Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

quản lý vốn vay ủy thác cho đoàn thanh niên của ngân hàng chính sách xã hội huyện quỳnh phụ, tỉnh thái bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.47 MB, 133 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

KHỔNG MINH TOẠI

QUẢN LÝ VỐN VAY ỦY THÁC CHO ĐOÀN THANH NIÊN
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN LÝ KINH TẾ
: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI – 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học


vị nào.
Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2015
Tác giả luận văn

Không Minh Toại

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của
bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận
tình của các thầy, cô giáo trong bôn môn Phân tích định lượng, khoa Kinh tế & Phát
triển nông thôn, Ban quản lý đào tạo – Học viện Nông nghiệp Việt Nam; đặc biệt là
sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thuận đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo Ngân hàng Chính sách
xã hội huyện Quỳnh Phụ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà nội, ngày…. tháng…. năm 2015
Tác giả luận văn


Khổng Minh Toại

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC

Lời cam đoan

ii

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ

ix

Phần I MỞ ĐẦU


1

1.1.

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1

Mục tiêu tổng quát

2

1.2.2

Mục tiêu cụ thể

3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


3

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

3

Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN VAY ỦY
THÁC CHO ĐOÀN THANH NIÊN CỦA NHCSXH

5

2.1

Lý luận về quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH

5

2.1.1

Một số khái niệm cơ bản


5

2.1.2

Vai trò của việc ủy thác cho vay vốn của NHCSXH đối với ĐTN

7

2.1.3

Đặc điểm vốn vay ủy thác cho ĐNT của NHCSXH

7

2.1.4

Nội dung quản lý vốn vay uỷ thác cho ĐTN của NHCSXH

9

2.1.5

Trình tự và nội dung quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH

2.1.6

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của
NHCSXH

2.2


15
17

Cơ sở thực tiễn về quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng
ưu đãi trên thế giới

21

2.2.1

Kinh nghiệm quản lý vốn vay ủy thác của một số quốc gia trên thế giới

21

2.2.2

Kinh nghiệm quản lý vốn vay ủy thác tại một số địa phương trong nước

25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


2.2.3
2.2.4

Bài học kinh nghiệm từ thực tiến quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN

của NHCSXH

31

Một số công trình nghiên cứu có liên quan

32

Phần III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

3.1

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

34

3.1.1

Đặc điểm cơ bản của huyện Quỳnh Phụ

34

3.1.2

Đặc điểm tổ chức Đoàn Thanh niên huyện Quỳnh Phụ

40


3.2

Phương pháp nghiên cứu

46

3.2.1

Khung phân tích

46

3.2.2

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

47

3.2.3

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

48

3.2.4

Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu

48


3.2.5

Phương pháp phân tích thông tin

48

3.2.6

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

49

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1

50

Thực trạng quản lý vốn vay ủy thác cho Đoàn Thanh niên của
NHCSXH huyện Quỳnh Phụ.

4.1.1

50

Tổng quan về phương thức cho vay ủy thác của NHCSXH huyện
Quỳnh Phụ

50

4.1.2


Quản lý vốn vay ủy thác cho Đoàn TN của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ

65

4.2

Đánh giá chung về công tác quản lý vốn vay ủy thác cho Đoàn TN của
NHCSXH huyện Quỳnh Phụ

4.3

100

Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN
của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ

103

4.3.1

Định hướng chung

103

4.3.2

Một số giải pháp cụ thể

105


PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

119

5.1

Kết luận

119

5.2

Kiến nghị

120

TÀI LIỆU THAM KHẢO

122

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Giải thích


NH

Ngân hàng

CSXH

Chính sách xã hội

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

ĐTN

Đoàn thanh niên

ĐVTN

Đoàn viên thanh niên

TN

Thanh niên

TNCS


Thanh niên cộng sản

BĐD

Ban đại diện

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

HĐQT

Hội đồng quản trị

TCTD

Tổ chức tín dụng

CTXH

Chính trị xã hội

GQVL

Giải quyết việc làm

XKLĐ

Xuất khẩu lao động


NS-VSMTNT

Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn

TNVKK

Thương nhân vùng khó khăn

Hộ SXKDVKK

Hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

Hộ DTTS ĐBKK

Hộ Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

HSSV có HCKK

Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Trđ

Triệu đồng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi



DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

3.1

Cơ cấu diện tích đất đai huyện Quỳnh Phụ

36

3.2

Tình hình dân số – lao động huyện Quỳnh Phụ giai đoạn 2011-2013

37

3.3

Tình hình phát triển kinh tế huyện Quỳnh Phụ giai đoạn
2011-2013

39

3.4

Số lượng và cơ cấu đoàn viên ĐTN huyện Quỳnh Phụ năm 2013


43

3.5

Số lượng mẫu khảo sát 5 xã đại điện huyện Quỳnh Phụ

47

4.1

Số lượng cán bộ tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Quỳnh Phụ

52

4.2

Tổng hợp các tổ Tiết kiệm và Vay vốn qua các năm của NHCSXH
huyện Quỳnh Phụ

4.3

60

Tổng hợp cho vay ủy thác theo đơn vị của NHCSXH huyện Quỳnh
Phụ tính đến 31/12/2013

