Tải bản đầy đủ (.pdf) (154 trang)

Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất một số cây trồng chính ở hộ nông dân trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.57 MB, 154 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………………


NGÔ THỊ PHƯƠNG



ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH




LUẬN VĂN THẠC SĨ







HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
………………


NGÔ THỊ PHƯƠNG




ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT
MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH Ở HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH




CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN




HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



ii
LỜI CAM ðOAN


Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận

văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng trong luận văn nào.
Tôi xin cam ñoan mọi tài liệu, số liệu trích dẫn trong luận văn ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả



Ngô Thị Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập tốt nghiệp vừa qua, với ñề tài nghiên cứu
"Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất một số cây trồng chính ở hộ
nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” tôi ñã nhận ñược sự
ủng hộ, giúp ñỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thể ñã giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo của trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông
thôn ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS. TS. Nguyễn Thị Minh Hiền,
người ñã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và hết lòng tận tụy với học sinh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và PTNT
Bắc Ninh, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Bắc Ninh, phòng Nông nghiệp
và PTNT huyện Tiên Du và các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài tốt nghiệp tại ñịa phương.

Cuối cùng xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới gia ñình và bạn bè ñã
ñộng viên, ủng hộ về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2013
Học viên



Ngô Thị Phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



iv
MỤC LỤC


Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục bảng viii
Danh mục các ñồ thị xi
Danh mục hình ảnh xii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Vai trò của TBKT ñối với phát triển ngành trồng trọt 8
2.1.3 ðặc ñiểm ứng dụng TBKT trong ngành trồng trọt 10
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc ứng dụng TBKT trong ngành
trồng trọt
11
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Kinh nghiệm ứng dụng TBKT trong trồng trọt ở một số nước trên
thế giới 12
2.2.2 Tình hình ứng dụng TBKT trong ngành trồng trọt ở Việt Nam 18
2.2.3 Những công trình nghiên cứu có liên quan 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Du 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



v

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 37
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 46
3.2.2 Phương pháp tiếp cận 46
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 46
3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 47
3.2.5 Phương pháp phân tích 48
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Thực trạng của việc ứng dụng TBKT vào sản xuất trồng trọt ở hộ

nông dân tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
50
4.1.1 Khái quát về hệ thống cây trồng của huyện 50
4.1.2 Thông tin chung về chủ hộ ñược ñiều tra 52
4.1.3 Thực trạng ứng dụng TBKT trong sản xuất lúa 59
4.1.4 Thực trạng ứng dụng TBKT trong sản xuất rau 66
4.1.5 Kết quả và hiệu quả ứng dụng TBKT trong sản xuất một số cây
trồng chính
74
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ứng dụng TBKT vào sản xuất trồng
trọt ở hộ nông dân trên ñịa bàn huyện
87
4.2.1 Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên 87
4.2.2 Các yếu tố về cơ chế, chính sách 88
4.2.3 Các yếu tố về nguồn lực của các hộ nông dân 94
4.2.4 Các yếu tố trong chuyển giao TBKT của các ñơn vị chuyển giao
trên ñịa bàn huyện
100
4.2.5 Cơ sở hạ tầng 103
4.2.6 Các dịch vụ nông nghiệp 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



vi
4.2.7 Thị trường 108
4.2.8 Các yếu tố khác 109
4.3 ðịnh hướng, mục tiêu và giải pháp tăng cường ứng dụng TBKT
vào sản xuất trồng trọt ở các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện
110

4.3.1 ðịnh hướng và mục tiêu 110
4.3.2 Các giải pháp chính 113
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122
5.1 Kết luận 122
5.2 Kiến nghị 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
PHỤ LỤC 130
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV Bảo vệ thực vật
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CGH Cơ giới hóa
ðVT ðơn vị tính
DV Dịch vụ
GT Giá trị
GTSX Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
LN Lâm nghiệp
NN Nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
RAT Rau an toàn
SL Số lượng
TBKT Tiến bộ kỹ thuật

