Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

GIÁO ÁN LỚP 4 MÔN KHOA HỌC ( HỌC KÌ 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (422.57 KB, 65 trang )

Trường Tiểu học Quảng Sơn B
Ngày dạy: 25/08/2011
Tiết 1 : CON

Mơn: Khoa học

TUẦN 1
NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
-Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, khơng khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
*GDBVMT: (Liên hệ - bộ phận):
II/Chuẩn bò:
-Hình minh hoạ trang 4, 5 SGK, phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động: (2’)
- Giới thiệu chương trình học
-1HS đọc tên các chủ đề
Yêu cầu HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề
-lắng nghe
-Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Động não (7’)
*Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho
cuộc sống của mình
*Cách tiến hành :
-YCHS thảo luận nhóm kể ra những thứ các em cần dùng -Các nhóm làm việc
hằng ngày để duy trì sự sống của mình sau đó ghi câu trả
lời của nhóm vào giấy


-Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
-Đại diện các nhóm lên dán và trình bày
*Yêu cầu: khi GV ra hiệu, tất cả tự bòt mũi, ai cảm thấy
kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý
không chòu được nữa thì thôi và giơ tay lên. GV thông báo kiến
thời gian nhòn thở được ít nhất và nhiều nhất
Hoạt động theo yêu cầu của GV
-Em có cảm giác như thế nào? Em có thể nhòn thở lâu hơn -…..em cảm thấy khó chòu và không thể
được nữa không?
nhòn thở hơn được nữa.
-Tóm lại: Như vậy chúng ta không thể nhòn thở được quá
-Lắng nghe
3 phút
Nếu nhòn ăn hoặc nhòn uống em cảm thấy như thế nào?
-……Em cảm thấy đói, khát và mệt.
Nếu hàng ngày chúng ta không được sự quan tâm của gia -………Chúng ta cảm thấy buồn và cô đơn
đình và bạn bè thì sẽ ra sao?
GV kết luận những điều kiện để con người sống và phát
triển là điều kiện vật chất như
-Lắng nghe
-Thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở các đồ dùng trong
gia đình, các phương tiện đi lại . . .
-Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội như: Tình cảm gia
đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,
giải trí . . .
Hoạt động 2 Làm việc với phiếu học tập (10’)
*Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người
cũng như những sinh vật khác cần duy trì sự sống của mình
1



Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

với những yếu tố mà chỉ có con người mới cần.
*Cách tiến hành :
-Làm việc với phiếu học tập theo nhóm
- Các nhóm-dán phiếu đã hoàn thành lên bảng và trình
bày
Những yếu tố cần Con
Động
Thực vật
cho sự sống
người
vật
1. Khơng khí
x
x
x
2. Nước
x
x
x
3. Ánh sáng
x
x
x
4. Nhiệt độ (thích
x

x
x
hợp với đối tượng).
5. Thức ăn (thích
x
x
x
hợp với đối tượng).
6. Nhà ở
x
7. Tình cảm
x
8.Phương tiện giao
x
thơng.
9.Tình cảm bạn bè.
x
10. Quần áo.
x
11.Trường học.
x
12. Sách báo.
x
13. Đồ chơi.
x
( HS có thể kể
thêm)
Giống như động vật và thực vật, con người cần gì để duy
trì sự sống?
-Hơn hẳn động vật và thực vật con người cần gì để sống?

* GDBVMT: Trong cuộc sống, con người cần rất nhiều đk
vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của mình. Tuy
nhiên, chúng ta phải biết sử dụng hợp lí, tiết kiệm, góp phần
BVMT
Kết luận : ngoài các yếu tố mà cả thực vật, động vật đều
cần như: nước không khí ánh sáng, thức ăn con người còn
cần các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội và những
tiện nghi khác như: nhà ở, bệnh viện, trường học, phương
tiện giao thông . . .
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố – dặn dò (15’)
-Cho HS chơi Trò chơi: “Cuộc hành trình đến hành tinh
khác”
*Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để
duy trì sự sống của con người.
*Cách tiến hành : phát các phiếu có hình túi cho HS và
yêu cầu các em hãy ghi những gì cần thiết phải có khi đi
2

-Các nhóm làm việc
-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp ý
kiến của nhóm, các nhóm khác bổ sung ý

-HS Suy nghó trả lời

-Lắng nghe

-1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK


-HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

du lòch
GV
-Yêu cầu đại diện các nhóm trả lời
-……. nước thức ăn, quần áo, đèn pin, giấy….
-Nhận xét tuyên dương các nhóm
-Con người, động vật, thực vật đều rất cần không khí,
nước thức ăn, ánh sáng. Ngoài ra con người còn cần các
điều kiện về tinh thần, xã hội, vậy chúng ta phải làm gì
-Lắng nghe
để bảo vệ và gìn giữ những điều kiện đó.
*BVMT (liên hệ) Những đòa danh ở nước ta, đòa phương
ta cần được sử lý nguồn nước thải đúng kó thuật để bảo vệ
môi trường: nhà máy tinh bột mì (Lương Giang) các lò
giết mổ gia súc (Phan Rang), dòng sông Thò Vải (Đồng
Nai) bò ô nhiễm do nhà máy bột ngọt Van xả nước thải
ra…
-Về nhà học bài và tìm hiểu hằng ngày chúng ta lấy
những gì và thải ra những gì để học bài: Trao đổi chất ở
người.
Nhận xét tiết học
Ngày dạy: 26/08/2011
Tiết 2: TRAO


ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I/Mục tiêu
Sau bài học ,HS biết :
-Nêu được 1 số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường như: lấy vào khí ơ-xi, thức
ăn, nước uống; thải ra khí các-bơ-níc, phân và nước tiểu.
-Hồn thành sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với mơi trường.
*GDBVMT (Liên hệ):
II/Chuẩn bò
Hình minh hoạ trang 6,7 SGk .
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của GV
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ(3’)
-HS trả lời
-Con người cần gì để sống?
-Con người động vật thực vật sống được là nhờ những gì?
2: Bài mới (30’)
-Lắng nghe
a/Giới thiệu bài (1’)
b/Các hoạt động (29’)
Hoạtđộng 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người
*Mục tiêu:
- Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra
trong q trình sống.
- Nêu được thế nào là q trình trao đổi chất.
*Cách tiến hành :
-Cho quan sát tranh HS thảo luận theo cặp tìm hiểu cơ thể
3