64

4.4


Tổng hợp số tổ TK&VV theo đơn vị nhận ủy thác

67

4.5

Tông hợp số tổ TK&VV do Đoàn thanh niên quản lý

68

4.6

Đánh giá hoạt động ủy nhiệm cho vay vốn của tổ TK&VV

72

4.7

Số lượng hộ được tuyển chọn cho vay vốn ủy thác của NHCSXH
huyện Quỳnh Phụ

75

4.8

Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành

77


4.9

Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục đích vay

77

4.10

Tổng số dư nợ theo đối tượng cho vay do Đoàn TN quản lý

81

4.11.

Tình hình thực hiện kế hoạch số lượng vốn cho vay ủy thác do Đoàn
TN quản lý của NHCSXH

4.12
4.13

82

Tình hình thực hiện kế hoạch vốn vay theo mục đích sử dụng vốn vay ủy
thác do Đoàn TN quản lý của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ

86

Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng năm 2013 do Đoàn TN quản lý

88


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


4.14

Tình hình thực hiện kế hoạch vốn vay của 5 xã đại diện theo mục đích
sử dụng vốn vay ủy thác do Đoàn TN quản lý của NHCSXH huyện
Quỳnh Phụ năm 2013

90

4.15

Ý kiến hộ nghèo vay vốn ưu đãi về các quy định cho vay

92

4.16

Tỷ lệ số hộ vay vốn trả lời việc kiểm tra, giám sát và hỗ trợ sau khi
cho vay vốn của NHCSXH huyện do Đoàn TN quản lý

4.17

93

Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về hoạt động quản lý và điều

hành vốn vay do Đoàn TN quản lý của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ

4.18

Đánh giá của cán bộ quản lý các cấp về tình hình sử dụng vốn vay
theo mục đích của các hộ vay vốn

4.19

95

Tình hình kết quả thực hiện vốn vay ủy thác do Đoàn TN quản lý của
NHCSXH huyện Quỳnh Phụ trong giai đoạn 2011 – 2013

4.20

94

97

Tỷ lệ hộ vay vốn trả lời về sự thay đổi sau khi vay vốn do Đoàn TN
quản lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

99

Page viii



DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

STT
3.1

Tên hình
Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Tên sơ đồ

STT

Trang
34

Trang

3.1

Sơ đồ tổ chức ĐTN huyện Quỳnh Phụ

41

3.2

Khung phân tích của đề tài

46

4.1


Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ

51

STT

Tên biểu đồ

Trang

4.1

Tổng hợp số tổ TK&VV theo đơn vị nhận ủy thác

66

4.2

So sánh các tổ TK&VV theo địa bàn

67

4.3

Chất lượng các tổ Tiết kiệm và Vay vốn năm 2013 do Đoàn TN quản lý

72

4.4


So sánh dư nợ theo địa bàn do Đoàn TN quản lý

78

4.5

So sánh dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng

85

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài
của toàn Đảng, toàn dân ta. Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách
hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo và các vùng nghèo đói vươn lên thoát nghèo. Một trong
những chính sách đó là chính sách tín dụng ưu đãi. Ngày 4/10/2002 Chính phủ ban
hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách khác. Đồng thời Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 131/TTg
thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội (trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ
người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01/9/1995 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách là việc sử dụng

các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải
thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xóa đói giảm
nghèo, ổn định xã hội.
Nhằm mục đích giảm thiểu các chi phí quản lý và phát huy sức mạnh của
cộng đồng thực hiện chủ trương dân chủ hóa, công khai hóa công tác ngân hàng,
bảo đảm tiền của Nhà nước đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
cần vốn, hạn chế rủi ro, thất thoát và giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả. Ngân
hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) thực hiện việc cho vay tín dụng ưu đãi theo
phương thức trực tiếp cho vay đến người vay và ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ
chức chính trị - xã hội khác theo hợp đồng ủy thác. Một trong những tổ chức chính
trị - xã hội đó là “Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”. Thực tế đã cho thấy
chủ trương thực hiện chương trình ủy thác đã đạt được hiệu quả cao. Với dư nợ gần
63 tỷ đồng năm 2003, đến hết năm 2013, Sau 11 năm hoạt động, dư nợ cho vay ủy
thác của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trên cả nước đã đạt gần 12.945 tỷ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


