Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây dựng và Thương mại Tấn Đức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 84 trang )

Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT

GTGT
TNDN
TNCN
TNCT
KHCN
HĐLĐ
VNĐ
TNHH
TN
XĐKQKD
NS
TNBQ

Sv : Linh Thị Thao

Giá trị gia tăng
Thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập cá nhân
Thu nhập chịu thuế
Khoa học công nghệ
Hợp đồng lao động
Việt Nam Đồng
Trách nhiệm hữu hạn
Thu nhập
Xác định kết quả kinh doanh
Ngân sách


Thu nhập bình quân

i

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

Sv : Linh Thị Thao

ii

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC

Sv : Linh Thị Thao

iii

Lớp K8 – KTTH E



Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần
phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử
dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ
hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để cạnh tranh trên thị trường, các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã,
giảm thiểu chi phí, hạ giá thành sản phẩm, mang lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp
và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tạo vị thế trên thị trường, lấy được lòng tin người
tiêu dùng. Ngoài ra, các doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, đổi mới khâu tổ chức
và bộ máy kế toán để có thể theo kịp với xu thế của thị trường.
Tổ chức công tác kế toán là công việc cần thiết, tất yếu khách quan của mỗi
doanh nghiệp bởi hệ thống kế toán là bộ phận quản lý tài chính, có vai trò quan trọng
trong quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ máy
kế toán với nhiệm vụ thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin, từ đó đưa ra thông tin hữu
ích cho việc ra quyết định, thuận tiện cho công tác quản lý và cũng là công cụ quản lý
vĩ mô của nhà nước. Vì thế hệ thống kế toán rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
TẤN ĐỨC xuất phát từ sự nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán đồng thời
được sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Th.S Thái Thị Thái Nguyên cùng các anh, chị trong
phòng kế toán Công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Thực trạng công tác
kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.”
* Mục đích nghiên cứu
- Nhằm vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tế,
hiểu được công tác kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại

Tấn Đức, thấy được những điểm mạnh và những hạn chế còn tồn tại.
- Trên cơ sở làm rõ những nguyên nhân về thực trạng công tác kế toán thuế
GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức để đề ra phương hướng,
giải pháp cải tiến công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung

Sv : Linh Thị Thao

1

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

Đi sâu nghiên cứu công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH xây dựng và thương
mại Tấn Đức
- Phạm vi về thời gian
Đề tài này được thực hiện từ ngày 06/04/2015 đến ngày 17/05/2015
- Phạm vi về không gian
Đề tài này được thực hiện tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức
* Phương pháp nghiên cứu
Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu một đề tài.
Phải lựa chọn những thông tin chính xác, khoa học để phục vụ cho việc nghiên cứu.
Để thu thập thông tin có các phương pháp:
- Điều tra thống kê: Là việc xem xét phương pháp hạch toán, hình thức ghi chép
các sổ sách kế toán của đơn vị. Từ đó, giúp ta nắm được hình thức ghi chép, hiểu được

phương pháp hạch toán tiêu thụ tại Công ty. Mặt khác qua các tài liệu được tìm hiểu
và cung cấp như báo cáo kế toán quý, năm. Các loại sổ sách, chứng từ liên quan đến
hình thức kế toán sẽ có thông tin chính xác về tình hình công tác kế toán thuế tại Công
ty.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp quan sát vấn đề có liên quan đến
việc nghiên cứu tìm ra quy luật chung, xử lý các thông tin cần thiết để có được nguồn
tin đầy đủ.
- Thu thập thông tin tại phòng kế toán
- Phỏng vấn trực tiếp những người có liên quan
* Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận Báo cáo được trình bày bao gồm ba phần chính:
- Chương I: Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT tại
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.
- Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH xây
dựng và thương mại Tấn Đức.
- Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế
GTGT tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn giúp đỡ nhiệt tình của các anh
chị phòng kế toán Công ty TNHH xây dựng và thương mại Tấn Đức. Tuy nhiên do
thời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều và sự hạn chế về khả năng kinh nghiệm nên báo
Sv : Linh Thị Thao

2

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp


cáo này không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo
của các Thầy, Cô giáo các anh chị và các bạn để bài viết của em được đầy đủ hơn,
chính xác hơn và hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn !

Sv : Linh Thị Thao

3

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ
TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1

Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT, bản chất, chức năng và

vai trò của thuế GTGT.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thuế GTGT
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu được nghiên cứu, áp dụng từ năm
1917 tại Pháp. Thời kì đầu thuế doanh thu chỉ đứng ở giai đoạn cuối cùng của quá
trình lưu thông hàng hóa sau đó được điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sản
xuất. Trong thực tế, cách đánh thuế này đã phát sinh nhược điểm về tính chất trùng
lặp. Nói cánh khác, quá trình sản xuất ra sản phẩm càng qua nhiều khâu thì thuế càng

cao và thuế chồng lên thuế. Để khắc phục nhược điểm này, năm 1936, Pháp đã cải tiến
thuế doanh thu qua hình thức đánh thuế một lần vào công đoạn cuối cùng của quá trình
sản xuất. Tuy nhiên, chính sách thuế này lại phát sinh nhược điểm khác là việc thu
thuế bị chậm trễ so với kỳ trước, vì chỉ khi sản phẩm được đưa vào khâu lưu thông lần
đầu, Nhà nước mới được thu thuế.
Qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, thuế vẫn còn nhược điểm nổi bật là thuế thu
chồng chéo, trùng lặp,… Đến năm 1954, Chính phủ Pháp đã ban hành loại thuế mới
với tên gọi là thuế GTGT, theo tiền Pháp là TAXE SUR LA VALUER AJOU
TEESEE ( viết tắt là TVA ). TVA là thuế chỉ tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT đã
đáp ứng hai mục tiêu quan trọng là : Bảo đảm số thu kịp thời, thường xuyên cho ngân
sách nhà nước và khắc phục tình trạng thu thuế trùng lặp của thuế doanh thu.
Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng được áp dụng rộng rãi trên
thế giới, trở thành nguồn thu quan trọng của nhiều quốc gia, đến nay đã có trên 130 áp
dụng thuế GTGT, chủ yếu là các nước châu Phi, châu Mỹ Latinh, các nước cộng đồng
châu Âu và châu Á, trong đó có Việt Nam đã bắt đầu thi hành từ ngày 1/1/1999 và gọi
là thuế GTGT ( Value Added Tax- viết tắt là VAT)
1.1.2 Những điểm giống và khác nhau giữa thuế GTGT và thuế doanh thu
1.1.2.1 Giống nhau
Thuế GTGT và thuế doanh thu đều là thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng
hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ. Doanh nghiệp đóng vai trò là người thu hộ thuế
cho nhà nước, họ đã cộng số thuế gián thu phải nộp vào giá bán sản phẩm hoặc dịch
vụ để người tiêu dùng trả, nên họ phải nộp đầy đủ số thuế thu hộ này vào ngân sách
nhà nước.

Sv : Linh Thị Thao

4

Lớp K8 – KTTH E



Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

Về mặt quản lý, thuế GTGT và thuế doanh thu tránh được mối quan hệ trực tiếp
giữa người tiêu dùng - người chịu thuế với cơ quan thuế nên có phần dễ thu hơn thuế
trực thu, hơn nữa chúng không quan tâm đến chi phí quản lí có phần thấp hơn thuế
trực thu.
1.1.2.2 Khác nhau
- Thuế GTGT chỉ đánh vào giá trị tăng thêm của sản phẩm ở từng khâu sản
xuất, lưu thông. Nhưng thuế doanh thu lại đánh lên toàn bộ doanh thu của sản phẩm,
qua mỗi lần chuyển dịch từ sản xuất đến lưu thông.
- Thuế GTGT có khấu trừ thuế ở giai đoạn trước. Thuế doanh thu không khấu
trừ thuế đã nộp ở giai đoạn trước.
- Tổng số thuế GTGT đối với từng sản phẩm không phụ thuộc vào sự tổ chức
và phân chia các chu trình kinh tế, dù các công đoạn sản xuất, kinh doanh được chuyên
môn hóa cao tập trung ở một doanh nghiệp hay phân chia cho nhiều doanh nghiệp,
tổng số thuế thu được vẫn bằng nhau. Ngược lại, số thuế doanh thu sẽ càng cao nếu
sản phẩm hàng hóa trải qua nhiều công đoạn sản xuất, lưu thông.
- Thuế GTGT thường có số lượng thuế suất ít hơn thuế doanh thu, nên có phần
đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện hơn thuế doanh thu.
1.1.3 Bản chất của thuế GTGT đối với nền kinh tế quốc dân
Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh trên khoản giá trị tăng thêm của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Thực chất của loại thuế này là đánh vào sự tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nên người chịu
thuế ở đây chính là người tiêu dùng, các nhà sản xuất kinh doanh chỉ là người nộp thuế
hộ cho người chịu thuế.
Thông qua việc ban hành và áp dụng các loại thuế, nhà nước tập trung được

một phần của cải xã hội vào ngân sách nhà nước. Nhà nước ấn định các thứ thuế áp
dụng cho các thể nhân và pháp nhân trong xã hội. Việc các đối tượng nộp thuế, thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế đã tạo ra nguồn thu cơ bản cho ngân sách nhà nước.

