TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN ƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM BÃ BÙN TẠI KHU CHỨA BÃ
CỦA XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI
DÂN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM DO BÃ BÙN Ở XÃ TÂN TIẾN THÀNH
PHỐ VỊ THANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
08 – 2014
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN ƠN
MSSV: 4115239
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM BÃ BÙN TẠI KHU CHỨA BÃ
CỦA XÍ NGHIỆP ĐƯỜNG VỊ THANH VÀ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI
DÂN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM DO BÃ BÙN Ở XÃ TÂN TIẾN THÀNH
PHỐ VỊ THANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
NGUYỄN THÚY HẰNG
08 – 2014
ii
LỜI CẢM TẠ
Sau quá trình ba năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ và sau hơn 3
tháng thực tập tại Xí nghiệp đường Vị Thanh, Thành phố Vị Thanh. Được sự
giúp đỡ của các Thầy Cô trong Khoa, Trường và các Cô, Chú, Anh, Chị trong
Xí nghiệp đường Vị Thanh đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy Cô ở
Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là
Cô Nguyễn Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo để giúp tôi
hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Xí nghiệp đường Vị Thanh đã
chấp nhận cho tôi thực tập và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
thời gian thực tập. Đặc biệt tôi xin cảm ơn sâu sắc đến các anh, các chú trong
phòng Kỹ Thuật và Phát Triển đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như sự hỗ trợ cung
cấp những kiến thức quý báu để tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của
mình.
Kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều
thành công trong sự nghiệp giáo dục!
Kính chúc Ban lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị tại Xí nghiệp đường Vị
Thanh được nhiều sức khỏe và đạt được nhiều thắng lợi trong công tác cũng
như trong cuộc sống!
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
Người thực hiện
Nguyễn Văn Ơn
iii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là
trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày…..tháng…. Năm……..
Người thực hiện
Nguyễn Văn Ơn
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ....................................................................... viii
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................... 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
1.4.2 Phạm vi không gian ................................................................................. 3
1.4.3 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................... 3
1.5.1 lược khảo tài liệu nước ngoài ................................................................... 3
1.5.2 Lược khảo tài liệu trong nước .................................................................. 4
CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 6
2.1.1 Các khái niệm ........................................................................................... 6
2.1.2 Căn cứ pháp luật ....................................................................................... 7
2.1.3 Công nghệ sản xuất mía đường ................................................................ 8
2.1.3.1 Quy trình sản xuất đường mía theo quy mô lớn .................................... 8
2.1.3.2 Quy trình sản xuất đường theo phương pháp truyền thống ................. 11
2.1.4 Các chỉ tiêu về đánh giá chất thải ngành mía đường .............................. 12
2.1.4.1 Nước thải ............................................................................................. 12
2.1.4.2 Khí thải ................................................................................................ 14
2.1.4.3 Chất thải rắn ......................................................................................... 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 15
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp ..................................................................................... 15
v
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp ...................................................................................... 15
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................... 15
2.2.3 Diễn giải các phương pháp phân tích: .................................................... 16
2.2.3.1 Khái niệm về thống kê mô tả ............................................................... 16
2.2.3.2 Bảng tần số .......................................................................................... 16
2.2.3.3 Các đại lượng thống kê mô tả .............................................................. 16
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................................ 17
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH MÍA ĐƯỜNG VÀ QUÁ TRÌNH
PHÁT SINH BÃ BÙN .............................................................................. 18
3.1 TÌM HIỂU VỀ NGÀNH MÍA ĐƯỜNG TỈNH HẬU GIANG ................. 18