đồng chiếm tỷ trọng 10,52% tổng dư nợ cho vay ủy thác của NHCSXH. Đoàn thanh
niên đã đảm nhật tất cả các chương trình cho vay từ NHCSXH và được quản lý
22.649 tổ TK&VV với gần 751.291 hộ vay (Hà Chung, 2014).
Thái Bình là một tỉnh thuần nông, đa phần người dân làm nông nghiệp, kinh
tế phát triển chưa cao. Nằm trong chủ trương chung của Nhà nước, ngay từ khi
được Ngân hàng CSXH ủy thác, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Thái Bình đã chỉ
đạo, tổ chức thực hiện và đạt hiệu quả cao trong việc cho vay tín dụng ưu đãi đối
với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Huyện Quỳnh Phụ là huyện nằm xa
trung tâm tỉnh, ít khu công nghiệp, kinh tế xã hội phát triển chưa cao. Đứng trước
thực trạng này Đoàn TNCS HCM huyện đã phối hợp với Ngân hàng CSXH huyện

thực hiện chương trình vốn vay ủy thác cho đoàn viên thanh niên vay nhằm phát
triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo.
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trên cả nước nói chung và huyện Quỳnh Phụ nói
riêng nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng CSXH đã góp phần cùng với chính quyền
đã đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Đảng và Nhà nước ta đến đúng đối tượng,
giúp người nghèo tiếp cận được với nguồn vốn ưu đãi, sử dụng vốn đúng mục đích,
giảm thiểu được chi phí quản lý, phát huy được sức mạnh cộng đồng góp phần thực
hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên,
trong công tác quản lý của các cơ sở Đoàn còn nhiều hạn chế, hiệu quả của việc sử
dụng tín dụng ưu đãi chưa cao, còn nhiều hộ nghèo chưa tiếp cận được với nguồn
vốn tín dụng ưu đãi. Các nhu cầu trước đây có liên quan đến ưu đãi đã có nhưng
hình thành ở nơi khác, đặc biệt ở lĩnh vực vốn vay ủy thác cho Đoàn thanh niên trên
địa bàn huyện Quỳnh Phụ hầu như chưa có. Để góp phần giúp Đoàn Thanh niên
(ĐTN) tạo điều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận tốt hơn và sử dụng hiệu quả hơn
nguồn vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng CSXH, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản
lý vốn vay ủy thác cho đoàn thanh niên của Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


NHCSXH huyện Quỳnh Phụ mà đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý vốn
vay ủy thác này, nhằm giúp các đối tượng chính sách tiếp cận và sử dụng hiệu quả
vốn vay từ ngân hàng CSXH.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về quản lý vốn vay ủy thác cho Đoàn
thanh niên của ngân hàng chính sách xã hội.
- Đánh giá thực trạng quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH huyện
Quỳnh Phụ những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN
của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ Trong các năm tiếp theo.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nội dung quản lý vốn vay ủy thác cho
Đoàn thanh niên của ngân hàng chính sách xã hội, thông qua các đối tượng sau:
-

Đoàn viên thanh niên vay vốn ủy thác cho ĐTN của NHCSXH

-

Nguồn vốn ủy thác cho ĐTN của NHCSXH

-

Cơ chế chính sách cho vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Đề tài tập trung làm rõ các hoạt động nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi
đối với đoàn viên thanh niên trên địa bàn huyện của Đoàn Thanh niên huyện Quỳnh
Phụ, chủ thể quản lý vốn vay, hệ thống tổ chức quản lý vốn vay ủy thác cho ĐNT
của NHCSXH huyện Quỳnh Phụ.
+ Đánh giá thực trạng quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN huyện Quỳnh Phụ, các
yếu tố ảnh hường và các giải pháp tăng cường quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN

huyện Quỳnh Phụ Trong các năm tiếp theo.
- Về không gian: Đề tài tiến hành tại địa bàn huyện Quỳnh Phụ.
- Về thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp trong đề tài được thu thập trong 3 năm (2011 - 2013).
+ Dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu này thu thập vào năm 2014.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