-HS quan sát và hoạt động nhóm đôi kể
cho nhau nghe


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

người lấy những gì từ môi trường và trải ra môi trường
những gì.
Trao đổi chất là gì?
Nêu vai trò của sự trao đổi chất với con người thực vật và
động vật.
* GDBVMT: Để có một mơi trường trong sạch con người cần
chú ý việc thải phân và nước tiểu ra mơi trường ntn?
GV kết luận
-Hằng ngày cơ thể người lấy từ môi trường thức ăn, nước
uống khí ôxy và thải ra phân, nước tiểu và khí các- bô- níc
để tồn tại.
Hoạt động2: Sơ đồ trao đồ chất
*Mục tiêu
-HS biết trình bày một cách sáng tạo những kiến thức đã học về
sự trao đổi chất giữa cơ thể với mơi trường.
-Giáo dục HS đi tiểu tiện đúng nơi đúng chỗ, chăm sóc cây xanh.
*Cách tiến hành :Thảo luận tìm ra các từ còn thiếu bổ sung
vào sơ đồ
- Sơ đồ minh hoạ:
Khí ơxi
Thức ăn
Nước



thể
người

Khí cacbonic
Phân
Nước tiểu, mồ hơi

-Đại diện các nhóm lên trình bày trước
lớp
-HS trả lời

-3 HS nhắc lại kết luận
-2HS lần lượt đọc to trước lớp

Suy nghó và trả lời, chia nhóm và nhận
đồ dùng học tập
-Thảo luận và hoàn thành sơ đồ, dán thẻ
từ ghi chữ vào đúng chỗ trong sơ đồ.
-Đại diện các nhóm lên dán và giải thích
sơ đồ trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý
kiến

-GV nhận xét chốt ý: SGK
*GDBVMT cần đi tiểu tiện đúng nơi quy định, đồng thời
trồng nhiều cây xanh góp phần làm cho bầu khơng khí trong
lành.
3: Củng cố – dặn dò ( 3’)
-HS trả lời

-Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và thải
ra môi trường những gì?
-2-3 HS đọc ghi nhớ SGK
- GV u cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.
- Liên hệ: tình trạng đi tiểu khơng đúng nơi quy định và dội -Lắng nghe
rửa nhà vệ sinh sau khi đi tiểu tiện ở trường ta các em chưa
làm tốt- cần ý thức cao hơn nữa tránh ơ nhiễm, mơi trường
-Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau:Trao đổi
chất ở người (TT)
- Nhận xét tiêt học

TUẦN 2
4


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

Ngày dạy : 08/09/2011
Tiết 3: TRAO

ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI(t t)

I/Mục tiêu
Sau bài học ,HS biết :
-Kể tên được 1 số cơ quan trực tiếp tham gia vào q trình trao đổi chất ở người: tiêu hố, hơ hấp, tuần
hồn, bài tiết.
-Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
II/Chuẩn bò

-Hình minh hoạ trang 8-9 SGk Phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của GV
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ (3’)
-Thế nào là quá trình trao đổ chất?
Con người động vật thực vật sống được là nhờ những gì? -HS trả lời
2 ;Bài mới (29’)
-Lắng nghe
a/ Giới thiệu bài: (1’)
b/Các hoạt động (28’)
Hoạtđộng 1:Xác đònh những cơ quan trực tiếp tham gia
vào quá trình trao đổi chất ở người
*Mục tiêu: -Kể tên những biểu hiện bên ngồi của q
trình trao dổi chất và những cơ quan thực hiện q trình đó.
-Nêu được vai trò của cơ quan tuần hòan trong q trình
trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể.
*Cách tiến hành :
-Cho quan sát tranh HS thảo luận theo cặp tìm hiểu chức
-HS quan sát tranh hoạt động nhóm đôi kể
năng của từng cơ quan
cho nhau nghe
GV kết luận
-Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
-Cơ quan tiêu hoá: có chức biến đổi thức ăn, nước uống
-3 HS nhắc lại kết luận
thành các chất dinh dưỡng ngấm vào máu đi nuôi
-2HS lần lượt đọc to trước lớp
cơ thể, thải ra phân
-Cơ quan hô hấp: hấp thu khí ô-xy thải ra khí các-bô-níc

-Cơ quan bài tiết: lọc máu tạo thành nước tiểu và thải
nước tiểu ra ngoài
Hoạt động2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất
*Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ
quan tiêu hóa, hơ hấp tuần hòan, bài tiết trong việc thực
hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với
mơi trường.
*Cách tiến hành
-Thảo luận và hoàn thành sơ đồ, dán thẻ từ
-Thảo luận tìm ra các từ còn thiếu bổ sung vào sơ đồ
ghi chữ vào đúng chỗ trong sơ đồ.
-Nhận xét chốt ý: SGK
-Đại diện các nhóm lên dán và giải thích
sơ đồ trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý
kiến
Hàng ngày cơ thể phải lấy gì và thải ra những gì?
5


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

Nhờ cơ quan nào mà q trình trao đổi chất được thực
hiện?
Điều gì xảy ra nếu trong các cơ quan tham gia vào q
trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
3: Củng cố – dặn dò (3’)
-Cho HS đọc ghi nhớ SGk

-Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và
thải ra môi trường những gì?

-…..lấy vào thức ăn. Thải ra các chất cặn bã
-….. Hơ hấp, bài tiết, tiêu hố ...
- Nêu và giải thích.

2-3HS đọc ghi nhớ SGk
-HS trả lời

Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất bên trong cơ
-…Cần đi tiêu, đi tiểu đúng nơi quy định,
thể được thực hiện?
nhà tiêu hợp vệ sinh, ln dọn vệ sinh sạch
* GDBVMT: Để có một mơi trường trong sạch con người sẽ
cần chú ý việc thải phân và nước tiểu ra mơi trường ntn?
-Về học bài và chuẩn bò bài : Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn
- Nhận xét tiết học.
Ngày dạy: 09/09/2011
Tiết 4:CÁC

CHẤT DINH DƯỢNG CÓ TRONG THỨC ĂN VAI TRÒ
CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

I/Mục tiêu
Sau bài học ,HS biết :
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất
khống.
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bành mì, khoai, ngơ, sắn ….

- Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt
động và duy trì nhiệt độ cơ thể.
*BVMT (Bộ phận) GD hs có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cối.
II/Chuẩn bò
-Hình minh hoạ trang10-11 SGk Phiếu học tập
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của GV
Các hoạt động của học sinh
1.Khởi động: Kiểm tra bài cũ (3’)
+ Kể tên các cơ quan tham gia vào q trình trao đổi chất?
- Nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới: (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
-Lắng nghe
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạtđộng 1: Tập phân loại thức ăn
*Mục tiêu: -HS biết sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức
ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực
vật.
-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có trong thức ăn
đó.
-Giáo dục HS có ý thức trong việc ăn uống cần ăn những thức ăn
6


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

sạch tránh được một số bệnh về đường tiêu hố.