3.1.1 Lịch sử ngành mía đường ....................................................................... 18
3.1.2 Các chính sách phát triển ngành mía đường của tỉnh ............................. 19
3.1.2.1 Các chính sách phát triển vùng mía nguyên liệu ................................. 19
3.1.2.2 Các chính sách phát triển sản xuất đường của tỉnh Hậu Giang ........... 20
3.1.3 Tình hình phát triển ngành mía đường tỉnh Hậu Giang ......................... 22
3.1.3.1 Thị trường đầu ra của sản phẩm .......................................................... 22
3.1.3.2 Vấn đề về vùng nguyên liệu và công nghệ sản xuất............................ 23
3.1.3.3 Tổng quan về công ty cổ phần mía đường CASUCO ......................... 24
3.2 TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH BÃ BÙN........................... 28
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM BÃI CHỨA BÃ BÙN
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM ĐẾN NGƯỜI DÂN ........................... 31
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TẠI BÃI CHỨA BÃ BÙN ..... 31
4.1.1 Tổng quan tình hình phát sinh bã bùn của xí nghiệp đường Vị Thanh .. 31
4.1.2 Thực trạng ô nhiễm tại bãi chứa bùn ...................................................... 32
4.1.2.1 Thực trạng môi trường không khí........................................................ 32
4.1.2.2 Thực trạng môi trường nước................................................................ 35
4.2 ĐÁNH GIÁ SỨC CHỨA CỦA BÃI CHỨA BÙN TRONG TƯƠNG LAI
......................................................................................................................... 42
4.2.1 Đánh giá sức chứa hiện tài của bãi chứa bã ở xã tân hiệp ...................... 42
4.2.2 dự báo sức chứa của bãi chứa bùn trong tương lai ................................. 42
4.3 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM ĐẾN NGƯỜI DÂN TẠI
BÃI CHỨA BÙN ............................................................................................ 45
vi
4.3.1 Tổng quan về địa bàn khảo sát ............................................................... 45
4.3.3 Đánh giá nhận thức của người dân về vấn đề khu chứa bã bùn ............. 50
4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................ 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP ................................................ 54
5.1 KẾT LUẬN ......................................................................................... 54
5.2 GIẢI PHÁP ................................................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 57
PHỤ LỤC 1 .............................................................................................. 59
PHỤ LỤC 2 .............................................................................................. 63
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải ở xí nghiệp đường Vị Thanh:..............13
Bảng 2.2 Chỉ tiêu đánh đánh mức độ ô nhiễm của bã mía và bã bùn: ...................................14
Bảng 4.1 Bã bùn phát sinh qua các năm của xí nghiệp đường Vị Thanh ...............................32
Bảng 4.2 Kết qua quan trắc thông số bụi tại khu chứa bã bùn................................................33
Bảng 4.3 Kết quả quan trắc thông số SO2 giai đoạn 2010-2013 ............................................33
Bảng 4.4 Kết quả quan trắc các thông số H2S, NH3, CH4 giai đoạn 2010-2013....................34
Bảng 4.5 Kết quả quan trắc thông số PH giai đoạn 2010-2013 ..............................................36
Bảng 4.6 Kết quả quan trắc thông số DO giai đoạn 2010-2013 .............................................37
Bảng 4.7 Kết quả quan trắc thông số TSS giai đoan 2010-2013 ............................................38
Bảng 4.8 Kết quả quan trắc thông số BOD5 và COD giai đoạn 2010-2013 ..........................39
Bảng 4.9 Kết quả quan trắc N-NO2, N-NO3, giai đoạn 2010-2013 ........................................40
Bảng 4.10 Kết quả quan trắc N-NH4+ giai đoạn 2010-2013 .................................................41
Bảng 4.11 Kết quả quan trắc thông số P-PO43- giai đoạn 2010-2013 ...................................42
Bảng 4.12 Kết quả quan trắc thông số Colifroms giai đoạn 2010-2013 ................................43
Bảng 4.13 Bã bùn phát sinh qua các năm của xí nghiệp đường Vị Thanh .............................44
Bảng 4.14 Tổng quan về yếu tố giới tính................................................................................47
Bảng 4.17 Tổng quan về yếu tố tuổi .......................................................................................48
Bảng 4.15 Tổng quan về yếu tố học vấn.................................................................................48
Bảng 4.16 Tổng quan về yếu tố nghề nghiệp .........................................................................49
Bảng 4.17 Kết quả kiểm định trung bình của các yếu tố ........................................................50
Bảng 4.18 Kết quả thống kê mối liên hệ giữa nghê nghiệp và yếu tố bã bùn tiết kiệm phân