Sv : Linh Thị Thao

5

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

1.1.4 Vai trò của thuế GTGT
1.1.4.1Vai trò của thuế GTGT trong lưu thông hàng hóa
Với ưu điểm của thuế GTGT là nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng
thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thuế đối với
toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Nếu như không có các sự
kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và lưu thông giảm sút, yếu kém, kinh tế
suy thoái và các nguyên nhân khác tác động thì việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế
doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả
càng hợp lý hơn, chính xác hơn vì tránh được thuế chồng lên thuế.
Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thế giới (WB) và quỹ tiền tệ quốc
tế ( IMF ) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế GTGT,
giá cả của các loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi
một tỉ lệ không đáng kể và mức sản xuất của các doanh nghiệp, mức tiêu dùng của dân
chúng không giảm sút, hay chỉ giảm sút một tỉ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kể cả các
trường hợp tăng thuế suất thuế GTGT đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều

chỉnh. Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế GTGT không phải là một nhân tố gây ra
lạm phát, gây khó khăn trở ngại cho việc phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa mà
trái lại, việc áp dụng thuế GTGT đã góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng
hóa, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu.
1.1.4.2Vai trò của thuế GTGT trong quản lý nhà nước về kinh tế
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống
xã hội. Thông qua việc ban hành và thực hiện luật thuế, nhà nước thể chế hóa và thực
hiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng, tiết kiệm
của xã hội. Điều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan đối với hoạt động của
nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Vai trò này của thuế được thể hiện ở chỗ là
công cụ tác động đến đầu tư, lãi suất, tiết kiệm… thông qua các quy định của thuế nhà
nước tác động đến cung- cầu của nền kinh tế một cách hợp lý nhằm ổn định và tăng
trưởng kinh tế. Chẳng hạn để hạn chế cầu một mặt hàng nào đó nhằm bảo vệ sản xuất
trong nước. Nhà nước quy định một thuế xuất cao đối với hàng hóa đó.
Trong điều luật cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế văn minh theo cơ chế trị
trường tất yếu dẫn đến tình trạng khó khăn ở một số doanh nghiệp. Đối với những
ngành nghề cần khuyến khích, bảo hộ ngoài những quy định chung, luật thuế cho có
các quy định về ưu đã, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái của một số
doanh nghiệp, tạo ra sự ổn định và phát triển.
Sv : Linh Thị Thao

6

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp


1.1.5. Sự cần thiết phải áp dụng luật thuế giá trị gia tăng vào Việt Nam
Qua đánh giá một cách đúng đắn đầy đủ, chính xác về thực trạng của thuế
doanh thu. Trong quá trình thực hiện thuế doanh thu đã bộc lộ những nhược điểm hạn
chế trên các mặt.
-Thuế tính trên toàn bộ doanh thu( bao gồm thuế doanh thu), qua từng khâu lưu
chuyển hàng hóa, từ sản xuất, bán buôn đến bán lẻ, đã ảnh hưởng không tốt đến giá cả
và sản xuất kinh doanh. Cùng với một số mặt hàng nếu được tổ chức sản xuất và lưu
chuyển qua ít khâu tổng số thuế phải nộp sẽ thấp hơn so với việc tổ chức qua nhiều
khâu, không phù hợp với cơ chế thị trường.
-Thuế quan đối với hàng nhập khẩu có trường hợp phải miễn giảm, để phục vụ
cho các quan hệ hợp tác trong khu vực và trên thế giới vừa gây thất thu cho NSNN,
vừa không bảo vệ sản suất nội địa.
-Có nhiều sắc thuế làm cho hệ thống thuế trở nên nặng nề, cần thay thuế bằng
thuế GTGT để có thể bao quát được các đối tượng đánh thuế, nhằm động viên đóng
góp của người tiêu dùng.
-Sự phát triển của hệ thống thuế không theo kịp sự phát triển của nền kinh tế.
-Khắc phục một phần tình trạng thất thu thuế cho NSNN.
Việt Nam đã chọn thuế GTGT như một giải pháp tốt nhất để tăng tính trung lập
và thống nhất việc đánh thuế, khuyến khích quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
và tăng năng xuất, tăng thu cho NSNN.
1.2 Khái niệm, cơ chế hoạt động, các quy định về thuế giá trị gia tăng
1.2.1.Khái niệm
1.2.1.1.Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là khoản thuế đánh thêm giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ
phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là khoản thuế gián thu do
các nhà sản xuất kinh doanh nộp hộ người tiêu dùng thông qua việc tính gộp thuế vào
giá bán mà người tiêu dùng phải thanh toán. ( Điều 1, Nghi định số 28/1998,NĐ-CP
ngày 11/05/1998 của chính phủ).
Đối với một số ngành kinh doanh thuế GTGT được xác định như sau:
-Đối với ngành xây dựng: là tiền thu thù lao xây dựng, lắp đặt công trình, hạng

mục công trình trừ chi phí về vật tư, động lực,…và các chi phí phục vụ cho xây dựng,
lắp đặt công trình, hạng mục công trình đó.
Sv : Linh Thị Thao

