TUN 7
Th hai ngy 1 thỏng 10 nm 2012
TIT 1 TIN HC Gv tin hc thc hin
TI T 2 : T P C :TCT 13: Thi gian 35 phỳt
TRUNG THU C LP
I) Mục tiêu.
- Hs bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu nội dung: Thấy đợc tình thơng yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ. Mơ ớc của anh về t-
ơng lai đẹp đẽ của các em và của đất nớc.
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.
* GDKNS cho học sinh
- Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân ) ( củng cố )
II) Đồ dùng dạy - học
-Tranh minh hoạ trong SGK, tranh ảnh về các nhà máy, các khu công nghiệp
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:5
- Gọi 3 HS đọc bài: Chị em tôi và trả
lời câu hỏi.
- Gv nhận xét ghi điểm.
2. Dạy bài mới:28
a. Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc bài.
- GV chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV kết
hợp sửa cách phát âm cho HS.
- Đọc mẫu toàn bài.
c. Tìm hiểu bài:
- Đứng gác trong đêm trung thu anh
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
- Trăng trung thu có gì đẹp?
Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Anh chiến sĩ tởng tợng đất nớc trong
những đêm trăng tơng lai sao?
-Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn và nêu chú giải SGK.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
+ Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới tơng
lai của các em.
+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do độc
lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng soi
sáng xuống nớc Việt Nam độc lập yêu quý,
trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng
mạc,núi rừng.
* Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu
Hs tr li theo sgk
+ Đó là vẻ đẹp của đất nớc đã hiện đại giàu
có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập
120
- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì?
- Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ớc của anh chiến sĩ
năm xa?
- Em ớc mơ đất nớc ta mai sau sẽ phát
triển nh thế nào?
- Đoạn 3 cho em biết điều gì?
*Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
- GV hd HS luyện đọc một đoạn .
- Thi đọc diễn cảm
GV nhận xét chung.
3.Củng cố-dặn dò:3
* Giáo dục cho Hs biết ngay từ bây
giờ phải cố gắng học tập tốt để sau này
lớn lên góp phần xây dụng đất nớc
ngày càng giàu đẹp.
- Nhận xét giờ học.
đầu tiên.
*Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tơi
đẹp trong tơng lai.
+ Những ớc mơ của anh chiến sĩ năm xa đã
trở thành hiện thực: có những nhà máy thuỷ
điện, những con tàu lớn, những cánh đồng
lúa phì nhiêu màu mỡ.
+Mơ ớc đất nớc ta có một nền công nghiệp
hiện đại phát triển ngang tầm thế giới.
*Niềm tin vào những ngày tơi đẹp sẽ đến với
trẻ em và đất nớc.
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi
cách đọc.
- HS theo dõi .
Hs thi đọc diễn cảm
- HS cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Hs về nhà học bài, chuẩn bị bài sau,
TI T 3 : TON :TCT 31: Thi gian 35 phỳt
LUYN TP
I. Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng,phép trừ.
- Biết tìm một thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1) Giới thiệu - ghi đầu bài 1
2) H ớng dẫn luyện tập 32
Bài 1: - GV viết : 2416 + 5164
- Nhận xét đúng/ sai.
- Phần b HD tơng tự.
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài 2:
- Nhận xét đúng sai.
- HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm
nháp.
a) +
5164
2416
Thử lại: -
2416
7580
7580 5164
- HS nêu cách thử lại.
b) 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa sai.
- HS lên làm bài, 1 Hs lên bảng thử lại.
a -
482
8396
Th li +
482
3756
6 357 6857
121
- Cho 3 HS lên bảng làm bài phần b, GV
cho cả lớp nhận xét.
- Đánh giá, cho điểm HS.
Bài 3:
-Nhc li cỏch tỡm thnh phn cha bit
của phép cộng và phép trừ.
- Muốn tìm số hạng cha biết ta lấy tổng
trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với
số trừ.
GV nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố - dặn dò: 2
Nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học
b) HS lên bảng, lớp làm vào vở
Hs nờu
Hs t làm và cha bài
a. x + 262 = 4848
x = 4848 - 262
x = 4586
b. x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- HS nhận xét, đánh giá.