*Cách tiến hành:
-Cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-HD nhóm hồn thành điền vào bảng
- Nêu u cầu thảo luận
Nguồn gốc
Tên thức ăn đồ uống
Thực vật
Động vật
Rau cải
Đậu ve
Bí đao
Lạc
Thịt gà
Sữa
Nước cam
...............
GV kết luận
*Người ta có thể phân loại thứ ăn theo các cách sau :
-Phân loại theo nguồn gốc
-Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa nhiều hay ít
từ đó có thể chia thứ ăn thành 4 nhóm :
+Thức ăn có chứa nhiều bột đường
+Thức ăn có chứa nhiều chất đạm
+Thức ăn có chứa nhiều chất béo
+Thức ăn có chứa nhiều vi- ta-min, chất khoáng
*BVMT: hiện nay khoa học phát triển người nơng dân đã lạm dụng
khoa học vào việc sản xuất, ni trồng: các loại thuốc trừ sâu, phân
bón đã làm ơ nhiễm mơi trường khơng khí, nước… vì vậy cần phát
triển và nhân rộng những mơ hình rau sạch rau an tồn.
Hoạt động2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường

*Mục tiêu: Nói tên và vai trò của thức ăn chứa chất bột đường
*Cách tiến hành:
-Cho HS làm việc cả lớp (quan sát tranh và trả lời)
Nói tên những thức ăn giàu chất bột đường?
Nêu vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều chất đường?
-Cho HS hoạt động nhóm đôi kể cho nhau nghe
-YCHS đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
GV kết luận: Chất bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ
yếu cho cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô, mì và một
số loại củ. Đường ăn cũng thuộc lại này.
Hoạt động 3: Xác đònh nguồn gớc của thức ăn chứa nhiều chất
bột đường.
*Mục tiêu: Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột
đường
*Cách tiến hành:
- GV phát phiếu học tập.
Thứ tự Tên thức ăn Từ loại
7

-HS quan sát tranh và suy nghó và
trả lời
- Thực hiện thảo luận theo nhóm
đơi nói với nhau về tên các thức ăn
đồ uống mà các em thường dùng
trong ngày.
- Hồn thành bảng sau

-Lắng nghe

-HS quan sát tranh và trả lời

-HS hoạt động nhóm đôi kể cho
nhau nghe
-Đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
-Cả lớp nhận xét bổ sung


Trường Tiểu học Quảng Sơn B
1
2
3
4
5
6
7
........

Mơn: Khoa học

Gạo
Ngơ
Bánh quy
Bánh mỳ
Mì sợi
Chuối
Bún

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm xác đònh nguồn gốc của một số
thức ăn có chứa chất bột đường: như cơm, bún, chuối, khoai lang,
khoai tây, sắn, mì sợi,……

-YCHS đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
GV nhận xét chốt ý: SGK
3: Củng cố, dặn dò (3’)
Vai trò của chất bột đường đối với cơ thể?
-Cho HS đọc ghi nhớ
*GDBVMT:Các chất bột đường có nguồn gốc từ thực vật. Đối với
cây cối nói chung và cây cung cấp chất bột đường nói riêng chúng
ta cần phải làm gì?
Liên hệ: vận động gia đình, làng xóm tăng gia sản xuất, ni trồng
cây con, nhằm cải thiện chế độ dinh dưỡng nhưng phải đảm bảo vệ
sinh mơi trường.
-Về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau: Vai trò của chất đạm và
chất béo
Nhận xét tiết học

Ngày dạy:15/09/2011
Tiết 5: VAI

-HS làm việc theo nhóm xác đònh
nguồn gốc của một số
thức ăn có chứa chất bột
đường
-Đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
-Vài HS đọc ghi nhớ
-Bảo vệ và chăm sóc cây, khơng
ngắt cành, bẻ nhánh, phải tưới nước
bón phân cho cây
-Lắng nghe


TUẦN 3
TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I/Mục tiêu
Sau bài học, HS biết
- Kể tên những thức ăn chất nhiều chất đạm ( Thịt, cá, trứng, tơm, cua,…) chất béo (mở, dầu, bơ,… )
- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:
- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mớI cơ thể.
- Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vi-ta-min A,D,E,K.
*BVMT (bộ phận)
II/Chuẩn bò
Hình minh hoạ trang 12,13 SGk
III/Hoạt động dạy học
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh

8


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

1: Kiểm tra bài cũ (3’)
- Em hãy cho biết những loại thức ăn nào chứa nhiều chất
đạm và vai trò của nó?
-Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa
nhiều chất béo?
-Thức ăn chứa chất béo và chất đạm có ngườn gốc từ đâu?
2: Bài mới (29’)

a/ Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (29’)
Hoạt động 1: Vai trò của chất đạm và chất béo.
*Mục tiêu: -Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất
đạm.
-Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất béo.
*Cách tiến hành:
-HS ngồi cùng bàn quan sát tranh SGK/12-13. Thảo luận
câu hỏi: Những thức ăn nào chứa nhiêu chất đạm, những
thức ăn nào chứa nhiều chất béo?
-Gọi HS trả lời câu hỏi. GV nhận xét bổ sung
-Em hãy kể những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các em
ăn hàng ngày?
-Em hãy kể những thức ăn chứa nhiều chất béo mà các em
ăn hàng ngày?
-Khi ta ăn cơm với thòt cá, thòt gà, em cảm thấy như thế
nào?
-Khi em ăn rau sào em cảm thấy như thế nào?
+GV giải thích: Những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo không những giúp chúng ta ăn ngon miệng mà chúng
còn tham gia vào việc giúp cơ thể con người phát triển
-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết trong SGK
+Kết luận: Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: Tạo
ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những
tế bào già bò huỷ hoại trong hoạt động sống của con người
Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta
min A, D, E, K.
Hoạt động 2: Xác đònh nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm và chất béo.
*Mục tiêu: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất

béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
Giúp HS hiểu được vai tró chất đạm, béo. Từ đó các em có ý
thức ăn uống hợp lý BVMT
*Cách tiến hành:
Thòt gà có nguồn gốc từ đâu?
Đậu leo có nguồn gốc từ đâu?
+Trò chơi : Đi tìm nguồn gốc của các loại thức ăn
9

-3 học sinh

-Hoạt động cặp đôi
-HS quan sát tranh SGK/12,13. Thảo
luận câu hỏi
-Thức ăn chứa nhiều chất đạm là:
trứng, cua, đậu phụ, thòt lợn, cá, pho
mát, gà
-Thức ăn chứa nhiều chất béo: dầu ăn,
mỡ, đậu tương, lạc .
-HS nối tiếp nhau kể
-HS trả lời
-Lắng nghe
-2-3 HS nối tiếp nhau đọc
-Lắng nghe ghi nhớ

-….. thòt gà có nguồn gốc từ động vật
-Đậu leo có ngøn gốc từ thực vật


Trường Tiểu học Quảng Sơn B


Mơn: Khoa học

-Cách tiến hành: Gv phát mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 yêu cầu
các em viết các loại thức ăn vào giấy. Sau đó các loại thức
ăn nào có nguồn gốc từ thực vật thì tô màu xanh, các loại
thức ăn nào có nguồn gốc từ động vật thì tô màu vàng.
Nhóm nào làm đúng nhanh, đẹp thì nhóm đó thắng.
-GV giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn và gợi ý cách trình
bày
-Tổng kết cuộc thi
-Yêu cầu các nhóm cầm bài của mình trước lớp
-GV nhận xét chung tuyên dương nhóm thắng
-YCHS nắm được nguồn gốc của chất đạm, chất béo từ đó có
kế hoạch trong việc chăn ni, sản xuất nhằm đáp ứng tốt
VSMT
3;Củng cố – dặn dò (3’)
Nêu vai trò cùa chất đạm và vai trò của chất béo?

