ƯỜ
NG ĐẠ
Ơ
TR
TRƯỜ
ƯỜNG
ĐẠII HỌC CẦN TH
THƠ
ẢN TR
KHOA KINH TẾ & QU
QUẢ
TRỊỊ KINH DOANH
ẦN MỸ HỒNG
LÊ TR
TRẦ
ÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XU
ẤT VÀ
PH
PHÂ
XUẤ
ÊU TH
Ụ CÁ TRA CỦA VI
ỆT NAM TỪ
TI
TIÊ
THỤ
VIỆ
NĂM 2011-2013
ÊN ĐỀ KINH TẾ NÔNG NGHI
ỆP
CHUY
CHUYÊ
NGHIỆ
ành Kinh tế Nông nghi
Ng
Ngà
nghiệệp
Mã số ng
ngàành 52620115
áng 5 - 2014
Th
Thá
i
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã
tạo điều kiện cho em thực hiện chuyên đề này. Em xin cảm ơn cán bộ hướng
dẫn thầy Ong Quốc Cường đã nhiệt tình hướng dẫn giúp em có thể hoàn thành
tốt chuyên đề của mình.
Cần Thơ, ngày 12 tháng 6 năm 2014
ườ
ực hi
Ng
Ngườ
ườii th
thự
hiệện
ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết chuyên đề này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
chuyên đề cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 12 tháng 6 năm 2014
ườ
ực hi
Ng
Ngườ
ườii th
thự
hiệện
iii
MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH BẢNG.........................................................................................v
DANH SÁCH HÌNH.........................................................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................ 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI................................................................................1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung.......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu.................................................................................2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu................................................................................2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................ 2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................... 2
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu.................................................................. 3
PHẦN NỘI DUNG.............................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN........................................................................................ 4
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VÊ THỊ TRƯỜNG CÁ TRA ............................... 9
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ TRA TRÊN THẾ GIỚI.....9
2.1.1 Tình hình sản xuất cá tra trên thế giới....................................................... 9
2.1.2 Tình hình tiêu thụ cá tra trên thế giới...................................................... 10
2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI CÁ TRA Ở VIỆT NAM....................13
2.2.1 Vài nét về ngành nuôi cá tra.................................................................... 13
2.2.2 Đặc điểm chung của ngành nuôi cá tra....................................................13
2.2.3 Vai trò của ngành nuôi cá tra đối với nền kinh tế................................... 14
iv
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ TRA Ở VIỆT
NAM.................................................................................................................15
3.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÁ TRA...........................................................15
3.1.1 Hình thức sản xuất...................................................................................15
3.1.3 Nguồn thức ăn......................................................................................... 17
3.1.4 Vùng sản xuất trọng điểm........................................................................18
3.1.5 Diện tích, sản lượng và năng suất............................................................18
3.1.6 Người nuôi...............................................................................................21
3.2 TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁ TRA.............................................................24
3.2.1 Thị trường trong nước............................................................................. 24
3.2.2 Thị trường nước ngoài.............................................................................24
3.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ TRA Ở VIỆT
NAM.................................................................................................................32
3.3.1 Điểm mạnh.............................................................................................. 32
3.3.2 Điểm yếu................................................................................................. 33
3.3.3 Cơ hội...................................................................................................... 33
3.3.4 Thách thức............................................................................................... 34
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP................................................................................ 36
4.1 Những vấn đề còn tồn tại............................................................................36
4.2 Giải pháp.................................................................................................... 36
4.2.1 Giải pháp về sản xuất.............................................................................. 36
4.2.2 Giải pháp về tiêu thụ................................................................................37
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................. 38
1.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 38
1.2 KIẾN NGHỊ................................................................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ 41
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Ma trận SWOT...................................................................................8
Bảng 2.1: NK cá tra phi lê vào Mỹ...................................................................12
Bảng 3.1: Giá cá tra loại 1,6-1,7cm tại các tỉnh............................................... 17
Bảng 3.2: Diện tích cá tra phân theo một số địa phương trọng điểm qua 3 năm.
.......................................................................................................................... 20
Bảng 3.3: Sản lượng cá tra phân theo một số địa phương trọng điểm qua 3 năm.
.......................................................................................................................... 21
Bảng 3.4: Năng suất cá tra phân theo một số địa phương trọng điểm qua 3 năm.