Hs về nhà học bài.
Tiết 4: Anh vn: GV b mụn dy
TI T 1 : O C : TCT 7: Thi gian 35 phỳt
TIT KIM TIN CA (T1)
I,Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu đợc ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết đợc lợi ích của tiết kiệm tiền của.
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nớc, trong cuộc sống hàng ngày.
* GDKNS cho học sinh
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của. ( HĐ3)
II,Đồ dùng dạy học.
- Hỡnh v cỏc tỡnh hung sgk
III,Các hoạt động dạy học.
1. Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2.Tỡm hiu bài:
a.Gii thiu bài , ghi đu bài.
+Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
- Em nghĩ gì khi đọc các thông tin
đó?
- Họ tiết kiệm để làm gì?
- Tiền của do đâu mà có?
+Hoạt động 2: Thế nào là tiết kiệm
tiền của.
- Thảo luận cặp đôi. Đọc các thông tin và xem
tranh trả lời các câu hỏi.
+ Thấy ngời Nhật và ngời Đức rất tiết kiệm còn ở
VN chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí.
+ Tiết kiệm là thói quen của họ. Có tiết kiệm mới
có thể có nhiều vốn để làm giàu
+ Tiền của là do sức lao động của con ngời mới
có
* Các ý kiến c,d là đúng
* Các ý kiến a,b là sai
122
- Thế nào là tiêt kiệm tiền của?
+ Hoạt động 3:
GV hớng dẫn cho Hs những việc
nên làm và không nên làm.
- Trong ăn uống cần tiết kiệm ntn?
- Sử dụng đồ đạc ntn? Mới tiết
kiệm?
- Sử dụng điện, nớc thế nào là tiết
kiệm?
* Giáo dục cho Hs biết bình luận
phê phán những việc làm lãng phí
tiền của.
+ Ghi nh
3.Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học.
-Nhận xét tiết học
+Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích hợp lý. có
ích, không sử dụng thừa thãi, tiết kiệm tiền của
không phải là bủn xỉn, dè xẻn
- cá nhân: ghi vào vở những việc nên làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của.
* Nên làm: Tiêu tiền một cách hợp lý không mua
sắm lung tung.
* Không nên làm: Mua quà ăn vặt, thích dùng đồ
mới, bỏ đồ cũ.
+ Ăn uống vừa đủ, không thừa thãi. Chỉ mua
những thứ cần dùng.
+ Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi hoặc
giữ tiết kiệm
+ Giữ gìn đồ đạc, dùng đồ cũ cho hỏng mới
dùng đồ mới.
+ Lấy nớc đủ dùng. Khi không cần dùng điện, n-
ớc thì tắt.Tắt bớt những bóng đèn, điện không
cần thiết.
- Đọc phần ghi nhớ.
-Hs về nhà học bài và làm bài và chuẩn bị bài sau
TIT 6: A L:TCT 7: Thi gian 35 phỳt
MT S DN TC TY NGUYấN
I- Mục tiêu:* Học xong bài này học sinh biết:
- Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai, Ê-đê, Ba-Na, Kinh, ) nhng lại là
nơi tha dân nhất nớc ta.
- Sử dụng đợc tranh ảnh để mô tả đợc trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên;
- Trang phục truyên thống: nam thờng đóng khố, nữ thờng quấn váy.
- Hs khá, giỏi quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.
II-Đồ dùng dạy - học :
- Bản đồ địa lý TNVN
IIICác hoạt động dạy - học
1 /Kim tra bi c : 5
- Hãy mô tả lại nhà sàn của ngời dân tộc ở
dãy HLS?
Gv nhận xét, ghi điểm.
2/Bài mới: 28
a/- Giới thiệu bài:
b/ Tỡm hiu bi.
Hs trả lời câu hỏi
- Hs đọc mục 1 SGK rồi trả lời các câu hỏi
sau
123
*Hoạt động 1: Tây Nguyên nơi có nhiều
dân tộc chung sống .
