt Nam, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội