LIÊN TRƯỜNG THPT
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA THÁNG 4 NĂM 2015
TP. VŨNG TÀU& CÁC HUYỆN
Môn: SINH HỌC
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có 7 trang)
ĐỀ GỐC
ĐỀ GỐC
Cơ chế di truyền và biến dị (11 câu)
(<1>)Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền?
A. Bộ ba 5'UXU3' quy định tổng hợp Xêrin.
B. Bộ ba 5'XGU3', 5'AGA3' cùng quy định tổng hợp Acginin.
C. Bộ ba 5'AUG3' quy định tổng hợp mêtiônin và mang tín hiệu mở đầu dịch mã.
D. Bộ ba 5'GUU3' quy định tổng hợp Valin.
(<2>)Một đoạn ADN có chiều dài 102000A o thực hiện nhân đôi đồng thời tại 3 đơn vị tái bản như nhau, biết
mỗi đoạn Okazaki có 1000 nucleotit. Số đoạn ARN mồi tham gia trong quá trình tái bản là
A. 20.
B. 36.
C. 12.
D. 10.
(<3>)Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình phiên mã?
(1)
Hai mạch ADN được tách ra nhờ vào enzim ARN polimeraza.
(2)
ARN polimeraza chỉ lắp ráp các nucleotit vào chuỗi polinucleotit đang kéo dài theo chiều 5’ → 3’.
(3)
Promoter trên ADN là vị trí liên kết của ARN polimeraza và xác định điểm bắt đầu phiên mã.
(4)
ARN polimeraza khởi đầu sự tổng hợp chuỗi polinucleotit mà không cần đoạn mồi.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
(<4>)Cho một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen ở sinh vật nhân sơ như sau:
3’…TAT-GGG-XAT-GTA-ATG-GGX…5’. Trình tự nuclêôtit của mARN được phiên mã từ gen trên là
A. 5’…ATA-XXX-GTA-XAT-TAX-XXG…3’
B. 5’…AUA-XXX-GUA-XAU-UAX-XXG..3’
C. 3’…ATA-XXX-GTA-XAT-TAX-XXG…5’
D. 3’…AUA-XXX-GUA-XAU-UAX-XXG..5’
(<5>)Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi
trường không có lactôzơ?
A. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường lactôzơ.
B. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
C. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
(<6>)Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất các các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
B. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột
biến ở tất các gen là bằng nhau.
C. Khi các bazơnitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến
gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
1
D. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần
axit amin của chuỗi pôlypeptit do gen đó tổng hợp.
(<7>)Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm
A. ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.
B. ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
C. ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
D. ARN mạch kép và prôtêin loại histôn.
(<8>)Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A. Đột biến lệch bội.
B. Đột biến đa bội.
C. Đột biến mất đoạn.
D. Đột biến đảo đoạn.
(<9>) Cặp NST số 5 của một cá thể có cấu trúc: AB*CDEF và ab*cdef (dấu* thể hiện tâm động).
Một tế bào sinh dục đực khi giảm phân đã tạo ra 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình
thường là AB*CDEF; ab*cdef và 2 loại giao tử đột biến là AB*CfeD; ab*cdEF. Cơ chế tạo ra các
loại giao tử trên là do
A. trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit mang đoạn đảo.
B. trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó cả 2 cromatit đều xảy ra chuyển đoạn tương hỗ.
C. trao đổi chéo kép giữa 2 cromatit trong đó 1 cromatit mang đoạn lặp.
D. trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó cả 2 cromatit đều xảy ra chuyển đoạn không tương hỗ.
(<10>)Ở phép lai: đực AaBb × cái AaBB. Nếu trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào
chứa cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Có 14%
số tế bào của cơ thể cái có cặp NST mang gen BB không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình
thường. Ở đời con loại hợp tử thể ba kép chiếm tỉ lệ
A. 2%.
B.16%.