-Chia nhóm nhận đồ dùng học tập,
chuẩn bò bút màu
-Tiến hành hoạt động theo nhóm

-Cả lớp nhận xét đánh giá

-HS trả lời
Lắng nghe

Thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc
từ đâu?

-GDHS
- Nhận xét tiết học dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bò
bài sau
Ngày dạy: 16/09/2011
Tiết 6: VAI TRÒ CỦA VI –TA –MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I/Mục tiêu:
Sau bài học ,HS biết :
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min ( cà rốt, lòng đỏ trừng, các loại rau … ) chất khống
( thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm…) và chất xơ ( các loại rau )
- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khống và chất xơ đối với cơ thể.
- vi-ta-min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bại bệnh.
- Chất khống tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống, nếu thiếu
cơ thể sẽ bị bệnh.
- Chất xơ khơng có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để bảo đảm hoạt động bình thường của bộ máy
tiêu hóa..
II/Chuẩn bò:
Hình minh hoạ trang 14,15 SGk
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ (3’)
Em hãy cho biết những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và vai trò
của chúng?
-2 HS trả lời
Chất béo có vai trò gì? Kể tên một số loại thức ăn có chứa nhiều
chất béo?
-GV nhận xét ghi điểm
10



Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

2: Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài : (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Kể tên cá loại thức ăn chứa nhiều vi-ta-min
*Mục tiêu: -Kể tên một số thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khống
và chất xơ.
-Nhận ra nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất
khống và chất xơ.
*Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi quan sát các hình trong SGKvà nói
cho nhau biết tên các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng
và chất xơ
-Gi ý: Hình minh hoạ này vẽ quả gì? Bạn thích ăn những món ăn
nào, chế biến từ thức ăn gì?
-Gọi 2-3 cặp HS thực hiện hỏi, trả lời trước lớp
-Gv nhận xét tuyên dương
-GV hướng dẫn HS hòan thiện bảng dưới đây vào giấy
Tên thức Nguồn gốc Nguồn
Chứa vi- Chứa
Chứa
ăn
động vật
gốc thực ta-min
chất
chất xơ
vật

khống
Rau cải
X
X
X
X
-Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên.
-u cầu các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình.
-Kết luận nhóm thắng cuộc.
-Em hãy kể các thức ăn có chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất
xơ?
Hoạt động 2: Vai trò của chất khoáng và chất xơ.
*Mục tiêu: Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khống chất xơ và
nước.
*Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết và thảo luận nhóm đôi
-Kể tên một số vi-ta-min mà em biết. Nêu vai trò của vi-ta-min đó.
-Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min có vai trò gì đối với cơ thể?
-Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ ra sao?
+Kết luận : Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào
việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động
nhưng chúng lại rất cần cho hoạt động sống của cơ thể, nếu thiếu
Vi-ta-min cơ thể sẽ bò bệnh.
-Kể tên một số chất khoáng mà em biết. Nêu vai trò của chất
khoáng đó.
-Nếu thiếu chất khoáng cơ thể sẽ như thế nào?
+Kết luận: một số chất khoáng như sắt, can xi tham gia vào việc xây
dựng cơ thể, một số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần một lượng nhỏ
11


2HS thảo luận 1 em hỏi 1 em trả
lời sau đó đổi vai

2 đến 3 cặp HS thực hiện
Lắng nghe
HS nối tiếp nhau trả lời

Thảo luận nhóm đôi sau đó HS
nối tiếp trả lời
-HS hòan thiện bảng dưới đây vào
giấy
-các nhóm trình bày sản phẩm của
nhóm mình

Thảo luận nhóm đôi
Sau đó HS nối tiếp trả lời
Lắng nghe


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống, nếu
thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bò bệnh.
-Kể tên một số chất xơ mà em biết. Nêu vai trò của chất đó.
-Nếu thiếu chất xơ cơ thể sẽ như thế nào?
+Kết luận: Chất xơ không có giá trò dinh dưỡng nhưng rất cần thiết
để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá qua việc
tạo thành phân giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài.

Hoạt động 3: Nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min,
chất khoáng và chất xơ
-Cho HS hoạt động nhóm làm việt ở phiếu học tập
Đánh dấu x vào ô trống chỉ đúng nguồn gốc của thức ăn
stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tên thức ăn

Nguồn gốc thực vật

Nguồn gốc động vật

Sữa
Đậu đũa
Bắp cải
Đu đủ
Trứng
Xúc xích
Chuối
Cà rốt
Thòt gà


Tiến hành thảo luận theo phiếu
học tập
Đại diện nhóm lên trình bày, cả
lớp nhận xét

Tuyên dương nhóm làm nhanh và đúng
3:Củng cố – dặn dò (3’)
-Kể tên một số loại thức ăn có chứa chất khoáng, chất xơ, vi-tamin?
-Nêu vai trò của chất khoáng, chất xơ vi-ta-min.
-GDHS
- Về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau: Tại sao cần ăn phối hợp
nhiều loại thức ăn.

-HS trả lời
Lắng nghe

Nhận xét tiết học

Ngày dạy:22/09/2011
Tiết 7: TẠI

TUẦN 4

SAO CẦN ĂN PHỐI HP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
12


Trường Tiểu học Quảng Sơn B


Mơn: Khoa học

I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết :
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xun thay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm
chứa nhiều vi-ta-min và chất khống; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm
chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối.
*GDKNS: -Tự nhận thức.
-Tự phục vụ.
II/Chuẩn bò:
Hình minh hoạ trang 16,17 SGk
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1: Kiểm tra bài cũ (3’)
Kể tên một số loại thức ăn có chứa chất khoáng, chất xơ, vi- -2 HS
ta-min?
Nêu vai trò của chất khoáng,chất xơ,vi-ta-min?
Gv nhận xét ghi điểm
2: Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món?
*Mục tiêu:
Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xun thay đổi món ăn.
*GDKNS: HS biết tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các

loại thức ăn.
*Cách tiến hành
-Thảo luận và rút ra câu trả lời đúng
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
-GV đặt câu hỏi:
-Nối tiếp nêu
Hàng ngày em thường ăn những loại thức ăn nào?
-khơng đảm bảo chất, vì mỗi thức ăn
Nếu ngày nào cũng ăn một thức ăn thì có ảnh hưởng gì đến
cung cấp một số chất...
hoạt động sống?
-ăn phối hợp nhiều thức ăn và thường
Để có sức khoẻ tốt chúng ta nên ăn như thế nào?
xun thay đổi món.
Vì sao cần phải phối hợp ăn nhiều thức ăn và thay đổi món?
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày
-Gv nhận xét và kết luận ý kiến đúng
Kết luận: không có loại thức ăn nào chứa đ/đủ các chất d/d
cho cơ thể. Vì vậy chúng ta cần ăn p/hợp nhiều loại t/ă và
thường xuyên thay đổi món
-Gọi 2 HS đọc to mục bạn cần biết trang 17 SGK
Hoạt động 2: Nhóm thức ăn có trong một bữa ăn cân đối.
*Mục tiêu
13