bón ..........................................................................................................................................51
Bảng 4.19 Kết quả thống kê mối liên hệ giữa thời gian ảnh hưởng và yếu tố ô nhiễm nguồn
nước ........................................................................................................................................52
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định trung bình cộng các chính sách giả định .................................53
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định trung bình cộng .......................................................................54
Bảng 4.22 Lợi ích và thiệt hại đến từ việc xây dựng bãi chứa bùn ở địa phương ..................54
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Diễn biến thông số PH giai đoạn 2010-2013 ............................... 36
Biểu đồ 4.2 Diễn biến thông số DO giai đoạn 2010-2013 .............................. 37
Biểu đồ 4.3 Diễn biến thông số TSS giai đoạn 2010-2013 ............................ 38
Biểu đồ 4.4 Diễn biến thông số COD và BOD giai đoạn 2010-2013 ............. 39
Bảng 4.9 Kết quả quan trắc N-NO2, N-NO3, giai đoạn 2010-2013 ................ 40
Biểu đồ 4.5 Diễn biến thông số N-NO2 và N_NO3 giai đoạn 2010-2013...... 41
Biểu đồ 4.6 Diễn biến N-NH4+ giai đoạn 2010-2013 .................................... 42
Biểu đồ 4.7 Diễn biến thông số P-PO43- giai đoạn 2010-2013 ...................... 43
Biểu đồ 4.8 Diễn biến thông số Colifroms giai đoạn 2010-2013 .................... 44
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đường tinh luyện......................................... 9
Hình 2.2 Sơ đồ sản xuất đường thô ................................................................. 11
Hình 2.3 Mô hình ảnh hưởng của bã bùn đến cuộc sống người dân ............... 17
Hình 3.1 Sơ đồ thị trường tiêu thụ sản phẩm đường ....................................... 22
Hình 3.2 Thị phần của các ngành hàng sử dụng đường .................................. 23
Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cố phần mía đường CASUCO .... 26
Hình 4.1 Sơ đồ khu chứa bã xí nghiệp đường Vị Thanh ................................. 45
Hình 4.2 Xe tải vận chuyển bã bùn vào khu chứa bã ...................................... 46
Hình 4.3 Bã bùn được dổ dọc theo hai bên đường ......................................... 46
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt
1
BCL
2
QCVN
3
ĐBSCL
4
5
6
7
TCVN
HĐQT
COD
BOD
Nghĩa tiếng anh
Chemical oxygen demand
Biochemical oxygen demad
xi
Nghĩa tiếng việt
Bãi chôn lấp
Quy chuẩn Việt Nam
Đồng bằng sông Cửu
Long
Tiêu chuẩn Việt Nam
Hội đồng quản trị
Nhu cầu ôxy hóa học
nhu cầu oxy sinh hóa
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày 02 tháng 01 năm 2004 theo Nghị quyết 22/2003/QH.11 ngày 26
tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam và Nghị định số
05/2004/NĐ-CP tỉnh Cần Thơ được chia tách làm hai đơn vị hành chính:
thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang. Đến nay sau
hơn 10 năm thành lập Hậu Giang từ một tỉnh mới nay đã vươn lên với những
dự án đầu tư nhằm nâng cao vị thế kinh tế, và phát triển tiềm năng của tỉnh
một cách toàn diện.
Bên cạnh nông nghiệp từ lâu được xem là thế mạnh của vùng thì sự phát
triển của công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến dựa vào nguồn nguyên
liệu sẵn có của địa phương đang ngày càng có những thành tựu tích cực. Cụ
thể giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng (khu vực II) thực hiện 6 tháng đầu
năm 2014 theo giá thực tế 11.193 tỷ đồng. Trong đó giá trị sản xuất công
nghiệp: 8.505 tỷ đồng, chiếm 76% trong cơ cấu khu vực II, tăng 7% so cùng
kỳ và đạt 45% kế hoạch.
Với những bước tiến trong công nghiệp chế biến, Hậu Giang đã mở ra
một chương mới cho phát triển công nghệp và nông nghiệp của vùng. Trong
đó phải kể đến ngành mía đường của tỉnh. Hiện tại toàn tỉnh có 2 nhà máy ép
đường là: nhà máy đường Phụng Hiệp với công suất ép : 3.000 tấn mía cây
/ngày và xí nghiệp đường Vị Thanh với công suất ép : 3.500 tấn mía cây
/ngày, thay cho những lò đường nhỏ công suất thấp và chất lượng đường kém.
Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích về kinh tế các nhà máy đường cũng gặp các
vấn đề về nước thải và xử lý bã bùn vốn được coi là phế phẩm của quy trình
sản xuất đường. Vì số lượng khá lớn, phần chất thải này không được nhà máy
xử lý kịp đã gây phát tán mùi hôi trên diện rộng trong khu vực, ảnh hưởng đến
đời sống người dân xung quanh. Đó là chưa kể đến việc lưu trữ một khối
lượng lớn bã bùn khi không có các thiết bị chống thẩm thấu, chống chảy tràn
ra xung quanh, còn gây ảnh hưởng lớn đến nguồn nước mặt, lẫn nguồn nước
ngầm...
Cuối năm 2009, Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ đã ký hợp đồng
với một số công ty lấy bã bùn làm phân bón. Nhưng từ giữa năm 2010, 2011
các công ty này làm ăn không có lời nên việc tiêu thụ bã bùn bị ngưng lại, dẫn
đến số lượng tồn đọng ngày càng nhiều. Bình quân mỗi ngày xí nghiệp đường
1
thải ra hơn 100 tấn. Công ty chỉ biết xử lý bằng cách cho người dân chở về
làm phân bón nhưng cũng không hết.