- Kể tên một số dân tộc sống ở Tây
Nguyên?
- Những dân tộc nào sống lâu đời ở TN và
những dân tộc nào ở nơi khác chuyển đến?
Gv cht ý,giảng và nói: TN có nhiều dân
tộc cùng chung sống, nhng lại là nơi có
dân c tha nhất nớc ta.
*Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên.
- Nhà Rông đợc dùng để làm gì?
- Hãy mô tả nhà rông?
- Sự to đẹp của nhà rông biểu hiện cho
điều gì?
- Đại diện nhóm trình bày.
- G nhận xét bổ sung.
*Hoạt động 3: Lễ hội - trang phục
- Nhận xét về trang phục truyền thống của
dân tộc trong hình 1,2,3?
Lễ hội ở TN thờng đợc tổ chức khi nào?
Kể tên 1 số lễ hội đặc sắc ở TN?
- Gv sửa chữa hoàn thiện câu trả lời.
3 /Nhn xột, dn dũ : 2p
Nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học.
+TN có nhiều dân tộc cùng chung sống:
Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Kinh,
Mông, Tày, Nùng,
+Các dân tộc sống lâu đời: Gia-rai, Ê-đê,
Ba-na, Xơ-đăng.
+Các dân tộc khác chuyển đến: Kinh,
Mông, Tày, Nùng
-Nhúm 4 tho lun tr li.
+Nhà rông đợc dùng để sinh hoạt tập thể
nh hội họp, tiếp khách của cả buôn.
+Nhà rông là ngôi nhà lớn mái nhọn và dốc
đợc lợp bằng tranh, xung quanh đợc thng
bằng phên liếp, có sàn, có cầu thang để lên
xuống nhà rông to, cao hơn nhà sàn.
+Nhà rông càng to đẹp thì chứng tỏ buôn
làng càng giàu có thịnh vợng.
-Hs trình bày.
-Nhóm khác nhận xét.
-Cỏc nhúm tho lun tr li.
+Trang phục đợc trang trí hoa văn nhiều
màu sắc, gái trai đều thích mang đồ trang
sức bằng kim loại
+Lễ hội thờng đợc tổ chức vào mùa xuân
hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
+Lễ hội cồng chiêng, lễ hội đua voi, hội
xuân, lễ hội đâm trâu, lễ hội ăn cơm mới
-Đại diện các nhóm báo cáo
Hs về nhà học bài.
Th ba ngy 1 thỏng 10 nm 2012
TIT 1: TH DC : Giỏo viờn th dc thc hin
TI T 2 : CHINH T : TCT 7: (Nhớ - viết) Thi gian 35 phỳt
Gà TRNG Và CáO
I,Mục đích yêu cầu :
124
- Nhớ - viết đúng bài chính tả: Trình bày đúng các dòng thơ lục bát .
- Làm đúng bài tập 2a.
II,Các hoạt động dạy học .
1 . Giới thiệu.1
2 . H ớng dẫn nhớ- viết .28
-Gv yêu cầu hc thuc lòng on vit.
- Hớng dẫn vit úng mt s t d sai
Gv yêu cầu Hs gp sgk vit bài vào v
* Chấm 7-10 bài
-Nhận xét chung
3.HD H làm bài tập.
*Bài 2a: Tìm những chữ bị bỏ trống để
hoàn chỉnh đoạn văn dới đây. Biết rằng.
Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bàng tr
hoặc ch.
- Nhận xét kết luận nhóm thắng cuộc.
3-Củng cố dặn dò 2
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học.
Hs - Nêu yêu cầu của bài
- C lp theo dõi, Nêu cách trình bày bài
+ Hs vit nháp: Sung sớng, suôn sẻ. Xanh
xanh, xấu xí .
Viết hoa tên riêng gà Trống và Cáo
+ Lời nói trực tiếp của gà TRống và Cáo phải
viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
Hs viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài
- Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở.
- Hs làm bài theo nhóm
- Đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn đã
điền nói về nội dung đoạn văn.
-Sửa bài theo lời giả đúng.