-Khơng có loại thức ăn nào có thể cung
cấp đầy đủ các chất ...
-Các nhóm lên trình bày

-2 HS đọc to mục bạn cần biết trang 17

SGK


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn
ít và hạn chế.
*Cách tiến hành
-Yêu cầu HS quan sát thức ăn có trong hình minh hoạ trang
16 và tháp dinh dưỡng trang 17 để vẽ và tô màu các loại thức
ăn nhóm mình chọn cho một bữa ăn
-Gọi 2 đến 3 đại diện nhóm trình bày tại sao nhóm mình lại
chọn loại thức ăn đó.
-GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời
Hãy nói tên nhóm thức ăn: cần ăn đủ; ăn vùa phải; ăn có mức
độ; ăn ít; ăn hạn chế.
Kết luận: một bữa ăn có nhiều loại thức ăn đủ nhóm: bột
đường, đạm, béo, vi-ta-min, khoáng và chất xơ với tỉ lệ hợp lí
như tháp dinh dưỡng cân đối chỉ dẫn là một bữa ăn cân đối
Hoạt động 3: Trò chơi “đi chợ “
* Mục tiêu:
Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa một cách phù hợp có lợi
cho sức khỏe.
*GDKNS: HS bước đầu hình thành tự phục vụ khi lựa chọn
các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợi cho sức
khoẻ.
*Cách tiến hành: Phát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhóm.
-Yêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết trình từ 5 đến

7 phút
-Gọi các nhóm lên trình bày, NX, tuyên dương các nhóm

3: Củng cố – dặn dò (3’)
-Cho HS đọc mục bạn cần biết
-GDHS
- Về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau: Tại sao cần ăn phối
hợp đạm động vật và đạm thực vật?

-Quan sát , thảo luận vẽ và tô màu các
loại thức ăn nhóm mình chọn cho một
bữa ăn
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Quan sát tháp dinh dưỡng, 5HS nối tiếp
nhau trả lời

-Nhận mẫu thực đơn và hoàn thành thực
đơn
-Đại diện các nhóm lên trình bày về
nhữn thức ăn, đồ uống mà nhóm mình
lựa chọn cho từng bữa
-Các nhóm khác bổ sung, nhận xét

Nhận xét tiết học,

Ngày dạy: 23/09/2011
Tiết 8 : TẠI

SAO CẦN ĂN PHỐI HP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM
THỰC VẬT


I/Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể
14


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hóa hơn đạm của gia súc, gia cầm.
-Có ý thức ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
II/Chuẩn bò:
Hình minh hoạ trang 18,19 SGK
III/Hoạt động dạy học:
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ (3’)
-Tại sao vần ăn phối hợp nhiều thức ăn và thường xun
-3 HS
thay đổi món ăn?
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1:trò chơi : “Kể tên những món ăn chứa
nhiều chất đạm”
*Mục tiêu:
Lập được danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.

*Cách tiến hành : Chia lớp làm hai đội, mỗi đội cử ra
một đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào nói trước
-Lần lượt các đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất -Các đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều
đạm
chất đạm
-Đội nào nói chậm, nói sai, nói lại tên món ăn đội kia
đã nói là thua và trò chơi kết thúc
Hoạt động 2: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật .
*Mục tiêu
- Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật và
đạm thực vật.
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm
thực vật
*Cách tiến hành
-Gv treo bảng thông tin về giá trò dinh dưỡng của một
số thức ăn chứa chất đạm lên bảng
-Yêu cầu HS đọc + xem tranh minh hoạ SGK và
TLCH:
-Đậu kho thòt , lẩu cá , thòt bò ,canh cua , tôm
Nêu các món ăn nào vừa chứa chất đạm động vật, đạm
nấu bống
thực vật?
Tạo sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật và đạm
-Vì mỗi chất đạm chứa những chất bổ dưỡng
thực vật?
khác nhau.
+Kết luận : Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực
vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ
sung cho nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu những món ăn vừa cung cấp
đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật
15


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

-Tổ chức cho HS thi kể về các món ăn vừa cung cấp
đạm thực vật, vừa cung cấp đạm động vật

-Gọi HS trình bày
-Nhận xét tuyên dương
Vì sao chúng ta nên ăn nhiều cá?
3: Củng cố – dặn dò (3’)
-Tại sao cần phối hợp đạm thực vật với đạm động vật?
-GDHS

-HS quan sát và trả lời câu hỏi
-HS suy nghó chuẩn bò giới thiệu các món ăn
vừa cung cấp đạm thực vật vừa cung cấp đạm
động vật
Cá nhân trình bày, cả lớp nhận xét
- Vì cá dễ tiêu, chất béo có vai trò phòng chống
bệnh xơ vữa động mạch…
Trả lời
Lắng nghe

-Dặn dò về nhà học lại bài và chuẩn bò bài sau : Sử

dụng hợp lí các chất béo và muối ăn.
Nhận xét tiết học

TUẦN 5
Ngày dạy: 29/09/2011
Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật.
- Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) tác hại của thói quen ăn mặn
(dễ gây bệnh huyết áp cao).
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK.
- Phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ (3’)
Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vậ và thực vật?
-2HS lên bảng.
Tại sao cần ăn nhiều cá?
-Nhận xét – cho điểm.
-Nhận xét
2.Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
-Nghe, nhắc lại đầu bài
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Trò chơi
*Mục tiêu:Lập được danh sách tên các món ăn ...
*Cách tiến hành
-Nêu u cầu chơi

-Hình thành đội và cử trọng tài.
Mỗi thành viên chỉ được nêu tên một món ăn.
-Các nhóm lên bảng viết tên các món ăn ...
-Gia đình em thường rán , chiên xào, bằng dầu thực vật hay
- Nêu
mỡ động vật?
-Nhận xét tun dương.
-Nhận xét
-u cầu HS đọc
-2HS đọc lại tên các món ăn vừa tìm được
Hoạt động 2: Ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật,
thực vật.
*Mục tiêu
- Biết tên một số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật
16


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

vừa cung cấp chất béo thực vật.
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc
đạm động vật và chất béo có nguồn gốc đạm thực vật.
*Cách tiến hành
-Chia lớp thành 6 nhóm.
-Nêu u cầu hoạt động nhóm.
Những món ăn nào chứa chất béo động vật, thực vật?
Tại sao cần phải ăn phối hợp ....?
-Cho2HS đọc phần bạn cần biết.

KL: Trong chất béo ....
Hoạt động 3: Tìm hiểu về muối ăn.
*Mục tiêu :
-Nói về ích lợi của muối I-ốt
-Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
*Cách tiến hành
-u cầu giới thiệu tranh ảnh sưu tầm được về ích lợi của
muối I-ốt.
-Treo tranh.
-Muối I-ốt có ích lợi gì cho con người?
-Nếu ăn mặn có tác hại gì?
KL: Chúng ta cần hạn chế...
3.Củng cố dặn dò. (3’)
Vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật ?
Nêu ích lợi của muối I-ốt?.
-GDHS
-Về học bài và chuẩn bị tiết sau: Ăn nhiều rau và quả chín.
Sử dụng thực phẩm sạch và an tồn.
Nhận xét tiết học.