C. 0,28%.
D. 7%.
(<11>)Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa ; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu một số tế
bào, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân ly bình thường thì cơ thể có kiểu
gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử đột biến là
A. Aabb, aabb, Ab, ab
B. AAb, aab, Ab, ab, b
C. AAb, aab, b
D. Aab, aab, b, Ab, ab
Tính quy luật của hiện tượng di truyền (12 câu)
(<12>)Những quy luật nào sau đây ở đời con F1 có tỷ lệ kiểu hình nghiệm đúng với tỉ lệ 3:1?
(1) Quy luật phân ly.
(2) Quy luật phân ly độc lập.
(3) Quy luật liên kết gen hoàn toàn.
(4) Quy luật hoán vị gen.
(5) Quy luật tương tác bổ sung.
(6) Quy luật tương tác át chế.
(7) Quy luật di truyền liên kết với giới tính.
Câu trả lời đúng là
A. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
B. (1), (2), (3), (5), (7).
C. (1), (2), (3), (4), (5), (7).
2
D. (1), (3), (5), (7).
(<13>)Ở đậu Hà Lan, gen B quy định quả đầy trội hoàn toàn so với alen b quy định quả có ngấn. Cho cây
quả đầy giao phấn với cây quả có ngấn (P), thu được F 1 gồm 950 cây quả đầy và 316 cây quả có ngấn. Dự
đoán nào sau đây đúng?
A. Cho toàn bộ các cây quả đầy ở F1 thụ phấn cho các cây quả có ngấn đã khử nhị thì đời con thu được 50%
cây quả đầy.
B. Các cây quả đầy ở P có kiểu gen khác nhau.
C. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%.
D. Cho toàn bộ cây quả đầy ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây quả có ngấn chiếm 1/6.
(<14>)Trong trêng hîp kh«ng cã ®ét biÕn x¶y ra, phÐp lai nµo sau ®©y cã thÓ cho ®êi con cã nhiÒu lo¹i kiÓu
gen nhÊt?
A. AaBb x AaBb.
B. XAXABb x XaYbb.
AB
Ab
C.
DD x
dd.
ab
ab
AB
AB
D.
x
.
ab
ab
(<15>)Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp,
hoa trắng ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có 36% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có
đột biến xảy ra, kết quả đời con như sau:
(1) Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
(2) Ở thế hệ lai có 36% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp.
(3) Trong tổng số cây thu được có ít nhất 2 loại cây có kiểu gen thuần chủng.
(4) Ở thế hệ lai thu được cây cao trắng và cây thấp đỏ với tỷ lệ bằng nhau.
Có bao nhiêu kết quả đúng?
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
(<16>)Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả
sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 43,75% cây thân cao, quả tròn; 18,75% cây thân thấp, quả bầu dục; 31,25%
cây thân cao, quả bầu dục; 6,25% cây thân thấp, quả tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 43,75% cây thân cao, quả tròn; 18,75% cây thân thấp, quả bầu dục; 6,25%
cây thân cao, quả bầu dục; 31,25% cây thân thấp, quả tròn.
Cho biết: tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả
được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và
không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I), cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:
A.
;
B.
;
C.
;
3
D.
;
(<17>) Cho các câu sau:
(1) Đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của nhiễm
sắc thể giới tính Y.
(2) Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi kiểu gen ít nhất là dị hợp hai cặp gen trở lên.
(3) Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của
trứng.
(4). Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn là xác định được tính trạng trội lặn để ứng dụng vào chọn giống.
(5) Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
Có bao nhiêu kết luận là không đúng?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
(<18>)Trong quá trình ôn thi, một bạn học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa đặc điểm gen nằm
trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính đã lập bảng tổng kết sau:
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
(1) Số lượng nhiều
(2) Số lượng ít
(3) Có thể bị đột biến
(4) không thể bị đột biến
(5) Tồn tại thành từng cặp tương đồng
(6) không tồn tại thành từng cặp tương đồng
(7) Có thể quy định giới tính
(8) có thể quy định tính trạng thường
(10) không phân chia đồng đều trong phân
bào
Số thông tin mà bạn học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết trên là
(9) Phân chia đồng đều trong phân bào
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
(<19>)Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y, alen trội tương
ứng qui định mắt đỏ. Cho ruồi đực mắt đỏ giao phối với ruồi cái mắt trắng, tỉ lệ phân tính ở F1