TðTTBQ Tốc ñộ tăng trưởng bình quân
UBND Ủy ban nhân dân


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



viii
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Diện tích các loại ñất (ha) 39
3.2 Dân số và số lao ñộng trên ñịa bàn huyện Tiên Du (2008-2012) 42
3.3 Hiện trạng phân bố dân cư huyện Tiên Du ñến 31/12/2012 43
3.4 Lao ñộng ñang làm việc phân theo khu vực kinh tế 45
4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng cây hàng năm chủ yếu của huyện
Tiên Du năm 2012
51
4.2 Một số thông tin về chủ hộ ñược ñiều tra năm 2012 53
4.3 Tình hình nhân khẩu, lao ñộng của các hộ ñiều tra năm 2012 55
4.4 Tình hình trang bị máy móc cho nghề trồng lúa trong các hộ ñiều tra 57
4.5 ðiều kiện ñất ñai trong các hộ ñiều tra 58
4.6 Tình hình áp dụng TBKT ñối với cây lúa tại huyện Tiên Du năm 2012 60
4.7 So sánh sự khác nhau giữa cấy lúa theo phương pháp hàng rộng –
hàng hẹp và theo phương pháp cũ
62
4.8 Thống kê số lượng máy móc cơ giới hóa trên ñịa bàn huyện Tiên
Du từ năm 2010-2012

64
4.9 Tình hình áp dụng TBKT ñối với cây rau tại huyện Tiên Du năm 2012 66
4.10 Kết quả sử dụng các giống lúa lai mới trên ñịa bàn huyện Tiên Du 74
4.11 Kết quả sử dụng các giống lúa chất lượng cao trên ñịa bàn huyện
Tiên Du
75
4.12 So sánh chi phí giữa thuê làm ñất thủ công và thuê làm ñất bằng
máy cho 1 sào lúa
78
4.13 So sánh chi phí giữa thuê cấy thủ công và thuê sạ bằng giàn sạ
hàng cho 1 sào lúa
80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



ix
4.14 So sánh chi phí giữa thuê gặt thu hoạch thủ công và thuê máy
GðLH cho 1 sào lúa
82
4.15 So sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất một số loại rau theo hướng
an toàn và rau thường
84
4.16 So sánh hiệu quả của hai phương pháp trồng khoai 86
4.17 ðánh giá của các hộ về việc tiếp nhận các chính sách của Nhà
nước về ứng dụng TBKT trong sản xuất trồng trọt trên ñịa bàn
huyện Tiên Du
92
4.18 Ảnh hưởng của lao ñộng ñến ứng dụng cơ giới hoá trong sản xuất
trồng trọt

95
4.19 Mối quan hệ giữa trình ñộ văn hóa của chủ hộ với việc ứng dụng
TBKT
96
4.20 Kết quả ñánh giá mức ñộ tác ñộng của ñộ tuổi ñến việc ứng
dụng TBKT
97
4.21: Khả năng tài chính ñể ứng dụng TBKT vào sản xuất trồng trọt của
các hộ ñiều tra
98
4.22 Ảnh hưởng của diện tích thửa ruộng ñến ứng dụng cơ giới hoá
vào sản xuất trồng trọt
99
4.23 ðánh giá của các nông hộ về các lớp tập huấn TBKT tại huyện
Tiên Du năm 2012
103
4.24 Tình hình hoạt ñộng của dịch vụ làm ñất, gieo sạ và thu hoạch
tại các hộ làm dịch vụ (Tính bình quân cho 1 máy)
105
4.25 Tình hình tiếp cận dịch vụ trong khâu làm ñất cho sản xuất lúa
của các hộ ñiều tra
106
4.26 Tình hình tiếp cận dịch vụ trong khâu gieo cấy cho sản xuất lúa
của hộ ñiều tra
107
4.27 Tình hình tiếp cận dịch vụ trong khâu thu hoạch cho sản xuất lúa
của hộ ñiều tra
108
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………




x


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



xi
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ




STT Tên ñồ thị Trang

4.1 Diện tích cây hàng năm chủ yếu của huyện Tiên Du 52
4.2 Tình hình áp dụng TBKT ñối với cây rau tại huyện Tiên Du năm
2012 67
4.3 ðánh giá của các hộ về việc tiếp nhận các chính sách của Nhà
nước về ứng dụng TBKT trong sản xuất trồng trọt huyện Tiên Du
93