Ngày dạy: 30/09/2011
Tiết 10: ĂN NHIỀU

:
-Hình thành nhóm 6 – 8 quan sát hình trang
20 SGk và trả lời câu hỏi.
Thịt rán, tơm rán, ...
-Vì chất béo động vật chứa chất khó
tiêu, ....chất béo thực vật chứa chất dễ

tiêu ....
-2-3 HS trình bày.
-2HS đọc phần bạn cần biết.

-Quan sát
- nêu
+Rất khát nước.
+ Huyết áp cao.
- Lắng nghe

-Lắng nghe

RAU VÀ QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG THỰC PHẨM
SẠCH VÀ AN TỒN

I.Mục tiêu:Sau bài học, HS có thể:
- Biết được hằng ngày cần ăn nhiểu rau và quả chín, sử dụng thục phẩm sạch và an tồn.
- Nêu được:
+ Một số tiêu chuẩn của sản phẩm sạch và an tồn (Giữ được chất dinh dưỡng; được ni, trồng, bảo
quản và chế biến hợp vệ sinh; khơng gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người)

17


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an tồn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh
dưỡng, khơng có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu

chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết).
*BVMT (liên hệ-bộ phận)
*GDKNS:-Tự nhận thức.
-Nhận diện và lựa chọn.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Các hình SGK.
- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17.
-Phiếu học nhóm.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ.(3’)
-u cầu hs trả lời.
Vì sao phải ăn phối hợp giữa chất béo động vật và thực vật?
-2 HS lên bảng trả lời câu hỏi .
Vì sao phải ăn muối I-ốt và khơng nên ăn mặn?
-Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
-HS nhắc lại
b/Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Ích lợi của việc ăn nhiều rau và quả chín
*Mục tiêu:
HS biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày.
HS có ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường khi ăn trái cây, cần vứt rác
đúng nơi quy định.
*GDKNS: HS biết nhận thức về ích lợi của các loại rau, quả chín.
*Cách tiến hành
-Treo sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối.
-Quan sát.

-Kể tên một số loại rau, quả hàng ngày
-Nối tiếp kể .
Em cảm thấy thế nào nếu vài ngày khơng có rau ăn?
-Người mệt mỏi khó tiêu, khơng đi
vệ sinh được
-Nêu ích lợi của việc ăn rau, quả?
-Chống táo bón, đủ chất khống, vi
KL:Rau quả cung cấp rất nhiều vi-ta-min và khống chất. Nó giúp
ta min, ngon miệng.
cho cơ thể tiêu hố tốt ….
Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an tồn.
*Mục tiêu
Giải thích thế nào là thực phẩm sạch và an tồn.
*GDKNS: HS biết nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an
tồn.
*Cách tiến hành
-u cầu mở SGK.
-Thực hiện.
-Cho HS hỏi và trả lời
1HS đọc câu hỏi 1.
-Theo bạn thế nào là thực phẩm sạch và an tồn?
-YCHS thảo luận nhóm đơi
-Quan sát SGK thảo luận nhóm đơi.
-Theo dõi và giúp đỡ từng nhóm.
-Một số cặp trình bày kết quả
-Một số cặp trình bày kết quả.
KL: Những thực phẩm sạch và an toàn phải giữ được chất dinh
dưỡng, được chế biến vệ sinh, không ôi thiu, không nhiễm hoá
-HS lắng nghe
chất, không gây ngộ độc hoặc gây hại cho người sử

18


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

dụng .*GDBVMT: Con người lấy rau quả ở đâu? ( MT tự nhiên)
- Con người cần làm gì để có rau quả sạch?

-HS trả lời

- GV liên hệ giáo dục: Sử dụng thuốc trừ sâu hợp lí vừa đảm bảo có
rau quả sạch đồng thời cũng góp phần bảo vệ mơi trường tự nhiên
trong sạch đó là đất và nguồn nước khơng bị nhiễm bẩn.
Hoạt động 3:Các biện pháp giữ vệ sinh an tồn thực phẩm.
*Mục tiêu
Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an tồn thực phẩm.
*Cách tiến hành
-Nêu u cầu thảo luận 3nhóm
-Thực hiện theo u cầu.
N1: Cách chọn thức ăn tươi sạch và nhận ra thức ăn ơi, thiu
-Đại diện các nhóm trình bày.
N2: Cách chọn đồ hộp, thức ăn đóng gói.
-Nhận xét – bổ sung
N3: Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, sự cần thiết phải nấu thức
ăn.
Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi sạch.
Làm thế nào để nhận ra rau thòt bò ôi ?
Khi mua đồ hộp em cần chú ý những gì?

Vì sao không nên dùng thực phẩm có màu sắc và mùi lạ?
Tại sao phải sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu
ăn?
Nấu chín thức ăn có lợi gì ?
Tại sao phải ăn thức ăn ngay khi vừa nấu xong? Bảo quản thức
ăn chưa dùng hết trong tủ lạnh có lợi gì?
- Chốt lại
3.Củng cố dặn dò (3’)
-Cho HS nêu lại mục bạn cần biết
- Liên hệ: hằng ngày đến trường khơng nên ăn q vặt, khơng nên
vứt rác bừa bải làm ơ nhiễm mơi trường.
-Về học bài và chuẩn bị bài: Một số cách bảo quản thức ăn.
Nhận xét tiết học.

-2 HS nhắc lại ghi nhớ.
- Lắng nghe

TUẦN 6
Ngày dạy: 06/10/2011
Tiết 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I.Mục tiêu:
Sau bài học Hs có thể:
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khơ; ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp …
- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
- Cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng bảo quản và cách sử dụng thức ăn đã bảo quản.
II.Đồ dùng dạy – học.
-Các hình SGK.
-Phiếu học nhóm.
19



Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Môn: Khoa học

III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Các hoạt động của giáo viên
1.Kiểm tra bài cũ.(3’)
Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm?
Vì sao hàng ngày chúng ta cần phải ăn nhiều rau, hoa quả
chín?
-Nhận xét – đánh giá.
2.Bài mới (29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Cách bảo quản thức ăn.
*Mục tiêu:
Kể tên cách bảo quản thức ăn.
*Cách tiến hành
-Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia đình em
thường làm thế nào?
-Chia nhóm 6
-Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh
họa?
-Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản
thức ăn?
-Cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
-Nhận xét ý kiến của HS.
KL: Có nhiều cách bảo quản thức ăn ....
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của các cách bảo

quản thức ăn.
*Mục tiêu:
Giải thích được cơ sở khoa học của sự bảo quản thức ăn.
*Cách tiến hành
-Chia lớp thành 4 nhóm và nêu yêu cầu cho từng nhóm.
1 Nhóm phơi khô.
2 Nhóm ướp lạnh
3 Nhóm đóng gói.
4 Nhóm cô đặc với đường.
-Kể tên các loại thức ăn và cách bảo quản.
Nêu cách bảo quản thức ăn
KL: Trước khi đưa thức ăn (....) vào bảo quản ...
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà.
*Mục tiêu:
HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số loại thức ăn mà
gia đình áp dụng.
*Cách tiến hành
-Phát phiếu học tập cá nhân.
-Nhận xét chốt ý:

20

Các hoạt động của học sinh
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Nhận xét bổ sung
- Nhắc lại đầu bài

- Nêu theo suy nghĩ
-Hình thành nhóm và thảo luận nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận.
-Bằng cách phơi khô, đóng hộp, ướp tủ
lạnh ....
-HS trả lời
-Giúp thức ăn để được lâu, không bị mất
chất dinh dưỡng và ôi thiu.
-Nhận xét bổ sung.