Những vấn đề môi trường trên đã mang đến những câu hỏi cần được giải
đáp một cách cụ thể. Thứ nhất là làm sao có thể giải quyết được gánh nặng
môi trường của việc ô nhiễm bã bùn, thứ hai phải có phương án gì nhằm tận
dụng nguồn lợi từ bã bùn vốn là một phụ phẩm có thể mang đến giá trị kinh tế
lớn nếu biết cách xử lý tốt. Trước các vấn đề trên em xin thực hiện đề tài “
Đánh giá thực trạng ô nhiễm bã bùn tại khu chứa bã của xí nghiệp đường
Vị Thanh và nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm do bã bùn ở xã
Tân Tiến thành phố Vị Thanh”. Nhằm mang đến cái nhìn tổng quan nhất về
thực trạng ô nhiễm ở địa phương và đề xuất những giải pháp xử lý cụ thể cho
vấn đề này.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng ô nhiễm tại bãi chứa bùn
ở xã Tân Hiệp thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang và dự báo sức chứa của bãi
chứa bùn, đồng thời đề tài cũng thực hiện khảo sát ý kiến của người dân sinh
sống gần khu vực bãi chứa từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nguyện
vọng người dân và điều kiện địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: phân tích thực trạng môi trường ở bãi chứa bùn của Xí
nghiệp đường Vị Thanh ở xã Tân Hiệp và đánh giá sức chứa của bãi chứa bùn
trong điều kiện hiện tại, đồng thời dự báo khả năng của bãi chứa trong tương
lai.
Mục tiêu 2: khảo sát lấy ý kiến của người dân xung quanh khu vực bãi
chứa về vấn đề ô nhiễm bã bùn và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống của họ.
Mục tiêu 3: từ kết quả so sánh và căn cứ vào tình hình địa phương, đề
xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và hướng xử lý phù hợp đối với
bã bùn.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi 1: Thực trạng ô nhiễm ở khu chứa bã bùn hiện tại như thế nào?
Câu hỏi 2: Sức chứa của bãi chứa bã trong tương lai như thế nào?
Câu hỏi 3: Cuộc sống của người dân xung quanh khu chứa bã bùn ra
sao?
2
Câu hỏi 4: Phương hướng xử lý bã bùn cho tương lai và giải pháp giảm
thiểu ô nhiễm tại bãi chứa bùn như thế nào?
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tiến hành phân tích các yếu tố môi trường bã chứa bùn
ở xã Tân Hiệp nhằm đánh giá thực trạng ô nhiễm ở khu vực, đồng thời đề tài
cũng hướng đến người dân sống xung quanh bãi chứa để có thể tìm hiểu
những ảnh hưởng của vấn đề ô nhiễm đến cuộc sống của họ.
1.4.2 Phạm vi không gian
Địa bàn nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn xã Tân Hiệp thành Phố
Vị Thanh tỉnh Hậu Giang. Cụ thể là bãi chứa bùn ở địa phương và người dân
xung quanh.
1.4.3 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 lược khảo tài liệu nước ngoài
* Louise Gallagher, Susana Ferreira và Frank Convery (2008), “Host
community attitudes towards solid waste landfill infrastructure:
comprehension before compensation”. Đại học Dublin, Ireland.
Nghiên cứu sử dụng thang Likert để đo lường các tham số về mức độ
chấp thuận bãi chôn lấp của cộng đồng cũng như các dạng câu hỏi điều tra
khác như câu hỏi đóng và câu hỏi mở cho phép đối tượng được hỏi trình bày
những ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của họ và câu hỏi đánh giá ngẫu nhiên liên
quan tới sự bằng lòng chấp thuận (hay sẵn sàng chi trả) cho các khoản đền bù
khi xây dựng, vận hành bãi chôn lấp xử lý.
Nghiên cứu tiến hành điều tra trên 1002 mẫu thuộc 2 khu vực của Ireland
Một cộng đồng sẽ là địa điểm đặt BCL trong thời gian tới (Bottlehill, North
Country Cork); cộng đồng còn lại đã có BCL vận hành được 5 năm tính tới
thời điểm tiến hành khảo sát (Kill, Country Kildare).
Nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của cộng đồng địa
phương về việc sẵn lòng chấp nhận các khoản đền bù khi xây dựng, vận hành
bãi chôn lấp bao gồm: khoảng cách, sự tham gia, kinh nghiệm (thời gian
sống), nguy cơ môi trường, nhân khẩu và xã hội.
3
* Salam Abul (2010), “ Enviromental and health impact of solid waste
disposal at Mangwaneni dumpsite in Manzini: Swaziland”. Đại học Clarion,
bang Pennsylvania, Hoa Kỳ.
Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên 71 hộ gia đình xung quanh khu vực
Mangwaneni của bãi rác Golf Course tại thành phố Manzini. Các công cụ
thống kê mô tả được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập từ các đáp viên với
39 hộ gần đó (<200m) và 39 hộ xa (> 200m) trong khu vực Mangwaneni.
Kết quả cho thấy rằng cả hai người dân bị ảnh hưởng bởi vị trí của bãi
rác gần khu định cư của họ. Nghiên cứu cũng đã được ghi nhận rằng các cư
dân có khoảng cách gần 200 mét trong phạm vi các bãi rác là nạn nhân của
bệnh sốt rét, đau ngực, bệnh tả, tiêu chảy. Tuy nhiên, người dân có nhà xa hơn
200 mét cũng bị ảnh hưởng với những cơn đau ngực và mùi hôi từ bãi rác,
nhưng chủ yếu là bị ảnh hưỡng do hướng gió. Nghiên cứu kết luận rằng bãi
rác nên được đặt ít nhất 200 mét từ các khu định cư của con người. Vì vậy,
nghiên cứu khuyến cáo rằng bãi rác nên được định vị và quản lý để giảm thiểu
ảnh hưởng của nó đến môi trường. Chính phủ và thành phố cần đặt ra pháp
luật liên quan đến vị trí của các bãi rác.