A. 25% cái mắt đỏ : 25% cái mắt trắng : 50% đực mắt đỏ.
B. 50% cái mắt trắng : 50% đực mắt đỏ.
C. 50% cái mắt đỏ : 50% đực mắt trắng.
D. 25% cái mắt đỏ : 25% cái mắt trắng : 50% đực mắt trắng.
(<20>)Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các
alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa
A. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
B. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.
D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
4
(<21>) Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn, hoán vị gen ở cả bố và mẹ
đều với tần số 20%. Tiến hành phép lai Aa
x Aa
thu được F1. Lẫy ngẫu nhiên hai cá thể ở F 1, xác
suất để thu được một cá thể có kiểu hình A-bbD- là bao nhiêu?
A. 0,8425.
B. 0,04.
C. 0,1575.
D. 0,2654.
(<22>)Gen qui định màu thân của ruồi giấm nằm trên NST số II, để xác định xem gen qui định màu mắt có
thuộc NST số II không, một sinh viên làm thí nghiệm như sau: Lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám,
mắt hồng và thân đen, mắt đỏ thu được F 1 100% thân xám, mắt đỏ sau đó cho F 1 giao phối ngẫu nhiên. Vì
nóng lòng muốn biết kết quả nên khi mới có 10 con ruồi F 2 nở ra anh ta phân tích ngay, thấy có 9 con thân
xám, mắt đỏ và 1 con thân đen, mắt hồng. Biết các quá trình sinh học diễn ra bình thường. Có thể kết luận
A. gen qui định màu mắt nằm trên NST số II.
B. gen qui định màu mắt không nằm trên NST số II.
C. gen qui định màu thân và màu mắt cùng nằm trên một cặp NST.
D. chưa xác định được gen qui định màu mắt có thuộc NST số II hay không.
(<23>)Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời
con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
A. 12,5%.
B. 25%.
C. 6,25%.
D. 50%.
Di truyền học quần thể (3 câu)
(<24>)Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có P: ở giới cái: 0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa; ở giới đực. 0,3AA :
0,4Aa : 0,3aa. Ở đời F1, lấy ngẫu nhiên một cá thể trội (A-) thì xác suất gặp kiểu gen đồng hợp là
A. 10/17.
B. 7/17.
C. 3/8.
D. 5/9.
(<25>)Hãy cho biết các quần thể nào trong các quần thể sau đạt trạng thái cân bằng di truyền?
(1) 0,42 AA ; 0,48 Aa ; 0,10 aa
(2) 0,25 AA ; 0,50 Aa ; 0,25 aa
(3) 0,3 4AA ; 0,42 Aa ; 0,24 aa
(4) 0,01 AA ; 0,18 Aa ; 0,81 aa
A. (2), (4).
B. (1), (3).
C. (2), (3).
D. (1), (2).
(<26>)Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng
di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó tự thụ phấn thu
được thế hệ F1, tiếp tục cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể F1 tự thụ phấn thu được thế hệ F2, theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con F2 là
A. 0,75 cây hoa đỏ : 0,25 cây hoa trắng.
B. 0,86 cây hoa đỏ : 0,14 cây hoa trắng.
C. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
D. 21 đỏ : 1 trắng.
5
Ứng dụng di truyền học (4 câu)
(<27>)Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?
A. Lai khác dòng.
B. Lai thuận nghịch.
C. Lai phân tích.
D. Lai khác dòng kép.
[
]
(<28>)Để tạo ra giống lúa lùn có năng suất cao các nhà chọn giống đã đem lai giống lúa Peta của Indonexia
với giống lúa lùn Dee - geo woo - gen, kết quả thu được giống lúa
A. Takudan.
B. IR8.
C. CICA4.
D. IR22.
[
]
(<29>)Cho các bước lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật
(1) Tách hai tế bào sinh dưỡng khác loài.
