Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

Sự khác biệt cơ bản của yếu tố sản phẩm giữa b2b và b2c trong marketing tình huống ngân hàng thương mại cổ phần á châu ACB

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.59 KB, 18 trang )

1

BÀI TẬP NHÓM
Môn: Marketing tới khách hàng tổ chức

SỰ KHÁC BIỆT CƠ BẢN CỦA YẾU TỐ SẢN PHẨM
GIỮA B2B VÀ B2C TRONG MARKETING
Tình huống: Ngân hàng thương mại cổ phẩn Á Châu (ACB)

Thành viên nhóm:
1. Vũ Thị Bích

11130436

2. Nguyễn Thị Hà

11131042

3. Mai Thị Hải Linh

11132140

4. Trần Thị Ngọc

11132917

5. Phạm Huyền Trang

11133991

Lớp: Marketing tới khách hàng tổ chức (1)



Hà Nội - 2016


2

1. Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1. Tổng quát
ACB là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam,
với hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp và hơn 9.000 nhân viên làm việc, với nhiều
loại hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng.
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB.
Vốn điều lệ: 9.376.965.060.000 đồng (Bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu
tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo Giấy phép số
0032/NHGP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/4/1993, và Giấy phép số
533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Tp. HCM cấp ngày 13/5/1993. Ngày 04/6/1993, ACB
chính thức đi vào hoạt động.




Giai đoạn 1993 – 1995: Giai đoạn hình thành



Giai đoạn 1996 – 2000: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát
hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa.




Giai đoạn 2001 – 2005: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 trong các lĩnh vực: (i) huy động vốn, (ii) cho vay ngắn hạn và trung dài
hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tại Hội sở.

Giai đoạn 2006 – 2010: Niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.


Giai đoạn 2011 – 2014: Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 20112015 và tầm nhìn 2020 được ban hành; trong đó nhấn mạnh đến việc chuyển đổi hệ
thống quản trị điều hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến
áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất.


3
1.3. Năng lực
1.3.1. Khả năng huy động vốn

Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB, 2014

Với định hướng phát triển về chất thay vì lượng và tập trung vào yếu tố hiệu quả
sinh lời, năng lực về mức độ an toàn vốn và khả năng huy động vốn luôn được ACB đảm
bảo tốt. Hệ số an toàn vốn CAR của ACB năm 2013 là 14,66%, cao hơn mức 13,52% của
năm 2012 và cao hơn nhiều so với quy định 9% của Ngân hàng Nhà nước. Hệ số CAR
cao được ví như lớp đệm giúp ngân hàng chống lại cú sốc bên ngoài và bảo vệ người gửi
tiền tốt hơn.


4

1.3.2. Mức sinh lời

Nguồn: Báo cáo tài chính của ACB, 2014

ROA và ROE của ACB so với các ngân hàng khác:

Nguồn: Báo cáo ngành ngân hàng, 2014

Nhìn vào sơ đồ ta thấy khả năng sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu của ACB giữ ở
mức cao so với trung bình ngành, chứng tỏ hiệu quả trong việc sử dụng vốn của ACB.
Về mặt vốn hóa thị trường, ACB chiếm 44,125 tỷ đồng, đứng đầu trong các Ngân
hàng thương mại cổ phần. Tuy nhiên, ta cũng có thể thấy, trong tương lai, ACB phải cạnh
tranh rất lớn với những ngân hàng trong nước đang không ngừng phát triển với tốc độ rất
cao, cũng như các ngân hàng nước ngoài như HSCB, ANZ, Standard Chartered Bank và
các ngân hàng 100% vốn nước ngoài đang xếp hàng chờ gia nhập vào thị trường tài chính
Việt Nam.
1.3.3. Chất lượng tài sản
Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao và tính an toàn và hiệu quả của hoạt động tín dụng
luôn được đảm bảo, ACB đã công bố chính sách “cho vay an toàn” và chính sách này đã
đem lại hiệu quả. Cụ thể trong nhiều năm qua, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ luôn nhỏ hơn
1%. Hệ số an toàn vốn năm 2014 là 14,08%, giảm nhẹ so với năm 2013 (14,53%). Tuy
nhiên, hệ số vẫn nằm trong mức an toàn cao, thể hiện sự chủ dộng của ACB trong vấn đề
cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận, chú trọng nâng cao lợi nhuận cho cổ đông trong việc đảm
bảo nguyên tắc thận trọng cần thiết.
1.3.4. Năng lực công nghệ
ACB đã xây dựng dự án đổi mới công nghệ ngân hàng từ năm 1999. Giai đoạn 1
của dự án là triển khai hệ thống mạng diện rộng, trực tuyến, có tính an toàn và năng lực
tích hợp cao, xử lí các giao dịch tại bất kì chi nhánh nào theo thời gian thực với cơ sở dữ
liệu quan hệ và tập trung, cho phép ngân hàng thiết kế được nhiều sản phẩm hơn, tạo
nhiều tiện ích hơn để phục vụ khách hàng. Tất cả chi nhánh và phòng giao dịch đều được