1.5.2 Lược khảo tài liệu trong nước
* Phạm Thị Bích Thu (2012), “Đánh giá hiện trạng môi trường và đề
xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm tại bãi rác Đá Mài – Thái Nguyên”. Đại học
Khoa học Tự nhiên.
Nghiên cứu tiến hành phân tích các số liệu về vị trí bãi rác, thiết kế xây
dựng, hiện trạng môi trường trong quá trình hoạt động của bãi rác Đá Mài
bằng các phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá hiện trạng môi trường
của bãi rác này.
Kết quả đạt được qua quá trình nghiên cứu tài liệu, điều tra khảo sát,
đánh giá hiện trạng môi trường bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, thành phố Thái
Nguyên đề tài đã rút ra một số kết luận: Bãi rác Đá Mài là bãi chôn lấp hợp vệ
sinh được thiết kế đúng tiêu chuẩn một bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Tuy nhiên
bãi chôn lấp còn tồn tại một số vấn đề: ô chôn lấp không có lớp phủ hàng
ngày, không có hệ thống thu khí gas, lớp lót đáy không đúng theo thiết kế ban
đầu, một số chỗ lớp vải địa kỹ thuật bị rách. Bước đầu bãi rác đã gây ảnh
hưởng tới môi trường nước mặt. Hệ thống xử lý nước rỉ rác của bãi rác đã
xuống cấp, nước thải không đảm bảo tiêu chuẩn xả thải ra môi trường. Hệ
thống cống, rãnh thoát nước bề mặt đã bị hư hỏng, sạt lở, bị bồi lấp kín và bị
các loài thực vật mọc che phủ không đảm bảo khả năng tiêu thoát nước. Công
4
tác quản lý vận hành bãi rác còn kém. Xe chở rác chưa được rửa sạch tại trạm
rửa xe sau khi ra khỏi bãi rác.
* Vũ Đức Toàn (2012), “ Đánh giá ảnh hưởng của bải chôn lấp rác
Xuân Sơn, Hà Nội đến môi trường nước và đề xuất giải pháp”. Đại học Thủy
Lợi.
Phương pháp phân tích hệ thống được áp dụng dựa trên thông tin thu
thập và điều tra, số liệu phân tích mẫu để từ đó tìm những điểm hạn chế của
BCL Xuân Sơn và đề xuất giải pháp phù hợp.
Một đợt điều tra, đánh giá về tác động của bãi chôn lấp rác (BCL) Xuân
Sơn đã được thực hiện vào tháng 5 năm 2012. Kết quả thu được cho thấy, chất
lượng nước đầu ra của hệ thống xử lý nước thải hiện tại của BCL Xuân Sơn
chưa đạt yêu cầu xả thải. Nước thải từ BCL Xuân Sơn đã gây ảnh hưởng đáng
kể đến môi trường nước mặt và nước ngầm của khu vực xung quanh. Các giải
pháp cần thiết đã được đề xuất gồm thiết kế và xây dựng hệ thống thu gom
nước mưa, đồng thời nghiên cứu nâng công suất cho hệ thống xử lý nước thải
hiện tại. Cần lập các báo cáo quan trắc môi trường định kỳ đối với BCL Xuân
Sơn để kiểm tra, giám sát nước sau xử lý đảm bảo phải đạt các qui định trong
QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 25:2009/BTNMT.
Hướng đi của đề tài: kế thừa những nghiên cứu trên, đề tài tiến hành
đánh giá mức độ ô nhiễm tại khu chứa bã mía dựa vào phân tích các thông số
về môi trường không khí và môi trường nước, đề tài tiếp tục thực hiện dự báo
sức chứa của khu chứa trong tương lai dựa trên các số liệu kỹ thuật và lượng
bã bùn phát sinh hàng năm tại khu chứa bã. Ngoài ra để thấy được những ảnh
hưởng của khu chứa bã đến cuộc sống người dân và nhận thức của họ về vấn
đề ô nhiễm đề tài còn tiến hành thiết kế bảng câu hỏi và xử lý dữ liệu bằng các
công cụ thống kê mô tả. Dựa trên kết quả đạt được đề tài tiến hành đề xuất các
giải pháp liên quan đến vấn đề cần được giải quyết.
5
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm các thành phần môi
trường
* Môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật. Theo điều 1, luật bảo vệ môi trường Việt Nam thì môi
trường là:“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất
nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người có ảnh hưởng mật
thiết tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên
nhiên”.