-HS nhóm thảo luận, thư kí ghi kết quả
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
-Nhận xét bổ sung.
+Tôm, củ cải, măng miến, bánh đa...
+Cách bảo quản:

-Cá nhân làm vào phiếu bài tập.
Tên thức ăn
Cách bảo quản
1.
2.


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Môn: Khoa học

3.Củng cố dặn dò(3’)
-Cho HS đọc ghi nhớ
-Nêu một số cách bảo quản thức ăn mà em đã học?
-Về nhà thực hiện bảo quản thức ăn đúng cách và chuẩn bị
bài: Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

-Nhận xét tiết học

3.
4.
5.
-Một số HS trình bày – nhận xét bổ sung.
-2HS đọc phần ghi nhớ.
- Lắng nghe

Ngày dạy: 07/10/2011
Tiết 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Nêu cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
- Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.
- Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.
- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời..
-Biết ăn đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo sức khỏe
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ.(3’)
-Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi
+Hãy kể tên cách cách để bảo quản thức ăn?
-2HS thực hiện theo yêu cầu.
-Nhận xét – đánh giá.
2.Bài mới.(29’)
a/Giới thiệu bài (1’)

b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
*Mục tiêu
- Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ em bị còi xương, suy dinh
dưỡng và bệnh bướu cổ.
- Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể trên
*Cách tiến hành
-Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn:
-Hình thành nhóm 6 và thực hiện
-Quan sát hình 1-2 SGK mô tả dấu hiệu của bệnh còi xương và quan sát, thảo luận theo yêu cầu
bệnh bướu cổ.
+Nêu những dấu hiệu của bệnh.
-Thảo luận về nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên.
-Đại diện các nhóm trình bày, các
- Theo em thiếu chất dinh dưỡng sẽ gây nên những bệnh gì?
nhóm khác nhận xét bổ sung.
- Thiếu chất đạm cơ thể sẽ bị bệnh gì?
- Thiếu I- ốt sẽ như thế nào?
Thiếu vi-ta-min D sẽ bị bệnh gì?
Thiếu vi-ta-min A sẽ ra sao?...
- Trả lời câu hỏi
 KL: -Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc
biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi-ta-min sẽ
bị còi xương.
- Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị
21


Trường Tiểu học Quảng Sơn B


Mơn: Khoa học

bướu cổ.
Hoạt động 2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng
*Mục tiêu:
Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
*Cách tiến hành
-u cầu HS trả lời câu hỏi.
-Ngồi các bệnh trên do thiếu dinh dưỡng em còn có biết bệnh
nào khác có liên quan?
Có những cách nào để cơ thể khơng bị thiếu chất đạm, vi-ta-min
A, vi-ta-min D…?
Làm thế nào để phát hiện được bệnh suy dinh dưỡng ở em bé?
Khi phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng thì cần làm gì?
-Nêu các biện pháp để phòng bệnh thiếu dinh dưỡng?
KL: -Một số bệnh thiếu dinh dưỡng: quáng gà, khô mắt, bệnh
phù, … Để đề phòng bệnh suy d/d cần ăn đủ lượng, đủ chất.
Đối với trẻ em cần được cân nặng thường xuyên. Nếu bò bệnh
nên đến bệnh viện khám & chữa trò
Hoạt động 3: Trò chơi bác sĩ:
* Mục tiêu:
Củng cố kiến thức đã học trong bài
*Cách tiến hành
-HD cách chơi .

-Nhận xét tun dương.
-Vì sao trẻ em lúc nhỏ lại bị suy dinh dưỡng?
3.Củng cố dặn dò: (3’)
- GV u cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.

-Về học bài và chuẩn bị tiết sau. Phòng bệnh béo phì
-Nhận xét tiết học.

-Thiếu máu, …..
-HS trả lời

- Nêu
-Nhận xét vào bổ sung.

- Lắng nghe
-3HS lên đóng vai.
-1Nhóm thực hiện chơi thử.
-Thực hành trong nhóm
-Các nhóm thi đua trình bày trước
lớp
-Vì ăn uống khơng đâỳ đủ
-2HS đọc ghi nhớ SGK.

TUẦN 7
Ngày dạy: 13/10/2011
Tiết 13: PHỊNG

BỆNH BÉO PHÌ

I.Mục tiêu.
Sau bài học HS có thể:
Nêu cách phòng bệnh béo phì.
- Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
-Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì. Xây dựng thái độ đúng đối với người béo phì.

*GDKNS: -Giao tiếp hiệu quả.
-Ra quyết định.
-Kiên định.
II.Đồ dùng dạy – học.
- Hình trang 28, 29 SGK.
22


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

- Phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy – học.
Các hoạt động của giáo viên
1.Kiểm tra bài cũ.(3’)
- u cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi nội dung bài 12.
-Vì sao trẻ em lúc nhỏ lại bị suy dinh dưỡng?
Khi phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng thì cần làm gì?
-Nêu các biện pháp để phòng bệnh thiếu dinh dưỡng?
-Nhận xét – cho điểm.
2.Bài mới.(29’)
a/Giới thiệu bài (1’)
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.
*Mục tiêu
- Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở trẻ em.
- Nêu được tác hại của bệnh béo phì.
*Cách tiến hành
-u cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng.

-Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm.
-GV chữa các câu hỏi.
-Kết luận: Một em bé có thể xem là béo phì khi có cân nặng
hơn mức bình thường so với chiều cao và tuổi là 20% … Bò hụt
hơi khi gắng sức. Người béo phì có nguy cơ mắc bệnh tim
mạch…
Hoạt động 2: Thảo luận về ngun nhân và cách phòng bệnh
béo phì.
*Mục tiêu:
Nêu được ngun nhân và cách phòng bệnh béo phì.
*GDKNS: HS biết ra quyết định thay đổi thói quen ăn uống để
phòng tránh bệnh béo phì.
*Cách tiến hành
-u cầu thảo luận nhóm.
-u cầu HS quan sát hình 28-29 SGK và thảo luận TLCH
-Ngun nhân gây nên bệnh béo phì là gì?
-Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?
-Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?
-Nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS.
*KL: Ngun nhân béo phì là do ăn nhiều chất béo, ăn quá
nhiều nhưng không vận động. Khi phát hiện đã bò béo phì
cần giảm ăn các chất béo, ăn nhiều rau quả, vi-ta-min
Hoạt động 3: Đóng vai.
*Mục tiêu:
Nêu ngun nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh
dưỡng.
*GDKNS: -HS biết nói với những người trong gia đình hoặc
người khác ngun nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất
dinh dưỡng; ứng xử đúng đối với bạn hoặc người khác bị béo
phì.