nối mạng với toàn hệ thống và khách hàng có thể gửi tiền nhiều nơi, rút tiền nhiều nơi.


5
Từ giữa năm 2004, ACB khởi dộng giai đoạn 2 của dự án, gồm các cấu phần nâng
cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lí giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới
có khả năng tích hợp với nền công nghệ tin học hiện nay của ACB, lắp đặt hệ thống
ATM.
Một điều rất quan trọng là ACB làm chủ hoàn toàn được các ứng dung TCBS (năm
2002). Đây là một năng lực cốt lõi mà không phải ngân hàng nào ở Việt Nam cũng có
được.
Năm 2014 đánh dấu một cột mốc quan trọng trong lộ trình hiện đại hóa công nghệ
ngân hàng của ACB, đó là nâng cấp hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi từ TCBS lên DNA vào
tháng 8/2014, thay thế hệ thống cũ đã sử dụng 14 năm, tạo cơ sở cho ACB phát triển các
các sản phẩm, dịch vụ và tiện ích mới.
ACB cũng đã hoàn thành giai đoạn 1 dự án nâng cấp ACB Online, Mobile App
thành công cụ bán hàng trực tuyến với giao diện hiện đại và thân thiện. ACB tiếp tục củng
cố, cải tiến hoạt động của mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Nhiều công việc đã
được hoàn tất như triển khai mô hình quản lý vùng trên toàn hệ thống; điều chỉnh chi
nhánh quản lý các phòng giao dịch; quy hoạch hướng phát triển khách hàng cá nhân
và/hoặc khách hàng doanh nghiệp; bổ sung nhân sự cấp quản lý cho chi nhánh và phòng
giao dịch theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; đầu tư tái bố trí, nâng cấp trụ sở và
triển khai nhận diện thương hiệu mới.
Giai đoạn 2 trong việc xây dựng năng lực công nghệ của mình, ACB tiếp tục tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin trên nền tảng hệ nghiệp vụ ngân hàng lõi DNA;
nâng cấp website, Mobile App và hệ thống ATM, v.v.
1.4. Các sản phẩm cụ thể của ACB
1.4.1. Các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân
STT


Danh mục sản phẩm dành
cho cá nhân

Nội dung

1

Đồng hành cùng khách
hàng cá nhân kinh doanh
2016

Hỗ trợ vốn kinh doanh – Vốn góp đều hàng tháng, bổ
sung vốn cho cơ sở kinh doanh


6
2

3

4

Tài khoản thương gia

Sử dụng dịch vụ đẳng cấp cho người chủ kinh doanh
và những đặc quyền ưu đãi trong giao dịch tài khoản
thanh toán mà ACB dành cho khách hàng cá nhân.

Thẻ tín dụng nội địa ACB Đáp ứng nhu cầu tiền mặt của khách hàng mọi lúc
Express

mọi nơi hoàn toàn không mất phí rút tiền.
Ngôi nhà đầu tiên

Hiện thực hóa giấc mơ nhà đẹp
Một không gian sống đầy đủ tiện nghi và thoáng mát
và sạch đẹp sẽ không còn xa nữa với chương trình
vay mua nhà dành riêng cho khách hàng. Khách hàng
được hưởng ưu đãi đặc biệt dành cho nhu cầu mua,
xây dựng hoặc sửa chữa nhà.

