CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
LỜI NÓI ĐẦU
Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (1986) đã đánh dấu một bước ngoặt quan
trọng trong nền kinh tế Việt Nam là chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Quyết
định trọng đại này đã mở ra một cánh cửa mới, một hướng đi mới cho cả nền kinh
tế Việt Nam nói chung và tạo ra các cơ hội cho mọi thành phần kinh tế, mọi chủ thể
kinh tế được phát triển, được làm chủ bản thân mình, tạo đà cho sự phát triển của
toàn xã hội.
Trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trường với sự
điều tiết vĩ mô của nhà nước, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có của nó, các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng đã thật sự phải vận
động để có thể tồn tại và phát triển bằng chính khả năng của mình. Có thể nói các
doanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tế thị trường với chức năng
chính là lưu thông hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng, làm trung gian, cầu nối trong
quá trình tái sản xuất xã hội, thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Doanh
nghiệp thương mại thực hiện mua bán, bảo quản và dự trữ hàng hoá.
Nhận thức được vai trò tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nghiệp
vụ hàng hoá đối với các doanh nghiệp thương mại, cùng với những kiến thức đã
được học tập ở trường và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và
thương mại Vinh Vĩ em lựa chon đề tài tôt nghiệp:
“Hoàn thiện kế toán hàng hoá tại Công ty TNHH xây dựng và thương
mại Vinh Vĩ ‘’
Bản chuyên đề thực tập chuyên nghành có bố cục gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
vây dựng và thương mại Vinh Vĩ
Chương II: Thực Trạng Kế Toán Hàng Hoá Tại Công Ty TNHH xây
dựng và thương mại Vinh Vĩ
Chương III: Hoàn Thiện Kế Toán Hàng Hoá Tại Công Ty TNHH xây
dựng và thương mại Vinh Vĩ
Để hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình, em đã có được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị trong phòng kế toán của công ty và sự hướng
dẫn tận tình của cô giáo : Nguyễn Thanh Qúy
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Với thời gian thực tập có hạn, khả năng lý luận cùng trình độ hiểu biết còn
hạn chế nên bản chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô cũng như tập thể cán bộ nhân viên phòng kế
toán của Công Ty TNHH xây dựng và thương mại Vinh Vĩ để giúp em cùng cố
kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …tháng…năm 2010
Sinh viên
Lê Thị Hồng
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
MỤC LỤC
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH
TM & CCDV TRƯỜNG GIANG IT.
1.1 ĐẶC ĐIỂM HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH TM & CCDV TRƯỜNG
GIANG IT.
1.1.1 Phân loại hàng hoá, danh mục hàng hoá và mã hàng hoá
Hàng hoá trong kinh doanh thương mại tai công ty gồm đồ điện tử, linh kiên
vi tính, sản phẩm có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về với mục đích để
bán. Mặt hàng rất phong phú và đa dạng, được chia làm các loại như sau:
-Thiết bị giải trí.
- USB- Fash disk.
- Thẻ nhớ.
- HDD – BOX.
- Linh kiện PC.
- Đĩa trắng.
- Thiết bị mang.
- Linh kiện – thiết bị khác.
- Âm thanh – Video.
- Phần mềm.
Dưới đây là một số mã hàng hoá điển hình của công ty:
Biểu số:01 Một Số Mã Hàng Hoá Điển Hình
Mã hàng hoá Tên hàng hoá
010MB664US1SB HDD Box 3,5" Icy Dock MB664US-1SB
026MB455SPFB HDD Box 2,5"to3,5" Icy Dock 5 in 3 MB455SPF-B
030MB662UEAB2S HDD Box 3,5" Icy Dock MB662UEAB-2S
032MB881US1S HDD Box 2,5" Icy Dock MB881US-1S-
033MB883BK Leather carry bag (MB883-BK)
ADAP03 Adapter Mini SD
ADAP04 Adapter Micro SD
BDI01 Bàn di chuột có đệm mút
BL01 Bộ Lọc Linkcom
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
BOX12 HDD Box 3.5 Ata
BT01 BT2 - USB bluetooth (Acrox)
BX02 CK101L -Screen Clean Kit (Lemon)-Lexma