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………




xii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

STT Tên hình Trang

4.1 Trình diễn máy cấy tại xã Phật Tích huyện Tiên Du 140
4.2 Nông dân xã Lạc Vệ – huyện Tiên Du sử dụng máy gặt ñập liên
hợp trong thu hoạch lúa
140
4.3 Cán bộ Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư tỉnh Bắc Ninh
hướng dẫn nông dân gieo cấy lúa theo ñúng
140
4.4 Mô hình giống N46 cấy theo phương pháp hàng rộng – hàng hẹp 140
4.5 Ruộng cà chua ghép trên gốc cà tím của một hộ nông dân ở Lạc
Vệ - Tiên Du 141
4.6 Mô hình sản xuất rau theo tiêu chuẩn Viet GAP tại xã Việt ðoàn,
huyện Tiên Du
141
4.7 Trồng khoai tây bằng phương pháp làm ñất tối thiếu tiết kiệm
công chăm sóc và thân thiện với môi trường 141
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm qua, sản xuất trồng trọt của Việt Nam ñã ñạt ñược
những thành tựu to lớn, là nước ñứng thứ nhất về xuất khẩu hạt ñiều, hạt tiêu;
ñứng thứ hai về xuất khẩu lúa gạo, cafe; ñứng thứ năm về xuất khẩu chè, cao
su… Ngoài ra, một số mặt hàng nông sản khác như rau, hoa quả cũng luôn
giữ ñược vị trí ổn ñịnh và chiếm tỷ trọng ñáng kể trong kim ngạch xuất khẩu
của nước ta (Nguyễn Tuyến, 2012). ðể có ñược những kết quả trên phải kể
ñến sự ñóng góp tích cực của các tiến bộ kỹ thuật ñược ứng dụng vào sản
xuất. Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn và bất cập
khi ñưa các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như diện tích ñất nông nghiệp còn
nhỏ lẻ, manh mún; cơ cấu ngành nông nghiệp chậm chuyển dịch; chưa hình
thành ñược nhiều vùng chuyên canh cây trồng; giá trị sản phẩm nông sản
hàng hóa thấp, sức cạnh tranh trên thị trường yếu nên việc ứng dụng chưa
thực sự mạnh mẽ và ñồng bộ.
Bắc Ninh ñang phấn ñấu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện ñại
vào năm 2015 và thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020 nên tốc ñộ
công nghiệp hoá, ñô thị hoá ñang diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên, phát triển
nông nghiệp vẫn là nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế xã hội của cả tỉnh
(Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Ninh, 2010). Những năm gần ñây, với sự mở
rộng và phát triển của các khu công nghiệp, khu ñô thị mới trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Ninh nói chung và huyện Tiên Du nói riêng ñã làm cho diện tích ñất nông
nghiệp giảm nhanh, lực lượng lớn lao ñộng nông nghiệp chuyển sang công
nghiệp, dịch vụ. Vì vậy, yêu cầu cấp thiết ñặt ra là phải tăng cường ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất trồng trọt, nhằm làm tăng năng suất lao ñộng,
tăng năng suất và chất lượng nông sản, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực, an
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



2


toàn thực phẩm, tăng sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường.
ðồng thời, huyện Tiên Du ñã và ñang thực hiện chủ trương “dồn ñiền ñổi thửa”,
quy mô sử dụng ruộng ñất của nông dân ñã tăng lên, phần nào khắc phục tình
trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, phân tán trước ñây; cùng với ñó hệ thống tưới
tiêu, giao thông nội ñồng ñược cải tạo, xây mới; huyện cũng ñã hình thành
những vùng chuyên canh sản xuất những loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao
như lúa hàng hóa, khoai tây, ñậu tương, rau các loại… ñây là tiền ñề ñể thực hiện
ứng dụng TBKT vào sản xuất có hiệu quả.
Xã hội ngày càng phát triển thì vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm càng
ñược quan tâm tới, ñời sống người dân ngày càng cao họ càng có nhu cầu cao
ñối với các thực phẩm an toàn tới sức khỏe người tiêu dùng. Tuy nhiên, việc
sản xuất các thực phẩm an toàn, nhất là rau an toàn trên ñịa bàn tỉnh nói
chung và huyện Tiên Du nói riêng còn gặp rất nhiều khó khăn: môi trường
cho sản xuất nông nghiệp an toàn bị ô nhiễm nặng do chất thải từ các khu
công nghiệp, khu ñô thị; tập quán canh tác sản xuất của người dân trong việc
sử dụng phân bón, thuốc BVTV, nguồn nước tưới còn kém hiểu biết, không
tuân thủ quy trình kỹ thuật ñã làm cho nông sản phẩm nhiễm các hóa chất ñộc
hại vượt ngưỡng cho phép, ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng. Vì vậy,
ñể nông sản hàng hóa có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và
quốc tế cần phải có nguồn giống tốt, kỹ thuật canh tác tiên tiến và người nông
dân phải có ñủ trình ñộ ñể áp dụng các tiến bộ mới. Như vậy, việc ứng dụng
TBKT trong sản xuất trồng trọt là bước ñi hoàn toàn phù hợp và là cách lựa
chọn ñúng ñắn nhất ñể ñưa nền nông nghiệp nước ta phát triển bền vững.
Trên thực tế, trong thời gian qua, ñã có rất nhiều TBKT ñã ñược áp
dụng trong sản xuất trồng trọt trên ñịa bàn huyện Tiên Du – Bắc Ninh, tuy
nhiên hiệu quả của việc ứng dụng nhiều TBKT còn chưa thật tốt. Việc áp
dụng vội vã các TBKT tới nông dân kèm theo sự hỗ trợ về tài chính mà không
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………