5

Cơn sốt mua sắm online

Giảm 20% trên hoá đơn, tối đa 300,000 đồng cho chủ
thẻ ACB có giao dịch thanh toán mua hàng bằng thẻ
ACB tại các website www.lazada.vn, />, www.nhommua.com
- LAZADA: Áp dụng thẻ ACB Visa/ MasterCard.
Chủ thẻ phải nhập mã ACBONLINE để được giảm
giá
- TIKI, CUNGMUA, NHOMMUA: Áp dụng thẻ
ACB Visa/ MasterCard/ JCB. Hệ thống nhận dạng
thẻ ACB để giảm giá
- Mỗi chủ thẻ được giảm giá 01 lần/tuần
- Thẻ ACB Visa/ MasterCard/ JCB hợp lệ: Thẻ có
giao dịch trong thời gian diễn ra chương trình.
- Giao dịch hợp lệ: Giao dịch thanh toán mua hàng
được chủ thẻ thực hiện bằng thẻ ACB Visa/
MasterCard/JCB hợp lệ trong thời gian khuyến mãi.
- Hàng hoá đã mua trong thời gian khuyến mãi chỉ



7
được đổi, không được trả trong bất kỳ trường hợp
nào.
6

Chuyển tiền nhanh trong
vòng 1 phút

Thời gian chuyển tiền dự kiến xử lý trong vòng 1
phút áp dụng đối với dịch vụ chuyển tiền trong cùng
hệ thống ACB
Giao dịch trên ACB Online chỉ áp dụng chuyển tiền
ngay, không áp dụng đối với trường hợp khách hàng
chỉ định ngày giao dịch chuyển tiền thực hiện trong
tương lai.


8
1.4.2. Các sản phẩm danh cho doanh nghiệp
STT Sản phẩm cho khách hàng
tổ chức

Nội dung

1

Hỗ trợ vốn kinh doanh


Căn cứ nhu cầu khách hàng, tình hình kinh doanh và
dòng tiền của doanh nghiệp, khách hàng có thể trả nợ
gốc 1 trong 2 cách sau: Trả nợ gốc đều hoặc Trả nợ
gốc tăng dần (Dành cho khách hàng là Tổ chức thỏa
quy định của ACB)

2

Dịch vụ nộp thuế điện tử
trên ACB – Otax

Truy vấn thông tin thuế từ Tổng Cục Thuế, ngày nộp
thuế là ngày ký lệnh thành công
Truy cập nộp thuế đa kênh bằng Smartphone, Tablet
Linh hoạt và tiết kiệm với nhiều phương thức xác
thực (OTP SMS/ OTP Token/ CA)
Tài khoản số đẹp, không ký quỹ và miễn phí đăng ký
dịch vụ
Không cần đăng ký trước dịch vụ để sử dụng

3

Biện pháp đảm bảo
<100%

Thủ tục đơn giản, thời gian phát hành bảo lãnh nhanh
chóng
Được phát hành thư bảo lãnh có biện pháp bảo đảm
nhỏ hơn 100%
Biểu phí cạnh tranh, hợp lý


4

Tiền gửi kì hạn

5

Vay đồng hành cùng
doanh nghiệp vừa và nhỏ

ACB thiết kế nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi
đặc biệt dành cho doanh nghiệp mình khi sử dụng các
sản phẩm, dịch vụ của ACB
Khách hàng được ưu đãi về lãi cho vay


9
6

Tài khoản thanh toán số
đẹp theo nhu cầu

Thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh chóng
Mở tài khoản một nơi có thể giao dịch nhiều nơi
Có thể sử dụng vượt quá số dư trên tài khoản qua tiện
ích thấu chi
An toàn, chính xác, bảo mật tuyệt đối trong các giao
dịch thanh toán

Bảng dưới đây mô tả dịch vụ cho vay/ tài trợ thương mại ở hai thị trường khách

hàng tiêu dùng và thị trường khách hàng tổ chức.
B2C

B2B

Vay kinh doanh: Khách hàng cần nguồn vốn
lưu động để mở rộng quy mô công ty hay
nâng cao năng lực kinh doanh. Nắm bắt
ngay cơ hội với các lựa chọn Vay Kinh
Doanh của ACB.