BX03 CK102L -Screen Clean Kit (Lemon)-Lexma
CARD01 Card Test Mainboard
CARD03 USB Lan 1.1
CARD04 USB Lan 2.1
CD12 CD-R Neo (Cọc )
CD15 CD-R Acrox (Cọc 10)
CD16 CD-R Acrox (Cọc 50)
CD21 CD-R Maxcell loại 1 (Cọc )
CD22 CD-R Maxcell loại 2 (Cọc )
CD24 CD-R Hình chữ nhật Mini (51MB/80Min)
CV48 Lót bàn phím notbox đen
CVI29 Cặp Laptop Sony Vaio
CVI32 Cặp MTXT ngang
CVI40 Cặp Tagus14''
CVI41 Cặp Tagus12''
DN01 Dây nối dài MP3-1.1(đen)
DN02 Dây nối dài USB 0.7m-1.2m(đen)
DN03 Dây nối dài USB 1.5m-1.1 (trắng)
DN06 Dây nối dài USB 5m-2.0
DN09 Dây mạng AMP (xịn)-cat5
DVD04 DVD-R Imation Mini vỏ (30Min/1.4GB)
DVD19 DVD-R Acrox cọc (Pack10)
DVD22 DVD-R Maxcell cọc
DVD24 DVD-R Edata cọc
FAN06 HDD FAN
FAN07 FAN System (Màu đen)
FAN10 FAN VGA (cạc màn hình)
FAN11 Quạt Hệ Thống(fan Giấy)
GAME04 JoyPad Topway U703 (cổng USB, có rung)
GAME05 JoyPad Topway đôi U513/8838 (cổng USB)
GIAYD01 Giấy dán nhãn đĩa
HDD48 HDD 160 Storejet 2.5 - mobileTS
HDD49 HDD 250 Storejet 2.5 - mobileTS
HDD50 HDD 320 Storejet 2.5 - mobileTS
HDDA122 ổ Cứng gắn ngoài Seagate 320Gb 2.5"
HDDA125 ổ Cứng gắn ngoài Seagate 500Gb silver
HDDA126 ổ Cứng gắn ngoài Seagate 500Gb black
HDDA128 ổ cứng cắm ngoàiSeagate 2TB EXTREME
HDDA129 ổ cứng cắm ngoàiSeagate 2TB Desk
HDDA139 HDD My Book Essental 1,5 Tb 3.5" WD
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
HUB07 US8 - USB Hub 2.0 (Acrox)
HUB15 Hub USU - USB 2.0 Hub 4 port - Lexma
KE01 Bàn kê Notebook
KEY01 LK6600 - Keyboard Line key 6600 cổng PS2 (Acrox)
KEY16 Keyboard Mitsumi cổng PS2(trắng)
KEY35 Keyboard Logitech 2$
KHAC001 Bút viết kính
KHAC002 Đầu bấm J45
KHAC004 Đèn USB
KHAC005 Chất tẩy SUMO
KHAC006 Nớc rửa máy tính
KHAC007 Bộ phát FM-MP3
KHAC2003 Máy tính xách tay HP Pavillion DV3-2003TU
LOAM001 Logitech - Play Gear AMP
LOAM004 Head Phone 745
LOAM032 Micro Phone
LOAM035 Loa Gối - Nhạc
LOAM045 Tai nghe Genius HS_02N
LOAM046 Tai Sala V80
LOAM048 Tai nghe Genius HS_02i
LOAM140 Loa Altec lansing MX 5021
LOAM141 Loa Altec lansing VS 2421
LOAM150 tai nghe KM 530
LOAM151 tai nghe KM 500
LOAM154 Tai nghe MC 702
LOAM156 Tai nghe KM 690
LOAM170 Tai nghe KM91
MAYIN03 Máy hủy tài liệu dạng hủy vụn -C512P
MEM03 Đĩa mềm Verbatim không vỏ (1.44GB)
MOR041 Monitor LCD LG 18.5''
MOU23 MTJ - Bluetooth Laser Mouse 2000dpi
MOU30 MTD - (AR501) Nano Laser Mouse (Lexma)
MOU32 MTB (R505) - Uni Retractable Laser Mouse (Lexma)
MOU34 MTU - (AR205) Nano Travel Mouse (Lexma)
MOU35 AM540(MWG) - Nano laser mini mouse 2000dpi -Lema
MP3MP4065 MP3/WMA/RECORDER Tsonic 840 - 2GB
NETW11 Router Siemen Belgacom ADSL Wireless
NETW13 Modem ADSL Cnet - 1 port
NETW19 Modem ADSL SP 3351 - Bouter
NETW48 TP-LINK TF-3239D/TF-3239DL/TF-5239
NGUON29 Nguồn Orient 480W
PINS02 Pin Sony 900 vỉ 2 viên
PMEM01 KA- Virus(bản 200K)
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
PMEM04 KA- Virus- IE(bản 290K)
PRIN15 Máy in Epson CX 5500
RAM12 DDRam II 512MB Bus 667Mhz - ANC
READ15 Card Reader 2 in 1 - Kingmax
READ35 Card Reader(SDHC)AD 52 in 1
READ38 WSS - BL02 ( SH02 1.2 bluetooth class 1 100M)
SAC11 Sạc Quijin 2 pin AA
SAC16 Changer /case 2 in 1
SW01 Switch Tenda - 5 port
SW02 Switch Tenda - 8 port
THE086 Thẻ Mobi Phone 200
THE089 Micro sd 1Gb- sandisk
THE099 THẻ FPT RB 200
THE106 Duo 4Gb kèm Adapter-Sony
THE109 Thẻ nhớ MicroSD 128MB - Kington
THE112 Thẻ nhớ Compact Flash 133 X -2GB Transcend
THE140 A-Data SD Duo 2Gb Speedy Black
TUIF01 Túi phim dầy
TUIF02 Túi phim mỏng
TUIG01 Túi giấy đựng đĩa
TVI01 USB- TV
TVI04 Tivi Boxgadmei 3820E
USB056 USB 2.0 Transcend V30- 1GB
USB057 USB 2.0 Transcend V30- 2GB
USB058 USB 2.0 Transcend V30- 4GB
USB061 USB 2.0 TS JetFlash T3K-4Gb
USB062 USB 2.0 Transcend V20-4Gb
USB068 USB 2.0 Transcend V168 - 2GB
USB079 USB 2.0 Transcend V10- 2GB
USB080 USB 2.0 Transcend V10 - 4Gb
USB081 USB 2.0 Transcend V10- 8GB
USB082 USB 2.0 Jetflash 2Gb-V90P Transcend