3

có sự tham gia thảo luận, ñề xuất của nông dân nên họ tiếp cận một cách thụ
ñộng và không tiếp tục phát triển lâu dài các TBKT ñó ñã gây nên những tổn
thất lớn. Chính những hạn chế này ñã làm ảnh hưởng ñến việc ứng dụng
TBKT trong sản xuất trồng trọt của hộ nông dân trên ñịa bàn huyện.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn và nghiên cứu
ñề tài: "Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất một số cây trồng chính ở
hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản
xuất một số cây trồng chính ở hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh, ñưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng TBKT
vào sản xuất một số cây trồng chính của huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng TBKT
trong trồng trọt;
- ðánh giá thực trạng ứng dụng TBKT trong sản xuất một số cây trồng
chính tại các nông hộ trên ñịa bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh;
- Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng ñến việc ứng dụng TBKT trong
sản xuất một số cây trồng chính tại các nông hộ trên ñịa bàn huyện;
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng TBKT
vào sản xuất một số cây trồng chính của huyện trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các hộ nông dân ñang ứng dụng TBKT vào sản xuất trồng trọt trên ñịa
bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh.

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



4

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng ứng dụng TBKT trong sản xuất
một số cây trồng chính ở hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc
Ninh. Tuy nhiên, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nên ñề tài tập trung
nghiên cứu một số ứng dụng TBKT trên cây trồng chủ yếu của huyện là cây
lúa và cây rau.
- Về không gian: Nghiên cứu các hộ nông dân sản xuất trồng trọt trên
ñịa bàn huyện.
- Về thời gian:
+ Thời gian thực hiện ñề tài: từ tháng 3/2012 ñến tháng 9/2013.
+ Các số liệu về thực trạng ñược thu thập trong 3 năm (2010 - 2012),
số liệu ñiều tra khảo sát thu thập trong năm 2012.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Tiến bộ kỹ thuật
Tiến bộ kỹ thuật là một danh từ mang tính trừu tượng và khái quát.

TBKT thể hiện những nét mới và “tiến bộ” của một yếu tố kỹ thuật nào ñó
nhưng chưa thật ñồng bộ, chưa thật khả thi ở thực tiễn sản xuất, nhất là bên
ngoài cơ quan nghiên cứu (ðỗ Kim Chung, 2005). Ví dụ, một gen mới ñược
phát hiện trong chọn lọc một giống cây trồng, một giống cây trồng ñược coi
là tốt ở ruộng thí nghiệm của một viện nghiên cứu nhưng chưa chắc ñã tốt ở
ngoài ñồng ruộng của người nông dân ở vùng kinh tế - sinh thái khác.
Trong sản xuất cũng như trong ñời sống, các cụm từ “kỹ thuật” và “tiến
bộ” ñược dùng khá phổ biến. Theo nghĩa hẹp thì “kỹ thuật” ñược hiểu là các
yếu tố phần cứng của quá trình sản xuất ra một sản phẩm cụ thể như (ñất,
phân, giống ñể sản xuất ra lúa gạo). Còn “tiến bộ” thì có nghĩa rộng hơn nó
bao gồm quy trình sản xuất (sự phối hợp, kết hợp giữa các yếu tố ñầu vào,
máy móc và thiết bị trong quá trình sản xuất), các biện pháp và hình thức tổ
chức sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Tuy nhiên, trong ñiều kiện nông
nghiệp như hiện nay các yếu tố cho phép áp dụng một quy trình công nghệ
ñồng bộ và hiện ñại như ở trong công nghiệp còn rất nhiều hạn chế (ðỗ Kim
Chung, 2005).
* Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp
Tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp là những kỹ thuật ñược khẳng ñịnh
là phù hợp và khả thi về sinh thái, kinh tế - xã hội trên ñồng ruộng của nông
dân, góp phần nâng cao hơn hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nông nghiệp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