Một định nghĩa rõ ràng hơn: môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự
nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng đến con người và tác động
đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật,
xã hội loài người và các thể chế.
* Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm tiêu chuẩn môi trường. Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi
trường trở thành độc hại. Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn
mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường.
Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như
hoạt động núi lửa, bão lũ, …. hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong
công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt.
Có nhiều phương pháp đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường như dựa
vào tình trạng sức khoẻ và bệnh tật của con người và sinh vật sống trong môi
trường ấy hoặc dựa vào thang tiêu chuẩn chất lượng môi trường.
* Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với
chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho
động vật nuôi và các loài hoang dã, ảnh hưởng tới sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, nuôi cá.
6
Hiến chương châu Âu đã có định nghĩa ô nhiễm nước như sau: “Sự ô
nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng
nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp,
nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài
hoang dại”.
* Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành
phần và tính chất do nhiều nguyên nhân, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và
động vật, đến môi trường xung quanh, đến sức khỏe con người.
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra
sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa...
* ô nhiễm môi trường đất
Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn,
là nền móng của các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa
của con người. Đồng thời đất là một nguồn tài nguyên quý giá là từ liệu sản
xuất cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo lương thực của
con người. Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả của các hoạt động của con
người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua các giới hạn sinh thái của
các quần xã sống trong đất.
2.1.2 Căn cứ pháp luật
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11
Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ
môi trường
Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP
Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại
Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ về quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân
tổ chức liên quan đến chất thải rắn
Căn cứ Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của
Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
7
Căn cứ Nghị định 117/2013/CĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường.
2.1.3 Công nghệ sản xuất mía đường
Nguyên liệu chính để sản xuất đường là mía. Việc sản xuất đường mía
mang tính thời vụ vì vậy việc chế biến đường yêu cầu phải thực hiện nhanh,
ngay trong mùa kế hoạch nhằm tránh thất thoát sản lượng và suy giảm chất
lượng đường. có hai dạng quy trình công nghệ sản suất đường bào gồm: quy
trình sản xuất đường theo quy mô lớn, hiện đại và quy trình sản xuất theo
phương pháp truyền thống.
2.1.3.1 Quy trình sản xuất đường mía theo quy mô lớn
8
Sơ đồ công nghệ:
Đường
Mía
cây
Nước siêu
nhiệt
Rửa đường
Mật
Xử lý cơ
Ly tâm
Ép mía
Hòa đường
Bã
mía
Anion
Kiềm hóa
Ca(OH)2
Trung hòa
Gia nhiệt
Lắng
Lọc bùn
Cô dặc
Lắng
Cô dặc
Bã
bùn
Than hoạt
Kết tinh
Tẩy màu
Lọc
Trao đồi
ION
Lọc
Kết tinh
Ly tâm
Mật
Ly tâm
Xử lý cơ
Sấy đường
Sấy
Đường
đường
tinh
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất đường tinh luyện
Nguồn: Phòng kỹ thuật và phát triển Xí nghiệp đường Vị Thanh
9
Mật
Thuyết minh quy trình
• Trích nước mía
Nhằm lấy được lượng đường có trong cây mía, chỉ tiêu quan trọng của
giai đoạn này là năng suất trích và hiệu suất trích.
• Làm sạch nước mía
Nước mía sau khi được trích ra có tính axit với pH = 4,0-5,5 và chứa
nhiều tạp chất không đường khác. Các tạp chất này có thể chia làm ba nhóm
(các tạp chất thô không hòa tan, các chất màu, các chất không đường hòa tan).
Trung hòa nước mía hỗn hợp và loại bỏ tối đa các chất không đường
nhằm tăng thu hồi đường và chất lượng đường thành phẩm.
• Lọc bùn
Nhằm mục đích tận thu lượng đường còn sót trong bùn. Thông thường
người ta dùng thiết bị lọc khung bản hoặc thiết bị lọc chân không thùng quay.
• Tẩy màu
Nhằm mục đích hoàn thiện, loại bỏ các chất màu trong dung dịch nhằm
chuẩn bị để dung dịch nước đường được trong suốt và quá trình kết tinh đường
được diễn ra thuận lợi hơn. Được thực hiện bằng các phương pháp hóa lý, hóa
học.
• Bốc hơi nước mía
Bốc hơi nước mía có nồng độ từ 13-15oBx đến nồng độ 60-65oBx là
nồng độ thích hợp cho quá trình kết tinh đường.
• Kết tinh đường
Tách đường thành các tinh thể đường trong dung dịch nước đường dựa
trên nguyên lý chuyển đổi của chất tan từ hòa tan sang bão hòa.
• Ly tâm
Nhằm tách tinh thể đường ra khỏi mật bằng cách ly tâm.