USB116 USB 2.0 Transcend V60-8GB
USB122 A-Data 701 2GB RED
USB123 A-Data 701 2GB Black
USB124 A-Data 701 2GB BLUE
VIZO015 HCL - 201
VIZO016 HCL - 102
VIZO017 HCL -101
VIZO018 PCL - 201
VIZO020 RCL - 301
VO01 Vỏ cứng mỏng
VO03 Vỏ DVD đen mỏng
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
VO07 Vỏ đĩa DVD đen dầy
1.2 ĐẶC ĐIỂM LUÂN CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH TM &
CCDV TRƯỜNG GIANG IT.
Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán
trao đổi và dự trữ hàng hoá.
Thời gian luân chuyển hàng hoá tại công ty tuỳ thuộc vào từng loại mặt hàng,
có những mặt hàng thời gian luân chuyển nhanh, mật độ luân chuyển dày như:
USB, thẻ nhớ…nhưng cũng có những mặt hàng thời gian luân chuyển dài và mật độ
luân chuyển thưa thớt, VD: ổ cứng, máy in…
1.2.1 Phương thức mua- bán:
1.2.1.1. Phương thức mua hàng:
Hàng hoá của công ty chủ yếu nhập từ các nguồn ở trong nước, VD nhập từ
một số công ty như: công ty CP máy tính tầm nhìn Viscom, công ty Huy Anh…
Phương thức thanh toán chủ yếu theo 2 hình thức đó là : thanh toán bằng tiền
mặt và thanh toán qua chuyển khoản.
1.2.1.2. Phương thức bán hàng:
Phương thức bán hàng tại công ty TNHH TM & CCDV Trường Giang IT:
Hoạt động kinh doanh thương mại có 2 hình thức chính là bán buôn, bán lẻ.
a.Bán buôn
Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị. tổ chức kinh tế khác
nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất.
Hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi
vào lĩnh vực tiêu dùng vì vậy giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện.
Hàng thường được bán với số lượng lớn.
Ưu điểm của phương thức này thời gian thu hồi vốn nhanh, có điều kiện để
đẩy nhanh vòng quay của vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên phương thức này có nhược điểm là chi phí lớn, tăng nguy cơ ứ
đọng, dư thừa hàng hoá.
Có hai hình thức bán buôn chủ yếu:
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
* Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng
bán phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp, trong phương thức này có
hai hình thức.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng
đã ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận
hàng xong, người nhận hàng ký nhận vào hoá đơn bán hàng và hàng đó được xác
định là tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh
nghiệp xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,
chuyển đến kho của bên mua hợc địa điểm quy định trong hợp đồng. Hàng hoá
chuyển bán nhưng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho nên hàng chưa
được xác định là tiêu thụ và chưa ký nhận doanh thu. Hàng hoá chỉ được xác định là
tiêu thụ khi nhận được giấy báo của bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh
toán hoặc giấy báo có của ngân hàng bên mua đã thanh toán tiền hàng. Chi phí bán
hàng do hai bên thoả thuận, nếu doanh nghiệp thương mại chịu ghi vào chi phí bán
hàng, nếu bên mua chịu thì phải thu tiền của bên mua.
* Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương
mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán
thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là
hình thức giao tay ba): doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp
cho đại diện của bên mua tại kho người bán. Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua
ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng được
xác nhận là tiêu thụ.
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Hàng hoá doanh
nghiệp mua của nhà cung cấp không chuyển về nhập kho mà gửi đi bán thẳng.
Hàng được gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi nhận được
thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng thì quyền sở hữu về hàng hoá mới
được chuyển giao cho khách hàng, hàng hoá chuyển đi mới được xác định là tiêu
thụ.
b. Bán lẻ.
