LIÊN TRƯỜNG THPT
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA THÁNG 4 NĂM 2015
TP. VŨNG TÀU& CÁC HUYỆN
Môn: SINH HỌC
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
(Đề thi có 7 trang)
Mã đề thi: 132
Họ và tên thí sinh……………………………………………. Số báo danh ………….………..
Họ và tên, chữ kí của Giám thị 1…………………...……………………………………………
Câu 1: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho
đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
A. 25%.
B. 50%.
C. 12,5%.
D. 6,25%.
Câu 2: Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền?
A. Bộ ba 5'XGU3', 5'AGA3' cùng quy định tổng hợp Acginin.
B. Bộ ba 5'AUG3' quy định tổng hợp mêtiônin và mang tín hiệu mở đầu dịch mã.
C. Bộ ba 5'UXU3' quy định tổng hợp Xêrin.
D. Bộ ba 5'GUU3' quy định tổng hợp Valin.
Câu 3: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây
thân thấp, hoa trắng ở thế hệ lai thu được 4 loại kiểu hình, trong đó có 36% cây thân thấp, hoa trắng.
Cho biết không có đột biến xảy ra, kết quả đời con như sau:
(1) Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.
(2) Ở thế hệ lai có 36% cây thân cao, hoa đỏ mang kiểu gen dị hợp.
(3) Trong tổng số cây thu được có ít nhất 2 loại cây có kiểu gen thuần chủng.
(4) Ở thế hệ lai thu được cây cao trắng và cây thấp đỏ với tỷ lệ bằng nhau.
Có bao nhiêu kết quả đúng?
A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 4: Giá trị thích nghi của đột biến gen thay đổi phụ thuộc vào
A. tần số đột biến và tốc độ tích luỹ đột biến. B. tốc độ sinh sản và vòng đời của sinh vật.
C. môi trường sống và tổ hợp gen.
D. áp lực của chọn lọc tự nhiên.
Câu 5: Trong trêng hîp kh«ng cã ®ét biÕn x¶y ra, phÐp lai nµo sau ®©y cã thÓ cho ®êi con cã nhiÒu lo¹i
kiÓu gen nhÊt?
A. AaBb x AaBb.
B.
AB
Ab
AB
AB
DD x
dd. C. XAXABb x XaYbb. D.
x
.
ab
ab
ab
ab
Câu 6: Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển
của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
(1) Quần xã đỉnh cực.
(2) Quần xã cây gỗ lá rộng.
(3) Quần xã cây thân thảo.
(4) Quần xã cây bụi.
(5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm.
Trình tự đúng của các giai đoạn là
A. (5)→ (3)→(2)→ (4)→ (1).
B. (5)→ (2)→(3)→ (4)→ (1).
C. (5)→ (3)→ (4) → (2)→ (1).
D. (1)→ (2)→(3)→ (4)→ (5).
Câu 7: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa ; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu một
số tế bào, cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân ly bình thường thì cơ thể
có kiểu gen Aabb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử đột biến là
A. AAb, aab, Ab, ab, b.
B. Aabb, aabb, Ab, ab.
C. AAb, aab, b.
D. Aab, aab, b, Ab, ab.
Câu 8: Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm
A. ARN mạch kép và prôtêin loại histôn.
B. ARN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
C. ADN mạch kép và prôtêin loại histôn.
D. ADN mạch đơn và prôtêin loại histôn.
Câu 9: Gen qui định màu thân của ruồi giấm nằm trên NST số II, để xác định xem gen qui định màu
mắt có thuộc NST số II không, một sinh viên làm thí nghiệm như sau: Lai 2 dòng ruồi giấm thuần
chủng thân xám, mắt hồng và thân đen, mắt đỏ thu được F 1 100% thân xám, mắt đỏ sau đó cho F1 giao
phối ngẫu nhiên. Vì nóng lòng muốn biết kết quả nên khi mới có 10 con ruồi F 2 nở ra anh ta phân tích
ngay, thấy có 9 con thân xám, mắt đỏ và 1 con thân đen, mắt hồng. Biết các quá trình sinh học diễn ra
bình thường. Có thể kết luận
A. gen qui định màu mắt nằm trên NST số II.
B. gen qui định màu mắt không nằm trên NST số II.
C. gen qui định màu thân và màu mắt cùng nằm trên một cặp NST.
D. chưa xác định được gen qui định màu mắt có thuộc NST số II hay không.
Câu 10: Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc
điểm (N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là
A. (M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh.
B. (M): E. coli, (N): cấu tạo đơn giản và khả năng tự nhân đôi.
C. (M): virút, (N): sinh sản rất nhanh.
D. (M): virút, (N): cấu tạo đơn giản.
Câu 11: Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài
A. thực vật và động vật ít di chuyển.
B. động vật có khả năng di chuyển nhiều.
C. thực vật.
D. động vật ít di chuyển.
Câu 12: Hãy cho biết các quần thể nào trong các quần thể sau đạt trạng thái cân bằng di truyền?