.......................................................................................................................... 21
Bảng 3.5: Thị trường NK cá tra Việt Nam từ năm 2011-2013........................ 25
Bảng 3.6: giá trị NK cá tra của một số nước EU qua các năm.........................28
Bảng 3.7: Giá trị NK cá tra của một số nước ASEAN qua các năm................29
Bảng 3.8: XK cá tra và cá da trơn phile đông lạnh (mã HS0304) sang Bồ Đào
Nha....................................................................................................................31
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Tỷ lệ diện tích nuôi cá tra DN tự đầu tư tại một số tỉnh...................19
Hình 3.2: Tình hình XK cá tra trong quí I từ năm 2010-2014......................... 26
Hình 3.3: Thị phần NK cá tra của Mỹ trong 2 tháng đầu năm 2014................27
Hình 3.4: Tình hình NK cá Việt Nam của ASEAN......................................... 29
i
ẾT TẮT
DANH MỤC TỪ VI
VIẾ
NK
: Nhập khẩu
XK
: Xuất khẩu
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
MMAF
: Bộ nội vụ hàng hải và thủy sản
WWF
: Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên
Bộ NN-PTNN
: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
ITC
: Ủy ban thương mại Quốc tế Mỹ
HTX/CH
: Hợp tác xã/chi hội
DN
: Doanh nghiệp
DTI
: Bộ thương mại và công nghiệp Phillippines
ii
ẦN MỞ ĐẦ
U
PH
PHẦ
ĐẦU
ỌN ĐỀ TÀI
1.1 LÝ DO CH
CHỌ
Ngày nay, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh
tế, đóng góp to lớn vào GDP của cả nước, là nguồn cung cấp lương thực, thực
phẩm cho con người. Các sản phẩm nông nghiệp là một phần không thể thiếu
đối với cuộc sống của mỗi con người. Việt Nam là một trong những nước sản
xuất và xuất khẩu (XK) các sản phẩm nông nghiệp nhiều nhất thế giới như: lúa
(đứng số 1 thế giới về XK năm 2013), chè, cà phê, thủy hải sản… Trong đó,
không thể không nhắc đến cá tra, một mặt hàng XK chủ lực của Việt Nam,
đứng thứ 2 sau tôm, chiếm 26% tổng giá trị XK thủy sản Việt Nam và được
XK trên 150 quốc gia và vùng lãnh thổ
Cá tra là loài cá nước ngọt, sống chủ yếu trong lưu vực sông Cửu Long
và lưu vực các sông lớn ở cực nam, có thân dẹp, da trơn, râu ngắn. Cá Tra của
Việt Nam ngày càng được nhiều người biết đến và được tiêu thụ rộng khắp
trên thị trường thế giới do có giá trị dinh dưỡng cao, thịt trắng, chắc, hương vị
thơm ngon. XK cá tra đã mang lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp (DN),
người nuôi và đóng góp rất nhiều vào GDP của đất nước. Tuy nhiên 02 năm
trở lại đây đã có nhiều dấu hiệu bất ổn xuất hiện trong quá trình nuôi và tiêu
thụ cá Tra mà dấu hiệu rõ nét nhất là sự sụt giảm diện tích nuôi. Năm 2013,
diện tích nuôi cá tra 5.556 ha (bằng 93% so với năm 2012) và diện tích thu
hoạch là 4.168 ha (đạt 91% so với năm 2012), sản lượng 1.131 nghìn tấn (đạt
88% năm 2012), với năng suất đạt khoảng 270 tấn/ha (năm 2012 đạt 280
tấn/ha). Kim ngạch XK cá tra năm 2013 đạt khoảng 1,8 tỷ USD tăng nhẹ so
với năm ngoái. Giá trị XK tăng nhưng cả DN lẫn người nuôi hiện nay đều còn
nhiều gánh nặng và trăn trở do cá tra nguyên liệu khan hiếm và giá cao, thời
tiết khắc nghiệt hơn. Ngoài ra, vị trí độc quyền của cá tra Việt Nam có thể bị
mất khi ngoài 4 nước hạ lưu sông Mekong nuôi cá tra là Thái Lan, Campuchia,
Lào và Việt Nam, hiện đã có thêm Malaysia, Indonesia, Ấn Độ. Riêng Thái
Lan đã đầu tư 20 triệu USD nghiên cứu nuôi cá tra ao, hầm. Điều này làm cho
tính cạnh tranh của cá tra Việt Nam sẽ ngày càng gay gắt hơn.
Trước tình hình đó, đề tài sẽ “Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ cá
tra ở Việt Nam từ năm 2011-2013” để tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp
nhằm ổn định thị trường, tăng khả năng cạnh tranh và tìm lại chỗ đứng cho
mặt hàng cá tra trên thị trường thế giới.
1
ÊU NGHI
ÊN CỨU
1.2 MỤC TI
TIÊ
NGHIÊ
1.2.1 Mục ti
tiêêu chung
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra ở Việt Nam từ năm 20112013 nhằm đưa ra giải pháp, kiến nghị góp phần tăng sản lượng, lợi nhuận
cũng như chất lượng của cá tra Việt Nam tạo ra lợi thế cạnh tranh trên trường
quốc tế
1.2.2 Mục ti
tiêêu cụ th
thểể
- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra giai đoạn 2011-2013
- Đánh giá chung về mặt hàng cá tra hiện nay và tìm ra điểm mạnh, điểm
yếu cũng như cơ hội và thách thức.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết những khó khăn, nâng cao
lợi thế cạnh tranh cho cá tra.
ẠM VI NGHI
Ê N CỨ U
1.3 PH
PHẠ
NGHIÊ
1.3.1 Kh
Khôông gian nghi
nghiêên cứu
Đề tài nghiên cứu về nuôi trồng XK cá tra toàn lãnh thổ Việt Nam
ời gian nghi
1.3.2 Th
Thờ
nghiêên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 5-tháng 6 năm 2014.
Sử dụng số liệu về ngành nuôi cá tra từ năm 2011-2013
ng nghi
1.3.3 Đố
Đốii tượ
ượng
nghiêên cứu
Nghiên cứu ngành nuôi cá tra của Việt Nam.
ƯƠ
NG PH
ÁP NGHI
ÊN CỨU
1.4 PH
PHƯƠ
ƯƠNG
PHÁ
NGHIÊ
ươ
ng ph
ập số li
1.4.1 Ph
Phươ
ương
phááp thu th
thậ
liệệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như:
- Tham khảo niên giám thống kê
- Sở công thương các tỉnh
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cục Hải quan Việt Nam
- Hiệp hội Vasep Việt Nam
- Hiệp hội cá tra Việt Nam
- Báo, tạp chí có liên quan
2
ươ
ng ph
ân tích số li
1.4.2 Ph
Phươ
ương
phááp ph
phâ
liệệu
Sử dụng phương pháp phân tích số liệu để thấy được tình hình sản xuất
và tiêu thụ cá tra của Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2013 nhằm giúp nâng
cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cá tra
Dùng phương pháp liệt kê, so sánh và phân tích để thấy được tình hình
sản xuất và tiêu thụ cá tra tại Việt Nam từ năm 2011-2013.
Dùng phương pháp phân tích, thống kê để tìm ra thế mạnh và điểm yếu
của cá tra, những cơ hội và thách thức đối với cá tra trên thế giới.
Dùng phương pháp suy luận và tổng hợp để đề xuất giải pháp giúp việc
XK cá tra có kết quả cao. Đồng thời, giúp nâng cao thu nhập cho người nông
dân nuôi cá.