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức
kinh tế
Hàng hoá bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng,
giá trị và giá trị sử dụng của hàng đã được thực hiện. Khối lượng khách hàng lớn,
khối lượng hàng bán nhỏ, hàng hoá phong phú về mẫu mã, chủng loại và thường
xuyên biến động theo nhu cầu thị trường.
* Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Theo hình thức bán hàng này, nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm
vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng bán lẻ. Nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách. Nghiệp vụ bán hàng hoàn
thành trực diện với người mua và thường không cần lập chứng từ cho nghiệp vụ bán
hàng. Tuỳ thuộc vào các yêu cầu quản lý hàng hoá bán lẻ ở các quầy hàng, cuối ca,
cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê lượng hàng bán hiện còn ở quầy hành và dựa
vào quan hệ cân đối hàng luân chuyển (hàng hiện có) trong ca, trong ngày để xác
định số lượng hàng bán ra của từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng làm chứng từ
kế toán. Tiền bán hàng ngày nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để nộp cho
thủ quỹ của doanh nghiệp.
Trong hình thức này, người bán hàng lập "Báo cáo bán hàng" và "Giấy nộp
tiền" gửi đến phòng kế toán. Kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT cho từng nhóm hàng có
cùng mức thuế suất. "Báo cáo bán hàng" và "Hoá đơn GTGT" là căn cứ để kế toán
ghi sổ kế toán.
* Bán hàng thu tiền tập trung.
Theo hình thức này, nghiệp vụ thu tiền của khách và giao hàng cho khách
tách rời nhau. Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí nhân viên thu ngân làm
nhiệm vụ thu tiền hoặc mua hàng của khách, viết hoá đơn cho khách hàng để khách
hàng nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Cuối ca, cuối ngày, nhân
viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng; nhân viên bán hàng căn cứ vào vào hoá
đơn giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá còn tồn quầy để xác định lượng
hàng hoá bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng.
Hình thức bán hàng thu tiền tập trung tổ chức phù hợp ở quy mô bán lẻ lớn
như quầy bách hoá lớn. Kế toán sẽ căn cứ vào "Báo cáo bán hàng" và "Giấy nộp
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
tiền" do người bán hàng gửi đến để lập hoá đơn GTGT cho từng nhóm hàng có
cùng mức thuế suất và ghi sổ kế toán.
Ưu điểm: Công Ty có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, do vậy có
thể nắm bắt nhanh nhạy đối với sự thay đổi của nhu cầu, sự thay đổi của thị hiếu tiêu
dùng, từ đó có những biện pháp, phương án thích hợp.
Nhược điểm: Khối lượng hàng hoá bán ra chậm, thu hồi vốn chậm.
Ngoài ra công ty còn có các hình thức luân chuyển sau nhung không phổ
biến:
c. Phương thức bán hàng trả góp:
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì hàng hoá được coi
là tiêu thụ. Người mua phải thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần số
tiền, số tiền còn lại được trả hàng tháng và phải chịu một lãi suất nhất định. Thông
thường giá bán trả góp thường lớn hơn giá bán theo phương thức thông thường.
d. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Đối với hàng hoá nhận đại lý thì đây không phải là hàng hoá của doanh
nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn. Đơn vị nhận
được một khoản hoa hồng theo tỉ lệ khi bán được hàng.
1.2.2 Phương thức sử dụng kho chứa đựng hàng hoá:
- Quản lý toàn bộ vật tư, nguyên vật liệu theo nghiệp vụ kho hàng.
- Xuất nhập kho theo kế hoạch.
1.3 PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH TM &
CCDV TRƯỜNG GIANG IT.
1.3.1 Nguyên tắc tính giá hàng hoá nhập vào:
Giá gốc hàng hoá mua vào bao gồm giá mua theo hoá đơn, thuế nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu
trừ) và các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua, vận chuyển bốc xếp, bảo quản
hàng từ nơi mua về kho doanh nghiệp.
Giá gốc của hàng hoá mua vào được tính theo từng nguồn nhập và phải theo
dõi, phản ánh riêng biệt trị giá mua và chi phí thu mua hàng hoá.
1.3.2 Nguyên tắc tính giá hang hoá xuất:
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Công ty tính giá hàng hoá xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Phương pháp này được áp dụng với giả thiết lô hàng nào mua vào trước sẽ
được xuất ra trước, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của
từng lô hàng xuất.
- Ưu điểm: Hạch toán hàng hoá xuất kho theo từng lần nhập.
- Nhược điểm: ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp nếu giá cả
của thị trường có sự biến động.
1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH TM & CCDV
TRƯỜNG GIANG IT.
1.4.1 Chức năng của từng cá nhân, bộ phận về quản lý hàng hoá.
Ở bất cứ một hoạt động nào của xã hội yêu cầu quản lý cũng được đặt ra hết
sức quan trọng và cần thiết. Ở hoạt động bán hàng, vấn đề quản lý được đặt ra với
bộ phận kế toán bán hàng là rất cần thiết.