(1) 0,42 AA ; 0,48 Aa ; 0,10 aa
(2) 0,25 AA ; 0,50 Aa ; 0,25 aa
(3) 0,34AA ; 0,42 Aa ; 0,24 aa
(4) 0,01 AA ; 0,18 Aa ; 0,81 aa
A. (2), (4).
B. (1), (3).
C. (2), (3).
D. (1), (2).
Câu 13: Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi
môi trường không có lactôzơ?
A. Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải đường
lactôzơ.
B. Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
C. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Câu 14: Cho biết một phần của lưới thức ăn: ốc sên và châu chấu ăn hạt tiêu, nhện ăn châu chấu, chuột
chù ăn ốc sên và nhện, cú ăn chuột chù. Chuột chù thuộc
A. Bậc dinh dưỡng 3 hoặc 4. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc 3.
B. Bậc dinh dưỡng 3. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
C. Bậc dinh dưỡng 2 hoặc 3. Sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc 4.
D. Bậc dinh dưỡng 2. Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Câu 15: Cặp NST số 5 của một cá thể có cấu trúc: AB*CDEF và ab*cdef (dấu* thể hiện tâm động).
Một tế bào sinh dục đực khi giảm phân đã tạo ra 4 loại giao tử, trong đó có 2 loại giao tử bình thường
là AB*CDEF; ab*cdef và 2 loại giao tử đột biến là AB*CfeD; ab*cdEF. Cơ chế tạo ra các loại giao tử
trên là do
A. trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó có 1 cromatit mang đoạn đảo.
B. trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó cả 2 cromatit đều xảy ra chuyển đoạn tương hỗ.
C. trao đổi chéo kép giữa 2 cromatit trong đó 1 cromatit mang đoạn lặp.
D. trao đổi chéo giữa 2 cromatit trong đó cả 2 cromatit đều xảy ra chuyển đoạn không tương hỗ.
Câu 16: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là không đúng?
(1) Đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính Y.
(2) Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi kiểu gen ít nhất là dị hợp hai cặp gen trở lên.
(3) Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất
của trứng.
(4). Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn là xác định được tính trạng trội lặn để ứng dụng vào chọn giống.
(5) Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.
A. (1).
B. (1), (2).
C. (2), (3).
D. (2), (3), (4), (5).
Câu 17: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và trội hoàn toàn, hoán vị gen ở cả bố và
mẹ đều với tần số 20%. Tiến hành phép lai Aa
x Aa
thu được F1. Lấy ngẫu nhiên hai cá thể ở F 1,
xác suất để thu được một cá thể có kiểu hình A-bbD- là
A. 0,04.
B. 0,8425.
C. 0,2654.
D. 0,1575.
Câu 18: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết
quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 43,75% cây thân cao, quả tròn; 18,75% cây thân thấp, quả bầu dục;
31,25% cây thân cao, quả bầu dục; 6,25% cây thân thấp, quả tròn.
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 43,75% cây thân cao, quả tròn; 18,75% cây thân thấp, quả bầu dục;
6,25% cây thân cao, quả bầu dục; 31,25% cây thân thấp, quả tròn.
Cho biết: tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình
dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể
thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I), cây thứ nhất và cây thứ hai lần
lượt là:
A.
;
.
B.
;
.
C.
;
.
D.
;
.
Câu 19: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
B. Khi các bazơnitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh
đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất
thành phần axit amin của chuỗi pôlypeptit do gen đó tổng hợp.
D. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần
số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.
Câu 20: Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là
0,1 AA: 0,2 Aa: 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác
động của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F 1
A. có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 0,32%.
B. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%.
C. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 3/5 .
D. đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Câu 21: Quá trình hình thành quần thể thích nghi xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào sau
đây?
(1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gen đột biến ở mỗi loài. (2) Tốc độ sinh sản của loài.
(3) Khả năng thích nghi của loài. (4) Áp lực chọn lọc tự nhiên. (5) Cách giao phối của loài đó.