3
ẦN NỘI DUNG
PH
PHẦ
ƯƠ
NG 1
CH
CHƯƠ
ƯƠNG
CƠ SỞ LÝ LU
ẬN
LUẬ
ẬN
1.1 CƠ SỞ LÝ LU
LUẬ
�
Sản xu
xuấất1
Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các
hoạt động kinh tế của con người. Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để
sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất những vấn đề
chính sau: sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành
sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực
cần thiết làm ra sản phẩm?
Có ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là sức lao động, đối tượng
lao động và tư liệu lao động.
Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng
trong quá trình lao động. Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn
lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện.
Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con
người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình.
Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự
tác động của con người lên đối tượng lao động , nhằm biến đổi đối tượng
lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Tư liệu lao động lại
gồm bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con
người, tức là công cụ lao động, như máy móc để sản xuất, và bộ phận trực tiếp
hay gián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, đường xá, phương
tiện giao thông. Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết
định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
�
ụ2
Ti
Tiêêu th
thụ
Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình thực hiện tổng thể các hoạt động có
mối quan hệ lô gíc và chặt chẽ bởi một tập hợp các cá nhân, DN
phụ thuộc lẫn nhau nhằm thực hiện quá trình chuyển hang hóa từ nơi sản xuất
tới nơi tiêu dùng. Tiêu thụ thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng nó là
khâu lưu thông hàng hóa là cầu nối trung gian một bên là sản xuất một bên là
tiêu dùng.
1, 2
Một số vấn đề về thống kê mô tả. Đỗ Mạnh Hùng, 1999
4
�
Kh
Kháái ni
niệệm về nông nghi
nghiệệp3
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩmvà một số
nguyên liệu cho công nghiệp..
- Nông nghiệp theo nghĩa rộng: là tổng hợp các ngành sản xuất gắn liền
với các quá trình sinh học (đối tượng sản xuất là nhũng cơ thể sống) gồm nông
nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
- Nông nghiệp theo nghĩa hẹp: bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Ngành
trồng trọt và chăn nuôi lại được phân thành những ngành nhỏ, các ngành đó có
mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng hợp thành ngành sản xuất nông nghiệp
�
Kh
Kháái ni
niệệm về nông hộ4
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
và dịch vụ... Hoặc kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động tiền vốn của
gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ tiền hành sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp phuc vụ cho cuộc sống và được gọi là kinh tế
hộ gia
�
Hàng hóa XK5
Theo Niên giám thống kê (2012) hàng hóa XK là hàng hóa có xuất xứ từ
trong nước và hàng tái xuất được đưa ra nước ngoài làm giảm nguồn vật chất
trong nước, trong đó:
Hàng hóa có xuất xứ trong nước là hàng hóa được khai thác, sản xuất,
chế biến trong nước theo quy tắc xuất xứ của Việt Nam.
Hàng hóa tái xuất là những hàng hóa đã nhập khẩu (NK), sau đó lại XK
nguyên dạng hoặc chỉ sơ chế, bảo quản, đóng gói lại, không làm thay đổi
tính chất cơ bản của những hàng hóa đó, trừ những hàng hóa tạm NK dưới sự
kiểm tra giám sát của cơ quan hải quan và phải tái xuất theo các quy định của
pháp luật.
3, 4
5
Giáo trình kinh tế nông nghiệp. Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội
Niên giám thống kê 2012. Tổng cục thống kê 2012
5
�
Gi
Giáá tr
trịị XK hàng hóa6
Theo Niên giám thống kê (2012) giá trị XK hàng hóa là toàn bộ giá trị
hàng hóa đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam làm giảm nguồn của cải vật chất của
Việt Nam trong một thời kỳ nhất định. Trị giá XK được tính theo giá FOB.
Giá FOB là giá giao hàng tại biên giới nước XK, bao gồm giá của bản thân
hàng hóa, chi phí đưa hàng đến địa điểm XK và chi phí bốc hàng lên phương
tiện chuyên chở.
�
Lợi nhu
nhuậận7
Lợi nhuận là sự khác biệt giữa thu nhập và chi phí của đơn vị sản xuất.
Mối quan hệ giữa thu nhập và chi phí đóng vai trò sống còn đối với hoạt động
sản xuất kinh doanh của mỗi sản phẩm hay dịch vụ và cho tất cả các đơn vị. Vì
vậy, lợi nhuận là mục đích cơ bản của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh.
�
Doanh thu8
Doanh thu là tổng các khoản thu có được thông qua các hoạt động sản
xuất kinh doanh, thường được tính theo vụ, theo quý, theo năm.
�
Kh
Kháái ni
niệệm th
thốống kê9
Quá trình nghiên cứu thống kê một hiện tượng nào đó, thường được
thực hiện theo ba giai đoạn sau đây:
- Điều tra thống kê: giai đoạn này có nhiệm vụ tổ chức và tực hiện
thu thập một cách khoa học và có kế hoạch những số liệu ban đầu về những
hiện tượng được nghiên cứu, theo mục đích nghiên cứu đã
xác định. Những số liệu thu được trong điều tra thống kê được gọi là những
“số liệu thống kê”.
- Tổng hợp thống kê: giai đoạn này có nhiệm vụ tập trung, chỉnh lý và
hệ thống hóa môt cách khoa học các số liệu thống kê. Ở giai đoạn này người ta
thường sử dụng phương pháp trình bày các số liệu thống kê bằng các bảng
phân phối thực nghiệm.
- Phân tích thống kê: giai đoạn này có nhiệm vụ sử dụng các
phương pháp thống kê nào đó để thực h iện phân tích các số liệu
thống kê đã được tổng hợp, nhằm đi tới những quy luật khác nhau hoặc những
khái quát hóa nào đó
6
Niên giám thống kê 2012. Tổng cục thống kê 2012
Một số vấn đề về thống kê mô tả. Đỗ Mạnh Hùng, 1999
7, 8, 9
6
�
Th
Thốống kê mô tả10
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ
liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.
Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo.
Cùng với phân tích đồ họa đơn giản để tạo ra nền tảng của mọi phân tích định
lượng về số liệu. Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần
nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu. Có rất nhiều kỹ thuật
hay được sử dụng. Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:
- Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc
giúp so sánh dữ liệu.
- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu.
- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ
liệu.
Vậy thống kê mô tả là một loại thống kê cho phép ta mô tả, tổ chức và
tóm tắt các dữ kiện một cách hiệu quả và có ý nghĩa. Nếu không có lối tóm tắt
và thu gọn các dữ kiện như vậy thì ta chỉ có một mớ dữ kiện hỗn độn, không
cung cấp được cho chúng ta thông tin nào ích lợi.
�
Kim ng
ngạạch XK11:
Kim ngạch XK là tổng giá trị NK của tất cả các (hoặc một) hàng hoá NK
vào quốc gia (hoặc một DN) đó trong một kỳ nhất định qui đổi đồng nhất ra
một loại đơn vị tiền tệ nhất định
�
SWOT12:
Sử dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích những yếu tố bên
trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến sản xuất cá tra ở Việt Nam và đề ra giải
pháp phù hợp. Cụ thể như sau:
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng, phát triển 4 loại chiến
lược
• Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO)
• Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO)
• Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST)
• Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)
10,11
12
Một số vấn đề về thống kê mô tả. Đỗ Mạnh Hùng, 1999
Quản trị học. Trương Chí Tiến, Nguyễn Phạm Thanh Nam. 2011
7
Bảng 1.1. Ma trận SWOT
SWOT
O (Opportuninty) - cơ
hội
T (Threat) - đe dọa
S (Strength) – điểm mạnh
SO – Sử dụng các điểm
mạnh để tận dụng cơ
hội.
ST – Vượt qua những
bất trắc tận dụng
những điểm mạnh.
W (Weakness) – điểm
yếu
WO – Hạn chế các điểm WT – Tối thiểu hóa
yếu để lợi dụng các cơ các điểm yếu để tránh
hội.
khỏi các đe dọa.
8
ƯƠ
NG 2
CH
CHƯƠ
ƯƠNG
ÁI QU
ÁT VÊ TH
ƯỜ
NG CÁ TRA
KH
KHÁ
QUÁ
THỊỊ TR
TRƯỜ
ƯỜNG
ẤT VÀ TI
ÊU TH
Ụ CÁ TRA TR
ÊN TH
Ế
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XU
XUẤ
TIÊ
THỤ
TRÊ
THẾ
ỚI
GI
GIỚ
ất cá tra tr
ới
2.1.1 Tình hình sản xu
xuấ
trêên th
thếế gi
giớ
Cá tra là loài cá nuôi quan trọng có giá trị kinh tế, được nuôi phổ biến
hầu hết ở các nước Ðông Nam Á, là một trong 6 loài cá nuôi quan trọng nhất
của khu vực này. Bốn nước trong hạ lưu sông Mê kông đã có nghề nuôi cá tra
truyền thống là Thái lan, Capuchia, Lào và Việt nam do có nguồn cá tra tự
nhiên phong phú.
�
Campuchia:
So với các triển nhờ sự đóng góp nguồn cá tra giống của Biển Hồ (Ton le
sap) và mạng lưới sông ngòi dày đặt. Trong những năm qua, chính phủ
Campuchia đã áp dụng nhiều tra. Từ 2010-2015 chính sách nhằm khuyến
khích nghề nuôi cá, trong đó có nghề nuôi cá sẽ tăng sản lượng cá nước ngọt
18%, trong đó cá tra chiếm sản lượng chủ yếu. quốc gia trong khu vực, nghề
nuôi cá tra ở Campuchia rất có điều kiện phát Các cơ sở, ban ngành, chính
quyền địa phương ở nươc này tạo nhiều điều kiện để phát triển loài cá tra như:
hình thành trung tâm sản xuất giống bằng phương pháp sinh sản nhân tạo, theo
quy trình đặc biệt nhằm giúp cá tra phát triển an toàn, hiệu quả và hạn chế
được việc khai thác quá mức cá tra con tự nhiên. Quy mô nuôi trồng ở đây
không lớn do có rất ít DN đầu tư để XK. Sản lượng không cao, lượng cá nuôi
chủ yếu để tiêu thụ nội địa là chính. Cá tra ở nơi này thường được phơi làm
khô hơn là dùng tươi. Sản lượng sản xuất năm 2012 đạt trên 10 nghìn tấn (Fao,
2013).
�
Philippines:
Tại Philippines ngành cá tra được xem là cơ sở để tạo công ăn việc làm
ổn định và đóng góp cho chương trình an ninh lương thực thông qua phát triển
các DN vừa và nhỏ. Hiên nay, ngành công nghiệp thủy hải sản Philippines
đang tìm cách tăng cường sản lượng cá da trơn nhằm đáp ứng nhu cầu tại thị
trường nội địa và nước ngoài. HIện nay, tổng sản lượng của loài cá này đã
tăng bình quân 186,74% từ năm 2008 đến năm 2010. Đến năm 2016,
Philippines sẽ sản xuất cá phi lê đông lạnh đủ cho nhu cầu hiện tại và đặt mục
tiêu sẽ không phải NK cá tra fillet từ các quốc gia khác, trong đó có Việt Nam.
9
�
Indonesia:
Indonesia là một quốc đảo với trên 17.000 hòn đảo và khoảng 81.000 km
đường bờ biển. Diện tích có thể sử dụng để nuôi trồng thủy sản là 26.606.000
ha. Ngành nuôi trồng thủy sản đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thất
nghiệp Indonesia chủ yếu nuôi thủy sản đa loài ở các vùng nước ngọt, nước lợ
và nước mặn với nhiều phương thức sản xuất. Các loài nuôi chính là cá chép,
cá da trơn (cá tra và cá nheo) và cá rô phi vằn (Bộ NN-PTNN).