- Kế toán bán hàng cần hạch toán chi tiết tình hình biến động của từng mặt
hàng tiêu thụ, cần quản lý từng khách hàng về số lượng mua như thanh toán công
nợ, quản lý doanh thu của từng khách hàng qua đó biết được từng mặt hàng nào tiêu
thụ nhanh hay chậm, từ đó có những biện pháp quản lý xúc tiến hoạt động kinh
doanh một cách hợp lý.
- Thủ kho: +khi hàng về thủ kho nhận hàng, kiểm hàng, ghi nhận phiếu nhập
kho, thẻ kho, sau đó xếp kho.
+ Khi nhận được phiếu yêu cầu xuất kho của kế toán bán hàng
thủ kho lập phiếu xuất kho.
- Kế toán theo dõi hàng tồn kho: căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
kế toán theo dõi hàng tồn kho trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
Vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý là phải ghi chép, đối chiếu , so sánh chính
xác để xác định được phương thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp mình.
Do bán hàng là quá trình chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý cả hai mặt
tiền và hàng. Tiền liên quan đến tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ
và thu hồi công nợ của khách hàng điều này yêu cầu kế toán cũng như thủ quỹ
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
phải quản lý theo từng khách hàng, từng khoản nợ tiếp theo từng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Hàng liên quan đến quá trình bán ra, dự trữ hàng hoá , các khoản giảm
trừ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Để đảm bảo tính liên tục trong kinh
doanh phải có thông tin về tình hình hàng hoá bán ra, trả lại để có kế hoạch kinh
doanh ở kỳ tiếp theo một cách kịp thời. Thêm vào đó kế toán phải thường xuyên
kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thực hiện các chính sách có liên
quan đến hoạt động đó: giá cả, chi phí bán hàng, quảng cáo tiếp thị đồng thời phải
tính toán và đưa ra kế hoạch về hoạt động đó một cách hợp lý.
1.4.2 Nhiệm vụ của từng cá nhân, bộ phận về quản lý hàng hoá.
Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn luôn cần các thông tin, số liệu chi tiết, cụ thể về
hoạt động của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp thương mại thì cần phải
có số liệu thống kê về hoạt động bàn hàng là đầu ra của mình. Từ những thông tin
này có thể biết mức độ tiêu thụ, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình
quản lý, luân chuyển hàng hoá để từ đó có những biện pháp cụ thể thúc đẩy hoạt
động kinh doanh ngày càng phát triển. Do đó, kế toán nghiệp vụ bán hàng cung cấp
các số liệu liên quan đến tình hình tiêu thụ hàng hoá có những đặc điểm cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác đầy đủ tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên từng tài khoản, kế toán bán hàng cần
phải theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu loại hàng bán, ghi chép doanh thu bán
hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm, mặt hàng theo từng đơn vị trực thuộc.
- Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết
quả bán hàng.
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng: đối với hàng
hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền
khách hàng nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán
hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH
TM & CCDV TRƯỜNG GIANG IT
2.1 KẾ TOÁN CHI TIẾT HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH TM & CCDV
TRƯỜNG GIANG IT.
2.1.1 Chứng từ sử dụng.
+ Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT).
+ Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT).
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu số 05-VT).
+ Hoá đơn GTGT ( MS O1- GTGT)
* DN hoạch toán theo phương pháp thẻ song song
Phương pháp ghi thẻ song song nghĩa là tiến hành theo dõi chi tiết hàng hoá
song song cả ở kho và phòng kế toán theo từng loại hàng hoá với cách ghi chép gần
như nhau chỉ khác ở chỗ thủ kho chỉ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
theo chỉ tiêu số lượng, còn kế toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ tiết hàng hoá
là các chứng từ nhập, xuất, tồn kho do thủ kho gửi đến sau khi kế toán đã kiểm tra
lại, đối chiếu với thủ kho. Ngoài ra để các số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán
tổng hợp cần phải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho hàng hoá cho từng nhóm hàng hoá.
- Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập- xuất, thủ kho căn cứ vào số lượng
thực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗi chứng từ ghi
vào một dòng trên thẻ kho. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm hàng hoá, cuối
tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra số tồn kho về
mặt lượng theo từng danh điểm hàng hoá. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi thẻ
kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ ( thẻ) kế toán chi tiết hàng hoá để
theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày. Sổ chi tiết được theo dõi cả về
mặt hiện vật và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ kho
chuyển đến, nhân viên kế toán hàng hoá phải kiểm tra đối chiếu chứng từ nhập, xuất
kho với các chứng từ liên quan như ( hoá đơn GTGT, phiếu mua hàng ).
Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn kho
của từng danh điểm hàng hoá tồn kho phản ánh trên sổ kế toán chi tiết phải được
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng. Sau khi đối chiếu với thẻ
kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết hàng hoá lập bảng tổng
hợp nhập, xuất, tồn kho hàng hoá số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu
của sổ kế toán tổng hợp.
Có thể khái quát nội dung, trình tự hạch toán chi tiết hàng hoá theo
phương pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 01: Kế toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
- Ưu điểm:
+ Đơn giản dễ làm không đòi hỏi trình độ nghiệp vụ cao.
- Nhược điểm:
+ Phương pháp này có sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán, việc
kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng nên việc lập báo cáo dễ bị
chậm.
Căn cứ vào các chứng từ sử dụng và phương pháp ghi thẻ song song dưới
đây là một vài dẫn chứng cụ thể về quá trình nhập và xuất hàng hoá tại công ty:
Quá trình nhập hàng hoá
Ví dụ 1: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 001494 ngày 10/ 12/ 2009, Công ty mua
hàng hoá của công ty CP máy tính tầm nhìn Viscom Hà Nội.
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
15
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Số ( thẻ) KT chi
tiết
Bảng tổng hợp
N-X-T
Chứng từ xuất Kế toán tổng hợp
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Biểu số: 02
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn ( GTGT) Mẫu số 01GTKT- 3LL
Liên 2: (Giao cho khách hàng) DN:2010B
Ngày 08 tháng 12 năm 2010 0024038
Đơn vị bán hàng : Công ty CP máy tính tầm nhìn Viscom.
Địa chỉ : 18 Nguyễn Công Hoan - Hà Nội
Số TK :
Điện thoại : MS:
0 1 0 1 6 6 1 8 8 8
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Lê
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Đơn vị: Công ty TNHH TM & CCDV Trường Giang IT
Địa chỉ: 16-30 Tạ Quang Bửu- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Điện thoại : 0436230015 - 0436230016
Số TK:
Hình thức thanh toán : TM MS:
0 1 0 2 1 8 2 3 9 8
STT
Mã hàng
hoá
Tên hàng hoá Đơn vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1 DVD 60 DVD-RAFAP 50 Chiếc 550 2.500 1.375.000
2 HDD 49 HDD250
storejet2.5-
mobilets
Chiếc 2 1.158.00
0
2.316.000
Cộng tiền hàng 3.691.000
Thuế GTGT: 10% tiền thuế GTGT 369.100
Tổng cộng tiền thanh toán 4.060.100
Số tiền viết bằng chữ: bốn triệu không trăm sáu mươi nghìn một trăm đồng
chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Khi hàng hoá về nhập kho công ty tổ chức hội đồng kiểm nghiệm quy cách phẩm
chất và cân đo đong đếm, nếu đảm bảo đủ điều kiện tiến hành làm thủ tục nhập kho.
Thủ tục kiểm nghiệm như sau:
Biểu 03: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá Mẫu số 03VT .Ngày 10
tháng 12 năm 2009
Số: 12
Đơn vị bán: Công ty CP máy tính tầm nhìn Viscom
Hoá đơn số: 001494.
Ban kiểm nghiệm gồm có:
1. Ông: Đỗ Anh Tuấn- trưởng phòng kinh doanh.
2. Bà: Nguyễn Thị Cảnh- thủ kho.
3. Ông: Đỗ Cường Thành- phòng kỹ thuật- KCS.
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
4. Bà: Nguyễn Thị Nguyệt- kế toán hàng hoá.
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư theo hoá đơn trên để nhập vào kho bà Cảnh,
số liệu cụ thể như sau:
STT
Mã hàng
hoá
Tên nhãn hiệu quy
cách hàng hoá
Đơn
vị
Số lượng
Theo hoá đơn Theo thực tế
1 DVD 60 DVD-RAFAP 50 Chiếc 550 550
2 HDD 49 HDD250
storejet2.5-mobilets
Chiếc 2 2
Cộng 552 552
Biên bản lập xong vào hồi 15h cùng ngày
Thủ kho Cán bộ KD Phòng kỹ thuật Kế toán
Biểu số 04: Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho
Ngày 10 tháng 12 năm 2009
Mẫu số 01VT.
QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/ 2006 của BTC
Số: 12
Họ và tên người giao hàng: Công ty CP máy tính tầm nhìn Viscom
Theo hoá đơn số: 001494, ngày 10 tháng 12 năm 2009
Nhập tại kho: Hàng hoá
STT
Tên nhãn hiệu
quy cách phẩm
Mã
số
Đơn
vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Theo
nhập
1 DVD-RAFAP
50
DVD
60
Chiếc 550 550 2.500 1.375.000
2 HDD250
storejet2.5-
mobilets
HDD
49
Chiếc 2 2 1.158.000 2.316.000
Cộng 552 552 X 3.691.000
(Bằng chữ:Ba triệu,sáu trăm chín mươi mốt nghìn đồng chẵn)
Số chứng từ gốc kềm theo……………………………………….