A. (1), (3), (4)
B. (1), (2), (3), (4), (5).C. (1), (2)
D. (1), (2), (4).
Câu 22: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường:
alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng
thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể
đó tự thụ phấn thu được thế hệ F 1, tiếp tục cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể F1 tự thụ phấn thu
được thế hệ F2, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con F2 là
A. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
B. 0,86 cây hoa đỏ : 0,14 cây hoa trắng.
C. 0,75 cây hoa đỏ : 0,25 cây hoa trắng.
D. 21cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Câu 23: Trong chọn giống thực vật, thực hiện lai xa giữa loài hoang dại và cây trồng nhằm mục đích
A. khắc phục tính bất thụ trong lai xa.
B. đưa vào cơ thể lai các gen quý giúp chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường của loài
dại.
C. tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh sản sinh dưỡng ở cơ thể lai xa.
D. đưa vào cơ thể lai các gen quý của loài dại giúp tăng năng suất, tạo ưu thế lai so với cây bố và cây
mẹ.
Câu 24: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình phiên mã?
(1) Hai mạch ADN được tách ra nhờ vào enzim ARN polimeraza.
(2) ARN polimeraza chỉ lắp ráp các nucleotit vào chuỗi polinucleotit đang kéo dài theo chiều 5’ →
3’.
(3) Promoter trên ADN là vị trí liên kết của ARN polimeraza và xác định điểm bắt đầu phiên mã.
(4) ARN polimeraza khởi đầu sự tổng hợp chuỗi polinucleotit mà không cần đoạn mồi.
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 25: Để tạo giống lai có ưu thế lai cao, người ta không sử dụng kiểu lai nào dưới đây?
A. Lai khác dòng.
B. Lai khác dòng kép. C. Lai thuận nghịch.
D. Lai phân tích.
Câu 26: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A. Đột biến mất đoạn. B. Đột biến lệch bội.
C. Đột biến đa bội.
D. Đột biến đảo đoạn.
Câu 27: Trong quá trình ôn thi, một bạn học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa đặc điểm gen
nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính đã lập bảng tổng kết sau:
Số thông tin mà bạn học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết trên là
Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường
Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
(1) Số lượng nhiều.
(2) Số lượng ít.
(3) Có thể bị đột biến.
(4) không thể bị đột biến.
(5) Tồn tại thành từng cặp tương đồng.
(6) không tồn tại thành từng cặp tương đồng.
(7) Có thể quy định giới tính.
(8) có thể quy định tính trạng thường.
(9) Phân chia đồng đều trong phân bào.
(10) không phân chia đồng đều trong phân bào.
A. 5
B. 6
C. 3
D. 4
Câu 28: Cho các bước lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật
(1) Tách hai tế bào sinh dưỡng khác loài.
(2) Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phát triển thành cây lai.
(3) Loại bỏ thành xenlulozo của tế bào.
(4) Cho các tế bào trần vào môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau.
Trình tự đúng của các bước là
A. (1) (3) (4) (2).
B. (1) (2) (4) (3).
C. (4) (3) (1) (2).
D. (2) (3) (4) (1).
Câu 29: Ở đậu Hà Lan, gen B quy định quả đầy trội hoàn toàn so với alen b quy định quả có ngấn. Ở P
cho cây quả đầy giao phấn với cây quả đầy, thu được F 1 gồm 950 cây quả đầy và 316 cây quả có ngấn.
Dự đoán nào sau đây đúng?
A. Cho toàn bộ các cây quả đầy ở F1 thụ phấn cho các cây quả có ngấn đã khử nhị thì đời con thu
được 50% cây quả đầy.
B. Cho toàn bộ cây quả đầy ở F1 tự thụ phấn thì đời con thu được số cây quả có ngấn chiếm 1/6.
C. Các cây quả đầy ở P có kiểu gen khác nhau.
D. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 xuất hiện kiểu gen lặn chiếm 12,5%.