Cá tra cũng là một loài cá được người tiêu dùng ưa thích ở Indonesia.
Với hệ thống sông Batanghari ở Jambi, tương tự như sông MeKong. Nơi đây
là khu vực có cơ hội để trở thành một trong những trung tâm nuôi cá tra lớn
nhất ở Indonesia. Sản lượng nuôi trồng cá tra năm 2003 là 12.904 tấn đến năm
2009 109.685 tấn tăng 750% (MMAF, 2011). Tuy nhiên, sản lượng cá tra hiện
tại của Indonesia chỉ có thể tiêu thụ trong nước, và sản lượng khá thấp nên
chưa có thống kê chi tiết về loài cá này.
ụ cá tra tr
ới
2.1.2 Tình hình ti
tiêêu th
thụ
trêên th
thếế gi
giớ
ụ
2.1.2.1 Tình hình ti
tiêêu th
thụ
Mỹ là thị trường tiêu thụ cá tra nhiều nhất, tiếp đến là EU và các nước
Đông Nam Á khác. Với thịt trắng, không mùi và có thể chế biến trên 50 món
ăn khác nhau. Cá tra thu hút người tiêu dùng trên khắp thế giới.
Năm 2013, tình hình tiêu thụ cá tra có nhiều biến động. Tây Ban Nha
NK cá tra giảm do phục hồi chậm sau khủng hoảng. Mỹ NK cá tra có giảm
bên cạnh cá tra người tiêu dùng có sự lựa chọn mới là cá rô phi hay cá minh
thái Alaska với giá cả cạnh tranh. Các thông tin xấu về vấn đề vệ sinh an toàn
thực phẩm như lệnh “tạm” cấm NK cá tra ở Nga, dự luật nông trại 2014 của
Mỹ, hay cá tra bị cảnh báo tại EU do có DN sử dụng chất phụ gia E500/E501
(các muối carbonat hydro, sesquicarbonat của kali và natri) trong chế biến cá
tra phi-lê đông lạnh mà các chất này không nằm trong danh mục được phép sử
dụng trong chế biến thủy sản ở cả EU và Việt Nam. Những điều này đã làm
ảnh hưởng đến hình ảnh của cá tra trong mắt người tiêu dùng, làm nhu cầu tiêu
dùng giảm.
2.1.2.2 Tình hình XK
Trước những lợi nhuận từ việc XK cá tra mang lại, một số nước đã
tận dụng những lợi thế tự nhiên để phát triển và nuôi trồng cá tra nhằm đáp
ứng nhu cầu tiêu thụ của người dân cũng như hạn chế được việc NK cá tra
Việt Nam trước những tin đồn về chất lượng cá tra hiện tại.
10
Năm 2011, sản lượng cá tra của thế giới vượt ngưỡng 1,4 triệu tấn,
nhưng sang năm 2012 lại giảm tới 13% và tiếp tục giảm 12% năm 2013.
Việt Nam là nước sản xuất cá tra nhiều nhất, với giá trị XK 2013 đạt 1,8
tỷ USD chiếm 90% sản lượng XK thế giới. Giá trị XK cá tra tăng 1% trong
năm 2013 so với 2012 đạt 1,76 tỷ USD. Trong năm 2013 tình trạng cung ứng
nguồn cá tra thiếu hụt con giống lẫn thức ăn, dẫn đến giá thành sản xuất cao.
Sản lượng XK cao nhưng không thể bù đắp được phần chi phí của người nuôi.
Dẫn đến tình trạng thiếu hụt nguồn cung trên thị trường và giá trị XK chỉ tăng
1%. Giá trị XK cá tra sang thị trường EU, khối thị trường lớn, giảm gần 10%
trong năm 2013 so với năm 2012. Tuy nhiên, giá trị XK tăng 6% sang Mỹ, thị
trường lớn nhất của Việt Nam, với tổng giá trị của USD 381 triệu.
Ấn Độ có tiềm năng phát triển nuôi cá da trơn nhưng hiện tại sản lượng
nuôi loài cá này còn rất ít. Với sản lượng hiện có không đủ để phục vụ nhu cầu
trong nước. Vì vậy, nhiều công ty chuyên cung cấp thủy sản cho phân khúc
khách hàng cao cấp và các nhà hàng hạng sang phải NK cá tra từ Việt Nam về
chế biến đưa đến các khách sạn và nhà hàng trên toàn quốc.
Tại Indonesia nghề nuôi cá tra đang được đầu tư phát triển và có nhiều
tiềm năng XK trong tương lai. Sự tăng trưởng trong sản xuất toàn cầu khẳng
định nhu cầu mạnh mẽ đối với cá tra. Ngoài ra nhà sản xuất hàng đầu của Việt
Nam, số liệu chính thức cho thấy nguồn cung cấp đang ngày càng tăng từ các
nước khác ở châu Á. Xu hướng này sẽ tiếp tục vì nhu cầu tiêu thụ cá tra ngày
càng cao.