6

tạo ñiều kiện phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường cho nông
nghiệp và nông thôn. Tính từ “tiến bộ” ở ñây thể hiện sự “tốt hơn” và “mới
hơn” so với kỹ thuật hiện có (ðỗ Kim Chung, 2005).
Theo Phạm Chí Thành (1998), TBKT là những kỹ thuật mới hiện chưa

có ở ñịa phương và là một yếu tố ñộng theo thời gian và không gian. ðộng
theo không gian ñược hiểu là một TBKT chỉ phù hợp với một không gian nhất
ñịnh, khái niệm không gian ở ñây có thể thu hẹp trong phạm vi một hệ sinh
thái nông nghiệp và cũng có thể rộng trong phạm vi một vùng (Phạm Chí
Thành, 1990). Còn khái niệm về thời gian thì một TBKT có thể phù hợp với
nền nông nghiệp tự cung tự cấp và không phù hợp nền nông nghiệp hàng hóa
(ðào ThếTuấn, 2000).
Việc áp dụng TBKT là quá trình ñưa các TBKT ñã ñược khẳng ñịnh là
ñúng ñắn trong thực tiễn vào áp dụng trên diện rộng ñể ñáp ứng nhu cầu của
sản xuất và ñời sống của con người.
Theo Phạm Chí Thành (1993), hệ thống canh tác tiến bộ và bền vững
ñược hình thành trên cơ sở kết hợp giữa các yếu tố bên ngoài (ñiều kiện tự
nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội) và nhóm các yếu tố bên trong của nông hộ
(ñất ñai, lao ñộng, vốn, và kỹ năng nghề nghiệp). Hệ thống canh tác tiến bộ là
sự kết hợp giữa kiến thức bản ñịa và tiến bộ kỹ thuật.
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu phát triển tiến bộ kỹ thuật là lý thuyết
hệ thống, trong ñó có sự phối hợp giữa nông dân (kiến thức bản ñịa) với các
nhà khoa học (công nghệ mới) cùng nhau phát hiện vấn ñề giải quyết và ñưa
ra kết quả nghiên cứu vào sản xuất. Sự kết hợp này tạo ra cái mới (hệ canh tác
tiến bộ và bền vững) (Phạm Chí Thành, 1993).
ðể thúc ñẩy tiến bộ khoa học công nghệ phải chú trọng nhân lực khoa
học công nghệ bằng các biện pháp như: i) Tạo môi trường thuận lợi cho phát
triển khoa học công nghệ thông qua xây dựng nền văn hoá công nghệ và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