+ Các giải pháp đề xuất cho 2015 – 2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN VAY ỦY THÁC
CHO ĐOÀN THANH NIÊN CỦA NHCSXH
2.1 Lý luận về quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Đoàn thanh niên công sản Hồ Chí Minh
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của
thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng
lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì
mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, 2012)
Đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là thanh niên Việt Nam
tiên tiến, phấn đấu vì lý tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí

Minh, có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc; có lối sống lành mạnh, cần kiệm,
trung thực; tích cực, gương mẫu trong học tập, lao động, hoạt động xã hội và bảo vệ
Tổ quốc, gắn bó mật thiết với thanh niên; chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của
Nhà nước và Điều lệ Đoàn.
Thanh niên Việt Nam tuổi từ 16 đến 30, tích cực học tập, lao động và bảo vệ
Tổ quốc, được tìm hiểu về Đoàn và tán thành Điều lệ Đoàn, tự nguyện hoạt động
trong một tổ chức cơ sở của Đoàn, có lý lịch rõ ràng đều được xét kết nạp vào Đoàn
(Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, 2012).
2.1.1.2 Ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng anh: Vietnam Bank for
Social Policies, viết tắt: VBSP) là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyết
định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Việt
Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo thuộc Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã
hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết
việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ
sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,
khu vực II và III. Các đối tượng phục vụ của NHCSXH bao gồm người nghèo và
một số đối tượng chính sách khác.
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất
trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ
sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của Ngân
hàng Chính sách xã hội là 99 năm (Quyết định số 131/2002/QD-TTg).

Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được
Nhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân
hàng bằng 0%. Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn
thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước (Quyết định số 131/2002/QD-TTg).
NHCSXH đã chọn lọc một phương pháp quản lý phù hợp, đó là thông qua
hình thức ủy thác từng phần, ủy thác một số công đoạn trong quy trình tín dụng cho
các tổ chức chính trị - xã hội. Thực hiện bình xét công khai hộ đủ điều kiện vay
vốn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn tại các Tổ Tiết kiệm và vay vốn. Cán bộ
ngân hàng giải ngân trực tiếp cho các hộ nghèo vay vốn tại các Điểm giao dịch tại
xã (Việt Hải, 2012).
2.1.1.3 Cho vay ủy thác
Ủy thác cho vay là việc bên ủy thác giao vốn cho bên nhận ủy thác để thực
hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và
các quy định của pháp luật có liên quan; bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho vay
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác cho vay.
Nhận ủy thác cho vay là việc bên nhận ủy thác nhận vốn của bên ủy thác để
thực hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng
và các quy định của pháp luật có liên quan; bên nhận ủy thác cho vay được hưởng
phí ủy thác cho vay do bên ủy thác trả ( NHNN, 2012).
2.1.1.4 Quản lý vốn vay ủy thác

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


Quản lý vốn vay ủy thác là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo
và kiểm soát các công việc thực hiện cho vay vốn tín dụng ưu đãi đến với người
nghèo của các tổ chức chính trị mà NHCSXH đã ký hợp đồng ủy thác nhằm hiện
thực hoá những mục tiêu của chính sách tín dụng ưu đãi người nghèo trong thực tế

cuộc sống, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với
giảm nghèo đói, từng bước xoá bỏ đói nghèo, đảm bảo ổn định và công bằng xã hội.
2.1.2 Vai trò của việc ủy thác cho vay vốn của NHCSXH đối với ĐTN
Việc ủy thác cho vay của NHCSXH đối với Đoàn thanh niên có vai trò sau đây:
- Công khai hóa, xã hội hóa hoạt động của NHCSXH.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của tổ chức Đoàn
thanh niên giúp các đoàn viên được tiếp cận, thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu
đãi của Chính phủ, tạo nên một kênh dẫn vốn hữu hiệu, tin cậy đối với các đoàn
viên thanh niên và cấp ủy Đảng, chính quyền.
- Củng cố hoạt động của Đoàn thanh niên ở cơ sở. Thông qua hoạt động tín
dụng, Đoàn thanh niên ở cơ sở có điều kiện quan tâm hơn đến đoàn viên của mình,
làm cho sinh hoạt đoàn có nội dung phong phú hơn.
- Thông qua việc ủy thác cho vay, Đoàn thanh niên có thể lồng ghép việc triển
khai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác, góp phần tiết giảm chi phí xã hội.
- Giúp cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận với dịch vụ
tài chính, tiết kiệm của NHCSXH một cách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn và hiệu
quả, tiết kiệm thời gian và chi phí khi vay vốn.
- Thông qua việc bình xét hộ vay vốn công khai, dân chủ, phát huy vai trò của
Đoàn thanh niên đảm bảo đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng (NHCSXH, 2009a).
2.1.3 Đặc điểm vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH
Căn cứ theo nội dung Đào tạo cán bộ mới tuyển dụng của NHCSXH năm
2009 chúng tôi rút ra đặc điểm vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH bao gồm
các đặc điểm sau:
- Về nguồn vốn: Nguồn vốn vay ủy thác là nguồn vốn tín dụng chính sách,
được NHCSXH trực tiếp giải ngân cho các đối tượng vay vốn tại các điểm giao dịch