Thương mại trong nước: ACB tài trợ linh
hoạt nguồn vốn ngắn hạn, giúp doanh
nghiệp mình bổ sung vốn lưu động cho
hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vay tiêu dùng: Giải quyết dễ dàng và nhanh
chóng các nhu cầu chi tiêu cá nhân với sản
phẩm Vay Tiêu Dùng, để vấn đề tài chính
không còn là gánh nặng trong cuộc sống của
bạn.

Đầu tư trung dài hạn: ACB cung cấp
nguồn vốn trung dài hạn, hỗ trợ cho doanh
nghiệp mình tăng năng lực sản xuất, mở
rộng hoạt động kinh doanh.

Vay mua nhà: Lựa chọn sản phẩm Vay Mua Hỗ trợ cho vay DNVVN: ACB tự hào
Nhà lý tưởng nhất, và biến dự định sở hữu thiết kế các ưu đãi tài trợ thương mại dành
ngồi nhà mơ ước của khách hàng thành riêng cho Doanh nghiệp Việt Nam.

hiện thực.

2. So sánh sản phẩm cho vay dành cho cá nhân và doanh nghiệp
Với nguồn lực tài chính mạnh cũng như chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, ACB có
một danh mục sản phẩm đa dạng phong phú cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.


10
Tuy nhiên, để làm nổi bật lên những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa sản phầm giành cho
cá nhân và doanh nghiệp mà ACB cung cấp, nhóm thực hiện so sánh các đặc điểm giữa
sản phẩm Cho vay mua nhà - đất và cho vay tiêu dùng ( đối với khách hàng cá nhân)
với sản phẩm Hỗ trợ nguồn vốn kinh doanh (đối với khách hàng doanh nghiệp). Các
thông tin cụ thể được chi tiết trong bảng sau:
Yếu tố so sánh
Tầm quan trọng của sản phẩm trong marketing mix

Nhu cầu

Người mua và người sử dụng sản phẩm

Quy trình dịch vụ

Tỷ lệ thất bại của dịch vụ

Tầm quan trọng của nghiên cứu thị trường


11



12
Riêng về phương diện đặc điểm sản phẩm:
Tiêu chí

B2C
Vay tiêu dùng

Vay mua nhà đất

B2B
Hỗ trợ vốn kinh
doanh

Số tiền Đáp ứng tất cả các Tùy theo giá trị nhà Có thể thương lượng
cho vay nhu cầu có thể đất mua hoặc giá trị
phục vụ bằng các tài sản thế chấp
sản phẩm hiện tại
Phương Giải ngân một lần
thức
cho vay

Giải ngân một lần Từng lần
hoặc nhiều lần theo
tiến độ thanh toán
thực tế

Thời
Linh hoạt (thường Tối đa 240 tháng
gian
<=10 năm)

cho vay

Doanh
nghiệp
thương mại: < 36
tháng
DN sản xuất: < 60
tháng

Phương
thức
trả/thu
nợ

Linh hoạt
- Trong năm đầu
tiên, chưa cần phải
thanh toán ngay
vốn vay
- Thanh toán thêm
tối đa 20 triệu
đồng mỗi tháng để
rút ngắn thời hạn
trả nợ mà không

-Lãi trả hàng tháng

-Thu lãi định kỳ hàng
-Vốn trả hàng tháng tháng
hoặc định kỳ ≤ 6 -Thu gốc định kỳ

tháng/lần
(theo hàng tháng/ quý
phương thức góp đều; +Trả nợ đều
hoặc vốn góp bậc
+Trả nợ gốc không
thang
tăng
10đều (nợ gốc tăng
20%/năm hoặc trả
dần)
theo dòng tiền của
khách hàng)


13
phải
phạt

đóng

phí

- Trả nợ trước hạn
sau 5 năm cũng
không bị tính phí
Lãi suất 0,75%/tháng
cho vay

Lãi suất cạnh tranh Có thể thương lượng
tính trên dư nợ thực tế

(dư nợ giảm dần)

Điều
kiện
cho vay

Thu nhập ổn định và
đủ khả năng trả nợ
cho khoản vay từ các
nguồn sau: lương, sản
xuất kinh doanh, cho
thuê nhà - đất hoặc xe,
góp vốn, cổ tức.