(2) Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phát triển thành cây lai.
(3)Loại bỏ thành xenlulozo của tế bào.
(4) Cho các tế bào trần vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.
Trình tự đúng của các bước là
A. (1) (3) (4) (2).
B. (1) (2) (4) (3).
C. (4) (3) (1) (2).
D. (2) (3) (4) (1).
[
]
(<30>)Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm (N)
của chúng. (M) và (N) lần lượt là
A. (M): E. coli, (N): cấu tạo đơn giản và khả năng tự nhân đôi.
B. (M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh.
C. (M): virút, (N): cấu tạo đơn giản.
D. (M): virút, (N): sinh sản rất nhanh.
[
]
Di truyền học người (1 câu)
Bệnh bạch tạng do 1 gen gồm 2 alen quy định. Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía chồng có em gái bị
bệnh bạch tạng, bên phía vợ có anh trai của mẹ và em trai của bố bị bệnh bạch tạng. Tất cả các người khác
trong gia đình đều bình thường. Tính theo lý thuyết, xác suất cặp vợ chồng trên sinh con gái mắc bệnh bạch
tạng là
A. 1/36.
B. 1/24.
C. 1/12.
D. 1/27.
Bằng chứng tiến hóa (1 câu)
(<3>)Trong hoa đực của cây đu đủ, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy. Đây là ví dụ về
A. cơ quan tương đồng.
B. cơ quan tương tự.
C. cơ quan thoái hóa.
D. cơ quan tương ứng.
Cơ chế tiến hóa (7 câu)
6
(<1>)Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài
A. động vật ít di chuyển.
B. thực vật.
C. thực vật và động vật ít di chuyển.
D. động vật có khả năng di chuyển nhiều.
[
]
(<2>)Trong trường hợp nào sau đây, đột biến lặn có hại sẽ nhanh chóng bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ?
A. Đột biến ở gen nằm ngoài nhân (nằm ở ti thể hoặc lục lạp).
B. Đột biến ở gen nằm trên NST thường.
C. Đột biến ở gen nằm trên NST giới tính X,không có alen trên Y.
D. Đột biến ở gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
[
]
(<3>)Trong chọn giống thực vật, thực hiện lai xa giữa loài hoang dại và cây trồng nhằm mục đích
A. đưa vào cơ thể lai các gen quý của loài dại giúp tăng năng suất, tạo ưu thế lai so với cây bố và cây mẹ.
B. đưa vào cơ thể lai các gen quý giúp chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường của loài dại.
C. khắc phục tính bất thụ trong lai xa.
D. tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh sản sinh dưỡng ở cơ thể lai xa.
[
]
(<4>)Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào
A. tần số đột biến và tốc độ tích luỹ đột biến.
B. tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật.
C. môi trường sống và tổ hợp gen.
D. áp lực của chọn lọc tự nhiên.
[
]
(<5>) Kết luận nào sau đây thuộc về yếu tố ngẫu nhiên?
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
(2) Hiệu quả tác động thường phụ thuộc vào kích thước quần thể.
(3) Một alen nào đó cũng có thể bị loại thải hoàn toàn và một alen bất kì có thể trở nên phổ biến trong
quần thể.
(4) Kết quả có thể dẫn đến hình thành quần thể thích nghi và hình thành loài mới.
(5) Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (5).
D. ((2), (3), (4), (5).
[
]
(<6>) Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào
(1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài.
(2) tốc độ sinh sản của loài.
(3) khả năng thích nghi của loài.
(4) Áp lực chọn lọc tự nhiên.
(5) Cách giao phối của loài đó.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
(<7>) Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
A. phân li tính trạng.
B. chọn lọc tự nhiên.
7
C. di truyền, biến dị.
D. đấu tranh sinh tồn.
Sự phát sinh và phát triền sự sống trên trái đất (2 câu)
(<1>)Năm 1950, Fox và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ
150 – 180oC tạo ra các protein nhiệt, đây là thí nghiệm minh chứng cho giai đoạn nào của quá trình tiến hóa
của sự sống trên Trái Đất?