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7



của NHCSXH tại các xã.
- Về đối tượng: Là các đoàn viên đoàn thanh niên thuộc diện hộ nghèo, cận
nghèo theo qui định chuẩn nghèo của Chính phủ; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh
khó khăn đang học ĐH, CĐ, THCN và học nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải
quyết việc làm; các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm.
- Nguyên tắc vay vốn: Bên vay vốn phải đảm bảo nguyên tắc sử dụng vốn
đúng mục đích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
- Về mục đích sử dụng vốn vay: bên vay vốn ủy thác ưu đãi để sử dụng vào
các mục đích sau: Để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, để sửa chữa nhà ở, lắp đặt điện
sinh hoạt, để xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, để hỗ trợ cho
con em đại học, cao đẳng, THTN, học nghề...
- Về thời hạn cho vay: Tùy theo các chương trình và dự án cho vay ủy thác
khác nhau có các thời hạn vay khác nhau.
- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng
Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước.
Tình tại thời điểm hiện tại, mức lãi suất cho vay ủy thác thông qua các tổ chức hội
được áp dụng chung toàn quốc là 0,045%/tháng.
- Về phương thức cho vay: Cho vay tín chấp ủy thác thông qua Đoàn thanh
niên và các tổ chức hội khác. NHCSHX áp dụng phương thức cho vay từng lần, mỗi
lần vay vốn, NHCSXH và đối tượng vay vốn thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết
theo qui định.
- Mức cho vay: Mức cho vay tối đa đối với các trường hợp vay ủy thác qua Đoàn
thanh niên và các tổ chức hội được NHCSXH quy định cụ thể theo từng đối tượng vay.
Đối với các hộ nghèo và cận nghèo, XKLĐ, hộ SSKD vùng khó khăn mức cho vay tối
đa 30trđ/hộ, đối với HSSV mức cho vay tối đa 11trđ/năm. Mức cho vay tối đa đối với
các đối tượng khác được NHCSXH quy định cụ thể theo từng đối tượng.
- Về thủ tục: Đối tượng vay vốn ủy thác ưu đãi trước tiên phải tự nguyện gia
nhập tổ TK&VV. Sau đó viết giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu qui định của
NHCSXH) gửi tổ trưởng tổ TK&VV. Tổ TK&VV bình xét và lập danh sách đề


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


nghị được vay vốn lên UBND xã xác nhận sau đó gửi danh sách tới bên cho vay để
làm thủ tục phê duyệt và nhận thông báo những trường hợp được vay và hẹn lịch
giải ngân, địa điểm giải ngân để bên vay tiếp tục làm các thủ tục còn lại trong qui
trình vay vốn.
- Về nợ rủi ro: Trong trường hợp có rủi ro do các nguyên nhân khách quan
gây ra (được quy định cụ thể tại quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010
của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng
chính sách xã hội), dẫn đến người vay không trả được nợ, Ngân hàng Chính sách xã
hội chịu trách nhiệm hoàn trả vốn ủy thác và lãi thu được đúng hạn theo thỏa thuận
và cam kết trong hợp đồng ủy thác cho vay.
2.1.4 Nội dung quản lý vốn vay uỷ thác cho ĐTN của NHCSXH
2.1.4.1 Các văn bản pháp luật
Theo Điều 5, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính Phủ:
“Việc cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức
ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác
hoặc trực tiếp cho vay đến người vay”.
Thực hiện Điều 5 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính
phủ, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội (4 tổ chức chính
trị - xã hội gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) đã ký kết văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận
về tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Để các chi nhánh triển khai thực hiện thuận lợi, Tổng giám đốc NHCSXH trực tiếp
ký các văn bản liên tịch, văn bản thoả thuận với các tổ chức Hội cấp trung ương. Cụ
thể ngày 25/4/2003 Đoàn Thanh niên và NHCSXH đã ký văn bản liên tịch số

