Tải bản đầy đủ (.ppt) (20 trang)

DAN XUAT HALOGEN NANG CAO HAY NHAT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (345.8 KB, 20 trang )

CHƯƠNG 8:
BÀI 51
BÀI 51




DẪN XUẤT HALOGEN
DẪN XUẤT HALOGEN

Định nghĩa – Phân loại - Đồng phân
Định nghĩa – Phân loại - Đồng phân
– Danh pháp
– Danh pháp



Tính chất vật lý
Tính chất vật lý

Tính chất hoá học
Tính chất hoá học

Ứng dụng
Ứng dụng
X là halogen, a ≥ 1, x ≥1
C
x
H
y
C


x
H
y – a
X
a
-a H
+a X
Định nghĩa
Dẫn xuất halogen của
hidrocacbon hay gọi tắt
dẫn xuất halogen
ĐỊNH NGHĨA
ĐỊNH NGHĨA
CH
3
CH
2
CH
2
Cl (I)
CH
3
-CH-CH
3
(II)
F
Cl
CH
3
-C-CH

3
(III)
CH
3

CH
3
Cl, CHCl
3
,
CF
2
=CF
2
,
CH
3
Cl, CH
2
=CHCl,
C
6
H
5
CH
2
Cl, C
6
H
5

Cl
Bậc I, II, III
- F,Cl, Br, I
- Vài halogen
khác nhau
No, không no, thơm
BẬC HALOGENHALOGEN
GỐC

HIDROCACBON


PHÂN LOẠI
PHÂN LOẠI
Bậc Halogen = bậc của C liên kết với halogen
CH
3
- CH = CH - CH
2
- Cl CH
2
= CH - CH
2
- CH
2
- Cl
CH
3
- CH
2

- CH
2
- CH
2
- Cl CH
3
- CH - CH
2
- Cl
CH
3
4 3 2 1 3 2 1
4 3 2 1 1 2 3 4
1-clobutan
1-clo-2metylpropan
Đồng phân mạch cacbon
ĐỒNG PHÂN
ĐỒNG PHÂN
Đồng phân vị trí liên kết
Đồng phân vị trí nhóm chức
1-clobut-2- en 4-clobut-1- en
?
Các dạng đồng phân
?
Các dạng đồng phân
Đồng phân lập thể
X Z
C = C
Y T


Công thức lập thể và tên các đồng phân ứng với công
thức phân tử C
2
H
2
ClF ( ∆ = 1)
H H
C = C
F Cl

H Cl
C = C
F H

Cl H
C = C
Y H

Cis -1-clo-2-floeten trans - 1-clo 2-floeten 1-clo 1-floeten
Bước 2 : viết mạch cacbon, chọn trục đối xứng cho
mỗi mạch
+ Dài nhất = số cacbon
+ Ngắn nhất ≥ số cacbon : 2
2.4 2 (9 1)
0
2
+ - +
=
Bước 1 : tính số liên kết pi ∆ =
C – C – C – C

C – C – C
C
*
*
**
Bước 3 : di chuyển nhóm halogen từ cacbon đầu
mạch → trục đối xứng
Vậy có 4 đồng phân
? Ứng với CTPT C
4
H
9
Cl có bao nhiêu đồng phân
DANH PHÁP
DANH PHÁP
1. Tên thông thường
CHCl
3
clorofom CHBr
3
brorofom
2. Tên gốc - chức
CH
2
Cl
2
mtylen clorua
Gốc chức
CH
2

=CH-Cl

vinyl clorua
Gốc chức
3. Tên thay thế

Chọn mạch chính ( như hidrocacbon )

Đánh số cho cacbon mạch chính

Gọi : số chỉ nhánh + tên nhánh + tên hidrocacbon mạch
chính
Cl - CH
2
- CH
2
– Cl
1,1-điclopropan
1 2
3 2 1
1,2 - đicloetan
CH
3
- CH
2
- CH - Cl
Cl
DANH PHÁP
DANH PHÁP
Công thức X = F X= Cl X=Br X = I

CH
3
X -78 -24 4 42
CHX
3
-82 61 150 Thăng hoa ở 210
CH
3
CH
2
X -38 12 38 72
(CH
3
)
2
CHX -10 36 60 89
C
6
H
5
X 85 132 156 188
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
a. Sự biến đổi nhiệt độ sôi ghi trong bảng có theo qui luật
nào không ?
Nhiệt độ sôi (
0
C) của một số dẫn xuất cho trong bảng
b. So sánh nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen trong
bảng với nhệt đô sôi của hidrocacbon tương ứng và rút

ra nhận xét ?
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
C
XC
δ+
δ-
Liên kết C – X phân cực về phía X
Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH
Phản ứng tách HX
Phản ứng với Mg
Độ âm điện của halogen > độ âm điện của
cacbon
Dẫn xuất
halogen đã rửa
sạch
Lắc với nước,
gạn lấy lớp
nước, axit hoá
bằng HNO
3
,
nhỏ vài giọt
AgNO
3
Đun sôi với
nước, gạn lấy
lớp nước, axit
hoá bằng HNO
3