7

ñánh giá ñúng giá trị lao ñộng khoa học công nghệ; ii) Có chương trình ñào

tạo nhân lực khoa học ñồng bộ, dài hạn và nhất quán và iii) Bố trí và sử dụng
ñúng lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ hiện có. Ngoài ra bảo ñảm tài
chính cho sự phát triển khoa học công nghệ cũng mang ý nghĩa quyết ñịnh.
ðể thúc ñẩy và tạo ñiều kiện thực hành tiến bộ khoa học công nghệ có
hiệu quả, phải tạo lập ñược nguồn vốn thích ñáng, phân bổ nguồn vốn có
trọng ñiểm và sử dụng ñúng mục ñích. ñổi mới công nghệ là một việc làm
thường xuyên, liên tục trong mọi tổ chức. Nó có tác dụng nâng cao hiệu quả
công nghệ.
Hầu hết các công trình khoa học công nghệ ñược nghiên cứu và áp dụng
ñều nhằm mục ñích làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm và cũng chỉ có
con ñường là áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất mới có
thể tạo ra những bước tiến vượt bậc về năng suất và chất lượng sản phẩm.
2.1.1.2. Hộ nông dân
Hộ nông dân là ñối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông
nghiệp và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt ñộng nông nghiệp và phi
nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện qua sự hoạt ñộng của hộ
nông dân.
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt ñộng nông nghiệp theo nghĩa
rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông
thôn. Trong các hoạt ñộng phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt ñộng có
liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp. Cho ñến
gần ñây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa
nông thôn và thành thị cũng là một vấn ñề còn tranh luận.
Khái niệm hộ nông dân ñược ñịnh nghĩa như sau: "Nông dân là các
nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng ñất, sử dụng chủ yếu lao
ñộng gia ñình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………




8

hơn, nhưng về cơ bản ñược ñặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị
trường hoạt ñộng với một trình ñộ hoàn chỉnh không cao" (Ellis - 1988).
* Hộ nông dân có những ñặc ñiểm:
- Hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế cơ sở vừa là một ñơn vị sản xuất
vừa là một ñơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất thể hiện ở trình ñộ phát triển của hộ tự
cấp, tự túc. Trình ñộ này quyết ñịnh quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường.
Các hộ nông dân ngoài hoạt ñộng nông nghiệp còn tham gia vào hoạt
ñộng phi nông nghiệp với các mức ñộ rất khác nhau.
Lý thuyết về doanh nghiệp gia ñình nông dân, coi hộ nông dân là một
doanh nghiệp không dùng lao ñộng làm thuê, chỉ sử dụng lao ñộng gia ñình.
Do ñó các khái niệm kinh tế thông thường không áp dụng ñược cho kiểu
doanh nghiệp này. Do không thuê lao ñộng nên hộnông dân không có khái
niệm tiền lương và tiếp theo là không thể tính ñược lợi nhuận, ñịa tô và lợi
tức. Hộ nông dân chỉ có thu nhập chung của tất cả hoạt ñộng kinh tế của gia
ñình là giá trị sản lượng hàng năm trừ ñi chi phí. Mục tiêu của hộ nông dân là
có thu nhập cao không kể thu nhập ấy do nguồn gốc nào, trồng trọt, chăn
nuôi, ngành nghề, ñó là kết quả chung của lao ñộng gia ñình.
2.1.2. Vai trò của TBKT ñối với phát triển ngành trồng trọt
Áp dụng TBKT là việc sử dụng chính xác các kiến thức thuộc một hay
nhiều lĩnh vực của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội của TBKT ñó ñể giải
quyết những vấn ñề thực tế. Nó có liên hệ mật thiết hoặc ñồng nhất với kỹ
nghệ. Việc áp dụng TBKT có thể sử dụng ñể phát triển khoa học công nghệ.
Các TBKT trong nghiên cứu khoa học cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về
ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ñã phục vụ xây dựng luận cứ khoa học
cho các phương án phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
Việc áp dụng TBKT ñã góp phần quan trọng trong việc tiếp thu, làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………