• Sấy đường
Nhằm tách lớp nước trên bề mặt hạt đường, tăng thời gian bảo quản và
độ bóng sáng của thành phẩm.
10
2.1.3.2 Quy trình sản xuất đường theo phương pháp truyền thống
Mía đầu
vào
Xử lý mía
Ép
mía
Tinh chế
nước mía
Chưng
cất
Đường
Sấy
khô
Ly tâm
tách mật
Kết tinh
đường
Nguồn: Phòng kỹ thuật và phát triển Xí nghiệp đường Vị Thanh
Hình 2.2 Sơ đồ sản xuất đường thô
Thuyết minh quy trình
• Ép mía
Mục đích là trích đường từ mía cây nguyên liệu, khi ép mía được cắt
thành từng khúc nhỏ để thuận tiện cho việc thu nhận nước mía ở chu trình ép.
Bã mía trong chu trình được tận dụng để đốt lò hơi.
• Tinh chế nước mía
Nhằm loại bỏ tối đa các chất bã có trong nước mía. Quá trình lọc được
thức hiện bằng cách đưa SO2 vào, sau đó đưa vôi vào và tiến hành quá trình
gia nhiệt. độ pH đạt được là 8-8,5. Nước mía sau quá trình xử lý sẽ để lại một
chất kết tủa trong bình, chất kết tủa này sẽ được lọc qua bộ lọc chân không.
Hai dung dịch được tách ra trong quá trình này phải được tách riêng với nhau.
• Chưng cất
Nước mía được cô đặc trong thiết bị chưng cất chân không nhiều tầng để
đạt được lượng đường là 55-65%. Hơi nước được sử dụng từ lò hơi được đốt
bằng bã mía.
• Kết tinh đường
Nước ép cô đặc được tiếp tục chưng cất đến khi bão hòa thành đường.
quá trình này được thực hiện trong một nồi chân không. Trước khi mật trở nên
bão hòa sẽ hình thành các tinh thể đường. Khi nước bay hơi, mật đường được
thêm vào nồi để đường tiếp tục kết tinh. Phần mật và tinh thể cuối được gọi là
massecuite.
11
• Phân tách
Massecuite được phân tách trong thiết bị quay ly tâm kiểu giỏ. Các tinh
thể đường tiếp tục ở lại trong giỏ, trong khi đó mật rỉ được loại bỏ qua các lỗ
hổng trên giỏ bằng lực ly tâm. Đường này gọi là đường thô.
Mật đường chứa đường có thể kết tinh tiếp tục được trộn chung với mật
rỉ và đưa về nồi chân không một lần nữa để xử lý. Sau khi việc xử lý được
thực hiện 3 lần đường chất lượng cao sẽ được sấy khô và đóng gói, đường chất
lượng thấp (hàm lượng đường thấp) sẽ được đem về nồi chân không để làm
nguyên liệu sản xuất đường.
Mật rỉ có hàm lượng đường thấp, việc tách đường từ mật này không hiệu
quả sẽ được sử dụng như đường thô để lên men rượu cho sản xuất cồn.
• Chưng cất
Cồn được sản xuất với men từ trong máy chưng cất cho nồng độ cồn 9596% và 12-13 lít vinasse mỗi lít cồn sản xuất được. Vinasse rất giàu các chất
hữu cơ và có hàm lượng BOD cao nên nó không được thải ra sông. Vì vậy
vinasse có thể được tái sử dụng làm phân bón.
2.1.4 Các chỉ tiêu về đánh giá chất thải ngành mía đường
Trong quá trình sản xuất nhà máy đường phát sinh nhiều loại chất thải
trong đó các loại chất thải ảnh hưởng đến môi trường có thể kể đến: nước thải,
khí thải, chất thải rắn. Các loại chất thải này đều có quy định kiểm soát và
được đánh giá mức độ theo tiêu chuẩn của nhà nước quy định.
2.1.4.1 Nước thải
Công nghiệp mía đường tiêu tốn rất nhiều nước, có thể gấp 12-15 lần
nguyên liệu, do đó lượng nước thải phát sinh rất nhiều và được phân loại như
sau:
Nước thải loại 1
Là nước thải từ các cột ngưng tụ tạo chân không của các thiết bị ( bốc
hơi, nấu đường ). Đây là loại nước thải bị ô nhiễm rất nhẹ. thường có chỉ số
BOD thấp(20-25mg/l), SS = 30-50 mg/l, COD = 50-60 mg/l…. lưu lượng
nước thải loại này thường từ 0,97-1,2 m3/ tấn mía.
Nước thải loại 2
Là nước thải từ các nguồn nước làm nguội máy, thiết bị trong dây
chuyền sản xuất nhà máy. Theo nguồn nhiễm bẩn nước thải loại này bao gồm
12
nước làm nguội dầu (nhiễm bẩn dầu nhớt), nước làm nguội đường (nhiễm bẩn
đường).