-Con ngời là một sinh vật có trí tuệ vợt lên
trên mọi loài, có phẩm chất kì diệu là biết mơ
ớc. Chính vì vậy, họ khám đợc những bí mật
nằm sâu trong lòng đất, chế ngự đợc đại d-
ơng, chinh phục đợc khoảng không vũ trụ
bao la. Họ là những chủ nhân của thế giới.
Hs về nhà học bài
TI T 3: toán : TCT 32: Thi gian 35 phỳt
BIU THC Cể CHA HAI CH
I/Mc tiờu:Giỳp HS
-Nhn bit mt s biu thc n gin cú cha hai ch.
-Bit tớnh giỏ tr mt s biu thc n gin cú cha hai ch.
II/Chu n b :
- Bng ph vit VD
III/Các h at ủ ng d y-h c
A/Kiểm tra bài cũ:
Hs lên bảng làm Bt 3 trang 41
Gv nhận xét ghi điểm
B/Bi mi:
1/GT biu thc cú cha hai ch:
a. Biu thc cú cha hai ch:
2em làm bài
125
VD: Gv yêu cầu Hs đọc bài toán vd
- Muốn biết hai anh em câu đợc bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
- Nêu anh câu đợc 3 con các em câu đợc
2 con cá thì hai anh em câu đợc mấy con
cá?
Gv viết 3 vào cột số cá của anh và 2 vào
cột số cá của em.
Gv nêu vấn đề: Nếu anh câu đợc a con
cá và em câu đợc b con các thì số cá mà
hai anh em câu đợc là bao nhiêu?
Gv giới thiệu a + b đợc gọi là biểu thức
có chứ hai chữ
b. Giỏ tr biu thc cú cha hai ch:
Nu a = 3 ; b = 2 thỡ a + b bằng bao
nhiêu?
Gv núi 5 l giỏ tr biu thc a + b
- Gv lm tng t vi a = 4 v b = 0 ; a
= 0 v b = 1 ;
- Khi bit giỏ tr c th ca a v b, mun
tớnh giỏ tr ca biu thc a + b ta lm th
no ?
- Mi ln thay cỏc ch a v b bng s ta
tớnh c gỡ ?
3/Thc hnh
Bi tp1:
Gv yờu cu HS c biu thc trong bi
sau ú lm bi
Gv nhn xột cho im.
Bi tp 2:
Gv yờu cu Hs c bi sau ú t lm
bi.
Hs đọc bài toán
Lấy số con cá của anh câu đợc cộng với
số con cá của em câu đợc
Lấy 3 + 2
Hai anh em câu đợc a + b con cá
Nu a = 3 ; b = 2 thỡ
a + b = 3 + 2 = 5
Hs tỡm giỏ tr ca biu thc a + b trong
tng trng hp.
- Ta thay cỏc ch vo a v b ri thc
hin tớnh giỏ tr ca biu thc.
Mi ln thay cỏc ch a v b bng s ta
tớnh c mt giỏ tr ca biu thc a +
b.
HS c yc BT
Biu thc c + d
1em lờn bng lm mu
C lp lm bi vo v
a) Nu c = 10 v d = 25 thỡ giỏ tr ca
biu thc c + d l
c + d = 10 + 25 = 35
b) Nu c = 15cm v d = 45cm thỡ giỏ tr
ca biu thc c + d l
c + d = 15cm + 45cm = 60cm
HS c yc BT
HS lờn bng lm bi, c lp lm bi vo
v.
a) Nu a = 32 v b = 20 thỡ giỏ tr ca
biu thc a - b l
a - b = 32 - 20 = 12
b) Nu a = 45 v b = 36 thỡ giỏ tr ca
126
Gv nhận xét cho điểm
Bài tập3:
Gv yêu cầu Hs nêu nội dung các dòng
trong bảng.
Gv yêu cầu Hs làm bài.
Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của
bạn.
4/Nhận xét- dặn dò:
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
biểu thức a - b là
a - b = 45 - 36 = 9
c) Nếu a = 18m và b = 10m thì giá trị
của biểu thức a - b là
a – b = 18m - 10m = 8m
Hs nêu nội dung
1 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
a 28 60
b 4 6
a x b 112 360
a : b 7 10
Hs về nhà học bài.