Ngày…tháng….năm 2009
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng số 018051, công ty mua Hàng hoá của Công ty
Huy Anh
Biểu số 05: Hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn ( GTGT) Mẫu số 01GTKT-3LL
Lên 2 (Giao cho khách hàng) DN:2010B
Ngày 16 tháng 12 năm 2009 0024046
Đơn vị bán hàng : Công ty Huy Anh
Địa chỉ : 79 H Lý Nam Đế.
Số TK :
Điện thoại : MST:
0 1 0 2 8 5 4 7 9 4
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Anh Minh
Đơn vị: Công ty TNHH TM & CCDV Trường Giang IT.
Địa chỉ: 16-30 Tạ Quang Bửu- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Số TK :
Điện thoại : 0436230015 - 0436230016
Hình thức thanh toán: TM MST:
0 1 0 2 1 8 2 3 9 8
STT
Mã hàng
hoá
Tên hàng hoá Đơn vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1
DVD 73 DVD-RW
ReLody 1.4 GB
Chiếc 49 20.000 980.000
2 HDD 06 HDD Samsung
160GB SaTa
Chiếc 9 700.000 6.300.000
Cộng tiền hàng 7.280.000
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Thuế GTGT 10% tiền thuế GTGT 728.000
Tổng cộng tiền thanh toán 8.008.000
(Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu, tám nghìn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Công ty tiến hành lập hội đồng kiểm nghiệm vật tư như sau:
Biểu số 06: Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá Mẫu số 03VT
Ngày 16 tháng 12 năm 2009
Số: 15
Đơn vị bán: Công ty Huy Anh
Hoá đơn số: 018051
Ban kiểm nghiệm gồm có:
1. Ông: Nguyễn Anh Minh- Trưởng phòng KD.
2. Bà: Nguyễn Thị Cảnh- thủ kho.
3. Ông: Đỗ Cường Thành- phòng kỹ thuật- KCS.
4. Bà: Nguyễn Thị Nguyệt- kế toán Hàng hoá.
Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại vật tư theo hoá đơn trên để nhập vào
kho bà Cảnh, số liệu cụ thể như sau:
STT
Tên nhãn hiệu quy cách hàng
hoá
Đơn vị
Số lượng
Theo hoá đơn Theo thực tế
1 DVD-RW ReLody 1.4 GB Chiếc 49 49
2 HDD Samsung 160GB SaTa Chiếc 9 9
Cộng 58 58
Biên bản lập xong vào hồi 11h cùng ngày.
Thủ kho Cán bộ vật tư Phòng kỹ thuật Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ
tên)
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Sau đó tiến hành lập phiếu nhập kho
Biểu số 07: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH TM & CCDV Trường Giang IT
Phiếu nhập kho Mẫu số 01VT
Ngày 16 tháng 12 năm 2009
Số: 15
Họ và tên người giao hàng: Công ty Huy Anh.
Theo hoá đơn số: 018051 ngày 16 tháng 12 năm 2009
Nhập tại kho: Hàng hoá
STT
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất hàng
Mã số Đơn vị
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Theo
nhập
1 DVD-RW ReLody
1.4 GB
DVD 73
Chiếc 49
49
20.000 980.000
2 HDD Samsung
160GB SaTa
HDD 06 Chiếc 9 9 700.000 6.300.000
Cộng 58 58 X 7.280.000
(Số tiền bằng chữ:Bảy triệu hai trăm tám mươi nghìnđồng chẵn)
Số chứng từ gốc kềm theo……………………………………….
Ngày…tháng….năm 2009
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Quá trình xuất hàng hoá
Ví dụ: Trong tháng 12 công ty thực hiện hàng hoá bán cho Công ty CP máy
công nghiệp Recmac
Biểu số 08: Hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn ( GTGT) Mẫu số 01GTKT-3LL
Liên 1 :Lưu DN: 2010B
Ngày 29 tháng 12 năm 2009 001578
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH TM & CCDV Trường Giang IT.