2.1.2.3 Tình hình NK
Nhu cầu tiêu dùng cá tra thế giới tăng khoảng 40-50%, trong đó nhu cầu
của châu Âu (EU) là 27%, Mỹ 30% và ASEAN dự kiến đạt 30-40%
Mỹ:
Hiện nay, khi luật nông trại Mỹ (Farm Bill) được ban hành sẽ ảnh hưởng
đến việc NK cá tra vào thị trường Mỹ sẽ khó khăn hơn và cuối cùng sẽ dẫn
đến giá cá tra cao hơn cho người tiêu dùng. Dự luật của Bộ Nông nghiệp Mỹ
sẽ hoàn tất chương trình kiểm tra cá da trơn, áp dụng các tiêu chuẩn nghiêm
ngặt hơn đối với cá da trơn NK
11
Bảng 2.1: NK cá tra phi lê vào Mỹ
Quốc gia
Việt Nam
2011
2012
2013
2012/2011
2013/2012
(1000
tấn)
(1000
tấn)
(1000
tấn)
(%)
(%)
85,6
97
102,2
13,3
5,4
Trung
Quốc
4,9
3,6
5,6
-26,5
55,6
Thái Lan
1,3
0,1
0,0
-99,2
-100
Khác
0,1
0,2
0,6
100
200
Tổng
91,9
100,9
108,4
Nguồn: Cục nghề cá biển quốc gia (NMFS)
Qua kết quả thống kê, ta có thể thấy nguồn cá tra phi lê đông lạnh của
Mỹ hầu hết được nhập từ các nước khác. Trong đó, NK từ Việt Nam là nhiều
nhất với sản lượng NK 102,2 nghìn tấn năm 2013, các nước còn lại chiếm số
lượng rất ít. Hiện nay, cá tra NK có giá là 1,50 USD đến 2,00 USD rẻ hơn mỗi
pound so với cá da trơn của Mỹ. Điều này làm cho ngành công nghiệp cá da
trơn Mỹ đã giảm hơn 60%, diện tích đất dành cho ao nuôi cá tra cũng giảm
hơn 50%. Những tác động này chủ yếu là do giá cá NK rẻ hơn, chính vì lý do
này các DN tại Mỹ gây khó khăn cho cá tra Việt Nam bằng các vụ kiện chống
bán phá giá làm cho giá trị NK cá tra Việt Nam từ 13,3% năm 2012 giảm còn
5,4% trong năm 2013.
EU
EU::
Thị trường EU NK tổng cộng 179.734 tấn philê nước ngọt đông lạnh (ví
dụ như cá rô sông Nile, cá rô phi và cá tra) trong năm 2013, giảm nhẹ (0,4%)
từ năm 2012. Trong đó NK cá tra duy trì thị phần lớn nhất tại 79%, là thị
trường tiêu thụ cá tra lớn thứ 2 sau Mỹ. Tuy nhiên, NK cá tra vào thị trường
giảm 1.41% trong năm 2013 với tổng số 141.416 tấn. Các thị trường nhập
khẩu lớn tại EU cụ thể là Tây Ban Nha (-2%), Hà Lan (-7,17%), Đức (15,46%), Ba Lan (-13,33%) và Bỉ (-8,83%).
Ch
Chââu Á
NK đông lạnh philê cá nước ngọt vào châu Á (chủ yếu là cá rô phi và cá
tra) đạt hơn 50 nghìn tấn trong năm 2013, tăng gần 45% so với năm 2012. Gần
80% khối lượng này là cá tra, chủ yếu là từ Việt Nam.
12
NK cá philê nước ngọt đông lạnh ngày càng tăng cho thấy nhu cầu tăng
cao đối với philê cá, từ khi cá tra vào thị trường khoảng một thập kỷ trước.
Trong số các nhà NK lớn nhất của cá tra philê ở châu Á là Singapore, Thái
Lan, Malaysia, Trung Quốc, Hồng Kông và Hàn Quốc, tất cả đều được NK
nhiều hơn trong năm 2013 so với năm trước. Cá tra, basa NK của các nước
này được khoảng 55.000 tấn. Singapore là nhà NK lớn nhất châu Á, NK gần
16.247 tấn.
Ở Nhật Bản, đây là một thị trường đầy tiềm năng đối với philê cá nước
ngọt như cá rô sông Nile, cá rô phi và cá tra, trong đó khối lượng tương đối
nhỏ. NK cá tra philê rẻ nhất trong số các loại nước ngọt phi lê, tăng đáng kể
trong năm 2013, với giá trung bình NK tại 342 yên cho mỗi kg (XK của Việt
Nam). Nhật Bản NK 1.031 tấn philê cá da trơn vào năm 2013.
ÀNH NU
ÔI CÁ TRA Ở VI
ỆT NAM
2.2 TỔNG QUAN VỀ NG
NGÀ
NUÔ
VIỆ
ôi cá tra
2.2.1 Vài nét về ng
ngàành nu
nuô
Nuôi cá tra ở Việt Nam đã có từ những năm 50 của thế kỷ trước, xuất
phát tại đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), ban đầu chỉ nuôi ở qui mô nhỏ,
cung cấp thực phẩm tại chỗ. Các hình thức nuôi chủ yếu là tận dụng ao hầm,
mương vườn và nguồn thức ăn sẵn có. Vào cuối thập niên 90, tình hình nuôi
cá tra đã có những bước tiến mạnh mẽ, các DN chế biến đã tìm được thị
trường XK, các viện Nghiên cứu đã thành công quy trình sản xuất giống và
nuôi thâm canh đạt hiệu quả cao.
Nguồn giống cá tra trước đây phụ thuộc vào tự nhiên, người nuôi cá phải
mua cá con do ngư dân vớt trong mùa cá bột chảy theo sông Mekong từ Lào
và Campuchia. Tuy nhiên, do khai thác quá mức, nguồn cá bột ngày càng
giảm dần. Để duy trì được số lượng con giống người ta đã nghiên cứu thành
công việc sản xuất cá giống nhân tạo.
ành nu
ôi cá tra
2.2.2 Đặ
Đặcc điểm chung của ng
ngà
nuô
Ngành nông nghiệp nói chung và ngành nuôi cá tra nói riêng luôn chịu
ảnh hưởng nhiều nhất bởi tự nhiên, thời tiết, địa hình, dòng chảy, độ mặn, tác
động rất nhiều đến sự sinh trưởng và phát triển của cá, tính rủi ro trong nuôi
trồng khá cao. Đối với ngành nuôi trồng thì yếu tố kinh nghiệm đóng vai trò
khá quan trọng, do đó rât cần nhiều lao động có tài nghề và tính chuyên môn
cao, trình độ kỹ thuật đủ để có thể chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch
bệnh.