- Hoạt động SXKD
hợp pháp
- Có phương án
SXKD khả thi và
nguồn thu nhập từ
hoạt động SXKD

- Có tài sản thế
Tài sản thế chấp: chấp: bất động sản,
chính nhà - đất dự động sản, giấy tờ có
định mua; hoặc nhà - giá.
đất khác thuộc sở hữu
của khách hàng hoặc
của người thân trong
gia đình


* Quy trình ngân hàng thực hiện dịch vụ cho B2C vay
Bước 1: Tìm kiếm khách hàng và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Các PFC (Personal Finance Consultant) - Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân thực
hiện việc tìm kiếm khách hàng và tư vấn cũng như giúp khách hàng hoàn tất hồ sơ vay
vốn. Các bước tiếp theo được thực hiện bởi các nhân viên khác mà hầu như PFC không
tham gia vào. Tuy nhiên, PFC có mối quan hệ mật thiết với khách hàng thông qua việc


14
thường xuyên cung cấp đến khách hàng những thông tin tài chính mới nhất và thật sự hữu
ích cho những kế hoạch kinh doanh và chi tiêu của khách hàng.
Các thủ tục cần thiết cho hồ sơ vay vốn bao gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu có sẵn của ngân hàng
+ CMND, Hộ khẩu/KT# của người vay hoặc người bão lãnh cho vay/đồng trả nợ
+ Các giấy tờ liên quan đến việc mua nhà
+ Các giấy tờ liên quan đến thu nhập: Bản sao HĐLĐ, sao kê lương, giấy phép kinh
doanh
+ Giấy tờ liên quan đến TSĐB (nếu có)
Bước 2: Thẩm định các điều kiện và xác định phương thức cho vay
Bước 3: Đưa ra các quyết định tín dụng
Bước 4: Tiến hành giải ngân
Bước 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay
Bước 6: Thu nợ lãi, gốc và xử lý những phát sinh và thanh lý hợp đồng
Mặc dù quy trình cho vay mua nhà đất và vay tiêu dùng cũng được thực hiện theo
sáu bước nhưng trên thực tế quy trình được diễn ra rất nhanh chóng và linh hoạt cho từng
khách hàng (giải ngân một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ thực tế)
* Quy trình ngân hàng thực hiện dịch vụ cho B2B vay
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ tín dụng
Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ lần đầu: chuyên viên tín dụng hướng dẫn
khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vôn và tư vấn thiết

lập hồ sơ vay vốn.
Đối với khách hàng đã sử dụng dịch vụ : chuyên viên tín dụng kiểm tra các điều
kiện vay vốn, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
(Khách hàng dù đủ hay không đủ điều kiện vay vốn đều được chuyên viên tín dụng báo
cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng nếu họ không đủ điều kiện vay vốn).
Chuyên viên tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp,
hợp lệ theo những nội dung đã quy định.