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:TCT 13: Thời gian 35 phút
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I/Mục tiêu
1. Hs nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
2. Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt nam ( BT1, BT2, mục III),
Tìm và viết đúng một số tên riêng Việt Nam ( BT3 )
3. Hs khá giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III).
II/Các họat động dạy-học
A/Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức
a) Nhận xét
- Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng?
- Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được viết
như thế nào?
Gv kết luận: Khi viết tên ngueoeì và tên
địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu
mỗi tiếng tạo thành tên đó.
b) Ghi nhớ:
+ Gv: Đó là quy tắc viết hoa tên người,
tên địa lí Việt Nam.
c) Luyện tập:
Bài tập1:
Gv nêu yêu cầu của bài.
- Mỗi Hs viết tên mình và địa chỉ gia
HS đọc yc của bài
Cả lớp đọc các tên riêng, suy nghĩ
phát biểu ý kiến.
Chữ cái đầu của mỗi tiếng ấy được
viết hoa
3em đọc nội dung cần ghi nhớ trong
SGK.
HS đọc yc BT
HS làm bài vào vở
127
đình.
Gv kiểm tra Hs viết đúng sai, nhận xét
Bài tập2: Gv hướng dẫn Hs viết tên xã,
(phường, thị trấn), huyện ( quận, thị xã,
thành phố) của mình.
Bài tập3:
Gv nêu yêu cầu của bài tập.
Cả lớp và Gv nhận xét.
3/Nhận xét-dặn dò:
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
3em làm bài trên phiếu
Vd: Phan Thị Ngọc Ánh, thôn Tân
Nam, xã Ea tóh, huyện Krông Năng,
tỉnh Đắc Lắc.
Cả lớp chữa bài
2em làm bài trên phiếu
Cả lớp làm bài vào vở
Vd. xã Phú Lộc, huyện Krông Năng.
xã Phú Xuân huyện Krông
Năng.
xã Ea tóh huyện Krông Năng.
Chữa bài
1em đọc yc BT
Hs làm bài theo nhóm.
Vd: a) thác Thủy Tiên, hồ Lắc,…
b) biệt điện Bảo Đại; chùa Khải
Đoan; Tháp Chăm; …
Đại diện các nhóm dán bài làm trên
bảng lớp.
Hs về nhà học bài.
TIẾT 5: KỂ CHUYỆN:TCT 7: Thời gian 35 phút
LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I/Mục tiêu
- Hs nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK) ; kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc
cho mọi người.
II/Chuẩn bị
Tranh SGK
III/Các họat động dạy-học
A/Kiểm tra bài cũ:
Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em
đã được nghe, được đọc.
GV nhận xét, ghi điểm
B/Bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/GV kể chuyện: Gv kể câu chuyện Lời ước
dưới trăng – giọng chậm rãi, nhẹ nhàng. Lời
cô bé trong truyện tò mò, hồn nhiên. Lời chị
1em kể
QS tranh, đọc thầm nhiệm vụ của
bài kể chuyện trong SGK
128
Ngn hin hu, du dng.
-K chuyn ln 1
-K chuyn ln 2
3/Hng dn HS k chuyn, trao i v ý
ngha cõu chuyn
a)K chuyn trong nhúm
K tip ni tng an ca cõu chuyn trao
i ý ngha, ni dung cõu chuyn
b)Thi k chuyn trc lp
C lp v GV nhn xột bỡnh chn nhúm, cỏ
nhõn k chuyn hay nht.
- Cụ mự trong cõu truyn cu nguyn iu
gỡ?
- Hnh ng ca cụ gỏi cho thy cụ l ngi
ntn?
- Em hóy tỡm mt kt cc vui cho cõu
chuyn trờn.
Gv nhn xột.
4/Nhn xột-Dn dũ:
Qua cõu chuyn em hiu iu gỡ?
Nhn xột tit hc.