Kể từ khi con cá tra được XK lần đầu tiên sang thị trường Mỹ thì việc
nuôi cá tra cũng được người dân quan tâm đầu tư phát triển. Chính vì lẽ đó
13
mới có tình trạng nhà nhà nuôi cá, người người nuôi cá, nuôi cá tràn lan, dẫn
đến tình trạng cung vượt cầu, người nông dân lại là người phải gánh lấy những
khó khăn do ép giá, đòi hỏi chất lượng của phía đối tác, cạnh tranh không lành
mạnh giữa các DN. Cá tra Việt Nam có thể nói là chiếm giữ vị trí độc tôn trên
trường thế giới, thế nhưng vẫn còn phụ thuộc nhiều vào thị trường Mỹ, EU.
ôi cá tra đố
2.2.3 Vai tr
tròò của ng
ngàành nu
nuô
đốii với nền kinh tế
�
ực ph
ẩm đá
p ứng nhu cầu xã hội
Cung cấp th
thự
phẩ
đáp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất, cung cấp nhu cầu lượng thực,
thực phẩm thiết yếu cho con người. đóng vai trò đầu tiên quyết định mọi hoạt
động của con người. Ngành nuôi cá tra cũng vậy, cung cấp các chất dinh
dưỡng cần thiết giúp con người có sức khỏe để làm việc và cống hiến cho xã
hội.
�
úc đẩ
ưở
ng kinh tế
Th
Thú
đẩyy tăng tr
trưở
ưởng
Nuôi cá tra không những mang lại lợi nhuân cho người nông dân, còn
đóng góp rất nhiều vào GDP nông nghiệp của cả nước. cá tra là một trong
những sản phẩm chủ lực của đất nước trong quá trình XK, mang về nguồn
ngoại tệ lớn đất nước, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của đất nước.
�
ập cho ng
ườ
Gi
Giảải quy
quyếết vi
việệc làm, tăng thu nh
nhậ
ngườ
ườii dân
Các ngành thuộc nông nghiệp cần rất nhiều nhân công trong quá trình
sản xuất. thế nên, việc nuôi trồng cá tra phát triển đã tạo ra hàng loạt việc làm
thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia. Điều này giảm được một phần
không nhỏ trong vấn đề giải quyết việc làm hiện nay và tạo ra thu nhập cho
người dân giúp họ có thể tự nuôi sống bản thân và gia đình.
Tóm lại, ngành nuôi cá tra không chỉ đóng vai trò quan trọng cho sự phát
triển của nền kinh tế mang còn mang lại nhiều lợi ích xã hội cho người nông
dân.
14
ƯƠ
NG 3
CH
CHƯƠ
ƯƠNG
ẤT VÀ TI
ÊU TH
Ụ CÁ TRA Ở VI
ỆT NAM
TÌNH HÌNH SẢN XU
XUẤ
TIÊ
THỤ
VIỆ
ẤT CÁ TRA
3.1 TÌNH HÌNH SẢN XU
XUẤ
ức sản xu
ất
3.1.1 Hình th
thứ
xuấ
Nuôi cá tra trong ao, đầm: đối với những hộ nuôi quy mô nhỏ thường tận
dụng ao, mương vườn sẵn có. Đối với những hộ quy mô lớn, vị trí ao nuôi
thường gần các sông rạch để thuận tiện cho việc cấp thoát nước, vận chuyển
khi thu hoạch và cung cấp giống, thức ăn phục vụ sản xuất. Các ao nuôi có
diện tích dao động trong khoảng từ 500-5000 m2, tập trung chủ yếu trong
khoảng 1000-2000 m2. Các ao nuôi thường được kết hợp để trồng các loại cây
ăn trái trên bờ để tận dụng diện tích và tăng thu nhập. So với cá tra nuôi trên
lồng bè thì nuôi cá tra trong ao, hầm cho nhiều lợi nhuận hơn và tiết kiệm
được chi phí hơn hẳn và người dân đang dần dần chuyển sang nuôi ở hình
thức này nhiều hơn.
Nuôi cá tra cồn, bãi bồi: hình thức nuôi này có xu hướng phát triển mạnh
vì có thể thả mật độ cao để tăng năng suất sản lượng, nguồn nước cung cấp
thuận lợi, thu hoạch và vận chuyển dễ dàng
Nuôi cá tra đăng quầng: thường ở những con sông nhánh, tốc độ dòng
chảy thấp, hoặc nằm khuất trong các khúc co của các con sông. Mô hình nuôi
này đã xuất hiện ở hầu hết các tỉnh nằm dọc theo sông Tiền, sông Hậu. Chi phí
nuôi đăng quần thấp hơn so với đào ao, không phải đầu tư cống bọng, máy
bơm nước,… Năng suất nuôi đăng quầng trung bình từ 120-250 tấn/ha/vụ.
Mặc dù hình thức nuôi này giúp tiết kiệm được nhiều chi phí, quản lí được
thức ăn nhưng lại cho năng suất thấp, không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.
Nuôi cá tra trên lồng bè: các bề nuôi thường nằm cách thành cụm khoảng
4-5 bè dọc các con sông lớn (cấp I, II). Mỗi cụm cách nhau từ 70-150m; kích
thước bè nuôi dao động từ 50-500 m3, tập trung trong khoảng 200-300 m3. Các
bè nuôi từ 3-5m. Năng suất cá nuôi trong bè dao động từ 80-150kh/m3, tùy
theo mật độ nuôi. Thời gian nuôi cá bè từ 5-7 tháng/vụ, kích cỡ cá thương
phẩm dao động từ 1,0-1,2 kg/con.
Các hình thức nuôi trên thường thấy phổ biến ở khu vực ĐBSCL nơi có
nhánh sông Mekong chảy qua. Diện tích nuôi cá tra trong ao, đầm, cồn là trên
4000 ha (2013). Số lượng bè tại ĐBSCL là hơn 20.000 chiếc cụ thể tại An
Giang có khoảng 4.000 chiếc bè, Đồng Tháp có 3.000-3.600 chiếc lồng bè.