7

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

-Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống: là số chênh lệch giữa khoản thu về tiêu
thụ và các khoản thu khác trừ tiền mua hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho
kinh doanh ăn uống.
-Đối với hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa các khoản thu vể tiêu
thụ trừ chi phí hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.
Giá trị gia tăng = Giá đầu vào – Giá đầu ra.
1.2.1.2.Đặc điểm của thuế GTGT
-Tính cưỡng chế và tính pháp lý
-Thuế GTGT là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp.
-Thuế GTGT là thuế gián thu do đó mang đầy đủ đặc điểm thuế gián thu. Thuế
này dễ thu hơn thuế trực thu vì tránh được quan hệ trực tiếp giữa người chịu thuế
( người tiêu dùng) với cơ quan thu thuế
-Thuế này dễ điều chỉnh hơn thuế trực thu vì những người chịu thuế thường
không cảm nhận đầy đủ gánh nặng của loại thuế này.
- Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình SXKD nhưng chỉ tính
trên phần giá trị tăng thêm.
- Thuế GTGT có tính trùng lặp cao.

- Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi tổ chức hay phân chia các chu trình
kinh tế.
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt.
1.2.2. Cơ chế hoạt động của thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở của thuế GTGT chính là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm do cơ sở
sản xuất, kinh doanh mới sáng tạo ra chưa bị đánh thuế. Nói cách khác, cơ sở của thuế
GTGT là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Do
đó cơ chế hoạt động của thuế GTGT được quy định như sau:
-Một trong những nguyên tắc cơ bản của thuế GTGT là sản phẩm, hàng hóa dù
qua nhiều khâu hay ít khâu từ sản xuất đến tiêu dùng, đều chịu thuế như nhau.
-Thuế GTGT có điểm cơ bản khác với thuế doanh thu là chỉ có người bán hàng
(hoặc dịch vụ) lần đầu phải nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu bán hàng (hoặc
cung ứng dịch vụ). Còn người bán hàng (hoặc dịch vụ) đó, chỉ phải nộp thuế trên
phần giá trị tăng thêm. Nói cách khác, thuế GTGT là loại thuế duy nhất thu theo phân
đoạn chia nhỏ, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa (hoặc dịch vụ) từ đầu tiên
Sv : Linh Thị Thao

8

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kỳ kinh tế. Đến cuối kỳ sản xuất, kinh
doanh hoặc cung cấp dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các công đoạn sẽ khớp với số
thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc giá dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.
-Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả sản xuất, kinh doanh của đối

tượng nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là khoản được
cộng thêm vào giá bán của đối tượng cung cấp HH, DV.
-Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu nhưng không phải do người tiêu dùng
trực tiếp nộp mà do người bán sản phẩm ( hoặc dịch vụ) nộp thay vào NSNN, do trong
giá bán hàng hóa ( hoặc trong dịch vụ) có cả thuế GTGT. Vì qua từng công đoạn, thuế
GTGT đã được người bán đưa vào giá HH, DV cho nên thuế này được chuyển toàn bộ
cho người mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ cuối cùng chịu.
1.2.3. Các quy định về thuế giá trị gia tăng
Các văn bản pháp luật hiện hành quy định về luật thuế GTGT bao gồm:
- Luật thuế GTGT số 13/2008 QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008.
- Căn cứ luật quản lý thuế số 78/2006 QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và
luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế số 21/2012 QH13 ngày 20 tháng
11 năm 2012
- Thông tư số 28/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế.
- Luật số 21/2012 QH13 Ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế, có hiệu từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
- Thông tư 06/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
GTGT, hướng dẫn thi hành nghị định số 123/2008/NĐ-CP và Nghị định số
121/2011/NĐ-CP.
- Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ
sung mốt số điều luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 (Luật thuế GTGT 2013) sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại thông tư 06/2012//TT-BTC có hiệu lực thi hành ngày 01
tháng 7 năm 2013.
 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 luật thuế GTGT đã thay đổi cụ thể áp dụng
các luật thuế sau:
- Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 (Luật thuế GTGT 2013) sửa đổi, bổ sung
một số điều luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (Luật thuế GTGT năm 2008)
Sv : Linh Thị Thao


9

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

- Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ tài chính
hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
1.2.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức,
cá nhân nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định tại các văn
bản về thuế.
1.2.3.2 Đối tượng nộp thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 3, Nghị Định số 28/1998, NĐ-CP ngày 11/05/1998 của
chính phủ. Đối tượng nộp thuế : Bao gồm các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình
thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức cá nhân khác
có nhập khẩu hàng hóa đối tượng chịu thuế GTGT, gọi chung là người nhập khẩu.
Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT:
*

Đối tượng chịu thuế GTGT: là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh

doanh và tiêu dùng ở Việt Nam trừ các đối tượng được quy định tại điều 4 của luật

thuế GTGT.
*

Đối tượng không chịu thuế GTGT: là hàng hóa do người nông dân trực

tiếp sản xuất ,những dịch vụ văn hóa phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân mà theo
điều 4 của luật thuế GTGT đã được chỉnh sửa đổi thành điều 1 nghị quyết số
240/20000 NĐ-UBTVQH gồm 26 hàng hóa dịch vụ , sản phẩm nuôi trồng ,sản phẩm
muối, dịch vụ công cộng ….
1.2.3.3Đối tượng không chịu thuế GTGT
Luật thuế GTGT nước ta quy định danh mục 26 loại hàng hóa dịch vụ thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT. Dựa vào tính chất của các loại hàng hóa dịch vụ này
mà chúng được phân biệt thành các nhóm sau:
- Sản phẩm của một số ngành đang gặp khó khăn cần tạo điều kiện phát triển
+ Sản phẩm nông nghiệp: sản phẩm trồng trọt chăn nuôi bao gồm thủy sản
nuôi trồng đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác

Sv : Linh Thị Thao

10

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng bao gồm chứng giống, cây
giống, con giống,…

+ Hoạt động tưới tiêu phụ vụ nông nghiệp
+ Sản xuất muối: được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên
- Sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống cộng đồng: dịch vụ y tế,
giáo dục,…
- Sản phẩm của một số ngành , lĩnh vực đang khuyến khích, cần được khuyến
khích hoặc liên quan đến vốn đầu tư như: nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ,…
- Những dịch vụ, hàng hóa hoạt động không mang tính chất kinh doanh vì lợi
nhuận hoặc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội
- Hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân
tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp
trong nước theo quy định của chính phủ về mức lương tối thiểu.
1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
1.3.1 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất:
Số thuế GTGT phát
sinh

=

Gía tính thuế
GTGT

x

Thuế suất thuế GTGT

1.3.1.1 Giá tính thuế
Giá tính thuế được quy định như sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế GTGT.

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản Lãi trả
góp, lãi trả chậm
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho thì
giá tính thuế được xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu
thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.

Sv : Linh Thị Thao

11

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu
(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định
theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
Nếu hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế là
giá nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu theo mức thuế đã được miễn giảm
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, như nhà xưởng, kho tàng, bến bãi... Giá tính
thuế là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT.
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình
hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắp

đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây
dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị.
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế
GTGT, trừ giá chuyền quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN.
Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, ủy thác nhập khẩu và dịch vụ
khác hưởng tiền công và hoa hồng, giá tính thuế là tiền công và hoa hồng được hưởng
chưa có thuế.
Đối với dịch vụ in, giá tính thuế không bao gồm tiền giấy in. Nêu cơ sở in thực
hiện hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và giấy in thì giá tính thuế
bao gồm cả tiền giấy.
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa
hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT được xác định theo công thức sau:
Giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT=
1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu
thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trừ trường hợp người có
doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng việt nam theo tỷ giá giao dịch bình

Sv : Linh Thị Thao

12

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD


Khóa luận tốt nghiệp

quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điếm phát sinh doanh thu để xác định giá thuế.
1.3.1.2 Thuế suất
Thuế suất, thuế GTGT được quy định như sau:
Luật thuế GTGT của Việt Nam hiện hành quy định 3 mức thuế suất là 0%, 5%,
10% được sử dụng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh trong nước
hoặc nhập khẩu. Việc quy định các mức thuế suất khác nhau nhằm thể hiện chính sách
điều thiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ khác nhau.
- Mức thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa , dịch vụ xuất khẩu, vận tải
quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật
thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển
nhượng quyền sờ hưu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch
vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính,
viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến
quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng
- Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ nước sạch, phân bón,
dụng cụ y tế, thức ăn gia súc, gia cầm, máy móc thiết bị chuyên dùng phục
vụ cho sản xuất nông nghiệp, giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, các hoạt
động văn hóa, nghệ thuật, đồ chơi trẻ em, dịch vụ khoa học và công nghệ,...
- Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện áp
dụng các mức thuế suất 0%, 5%.
1.3.1.3 Thời điểm xác định thuế GTGT
- Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc
thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền.

- Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về
cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch
vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ
kết nối viễn thông.