283/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác”.
Nội dung văn bản liên tịch giữa ĐTN và NHCSXH về cơ bản đều tập trung
và thống nhất với các tổ chức hội khác: Ngân hàng Chính sách xã hội chuyển vốn
ủy thác theo tiến độ giải ngân và chi trả phí ủy thác đầy đủ, kịp thời. Trong trường
hợp có rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra, dẫn đến người vay không trả
được nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hoàn trả vốn ủy thác và lãi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


thu được đúng hạn theo thỏa thuận và cam kết trong hợp đồng ủy thác cho vay;
kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay hộ nghèo và thực hiện báo cáo, thống
kê theo quy định của ngân hàng chính sách xã hội.
Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội và lãnh đạo các tổ chức hội
nhất trí ủy quyền cho giám đốc chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội cấp tỉnh, cấp
huyện, giám đốc phòng giao dịch được ký hợp đồng ủy thác cho vay trực tiếp với bí
thư đoàn thanh niên cùng cấp.
Sau khi ký văn bản liên tịch với các tổ chức Hội, đoàn thể NHCSXH đã ký
Văn bản thoả thuận với các tổ chức Hội, đoàn thể về việc thực hiện uỷ thác cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Sau 3 năm triển khai thực hiện đã phát
sinh một số bất cập nên NHCSXH và ĐTN đã ký lại các Văn bản thoả thuận số
2759/VBTT ngày 15/11/2006.
Tháng 03/2009, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thoả thuận với 4 tổ chức
Hội, đoàn thể về việc điều chỉnh mức phí uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp Hội, đoàn thể theo mức
mới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009 (Ngày 23/03/2009 ký Văn bản thoả thuận số
298/VBTT với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.)
Ngày 7/4/2009, Tổng giám đốc đã ban hành văn bản số 747/NHCS-TD về
việc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêu cầu các chi

nhánh trong toàn hệ thống rà soát lại các văn bản liên tịch, hợp đồng uỷ thác cho
vay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để sửa đổi các điều khoản
liên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác để thống nhất thực hiện mức phí ủy
thác mới từ ngày 01/7/2009.
Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh và
Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấp tỉnh, huyện.
2.1.4.2 Các chương trình tín dụng và các dự án hiện nay đang cho vay uỷ thác cho
ĐTN của NHCSXH
Hiện nay, NHCSXH đang ủy thác cho vay đối với Đoàn thanh niên và ba tổ
chức hội khác bao gồm 19 chương trình tín dụng và dự án, bao gồm:
1. Cho vay hộ nghèo

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


2. Cho vay hộ cận nghèo
3. Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn (cho vay thông qua hộ gia đình
tham gia Tổ TK&VV).
4. Cho vay giải quyết việc làm (đối với các dự án hộ gia đình vay vốn thuộc
nguồn vốn do UBND cấp tỉnh và nguồn vốn do Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,
Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam và Hội nông
dân Việt Nam quản lý).
5. Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
6. Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn (đối với mức vay đến
30 triệu đồng/hộ).
7. Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
8. Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
9. Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/QĐ-TTg

10. Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn (Đối với
thương nhân là cá nhân)
11. Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo Đồng bằng sông Cửu Long
theo Quyết định 74/QĐ-TTg
12. Cho vay vốn đối với hộ đồng bào thiểu số nghèo theo Quyết định
1592/QĐ-TTg
13. Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009 - 2020.
14. Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long
(đối với hộ gia đình).
15. Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng lao
động là người sau cai nghiện ma tuý (đối với hộ gia đình).
16. Cho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết định
716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của TTCP.
17. Dự án IFAD Tuyên Quang.
18. Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (đối với hộ gia đình tham gia Tổ
TK&VV).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


19. Dự án Rừng ngập mặn miền Nam Việt Nam.
2.1.4.3 Điều kiện thực hiện cho vay ủy thác
Theo quy định
* Đối với hộ vay:
- Phải là thành viên Tổ TK&VV.
- Chấp hành các quy ước hoạt động của Tổ.
* Đối với Tổ TK&VV:
- Hoạt động của Tổ TK&VV theo đúng Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày

05/3/2013 của HĐQT NHCSXH.
- Tuân thủ nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng.
* Đối với tổ chức Hội:
- Được NHCSXH ký văn bản Liên tịch và văn bản Thoả thuận. Các tổ chức
hội được thực hiện cho vay ủy thác với NHCSXH bao gồm: Hội Liên hiệp Phụ nữ,
Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát hoạt động của Tổ TK&VV theo nội
dung hợp đồng uỷ nhiệm Tổ đã ký với NHCSXH.
2.1.4.4 Nhiệm vụ các bên trong quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH
a) Nhiệm vụ của Đoàn thanh niên
Quy trình cho vay vốn của NHCSXH bao gồm 9 nội dung công việc, NHCSXH
uỷ thác cho Đoàn thanh niên và các tổ chức Hội thực hiện 06 nội dung công việc
(NHCSXH, 2009a).
1/ Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Chính phủ
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chỉ đạo tổ chức họp các đối
tượng thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi có nhu cầu vay vốn.
2/ Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ TK&VV, tổ chức họp Tổ để kết nạp
thành viên vào Tổ TK&VV, bầu Ban quản lý Tổ, xây dựng quy ước hoạt động của
Tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vào Danh
sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã
xác nhận, đề nghị ngân hàng cho vay.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn
cho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn.
Cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại các

Điểm giao dịch của NHCSXH.
3/ Phối hợp với Ban quản lý Tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sử
dụng vốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thoả thuận, thông
báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro
do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích…) và rủi
ro do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục đích,… để có biện pháp
xử lý thích hợp, kịp thời.
4/ Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm đã ký với
NHCSXH, chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong các việc sau:
- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợ
gốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận;
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV được
NHCSXH uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến Điểm giao dịch của
NHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thoả thuận (đối với các
tổ TK&VV không được NHCSXH uỷ nhiệm thu).
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngân hàng),
phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt động của từng Tổ để xếp
loại Tổ theo tiêu chí, những Tổ yếu kém, không còn khả năng hoạt động thì tổ chức sáp
nhập, giải thể theo quy định.
5/ Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay (theo mẫu
số 06/TD); kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV (theo mẫu 16/TD) và của tổ
chức chính trị - xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất.
Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây
ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên
nhân khách quan (nếu có).
6/ Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tín

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13



dụng ưu đãi của Chính phủ. Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để đánh
giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc; bàn biện pháp và kiến
nghị xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu (nếu có) và bàn
phương hướng, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới… Tổ chức tập huấn nghiệp
vụ uỷ thác cho cán bộ tổ chức Hội, cán bộ Tổ TK&VV. Phối hợp với các cơ quan
chức năng để phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách có liên quan đến chính
sách tín dụng ưu đãi và tập huấn công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư...
để giúp người vay sử dụng vốn vay có hiệu quả.
Trong 6 công đoạn nhận uỷ thác với NHCSXH, tổ chức Hội, đoàn thể cấp Trung
ương, cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện 2 công đoạn là (5 và 6) với nhiệm vụ chủ yếu là
tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động ở cấp dưới; phối hợp với
NHCSXH cùng cấp bàn các biện pháp, giải pháp để đưa hoạt động tín dụng chính sách
đi vào nề nếp và đảm bảo chất lượng cao (NHCSXH, 2009a).
Đối với các tổ chức ĐTN và các tổ chức hội cấp xã là cấp trực tiếp thực thi
nhiệm vụ nên phải thực hiện đầy đủ cả 6 công đoạn trong quy trình cho vay.
b) Ngân hàng Chính sách Xã hội
Trong chương trình này, NHCSXH nhận 3 nội dung sau (các nội dung 7,8 và
9 trong quy trình cho vay của NHCSXH):
7. Cung ứng vốn trong phạm vi kế hoạch được duyệt hàng năm và cùng phối
hợp với tổ chức hội cho vay đúng đối tượng. Tạo điều kiện cho tổ chức hội các cấp
thực hiện tốt các nội dung uỷ thác.
8. Trực tiếp thu hồi nợ gốc của từng hộ vay tại các điểm giao dịch quy định.
Thanh toán đầy đủ, thuận tiện và đúng kỳ hạn phí uỷ thác theo văn bản thoả thuận
giữa NHCSXH và tổ chức hội.
9. Chủ động thông báo cho hội khi Nhà nước có thay đổi, bổ sung về chủ trương,
chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Phối hợp tổ
chức hội tập huấn về cơ chế, chính sách và văn bản mới.
- Chủ động tổ chức giao ban định kỳ để nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện

uỷ thác cho vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phát sinh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


- Hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động uỷ thác cho vay
đối với từng cấp ngân hàng. Phối hợp với các tổ chức hội trong việc tổ chức kiểm
tra, giám sát phải được lập thành văn bản để theo dõi và có cơ sở xử lý khi cần thiết
(NHCSXH, 2009a).
2.1.5 Trình tự và nội dung quản lý vốn vay ủy thác cho ĐTN của NHCSXH
2.1.5.1 Kế hoạch vay vốn
Căn cứ vào nội dung Đào tạo cán bộ mới tuyển dụng của NHCSXH năm 2009,
ĐTN cấp huyện căn cứ vào các đơn đề nghị vay vốn của các tổ viên tổ TK&VV, sự bình
xét đủ tiêu chuẩn hay không của các đơn đề nghị, ban quản lý các tổ TK&VV thuộc sự
quản lý của tổ chức Đoàn TN lập kế hoạch về nhu cầu vốn vay hàng năm của cả hệ
thống tổ chức Đoàn ở địa phương trình Trung ương Đoàn phê duyệt.
Sau khi tổ chức Đoàn lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn của các đối tượng được
vay vốn tín dụng ưu đãi do Đoàn TN phụ trách quản lý, tổ chức Đoàn TN sẽ lập kế
hoạch về các đối tượng được vay đó là các hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo do
Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ và các đối tượng chính sách khác như: học
sinh sinh viên đi học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, các
đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, vay vốn SXKD theo dự án,....
2.1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch vay vốn
Để thực hiện nhận ủy thác cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách khác
thì các cấp Đoàn và Ngân hàng chính sách xã hội phải ký kết các văn bản đối với
cấp Trung ương, cấp tỉnh và huyện gọi là văn bản Liên tịch, đối với cấp xã gọi là
Hợp đồng ủy thác.
- Cấp Trung ương: Hội sở chính NHCSXH ký văn bản với cấp Trung ương

của cấp Đoàn. Tại NHCSXH TW: Tổng giám đốc trực tiếp ký các văn bản liên tịch,
văn bản thỏa thuận với các tổ chức hội cấp TW.
- Cấp tỉnh: Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp
tỉnh ký kết văn bản Liên tịch với tỉnh Đoàn về nội dung ủy thác cho vay vốn đối với
hộ nghèo và đối tượng chính sách khác.
- Cấp huyện: Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc Phòng Giao dịch

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15


NHCSXH cấp huyện ký kết:
+ Văn bản Liên tịch với tổ chức Đoàn cấp huyện về nội dung ủy thác cho
vay vốn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác.
+ Ký hợp đồng ủy thác với tổ chức Đoàn cấp xã nội dung ủy thác cho vay
vốn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác (NHCSXH, 2009a).
2.1.5.3 Theo dõi, kiểm tra, xử lý vi phạm
a) Kiểm tra chọn đối tượng cho vay
- Người vay vốn đầu tiên phải là tổ viên của tổ TK&VV trên địa bàn của
mình. Người vay vốn làm đơn xin vay vốn bao gồm các nội dung: mục đích sử
dụng vốn, số lượng vốn vay, thời gian vay.
- Người vay vốn nộp đơn cho tổ trưởng tổ TK&VV, ban quản lý tổ TK&VV
cùng với cán bộ Đoàn cơ sở phụ trách chương trình ủy thác cho vay tín dụng phối
hợp với chính quyền địa phương rà soát, xét duyệt xem có đủ tiêu chuẩn theo tiêu
chuẩn do Chính phủ qui định được vay vốn hay không, từ đó lập danh sách đối
tượng được vay gửi lên NHCSXH trên địa bàn huyện. NHCSXH căn cứ vào sự xét
duyệt của ban quản lý tổ TK&VV, cán bộ Đoàn cơ sở phụ trách và chính quyền địa
phương sẽ ra quyết định đối tượng được vay và không được vay.
b) Kiểm tra chất lượng tín dụng

- Hướng dẫn vay theo mục đích sử dụng: Căn cứ vào đơn đề nghị vay vốn của
các tổ viên tổ TK&VV, ban quản lý tổ phối hợp với người quản lý tổ chức Đoàn cùng
cấp để hướng dẫn cho các đối tượng vay vốn về các mục đích sử dụng vốn vay.
- Hướng dẫn sử dụng vốn vay: Tổ chức Đoàn TN kiểm tra, đôn đốc hoạt động
của các tổ TK&VV mà Đoàn TN đã đứng ra thành lập. Giám sát quá trình sử dụng vốn
vay của các hộ Đoàn TN phụ trách cho vay. Đồng thời phối hợp với ban quản lý tổ
TK&VV của mình đôn đốc các tổ viên trong tổ sử dụng vốn vay đúng mục đích, người
vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thỏa thuận. Trong phạm vi 30 ngày kể từ khi nhận
tiền vay, ban quản lý tổ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% thành viên trong
tổ theo mẫu 06/TD và gửi ngân hàng. Trường hợp hộ vay sử dụng vốn vay sai mục
đích thì lập biên bản và yêu cầu hộ vay trả nợ trước hạn. Thông báo kịp thời cho ngân
hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 16


×