Địa chỉ : 16-30 Tạ Quang Bửu- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Số TK :……………………………………
Điện thoại : 0436230015 - 0436230016 MST:
0 1 0 2 1 8 2 3 9 8
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Lê
Đơn vị: Công ty CP máy công nghiệp RecMac
Địa chỉ: 30B - Đoàn Thị Điểm-Đống Đa- Hà Nội
Số TK :
Điện thoại :
Hình thức thanh toán: TM MST:
0 1 0 1 5 0 2 2 4 6
STT
Mã hàng
hoá
Tên hàng hoá Đơn vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
1
DVD 73 DVD-RW ReLody 1.4
GB
Chiếc 40
25.000 1.000.000
2 HDD 06 HDD Samsung 160GB
SaTa
Chiếc 3 720.000 2.160.000
Cộng tiền hàng 3.160.000
Thuế GTGT 10% tiền thuế GTGT 316.000
Tổng cộng tiền thanh toán 3.476.000
(Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Biểu số 09: Phiếu xuất kho
Đơn vị: C.ty TNHH TM
& CCDV Trường Giang
IT
Phiếu xuất kho
Ngày 29 tháng 12 năm 2009
So 18
Mẫu số 02VT
QĐ48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của BTC
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thi Lê
Lý do xuất kho: Bán hàng
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
22
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Xuất tại kho: Hàng hoá
STT
Tên sản phẩm,
hàng hoá
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 DVD-RW
ReLody 1.4 GB
DVD
73
Chiếc 40 40 25.000 1.000.000
2 HDD Samsung
160GB SaTa
HDD
06
Chiếc 3 3 720.000 2.160.000
Cộng 43 43 X 3.160.000
Viết bằng chữ:Ba triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn .
Thủ kho Người giao hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ
họ tên)
Biểu số 10: Hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn ( GTGT) Mẫu số 01GTKT-3LL
Liên 1 :Lưu DN:2010B
Ngày 31háng 12 năm 2009 001580
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH TM & CCDV Trường Giang IT.
Địa chỉ : 16-30 Tạ Quang Bửu- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Số TK :……………………………………
Điện thoại : 043623015 - 043623016 MST:
0 1 0 2 1 8 2 3 9 8
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hạnh
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
23
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Đơn vị: Công ty TNHH EQ Việt
Địa chỉ: Số 1- Đô thị Mỹ Đình 1- Hà Nội
Số TK :
Điện thoại: 049900699
Hình thức thanh toán: thanh toán chậm MST:
0 1 0 2 9 0 8 5 0 6
STT
Mã hàng
hoá
Tên hàng hoá Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 DVD 60 DVD-RAFAP 50 Chiếc 540 2.600 1.404.000
2 HDD 49 HDD250
storejet2.5-
mobilets
Chiếc 2 1.170.000 2.340.000
Cộng tiền hàng 3.744.000
Thuế GTGT 10% tiền thuế GTGT 374.400
Tổng cộng tiền thanh toán 4.118.400
(Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu, một trăm mười tám nghìn bốn trăm đồng chẵn)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Biểu số 11: Phiếu xuất kho
Đơn vị: C.ty TNHH TM
& CCDV Trường Giang
IT
Phiếu xuất kho
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
So 23
Mẫu số 02VT
QĐ48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/9/2006 của BTC
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hạnh
Lý do xuất kho: Bán hàng
Xuất tại kho: Hàng hoá
STT
Tên sản phẩm,
hàng hoá
Mã số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1 DVD-RAFAP 50 DVD 60 Chiếc 540 540 2.600 1.404.000
2 HDD250
storejet2.5-
mobilets
HDD 49 Chiếc 2 2 1.170.000 2.340.000
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH TRƯỜNG KTQD
Cộng 542 542 X 3.744.000
Viết bằng chữ:Ba triệu, bảy trăm bốn mưới bốn nghìn đồng chẵn .
Thủ kho Người giao hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ
tên)
2.1.2 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Kế toán chi tiết hàng hoá .
Khi hàng hoá chuyển về kho công ty thành lập ban kiểm nghiệm vật tư để
tiến hành kiểm tra về chất lượng vật liệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu,
nguồn mua, tiến độ thực hiện hợp đồng kiểm nhận vật tư gồm:
Phòng kế hoạch đại diện thủ kho, hội đồng kiểm nhập vật tư của công ty sẽ
lập “ biên bản kiểm nghiệm vật tư” thành 2 bản. Một bản giao cho phòng kế hoạch
để ghi sổ theo dõi tình hình hợp đồng, một bản giao cho phòng kế toán làm căn cứ
ghi sổ kế toán.
Trường hợp hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chất hoặc thiếu hụt thì phải
lập thêm một bản giao phòng kế hoạch làm thủ tục khiếu nại gửi cho đơn vị bán. Đối
với hàng hoá đảm bảo các yêu cầu trên đủ tiêu chuẩn nhập kho. Kế toán căn cứ vào
hoá đơn bán hàng và biên bản kiểm nghiệm vật tư đồng thời lập phiếu nhập kho,
phiếu nhập kho được lập thành 3 liên với đầy đủ các chữ ký.
+ Một liên giao cho thủ kho để nhập vật liệu vào thẻ kho rồi sau đó chuyển
cho phòng kế toán để làm căn cứ ghi vào sổ kế toán.
+ Một liên giao cho phòng kế hoạch sản xuất vật tư giữ và lưu lại.
+ Một liên do người mua gửi cùng với hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
(do bên bán lập) và gửi cho phòng kế toán làm thủ tục thanh toán.
Căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất kế toán vào thẻ kho:
Lê Thị Hồng - KT2 - HHCKT
25