Sv : Linh Thị Thao

13

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu
thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng
nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện
dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh
doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
- Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cá đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn
giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không
phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng kí tờ khai hải quan.
1.3.2 Phương pháp tính thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo một trong hai phương pháp : phương
pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
1.3.2.1 Phương pháp khấu trừ thuế

* Đối tượng áp dụng: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành
lập theo luật Doanh Nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức kinh doanh khác đã thực hiện
đầy đủ chế độ kế toán và hóa đơn chứng từ theo quy định, trừ các đối tượng tính thuế
theo phương pháp trực tiếp
* Ưu điểm
Đơn giản hóa được quá trình tính và thu thuế bằng cách chỉ cần tập hợp các hóa
đơn bán và mua hàng đã tính sẵn số thuế đầu ra và thuế đầu vào trên đó.
Đảm bảo thu được đủ số thuế cần điều tiết ở người mua hàng cuối cùng vì đây
thực chất là phương pháp trừ lùi số thuế đã nộp để xác định số thuế còn phải nộp
( Việc tính theo phương pháp trực tiếp có thể kết quả sẽ không khớp nếu tính GTGT ở
các khâu không chính xác)
* Xác định số thuế GTGT phải nộp

Thuế GTGT phải
nộp trong kỳ
Thuế GTGT đầu
raTrong
trongđó:
kỳ

=

Thuế GTGT đầu
Sv : Linh Thị Thao
vào

=

Thuế GTGT đầu

ra trong kỳ
Giá tính thuế của
hàng hóa chịu thuế x
bán trong kỳ
=

Trị giá mua chưa
14
thuế của hàng hóa,
dịch vụ

x



Thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ trong kỳ
Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa dịch vụ
đó trong kỳ
Thuế suất quy định cho
Lớp K8 – KTTH E
loại hàng hóa, dịch vụ đó


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

* Điều kiện khấu trừ thuế

- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ
nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước
ngoài theo hướng dẫn của bộ tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không
có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập
phát sinh tại Việt Nam.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch vụ mua
vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá
trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có
thuế GTGT.
=> Luật thuế số 31/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 sửa đổi, bổ sung
về phương pháp khấu trừ thuế GTGT như sau:
- Bổ sung quy định về ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ là: Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có đăng kí tự
nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ.
- Với việc áp dụng quy định về ngưỡng , đối với người nộp thuế có doanh thu
hàng năm hoặc trong 12 tháng liên tục trên ngưỡng doanh thu tính thuế sẽ khai nộp
thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, người nộp thuế có doanh thu dưới ngưỡng nộp
thuế GTGT theo mức tỷ lệ trên doanh số.
1.3.2.2 Phương pháp trực tiếp
* Đối tượng áp dụng
+ Cơ sở, cá nhân sản xuất, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức
đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế
Sv : Linh Thị Thao

15

Lớp K8 – KTTH E



Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Cơ sở kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
* Xác định thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT
=
phải nộp
GTGT của hàng
hóa, dịch vụ

=

GTGT của hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế bán ra

Thuế suất thuế GTGT của
x hàng hóa, dịch vụ đó

Doanh số của hàng
hóa,dịch vụ bán ra

-

Giá thanh toán của

hàng hóa, dịch vụ mua
vào tương ứng

1.4 Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT
1.4.1 Đăng ký kê khai thuế.
CSKD thực hiện thí điểm cơ chế CSKD tự kê khai, tự nộp thuế tiếp tục sử dụng
mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp không phải đăng ký thuế lại với cơ quan thuế.
1.4.2 Kê khai và nộp thuế
1.4.2.1 Kê khai thuế
a. Kê khai thuế
-

Cơ sở kinh doanh tự tính và kê khai thuế GTGT hàng tháng theo mẫu tờ

khai do Bộ Tài Chính ban hàng.
-

CSKD không phải gửi các bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào,bán ra

kèm theo tờ khai thuế GTGT.
-

Thời hạn nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế là 25 ngày của tháng tiếp

theo. Ngày nộp tờ khai được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi ( đối với
trường hợp gửi tờ khai qua bưu điện) hoặc là ngày cơ sở kinh doanh nộp tờ khai trực
tiếp tại cơ quan thuế.'
b. Kê khai điều chỉnh
- Sau khi đã nộp tờ khai cho cơ quan thuế, nếu cơ sở kinh doanh có sự sai sót,
nhầm lẫn về số liệu đã kê khai, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm kê khai điều chỉnh với

cơ quan thuế như sau:
+ Nếu còn trong thời hạn kê khai theo quy định thì CSKD lập và nộp tờ khai
thay thế cho tờ khai đã gửi cho cơ quan khác.