9

chủ, thích nghi và khai thác có hiệu quả các công nghệ nhập từ nước ngoài.
Nhờ ñó, trình ñộ công nghệ trong một số ngành sản xuất, dịch vụ ñã ñược
nâng lên ñáng kể, nhiều sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao hơn. Trong
lĩnh vực nông nghiệp, khoa học và công nghệ ñã tạo ra nhiều giống cây trồng,
vật nuôi có chất lượng và năng suất cao.
Các chương trình nghiên cứu trọng ñiểm trong những ngành khoa học
khác như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, tự
ñộng hoá, công nghệ cơ khí - chế tạo máy, ñã góp phần nâng cao năng lực nội
sinh trong một số lĩnh vực công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả của nhiều ngành kinh tế. Việc ứng dụng TBKT trong những năm
qua ñã góp phần ñào tạo và nâng cao trình ñộ nhân lực, chăm sóc sức khoẻ
nhân dân, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc và phát huy truyền thống văn
hoá tốt ñẹp của dân tộc. (ðỗ Kim Chung, 2005).
ðối với ngành nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng, việc áp
dụng TBKT ñã ñược cụ thể hóa thành những chương trình phát triển sản xuất
nông nghiệp, chuyển giao nhiều tiến bộ kỹ thuật mới, góp phần tăng nhanh
sản lượng nông nghiệp trên cả nước. Nhiều giống cây trồng có năng suất, chất
lượng cao và các biện pháp tổ chức sản xuất phù hợp ñã ñược chuyển giao tới
nông dân, góp phần tăng năng suất, chất lượng và sản lượng nông nghiệp; tạo
ra sản phẩm nông nghiệp an toàn (rau sạch, hoa quả an toàn…) và thân thiện
với môi trường (“3 giảm 3 tăng”, sử dụng giống chống chịu bệnh tốt góp phần
giảm thiểu biến ñổi khí hậu…).
Việc áp dụng TBKT cũng ñã góp phần nâng cao trình ñộ dân trí, trình
ñộ kỹ thuật và kỹ năng tổ chức sản xuất, quản lý ñể tăng thu nhập, cải thiện
ñời sống người nông dân và góp phần quan trọng trong công cuộc "xoá ñói

giảm nghèo". Tất cả các hình thức áp dụng TBKT ñã tác ñộng tích cực và
hiệu quả ñến ñời sống kinh tế xã hội và tinh thần của người nông dân; góp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



10
phần thực sự vào công cuộc "xóa ñói giảm nghèo" cho người dân, nhất là
người dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa.
Song song với việc áp dụng TBKT, các chủ trương, ñường lối, chính
sách của ðảng và Nhà nước về sản xuất nông nghiệp cũng ñược thông tin kịp
thời ñến với người nông dân. Các kết quả hoạt ñộng về thông tin tuyên truyền
bằng nhiều hình thức khác nhau như báo nói, báo viết, báo hình, báo ñiện tử
ñã có hiệu quả tích cực và không thể thiếu ñược ñối với sự nghiệp phát triển
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nông dân.
Việc áp dụng TBKT ñã tạo ra mối liên hệ hợp tác với những tổ chức cá
nhân ñơn vị nghiên cứu khoa học khác trong và ngoài nước, như Viện nghiên
cứu, trường ñại học, các tổ chức ñoàn thể quần chúng, các doanh nghiệp theo
ngành hàng khiến các nhà khoa học và người nông dân nhạy bén hơn trước
sự thay ñổi của kinh tế thị trường, áp dụng linh hoạt năng ñộng các kỹ thuật
ñáp ứng nhu cầu và ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp của ñịa phương. (ðỗ
Kim Chung, 2005).
2.1.3. ðặc ñiểm ứng dụng TBKT trong ngành trồng trọt
Hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng TBKT trong sản
xuất nông nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng có một số ñặc ñiểm cơ
bản như sau:
- ðể nghiên cứu tạo ra ñược những TBKT trong nông nghiệp phải mất
thời gian tương ñối dài, ñặc biệt là các nghiên cứu về giống cây trồng, vật
nuôi. Các giống cây con mới muốn ñưa vào sản xuất ñại trà thành công phải
trải qua các công ñoạn: Kiểm ñịnh giống - Khảo nghiệm giống - Khu vực hoá

giống với thời gian khá dài.
- Những TBKT trong nông nghiệp có phạm vi ứng dụng nhất ñịnh do
có những ñòi hỏi nhất ñịnh về ñiều kiện tự nhiên (chất ñất, nước, khí hậu…),
nguồn lực thực hiện (vốn ñầu tư, trình ñộ và kinh nghiệm người sản xuất…).
- Các TBKT trong nông nghiệp khi ñưa vào thực tiễn sản xuất thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