Câu 30: Một đoạn ADN có chiều dài 102000A o thực hiện nhân đôi đồng thời tại 3 đơn vị tái bản như
nhau, biết mỗi đoạn Okazaki có 1000 nucleotit. Số đoạn ARN mồi tham gia trong quá trình tái bản là
A. 36.
B. 10.
C. 12.
D. 20.
Câu 31: Trong hoa đực của cây đu đủ, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy. Đây là ví dụ về
A. cơ quan tương đồng.
B. cơ quan tương tự.
C. cơ quan thoái hóa.
D. cơ quan tương ứng.
Câu 32: Ở ruồi giấm, tính trạng mắt trắng do gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y, alen trội
tương ứng qui định mắt đỏ. Cho ruồi đực mắt đỏ giao phối với ruồi cái mắt trắng, tỉ lệ phân tính ở F 1
A. 50% cái mắt trắng : 50% đực mắt đỏ.
B. 50% cái mắt đỏ : 50% đực mắt trắng.
C. 25% cái mắt đỏ : 25% cái mắt trắng : 50% đực mắt đỏ.
D. 25% cái mắt đỏ : 25% cái mắt trắng : 50% đực mắt trắng.
Câu 33: Trong trường hợp nào sau đây, đột biến lặn có hại sẽ nhanh chóng bị chọn lọc tự nhiên loại
bỏ?
A. Đột biến ở gen nằm ngoài nhân (nằm ở ti thể hoặc lục lạp).
B. Đột biến ở gen nằm trên NST thường.
C. Đột biến ở gen nằm trên NST giới tính X, không có alen trên Y.
D. Đột biến ở gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.
Câu 34: Năm 1950, Fox và các cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở
nhiệt độ 150 – 180oC tạo ra các protein nhiệt, đây là thí nghiệm minh chứng cho giai đoạn nào của quá
trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất?
A. Tiến hoá hóa học.
B. Tiến hoá sinh học.
C. Tiến hoá tiền sinh học.
D. Cuối giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
Câu 35: Cho một phần trình tự nuclêôtit của một mạch trong gen ở sinh vật nhân sơ như sau:
3’…TAT-GGG-XAT-GTA-ATG-GGX…5’.
Trình tự nuclêôtit của mARN được phiên mã từ gen trên là
A. 3’…ATA-XXX-GTA-XAT-TAX-XXG…5’.
B. 5’…AUA-XXX-GUA-XAU-UAX-XXG..3’.
C. 3’…AUA-XXX-GUA-XAU-UAX-XXG..5’.
D. 5’…ATA-XXX-GTA-XAT-TAX-XXG…3’.
Câu 36: Kết luận nào sau đây thuộc về yếu tố ngẫu nhiên?
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách đột ngột không theo một hướng xác
định.
(2) Hiệu quả tác động thường phụ thuộc vào kích thước quần thể.
(3) Một alen nào đó cũng có thể bị loại thải hoàn toàn và một alen bất kì có thể trở nên phổ
biến trong quần thể.
(4) Kết quả có thể dẫn đến hình thành quần thể thích nghi và hình thành loài mới.
(5) Làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (5).
D. (2), (3), (4), (5).
Câu 37: Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố nào?
A. Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
B. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ.
C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
D. Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.
Câu 38: Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
A. phân li tính trạng. B. chọn lọc tự nhiên. C. di truyền, biến dị.
D. đấu tranh sinh tồn.
Câu 39: Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 3 triệu kcal/m 2/ngày. Tảo silic
chỉ đồng hoá được 0,3% tổng năng lượng đó, giáp xác khai thác 40% năng lượng tích luỹ trong tảo, cá
ăn giáp xác khai thác được 0,15% năng lượng của giáp xác. Biết diện tích môi trường là 10 5m2, số năng
lượng tích luỹ trong giáp xác là bao nhiêu?
A. 54.104kcal.
B. 9.108kcal.
C. 36.108kcal.
D. 36.107kcal.
Câu 40: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất.
B. Căn cứ vào tuổi của hóa thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện
sau.
C. Cacbon 14 (14C) có thời gian bán rã khoảng 4,5 tỉ năm, urani (238U) có thời gian bán rã khoảng
5730 năm.
D. Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Câu 41: Phép lai P: ♂AaBb × ♀AaBB. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 8% số tế bào
chứa cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Có
14% số tế bào của cơ thể cái có cặp NST mang gen BB không phân li trong giảm phân I, giảm phân II
bình thường. Ở đời con loại hợp tử thể ba kép chiếm tỉ lệ
A. 2%.
B. 7%.
C. 28%.
D. 16%.
Câu 42: Khi nói về tháp sinh thái, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Tháp số lượng là loại tháp luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp.
B. Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích
hay thể tích tại một thời điểm nào đó.
C. Tháp năng lượng thường có đáy rộng và đỉnh hẹp, tuy nhiên cũng có trường hợp ngược lại.
D. Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị
diện tích hoặc thể tích của mỗi bậc dinh dưỡng.