Sv : Linh Thị Thao

16

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

+ Nếu quá thời hạn quy định thì kê khai điều chỉnh tại các dòng kê khai điều
chỉnh của kỳ phát hiện sai sót ( CSKD phải gửi kèm theo bản giải trình kê khai điều
chỉnh thuế GTGT).
-CSKD thực hiện thí điểm không phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với
cơ quan thuế, nhưng hàng tháng, CSKD phải rà soát hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế
toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế còn để sót chưa kê khai
hoặc số thuế nộp chưa đúng với số thuế phải nộp để kịp thời kê khai điều chỉnh, bồ
sung vào tờ khai của tháng tiếp theo
1.4.2.2 Nộp thuế
-Hàng tháng, cơ sở kinh doanh nộp tiền thuế GTGT vào ngân sách nhà nước theo số
đã kê khai. Thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất không quá thời hạn nộp tờ khai thuế hàng
tháng kê khai ( ngày 25 của tháng tiếp theo). Đối với nhưng CSKD nộp thuế bằng chuyến
khoản qua ngân hàng, tồ chức tín dụng khác thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nước
được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ký nhận trên giấy nộp tiền vào ngân sách
nhà nước; đối với CSKD nộp thuế bằng tiền mặt thì ngày nộp thuế vào ngân sách nhà nước

được xác định là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền thuế.
1.4.3 Quyết toán thuế GTGT
• Hàng năm, khi kết thúc năm dương lịch, các doanh nghiệp phải quyết toán
thuế với cơ quan thuế. Hạn nộp tờ khai quyết toán là 60 ngày kể từ ngày kết thúc
31/12 của năm quyết toán thuế GTGT
• Trong trường hợp doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách giải thể, phá
sản, doanh nghiệp cũng phải thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trong
thời hạn 45 ngày kế từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá
sản.
• Cơ sở kinh doanh phải thực hiện phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế
độ Nhà nước quy định; trên cơ sở quyết toán tài chính, cơ sở kinh doanh có trách
nhiệm kê khai toàn bộ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp hoặc số thuế
GTGT được hoàn của năm hoặc thời hạn quyết toán, số thuế GTGT còn thiếu hay nộp
thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế GTGT.
1.4.4 Hoàn thuế
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng chỉ thực hiện trong các trường hợp sau: Cơ sở
kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được xét hoàn
Sv : Linh Thị Thao

17

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

thuế hàng quý nếu số thuế đầu vào được khấu trừ của các tháng trong quý lớn hơn số
thuế đầu ra hoặc được hoàn thuế đầu vào của tài sản cố định theo quy định thuế đầu

vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của
tháng đó.
Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản có số thuế
nộp thừa.
Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thầm quyền theo quy định của pháp luật.
1.5 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán thuế
1.5.1 Yêu cầu quản lý thuế GTGT
Thuế GTGT là một phần quan trọng và không ngừng vận động cùng với quá
trình vận động của đồng vốn kinh doanh do vậy việc quản lý thuế GTGT yêu cầu phải
toàn diện trên các mặt sau
- Quản lý thuế GTGT đầu vào: Đây là số tiền mà DN trả thay cho người tiêu dùng,
sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa, dịch vụ. Nếu đủ tiêu chuẩn hoàn
thuế theo quy định thì khoản thuế GTGT đàu vào này sẽ được nhà nước hoàn lại, do vậy
phải quản lý chặt chẽ khoản thuế này để tránh thất thoát, thiệt hại cho DN.
- Quản lý thuế GTGT đầu ra: Đây là số tiền mà DN thu người tiêu dùng khi bán
các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ số thuế này sẽ được khấu trừ với thuế GTGT đầu vào,
nếu thuế GTGT đầu ra lớn hơn thuế GTGT đầu vào thì phần lớn hơn đó sẽ phải nộp
vào ngân sách. Do đó, khoản thuế này cũng phải được quản lý chặt chẽ để tránh
trường hợp kê thiếu, kê sai nhằm trốn thuế gây thất thoát cho ngân sách.
- Quản lý số thuế GTGT được hoàn lại: Đây là số tiền mà nhà nước hoàn lại
cho doanh nghiệp trong một số trường hợp như đã nêu ở phần một, trên thực tế thì đây
là một vấn đề rất đáng nói việc hoàn thuế theo quy định hiện nay đôi khi là một kẽ hở
để một số DN lợi dụng bòn rút ngân sách.
Vì vậy, yêu cầu quản lý khoản thuế này là vô cùng cần thiết và đòi hỏi phải
được theo dõi thường xuyên, chặt chẽ và phải thực sự khách quan.
- Quản lý số thuế GTGT phải nộp ngân sách: Đây là nguồn thu thường xuyên
của ngân sách cho lên việc quản lý nguồn thu này là đương nhiên và hết sức cần thiết.

Sv : Linh Thị Thao


18

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

1.5.2 Nhiệm vụ kế toán thuế GTGT
1.5.2.1
Mô tả công việc của kế toán thuế nói chung
* Trách nhiệm
- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.
- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng
cơ sở,
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty, phân
loại theo thuế suất.
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn công ty theo tỉ
lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ.
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của
công ty.
- Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ
sở giữa báo cáo với quyết toán.
- Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng kí phát sinh mới hoặc điều
chỉnh giảm khi có phát sinh,….
* Quyền hạn
- Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh hoặc thanh hủy
theo quy định của lật thuế hiện hành.
- Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch giữa số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán.

- Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng quy định.
- Các công việc khác có liên quan đến thuế.
* Mối liên hệ công tác
- Trực thuộc phòng kế toán công ty: nhận sự chỉ đạo, phân công điều hành trực
tiếp của phụ trách văn phòng.
- Khi cung cấp số liệu liên quan đến nghiệp vụ do mình phụ trách đều phải có
sự đồng ý của ban giám đốc hoặc kế toán trưởng.
- Quan hệ với các đơn vị nội bộ thuộc công ty trong phạm vi trách nhiệm của
mình đảm nhiệm để hoàn thành tốt công tác.
- Nhận hoặc trao đổi thông tin với kế toán cơ sở nội bộ.

Sv : Linh Thị Thao

19

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

1.5.2.2 Nhiệm vụ của kế toán thuế GTGT nói riêng
- Thứ nhất : Theo dõi thuế GTGT đầu vào và đầu ra phát sinh trong tháng. Việc
theo dõi 2 khoản thuế này đều phải căn cứ vào hóa đơn GTGT.
- Thứ hai: Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm:
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ, hàng hóa dịch vụ mua vào
+ Bảng kê hóa đơn chứng từ, hàng hóa dịch vụ bán ra
Căn cứ để lập các bảng kê trên là hóa đơn GTGT.
- Thứ ba: Kê khai thuế phải nộp hàng tháng

Hàng tháng, kế toán tổng hợp số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra xác
định số thuế GTGT phải nộp hoặc chưa được khấu trừ, trên cơ sở đó lập tờ khai thuế
GTGT, kèm với bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra để nộp
cho cơ quan thuế.
- Thứ tư: Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế
Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hóa đơn
GTGT hoặc bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra và các
chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi,…để có thể vào các sổ chi tiết tài khoản
133 và 3331
1.6 Phương pháp kế toán thuế GTGT trong các doanh nghiệp
1.6.1 Chứng từ sử dụng.
- Hóa đơn GTGT
- phiếu thu
- phiếu chi
- giấy báo nợ
- giấy báo có
- bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào dịch vụ bán ra
- tờ khai thuế GTGT
- các chứng từ khác có liên quan.
1.6.2

Tài khoản sử dụng.
TK 133

: Thuế GTGT được khấu trừ.

TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
TK 1332 : Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.

TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Sv : Linh Thị Thao

20

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

1.6.2.1 Kết cấu và nội dung của TK 133 "thuế GTGT được khấu trừ".
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1331 : TK này dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
của hang hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT .
- TK 1332 : TK này dùng để phản ánh thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: phản
ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng cho hoạt động sản sản
xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT .
Kết cấu :
TK 133 " Thuế GTGT được khấu trừ"
Số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ.

- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ
-Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã mua
bị trả lại, được giảm giá.

- Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại

Dư nợ: Số thuế GTGT đầu vào
còn được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào
1.6.2.2 Kết cấu và nội dung của TK 3331 " Thuế GTGT phải nộp".
Nội dung: Thuế GTGT phải nộp phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT
của hàng nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT đã được khấu trừ, thuế GTGT đã nộp,
còn phải nộp vào NSNN.
TK 3331 có 2 TK cấp 2:
Chi tiết:
- TK 33311: Thuế GTGT đầu ra: phản ánh thuế đầu ra, thuế GTGT đầu
vào đã khấu trừ, thuế GTGT của hang bán bị trả lại, giảm giá, thuế GTGT phải
nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu: phản ánh GTGT
Sv : Linh Thị Thao

21

Lớp K8 – KTTH E


Trường ĐHKT&QTKD

Khóa luận tốt nghiệp

của hàng nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN.
- Kết cấu:
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra đã khấu trừ

với VAT đầu vào.

- Số thuế GTGT đầu ra phải
nộp

- Số thuế GTGT đầu ra của hàng bán
bị trả lại giảm giá hay triết khấu cho
khách hàng.
Dư nợ (nếu có)

Dư có.

- Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải
nộp cho Nhà nước.

- Số thuế còn phải nộp vào
ngân sách Nhà nước

- Số thuế đã nộp được xét miễn, giảm
nhưng chưa thực hiện được thoái thu

1.6.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1.6.3.1 Phương pháp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
a) Kế toán thuế GTGT đầu vào
-

Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 152 , 153, 156, 211, 213, 642…: Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
Có các TK 111,112,331,. . . (Tổng giá thanh toán).
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng
hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (Theo tỷ
giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân của các ngân hàng thương mại
mà doanh nghiệp mở tài khoản tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuế nhập
khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152 , 156, 152: giá mua +thuế NK + chi phí thu mua
Có TK 3333 : thuế xuất,nhập khẩu
Sv : Linh Thị Thao

22

Lớp K8 – KTTH E


×