Hiện nay, do nuôi cá trong ao, đầm, đăng, quầng đạt hiệu quả kinh tế cao hơn
nuôi trong bè trên sông, nhiều hộ nông dân bán bè, thuê đất bãi bồi bên sông
15
đào ao nuôi cá. Số diện tích chuyển đổi sang ao nuôi cá năm 2013 tại An
Giang là 300ha, Đồng Tháp 800ha.
3.1.2 Gi
Giốống cá tra
Nuôi cá tra thương phẩm đạt hiệu quả cao phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
trong đó vấn đề con giống, nhất là chất lượng giống, là yếu tố tiên quyết, mặc
dù giống chỉ chiếm dưới 10% tổng chi phí nuôi. Tuy nhiên, hiện nay chất
lượng cá tra giống đang ngày càng không đạt chuẩn, số lượng giống ngày càng
khan hiếm.
Hiện nay, toàn vùng ĐBSCL có khoảng trên dưới 200 cơ sở sản xuất cá tra
bột và 4.000 hộ ương cá giống. Sản lượng con giống toàn vùng đạt khoảng 2 tỷ
con/năm, về cơ bản đáp ứng cho nhu cầu nuôi của cả ĐBSCL. Mặc dù vậy, hoạt
động sản xuất còn mang tính tự phát, qui mô nhỏ lẻ, chạy theo số lượng, không
quan tâm đến chất lượng. Ngoài ra, do thị trường cá tra nguyên liệu không ổn
định đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất cá tra giống. Nghề làm giống cá tra ở
ĐBSCL hiện nay khá tự phát. Nhiều cơ sở do chỉ chạy theo lợi nhuận trước mắt,
nên đã đưa vào sử dụng một số công nghệ nguy hiểm nhằm làm tăng sản lượng
cá giống bằng mọi giá. Trong đó, việc lạm dụng thuốc kích dục tố trở nên khá
phổ biến. Với loại thuốc này, người ta có thể ép cá đẻ tới 5-6 lứa/năm. Vì cá phải
đẻ quá nhiều, năm này qua năm khác, dẫn tới chất lượng cá tra giống ngày càng
xuống thấp. Mặt khác, do hiện nay hầu hết cá tra giống đều có nguồn gốc từ sinh
sản nhân tạo, nên giống nhanh chóng bị thoái hoá. Trước đây, cá giống lấy từ môi
trường tự nhiên, phải từ 2,5 đến 3 năm tuổi mới bắt đầu thành thục (sinh sản).
Còn hiện nay, cá mới 5-6 tháng tuổi đã có thể thành thục.
Tại ĐBSCL có 4 tỉnh có trại ương cá giống lớn là Tiền Giang, Vĩnh
Long, Cần Thơ và Đông Tháp, trong đó Tiền Giang cung cấp khoảng 208,4
triệu con giống năm 2013, giảm 10% so với năm 2012, tại Cần Thơ cung cấp
trung bình 230 triệu con/năm. Đồng Tháp là tỉnh có số trại ương cá tra giống
nhiều nhất cung cấp hơn 1 tỷ giống cá tra mỗi năm. Do chất lượng cá tra giống
quá thấp, kỹ thuật ương nuôi còn hạn chế, nên tỷ lệ cá giống bị hao hụt rất lớn
tới 40-50%, số lượng cá giống khan hiếm làm cho giá cá tra giống tăng cao.
16
Bảng 3.1: Giá cá tra loại 1,6-1,7cm tại các tỉnh
Đvt: đồng/con
Địa phương
2011
Tiền Giang
2012
2013
750
1200
450
1.750
800
470
Đồng Tháp
950
800
400
Vĩnh Long
750
870
420
Cần Thơ
Nguồn: Vasep các năm, tạp chí thủy sản
Qua thống kê nhận thấy, giá cá tra giống năm 2013 xuống thấp nhất hơn
các năm trước. Nguyên nhân là do năm trong năm 2011, 2012 nhận thấy lãi
thu vào từ việc ương cá giống cao, thời tiết thuận lợi nên người dân ồ ạt ương
cá. Đến năm 2013 lượng cá giống còn tồn từ những năm trước cộng thêm
nhiều cơ sở sản xuất giống ra đời làm lượng cung lúc này nhiều hơn cầu nên
giá tụt thấp đến như vật. điều này cho thấy việc kinh doanh nông nghiệp nói
chung cũng như nuôi cá tra nói riêng luôn chịu ảnh hưởng bởi thời vụ và thị
trường, vòng quẩn luẩn “được mùa mất giá” cứ làm cho người dân gặp nhiều
khó khăn.
ức ăn13
3.1.3 Ngu
Nguồồn th
thứ
Thức ăn nuôi cá tra chiếm từ 80 - 90% tổng chi phí sản xuất. Cá giống
được cho ăn với hàm lượng protein thô khoảng 36%, khi cá càng lớn thì hàm
lượng này càng giảm và hàm lượng này chỉ còn 26% trước khi thu hoạch. Bột
cá sử dụng trong thức ăn khá đắt đỏ nên khoảng 50% protein được trộn từ đậu
nành và cám gạo. Bên cạnh đó, trong thức ăn nuôi cá cũng được sử dụng thêm
nhiều thành phần axit amin tổng hợp. Một yêu cầu quan trọng đối với cá tra
XK là trong thành phần thức ăn của cá tuyệt đối không được phép có các chất
kích thích tăng trưởng, thậm chí cả các hoạt chất có nguồn gốc tự nhiên cũng
bị cấm triệt để. Trong trường hợp có dịch bệnh xảy ra, người nuôi thường
dùng thuốc diệt khuẩn để xử lý ao.
Thực tế, có hai loại chính của thức ăn: thức ăn dạng viên thương mại và
thức ăn tươi chủ yêu sản xuất trong nước.
Thức ăn dạng viên thương mại có nghĩa là thức ăn đó được sấy khô và ăn
viên bằng dây chuyền chế biến công nghiệp. Thức ăn đã được nghiên cứu và
13
pangasius-Vietnam.com
17