A. Tiến hoá sinh học.
B. Tiến hoá hóa học.
C. Tiến hoá tiền sinh học.
D. Cuối giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
(<2>)Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
B. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
C. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
D. Cacbon 14 (14C) có thời gian bán rã khoảng 4,5 tỉ năm, urani (238U) có thời gian bán rã khoảng 5730 năm.
Sinh thái (9 câu)
(<1>)Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m 2/ngày. Tảo silic chỉ
đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo, cá ăn giáp
xác khai thác được 0,15% năng lượng của giáp xác. Biết diện tích môi trường là 10 5m2, số năng lượng tích
luỹ trong giáp xác là bao nhiêu?
A. 36.107kcal.
B. 9.108kcal.
C. 36.108kcal.
D. 3.108kcal.
[
]
(<2>)Khi nói về tháp sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?
A.Tháp số lượng là loại tháp luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp.
B.Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích hay thể
tích tại một thời điểm nào đó.
C.Tháp năng lượng thường có đáy rộng và đỉnh hẹp, tuy nhiên cũng có trường hợp ngược lại.
D. Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện
tích hoặc thể tích của mỗi bậc dinh dưỡng.
[
]
(<3>)Cho biết một phần của lưới thức ăn: ốc sên và châu chấu ăn hạt tiêu, nhện ăn châu chấu, chuột chù ăn
ốc sên và nhện, cú ăn chuột chù. Chuột chù thuộc
A. Bậc dinh dưỡng 3 hoặc 4. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc 3.
B. Bậc dinh dưỡng 3. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C. Bậc dinh dưỡng 2hoặc 3. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc 4.
D.Bậc dinh dưỡng 2. Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
[
]
(<4>)Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát
triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
(1)Quần xã đỉnh cực.
(2)Quần xã cây gỗ lá rộng.
(3)Quần xã cây thân thảo.
(4)Quần xã cây bụi.
(5)Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.
Trình tự đúng của các giai đoạn là
A.(5)→ (3)→(2)→ (4)→ (1).
B. (5)→ (3)→ (4) → (2)→ (1).
C.(5)→ (2)→(3)→ (4)→ (1).
8
D. (1)→ (2)→(3)→ (4)→ (5).
[
]
(<5>)Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ có lợi cho cả 2 loài?
(1). Kiến đỏ và rệp sống trên cây cam.
(4). Cỏ dại và lúa sống trong ruộng lúa.
(2). Kiến và cây keo.
(5). Vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu.
(3). Chim Chìa vôi và bò Bison.
(6). Cá sấu và chim choi loi.
(7). Thủy tức xanh Chlorohydra viridissima và tảo đơn bào zoochlorellae.
A. (2), (3), (5), (6), (7).
B. (1), (2), (4), (5), (6).
C. (1), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (5), (6).
(<6>)Cho các ví dụ sau:
(1) Cây bụi mọc hoang dại.
(2) Những con dã tràng cùng nhóm tuổi trên bãi triều.
(3) Đàn chó rừng.
(4) Các loài sò sống trong phù sa vùng triều.
(5) Sự phân bố của chim cánh cụt.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên là
A. (2), (4).
B. (4).
C. (1), (2), (3).
D. (4), (5).
[
]
(<7>)Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Hai loài có ổ sinh thái không trùng nhau thì không cạnh tranh nhau.
B. Sự trùng lặp ổ sinh thái là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài.
C. Cùng một nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài.
D. Sự cạnh tranh khác loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái.
[
]
(<8>)Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố nào?
A. Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
B. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ.
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
D. Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
(<9>)Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho
A. số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu để tránh hiện tượng cạn kiệt nguồn sống.
B. số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.
C. mức độ sinh sản của quần thể giảm, các cá thể trong quần thể ít cạnh tranh lẫn nhau.
D. số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa.
9
10