,
nhỏ vài giọt
AgNO
3
Đun sôi với
kiềm, gạn lấy
lớp nước, axit
hoá bằng HNO
3
,
nhỏ vài giọt
AgNO
3
CH
3
CH
2
CH
2
Cl
Propylclorua
Không có kết
tủa
Không có kết tủa Có kết tủa AgCl
CH
2
=CH-CH
2
Cl
Anlylclorua

Không có kết
tủa
Có kết tủa AgCl Có kết tủa AgCl
C
6
H
5
Cl
Phenylclorua
Không có kết
tủa
Không có kết tủa Không có kết tủa
1. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH
1. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH
Thí nghiệm
Thí nghiệm


Với nước nhiệt độ thường
CH
3
CH
2
– CH
2
- Cl CH
2
=CH-CH
2
-Cl C

6
H
5
-Cl
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Khôngphản ứng
Khôngphản ứng
Với nước, đun nóng
CH
3
CH
2
– CH
2
-
Cl
CH
2
=CH-CH
2
-Cl C
6
H
5
-Cl
Không phản ứng Có phản ứng Không phản ứng
CH

2
=CH-CH
2
-Cl + H-OH CH
2
=CH-CH
2
-OH +

HCl
t
0
C
1. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm-OH
Với dung dịch NaOH đun nóng
CH
3
- CH
2
– CH
2
- Cl CH
2
=CH-CH
2
-Cl C
6
H
5
-Cl

Phản ứng Phản ứng Không phản ứng
Với dung dịch NaOH đun nóng và áp suất cao
C
C
6
6
H
H
5
5
Cl + NaOH C
Cl + NaOH C
6
6
H
H
5
5
OH + NaCl
OH + NaCl
300
0
C, 200atm
CH
3
- CH
2
– CH
2
– Cl + NaOH CH

3
– CH
2
– CH
2
-OH + NaCl
t
0
C
+ NaOH CH
2
= CH – CH
2
-OH + NaCl
CH
2
=CH-CH
2
-Cl
t
0
C
AgNO
3
dùng để chứng minh phản ứng xảy ra, do tạo kết tủa
trắng AgCl : Ag
+
+ Cl
-
AgCl↓

Sơ lược về cơ chế thế nguyên tử halogen
BrC
δ+
δ-
Cắt dị li
CH
3
CH
3
CH
3
Dung môi phân cực
C
CH
3
CH
3
CH
3
+
+ Br
-
(1)
C
CH
3
CH
3
CH
3

+
+ OH
-
C
CH
3
CH
3
CH
3
OH
(2)
- Ankyl bậc I tác dụng với dung dịch NaOH loãng tạo
ancol với hiệu suất khá cao
- Ankyl bậc III trong những điều kiện loãng như trên
cho hỗn hợp sản phẩm thế và tách.
2. Phản ứng tách hidrohalogenua
* Nước Br
2
dùng để làm
gì ?
Chứng minh có sự
tạo thành CH
2
= CH
2

CH
2
– CH – CH – CH

3
+ KOH

H Br H
+ KOH
ancol,t
0
C
CH
2
= CH – CH
2
– CH
3

CH
3
– CH = CH – CH
3

Sản phẩm chính
Sản phẩm phụ
Cách tách : Br tách cùng với nguyên tử H ở cacbon bên cạnh
CH
2
– CH
2
+ KOH CH
2
= CH

2
+ KCl + H
2
O
H Br
Ancol
t
0
C
I II
Tách HBr từ 2 – brombutan được bao nhiêu sản phẩm→ Có bao
nhiêu sản phẩm tạo thành ? Viết PTHH
Qui tắc ZAI -XEP
Nhóm-OH ưu tiên tách cùng với nguyên tử H ở C bậc
cao bên cạnh
* Viết phương trình hoá học
3. Phản ứng với magie
Mg + C
2
H
5
– Br C
2
H
5
– Mg – Br
C
2
H
5

-O-C
2
H
5
khan
- Mg (bột) không tan trong C
2
H
5
-O-C
2
H
5
- Cho etyl bromua, khuấy đều, bột Mg tan thành dung
dịch đồng nhất
Etyl magie bromua, tan trong ete
- Có liên kết trực tiếp giữa C và Mg → hợp chất cơ – kim
( hữu cơ – kim loại)
- Liên kết C – Mg là trung tâm phản ứng
- Hợp chất cơ kim tác dụng mạnh với các chất có H linh
động : H
2
O, ancol, ; với khí CO
2
.
2C
2
H
5
-Mg-Br + H

2
O → 2C
2
H
6
+ Mg(OH)
2
+ MgBr
2

ỨNG DỤNG
ỨNG DỤNG
1.Làm dung môi
VD: metylen clorua, 1,2-dicloetan …
2. Làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ
Các dẫn xuất halogen của etilen, butadien được dùng làm
monome để tổng hợp các polime quan trọng.
VD: etylen clorua để tổng hợp PVC,
3. Các ứng dụng khác
- Trong y học: làm chất gây mê,…
- Trong nông nghiệp: làm thuốc phòng trừ sâu bệnh, diệt cỏ,
kích thích sinh trưởng,…
- Chú ý không sử dụng CFCl
3
& CF
2
Cl
2
vì chúng gây hại đối
với tầng ozon.


BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm các bài tập
1 – 8/ SGK / trang 215 - 216

×