Nước thải ở giai đoạn này giá trị BOD thường giao động từ 200 - 400
mg/l, lưu lượng nước thải thường nhỏ khoảng 0.25 m3/tấn mía.
Nước thải loại 3
Gồm tất cả các nguồn nước thải còn lại như nguồn nước rửa vệ sinh ở
các khu vực trong nhà máy: nước xả đáy nồi hơi, nước thải phòng thí ngiệm,
nước rò rỉ đường ống, nước thải lọc vải, vệ sinh máy móc thiết bị… nước thải
loại 3 có độ ô nhiễm rất cao, BOD = 1200-1700 mg/l, COD thông thường
khoảng 2200 mg/l, pH < 5,0, SS = 780-900, ngoài ra còn có dầu mỡ, màu,
mùi.
Lưu lượng nước thải loại này thường bằng 50% tổng lượng nước thải
trong nhà máy và dao động trong khoảng từ 0,99-1,3m3/tấn mía.
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước thải ở xí nghiệp đường
Vị Thanh:
Loại
Thông số
chất thải giám sát
Tiêu
chuẩn
áp dụng
Nước
thải
pH
QCVN
6-9
Nhiệt độ
40:2011/
≤ 40
Mùi
BTNMT
Không
khó chịu
đầu ra
của hệ
thống
Cột A
Chuẩn
chấp
nhận
Đơn vị
tính
o
C
Màu sắc
≤ 50
Co-Pt
TSS
≤ 55
Mg/l
COD
≤ 82.5
Mg/l
BOD
≤ 33
Mg/l
Chì
≤ 0,11
Mg/l
Asen
≤ 0,055
Mg/l
Thủy ngân
≤ 0,0055 Mg/l
Tần suất
lấy mẫu
Vị trí
lấy mẫu
3 lần/năm
Đầu ra
các cống
thải
Nguồn: Kế hoạch giám sát và đo lường các khía cạnh môi trường ở xí nghiệp đường
Vị Thanh
13
2.1.4.2 Khí thải
Các chất gây ô nhiễm môi trường không khí của quá trình sản xuất
đường không lớn. Khí thải phát sinh chủ yếu từ lò hơi dùng bã mía làm nhiên
liệu từ quá trình xử lý nước mía bằng CO2 và SO2 của công đoạn xung. Khói
của lò đốt bã mía và than. Đây là nguồn ô nhiễm chính mà bất kỳ nhà máy sản
xuất công nghiệp nào cũng cần lưu ý để xử lý. Khi đốt lò tạo ra CO2 tro và khí
than. Trong mía không có các kim loại nặng và chất độc hại, chủ yếu là lượng
khí than thải vào không khí. Hơi của lò đốt lưu huỳnh khi gặp sự cố có thể
thoát 1 phần ra ngoài. Khí SO2 rất độc cho người, hấp thụ hơi nước tạo thành
axit H2SO4 gây ăn mòn các bề mặt kim loại sự tỏa hơi của nước mía có chứa
một lượng đường nhỏ phát tán vào không khí và bụi đường ở các công đoạn
sàng, đóng bao.
2.1.4.3 Chất thải rắn
Rỉ đường: sản phẩm phụ của sản xuất đường. Lượng mật thường chiếm
5% lượng mía ép, mật rỉ sử dụng để sản xuất cồn, sản xuất mì chính, nấm
men....
Bã mía: chiếm 26.8% - 32% lượng mía ép với lượng ẩm khoảng 50%.
Phần chất khô khoảng 46% Zenluloza và 24,6% Hemizenluloze Các nhà máy
đường sử dụng bã mía làm nhiên liệu đốt lò hơi và chạy máy phát điện. Bã
mía được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất giấy, ván ép......
Bã bùn: là cặn thải của công đoạn làm trong nước mía thô. Bùn có độ ẩm
75-77% chiếm 3,82-5,07% lượng mía ép.
Tro lò hơi: chiếm 1,2 % lượng bùn mía. Thành phần chính của tro là
SiO2 chiếm 71 - 72%. Ngoài ra còn có Fe2O3, K2O, Na2O, P2O3, CaO,
MnO.....cùng với bùn, tro lò hơi được sản xuất phân hữu cơ.
Bảng 2.2 chỉ tiêu đánh đánh mức độ ô nhiễm của bã mía và bã bùn
Loại
chất
thải
Thông số Tiêu chuẩn áp Chuẩn
giám sát dụng
chấp
nhận
Đơn vị Tần suất Vị trí
tính
lấy mẫu
lấy
mẫu
Bụi
bã
mía
Bụi tổng
Bụi
hấp
3733/2002
≤6
Mg/m3
hô QĐBYT ngày
10/10/2002
≤3
Mg/m3
Mùi
Mùi hôi
hôi bã phát sinh
Nhẹ
14
3 lần/năm Tổ lò
hơi
Bãi
chứa