Câu 43: Để tạo ra giống lúa lùn có năng suất cao các nhà chọn giống đã đem lai giống lúa Peta của
Indonexia với giống lúa lùn Dee - geo woo - gen, kết quả thu được giống lúa
A. CICA4.
B. IR22.
C. IR8.
D. Takudan.
Câu 44: Trong phần Sinh thái học, học sinh đã tìm hiểu về sự đa dạng sinh học ở một số Vườn Quốc
Gia tại Việt Nam thông qua các tư liệu phim ảnh, sách báo... mỗi địa điểm có một Vườn Quốc Gia gắn
với những loài đặc trưng riêng. Bằng kiến thức đã có, em hãy chọn đáp án đúng
Vườn Quốc Gia
Địa điểm
Loài đặc trưng
(1) Tràm Chim
(N) Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa
(a) Cây Chò
(2) Tam Đảo
(Đ) Đồng Tháp
(b) Tê Giác Java một sừng
(3) Cát Tiên
(V) Vĩnh Phú -Thái Nguyên- Tuyên Quang
(c) Sếu đầu đỏ
(4) Cúc Phương
(ĐN) Đồng Nai- Lâm Đồng – Bình Phước
(d) Cá Cóc
A. (1) – (Đ) – (c); (2) – (N) - (a); (3) – (ĐN)- (b); (4) – (V) – (d).
B. (1) – (ĐN) – (c); (2) – (N) - (d); (3) – (Đ)- (b); (4) – (V) – (a).
C. (1) – (Đ) – (c); (2) – (V) - (d); (3) – (ĐN)- (b); (4) – (N) – (a).
D. (1) – (ĐN) – (b); (2) – (V) - (a); (3) – (Đ)- (c); (4) – (N) – (d).
Câu 45: Mối quan hệ nào sau đây là quan hệ có lợi cho cả 2 loài?
(1). Kiến đỏ và rệp sống trên cây cam.
(4). Cỏ dại và lúa sống trong ruộng lúa.
(2). Kiến và cây keo.
(5). Vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu.
(3). Chim Chìa vôi và bò Bison.
(6). Cá sấu và chim choi loi.
(7). Thủy tức xanh Chlorohydra viridissima và tảo đơn bào zoochlorellae.
A. (2), (3), (5), (6), (7). B. (1), (2), (4), (5), (6). C. (1), (3), (4), (6).
D. (1), (2), (5), (6).
Câu 46: Cho các ví dụ sau:
(1) Cây bụi mọc hoang dại.
(2) Những con dã tràng cùng nhóm tuổi trên bãi triều.
(3) Đàn chó rừng.
(4) Các loài sò sống trong phù sa vùng triều.
(5) Sự phân bố của chim cánh cụt.
Kiểu phân bố ngẫu nhiên là
A. (2), (4).
B. (4).
C. (1), (2), (3).
D. (4), (5).
Câu 47: Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Hai loài có ổ sinh thái không trùng nhau thì không cạnh tranh nhau.
B. Sự trùng lặp ổ sinh thái là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài.
C. Cùng một nơi ở có thể chứa nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài.
D. Sự cạnh tranh khác loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái.
Câu 48: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng
rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa
A. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
B. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình.
C. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.
D. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
Câu 49: Những quy luật nào sau đây ở đời con F1 có tỷ lệ kiểu hình nghiệm đúng với tỉ lệ 3:1?
(1) Quy luật phân ly.
(2) Quy luật phân ly độc lập.
(3) Quy luật liên kết gen hoàn toàn.
(4) Quy luật hoán vị gen.
(5) Quy luật tương tác bổ sung.
(6) Quy luật tương tác át chế.
(7) Quy luật di truyền liên kết với giới tính.
Câu trả lời đúng là
A. (1), (2), (3), (5), (6), (7).
B. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
C. (1), (3), (5), (7).
D. (1), (2), (3), (5), (7).
Câu 50: Bệnh bạch tạng do 1 gen gồm 2 alen quy định. Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía chồng
có em gái bị bệnh bạch tạng, bên phía vợ có anh trai của mẹ và em trai của bố bị bệnh bạch tạng. Tất cả
các người khác trong gia đình đều bình thường. Tính theo lý thuyết, xác suất cặp vợ chồng trên sinh
con gái mắc bệnh bạch tạng là
A. 1/36.
B. 1/24.
C. 1/12.
--------------------------------------------------------- HẾT ----------
D. 1/27.