23

Các hoạt động của học sinh

-3HS lên bảng trả lời các câu hỏi
-Nhận xét bổ xung.

-Làm bài vào phiếu bài tập. SGV
-1HS lên bảng thực hiện.
-Dưới lớp theo dõi và chữa bài theo
gv.
-2HS đọc các câu hỏi đúng.

-Hình thành nhóm nhận u cầu và
thảo luận.
-Đại diện nhóm nhanh trả lời câu hỏi.
-Ăn q nhiều chất dinh dưỡng. Lười
vận động nên mỡ tích nhiều dưới da.
-Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ ….
-Điều chỉnh lại chế độ ăn uống.Vận
động thường xun.
-Nhận xét – bổ sung ý kiến.


Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Môn: Khoa học

-Thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù
hợp với lứa tuổi.

*Cách tiến hành
-Chia nhóm và giao nhiệm vụ.
-Phát phiếu thảo luận nhóm đã chuẩn bị các tình huống SGV.
-Nhận xét tổng hợp ý kiến.
KL:
3.Củng cố dặn dò (3’)
-Liên hệ, GD
-Về học bài và chuẩn bị bài: Phòng một số bệnh lây qua đường
tiêu hoá
Nhận xét tiết học

-Hình thành nhóm.
-Nhận phiếu và thảo luận theo yêu cầu
GV.
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân
vai.
-Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất.
- Lắng nghe

Ngày dạy: 14/10/2011
Tiết 14:PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
I Mục tiêu.
Sau bài học HS có thể:
- Kể tên một số bệnh lay qua đường tiêu hóa: tiêu chảy, tả,lị …
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lay qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không vệ
sinh, dùng thức ăn ôi thiu.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hóa:
+ Giữ vệ sinh ăn uống.
+ Giữ vệ sinh cá nhân.
+ Giữ vệ sinh môi trường.

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh.
*BVMT (Bộ phận):
*GDKNS: -Tự nhận thức.
-Giao tiếp hiệu quả.
II Chuẩn bị.
- Hình trang 30 – 31 SGK.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Các hoạt động của giáo viên
Các hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ.(3’)
-Nêu nguyên nhân và tác hại của bệnh béo phì?
-Em hãy nêu các cách đề phòng tránh béo phì?
-3HS lên bảng trả lời câu hỏi.
-Em đã làm gì để phòng tránh béo phì?
-Nhận xét ghi điểm.
-Nhận xét
2.Bài mới. (29’)
a/Giới thiệu bài.(1’)
-Nhắc lại tên bài học.
b/ Các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bệnh lây qua đường tiêu
hoá
* Mục tiêu
Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá và nhận thức
được mối nguy hiểm của các bệnh này.
*GDKNS: Nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua
đường tiêu hoá (nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh
24



Trường Tiểu học Quảng Sơn B

Mơn: Khoa học

phòng bệnh của bản thân)
*Cách tiến hành
-Nêu vấn đề.
-Nghe.
-Trong lớp đã có bạn nào bị đau bụng tiêu chảy chưa? -Nêu:
Khi đó cảm thấy thế nào?
-Kể tên một số bệnh lây truyền qua đường tiêu hố.
-Các bệnh gây qua đường tiêu hố đó là Tiêu
chảy, tả lị, thương hàn.
-u cầu thảo luận cặp đơi
-Thảo luận theo u cầu.
Hỏi nhau về cảm giác khi bị đau bụng, tiêu chảy, tác hại -HS 1: Cậu đã bị tiêu chảy bao giờ chưa?
của một số bệnh đó.
-HS 2: Trả lời.
HS 1: Cậu cảm thấy thế nào khi bị tiêu
-Nhận xét tun dương những cặp HS có hiểu biết về chảy?
bệnh lây qua đường tiêu hố.
-3Cặp trình bày trước lớp.
-Các bệnh lây qua đường tiêu hố nguy hiểm như thế -Làm cơ thể mệt mỏi, có thể gây chết người
nào?
và lây sang cộng đồng.
*GDBVMT: Khi bị tiêu chảy hoặc bị nơn chúng ta phải
-HS trả lời
xử lý các chất thải như thế là để tránh lây lan bệnh sang
người khác
Kết luận: Các bệnh như tiêu chảy, tả, lị… đều có thể gây

ra chết người nếu khơng được chữa kịp thời và đúng cách.
Chúng đều bị lây qua đường ăn uống. Mầm bệnh chứa
nhiều trong phân, chất nơn và đồ dùng cá nhân của bệnh
nhân nên rất dễ phát tán lây lan gây ra dịch bệnh làm thiệt
hại người và của. Vì vậy, cần phải báo kịp thời cho cơ
quan y tế để tiến hành các biện pháp phòng dịch bệnh.
Hoạt động 2: Thảo luận về ngun nhân và cách phòng
bệnh lây qua đường tiêu hố.
*Mục tiêu
Nêu được ngun nhân và cách đề phòng một số bệnh lây
qua đường tiêu hố.
*Cách tiến hành
-YCHS thảo luận theo nhóm
-Tiến hành thảo luận theo nhóm.
-u cầu quan sát hình 30-31 và trả lời các câu hỏi:
-Đại diện nhóm trình bày.
-Các bạn trong hình đang làm gì? Làm như vậy có tác -Hình 1-2 các bạn uống nước lã ăn q vặt ở
dụng gì, tác hại gì?
vỉa hè rất dễ mắc các bệnh qua đường tiêu
hố. Hình 3 uống nước đun sơi…
-Ngun nhân nào gây ra bệnh đường tiêu hố?
-Ăn uống khơng hợp vệ sinh, mơi trường
xung quanh bẩn uống nước khơng đun
sơi….
-Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì? Để phòng bệnh lây -Khơng ăn những thức ăn để lâu ngày,
qua đường tiêu hố?
khơng ăn những thức ăn bị ruồi bu
Chúng ta cần làm gì để phòng các bệnh lây qua đường -Thực hiện ăn uống sạch, hợp vệ sinh, rửa
tiêu hố?
tay bằng sà phòng trước khi ăn và sau khi đi

-Nhận xét tổng hợp các ý kiến của HS.
đại tiện.
*KL: Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa là do ăn uống -Nhận xét bổ xung.
không hợp vệ sin. Để phòng bệnh: ăn sạch, uống sạch,
nấu chín t/ă, kg ăn t/ă ôi thiu
Hoạt động3: Vẽ tranh cổ động. 10’
*Mục tiêu
25


×