11
là những kỹ thuật dễ học hỏi ñể ứng dụng, phù hợp với trình ñộ ứng dụng của
phần lớn các tác nhân tham gia sản xuất nông nghiệp là những hộ nông dân
sản xuất nhỏ, phân tán. Tuy nhiên, ñặc ñiểm này cũng góp phần làm cho các
TBKT trở nên dễ làm theo - một trong những ñặc tính quan trọng của hàng
hoá công và do vậy việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy ñịnh pháp
luật về sở hữu trí tuệ gặp nhiều khó khăn, ñòi hỏi cần có sự can thiệp nhiều và
sâu của các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng TBKT trong nông nghiệp chứa
ñựng nhiều yếu tố rủi ro do sản xuất nông nghiệp phân bố trên ñịa bàn rộng
lớn, chịu ảnh hưởng rất lớn của thiên tai, dịch bệnh. Hiệu quả ứng dụng các
TBKT trong nông nghiệp rất khác nhau giữa các vùng miền, giữa các ñối
tượng tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng TBKT do sự khác biệt lớn về ñiều
kiện tự nhiên, nguồn lực, về trình ñộ chuyên môn, về khả năng ñầu tư và qui
mô sản xuất.
- Hoạt ñộng nghiên cứu, chuyển giao TBKT trong nông nghiệp của Việt
Nam cơ bản không vận hành theo cơ chế thị trường mà tồn tại dưới dạng “hàng
hóa công” nên hoạt ñộng ứng dụng chủ yếu theo “ñơn ñặt hàng” của Nhà nước
và người nhận chuyển giao không phải chi trả hoặc chỉ phải trả rất ít chi phí.
ðây là ñặc ñiểm cần ñược lưu ý khi xây dựng chính sách khuyến khích, thúc
ñẩy chuyển giao TBKT trong nông nghiệp. (ðỗ Kim Chung, 2005).

2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng ñến việc ứng dụng TBKT trong ngành trồng
trọt
Việc ứng dụng TBKT trong trồng trọt chịu tác ñộng của các nhân tố sau:
2.1.4.1. Nhân tố tự nhiên:
Hoạt ñộng sản xuất trồng trọt chịu ảnh hưởng rất lớn của ñiều kiện khí
hậu, thời tiết, ñất ñai của ñịa phương. Vì vậy, việc ứng dụng các TBKT vào
sản xuất trồng trọt cũng chịu tác ñộng không nhỏ của các nhân tố tự nhiên.
2.1.4.2. Nhân tố kinh tế - xã hội:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



12
+ ðiều kiện phong tục tập quán, phương thức sản xuất của từng ñịa
phương ảnh hưởng ñến việc ứng dụng TBKT vào sản xuất trồng trọt.
+ Thu nhập của nông dân còn thấp, khả năng tích lũy vốn của nông dân
chưa cao, nên việc ñầu tư một số ứng dụng TBKT còn hạn chế, ví dụ việc ñầu
tư mua sắm máy móc hiện ñại phục vụ sản xuất. ðiều này cần có sự hỗ trợ
kinh phí của các cấp, ngành liên quan.
+ Trình ñộ của người nông dân: việc ứng dụng các TBKT trong sản
xuất trồng trọt ñòi hỏi người nông dân phải có trình ñộ và khả năng tiếp thu
nhanh nhạy các TBKT mới. Do vậy nhận thức cũng như trình ñộ của người
nông dân có ảnh hưởng rất lớn ñến việc ứng dụng các TBKT vào sản xuất.
+ Chính sách của Nhà nước và của ñịa phương: Việc ñầu tư một số ứng
dụng TBKT vào sản xuất trồng trọt ñòi hỏi nguồn vốn lớn. Do ñó, nếu ñược
hỗ trợ, khuyến khích từ những chính sách của Nhà nước và ñịa phương thì
việc ứng dụng TBKT ñược ñẩy nhanh, nâng cao hiệu quả trong sản xuất trồng
trọt. Ngoài ra cần có hệ thống Luật pháp về khoa học và công nghệ tạo ra
hành lang pháp lý cho các hoạt ñộng ứng dụng TBKT trong nông nghiệp.
+ Nhóm yếu tố về sự phát triển của thị trường khoa học và công nghệ

(KH&CN): Cũng như nhiều loại hàng hoá khác, thị trường KH&CN là nơi
gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN. Sự phát
triển của thị trường KH&CN là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh ñến hiệu quả của
công tác ứng dụng TBKT trong mọi ngành kinh tế nói chung và ngành nông
nghiệp nói riêng.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Kinh nghiệm ứng dụng TBKT trong trồng trọt ở một số nước trên thế
giới
Áp dụng TBKT là một nội dung chủ yếu trong chiến lược phát triển
nông nghiệp và nông thôn của các nước trên thế giới và nhất là các nước

×