15
+ Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng)
+ Phương án sản xuất kinh doanh (nhu cầu vốn lưu động năm gần nhất, kế hoạch sử dụng
vốn vay ngân hàng, phương thức vay, tài sản đảm bảo)
+ Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (điều lệ công ty; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
mã số thuế; bổ nhiệm giám đốc; CMND, hộ khẩu của giám đốc/ chủ doanh nghiệp/ người
đại diện vay vốn; biên bản họp hội đồng quản trị)
+ Hồ sơ tình hình tài chính (bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm
gần nhất, thuyết minh báo cáo quyết toán, chi tiết khoản phải trả người bán, chi tiết vay
ngắn hạn, dài hạn, chi tiết tài sản cố định hữu hình, chi tiết hàng tồn kho, chi tiết khoản
phải thu khách hàng, tờ khai thuế GTGT, liệt kê nợ tại các ngân hàng tại thời điểm hiện
tại)
+ Hồ sơ tài sản đảm bảo vay tiền (bản sao các giấy tờ tài sản đảm bảo, những hồ sơ khác
cần thiết).
Sau khi chuyên viên tín dụng đã tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, pháp lý và
hợp lệ của toàn bộ hồ sơ của doanh nghiệp thì chuyển bộ hồ sơ của khách hàng báo cáo
lên lãnh đạo để tổ chức bước tiếp theo- phân tích tín dụng
Bước 2: Phân tích tín dụng
Đây là bước phức tạp và vô cùng quan trọng trước khi cho vay, nó bao gồm những
bước nhỏ sau:
- B2.1: Kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng

- B2.2: Điều tra, thu thập thông tin về khách hàng vay vốn và phương án kinh doanh
- B2.3: Kiểm tra, xác minh thông tin
- B2.4: Phân tích ngành: đánh giá khả năng sinh lời của ngành mà doanh nghiệp hoạt
động.
- B2.5: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
- B2.6: Phân tích phương án kinh doanh
- B2.7: Chấm điểm và xếp hạng doanh nghiệp theo các chỉ tiêu tài chính (chỉ tiêu về
thanh khoản, cân nợ, hoạt động, lợi nhuận) và phi tài chính (khả năng trả nợ, trình độ
quản lý và môi trường nội bộ doanh nghiệp, mối quan hệ với ngân hàng, nhân tố ảnh
hưởng đến ngành, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp)


16
- B2.8: Lập báo thẩm định khách hàng theo mẫu của ngân hàng
Bước 3: Quyết định tín dụng
Sau bước 2, chuyên viên tín dụng phải trình cho trưởng phòng tín dụng báo cáo
thẩm định để trình lên lãnh đạo sau đó, lãnh đạo phê duyệt và quyết định khoản tín dụng
này.
- B3.1: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
- B3.2: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán của ngân hàng
- B3.3: Phê duyệt khoản vay (đồng ý cho vay, đồng ý cho vay có điều kiện, không đồng ý.
Quyết định cho vay phải nêu rõ: số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, những
điều kiện khác nếu có)
- B3.4: Ký kết hợp đồng, hợp đồng bảo đảm vay tiền, giao nhận giấy tờ và tài sản đảm
bảo
Bước 4: Giải ngân
Trong hình thức cho doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn: ngân hàng cho doanh nghiệp
vay theo hạn mức tín dụng hoặc cho vay từng lần.
Trong hình thức cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn: mỗi lần doanh nghiệp phát
sinh nghiệp vụ cần thanh toán đúng theo mục đích vay vốn trong hợp đồng tín dụng, ngân

hàng chuyển khoản cho khách hàng vay vốn căn cứ trên những tài liệu như hợp đồng
cung ứng vật tư, bảng kê các khoản chi tiết, kế hoạch chi phí, biên bản nhiệm thu…
Bước 5: Giám sát và thu nợ
Chuyên viên ngân hàng là người chịu trách nhiệm cho hoạt động này. Họ có nhiệm
vụ hướng dẫn, đôn đốc người vay sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, có hiệu quả nguồn
vốn, hoàn trả nợ gốc, đóng lãi đóng hạn đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu
người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khi hết thời hạn tín dụng, chuyên viên tín dụng đôn đốc khách hàng hoàn thành
nghĩa vụ của mình, hoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ vốn và lãi như hợp đồng tín dụng
đã ghi. Khi khách hàng trả hết nợ, chuyên viên tín dụng tiến hành phối hợp với bộ phận
kế toán đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi , phí… để hoàn tất khoản vay. Biên
bản thanh lý hợp đồng có thể không cần lập hoặc có thể lập theo yêu cầu của người vay.


17


18
Đánh giá thành viên nhóm



×