Hs v nh hc bi v chun b bi cho tit
k chuyn tun 8.
C lp nghe
Xem tranh SGK
Hs k tng on cõu chuyn theo
nhúm 4 em, sau ú k ton b cõu
chuyn. K xong, Hs trao i v
ni dung cõu chuyn theo yờu cu
3 trong (SGK)
Thi k tng an, ton b cõu
chuyn.
Cu nguyn cho bỏc hng xúm
bờn nh c khi bnh.
Cụ l ngi nhõn hu, sng vỡ
ngi khỏc.
Hs t tỡm kt cc vui cho cõu
chuyn.
Nhng iu c cao p mang li
nim vui, nim hnh phỳc cho
ngi núi iu c, cho tt c mi
ngi.
Th t ngy 3 thỏng 10 nm 2012
TI T 1 : T P C :TCT 14 Thi gian 35 phỳt
VNG QUC TNG LAI
I) Mục tiêu:
- Đọc rành mạch một đoạn kịch; bớc đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên .
- Hiểu đợc nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, có
những phát minh độc đáo của trẻ em.
II) Đồ dùng dạy - học :
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, bng viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ : 4
- Gọi 2 HS đọc bài: Trung thu độc
lập kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét - ghi điểm cho HS
2. Dạy bài mới: 32
a- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b Luyện đọc:
- HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- HS nghe
- 1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
129
Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
GV kết hợp sửa cách phát âm cho
HS.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần
2 và nêu chú giải.
- GV hớng dẫn cách đọc bài.
- Đọc mẫu toàn bài.
c. Tìm hiểu bài:
- Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và
gặp những ai?
- Vì sao nơi đó có tên là Vơng
quốc Tơng Lai?
- Các bạn nhỏ trong công xởng
xanh sáng chế ra những gì?
Các phát minh ấy thể hiện những
mơ ớc gì của con ngời?
Màn 1 nói lên điều gì?
Màn 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh để
nhận ra Tin-tin, Mi-tin và em bé.
- Câu chuyên diễn ra ở đâu?
- GV ghi nội dung lên bảng
d*Luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cách
phân vai
- GV nhận xét chung.
4.Củng cố - dặn dò:2
Nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học.
- Chia làm 3 đoạn, HS đánh dấu từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải SGK.
Hs luyn c theo cp
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi.
+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vơng quốc Tơng lai và
trò chuyện với các bạn nhỏ sắp ra đời.
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện nay cha ra đời, nên
bạn nào cũng mơ ớc làm đợc những điều kỳ lạ
trong cuộc sống.
+ Các bạn sáng chế ra:Vật làm cho con ngời hạnh
phúc. Ba mơi vị thuốc trờng sinh.Một loại ánh
sáng kỳ lạ.Một cái máy biết bay trên không nh
chim.
+ Thể hiện ớc mơ của con ngời: đợc sống hạnh
phúc, sống lâu, sống trong môi trờng tràn đầy ánh
sáng, trinh phục đợc vũ trụ.
*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ớc mơ
của con ngời
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh và nêu các nhân vật.
- HS đọc theo cách phân vai và trả lời câu hỏi.
+ Câu chuyện diễn ra trong khu vờn kỳ diệu.
- Hs nhắc lại nội dung
- HS đọc phân vai, cả lớp theo dõi cách đọc.
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc
hay nhất
- Lắng nghe
Hs về nhà học bài.
TIT 2: M thut:TCT 7: GV b mụn dy
TIT 3: TON:TCT 32 Thi gian 35 phỳt
TINH CHT GIAO HON CA PHẫP CNG
I. Mục tiêu:
* Giúp học sinh:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng.
- Bớc đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính.
II. các hoạt động dạy - học chủ yếu
130
III. Dạy học bài mới: 33p
1) Giới thiệu - ghi đầu bài
2) Giới thiệu tính chất giao hoán
của phép cộng:
- GV treo bảng số lên bảng.
- Yêu cầu Hs tính giá trị của:
a + b và b + a.
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a
+ b với giá tri của biểu thức b + a
khi a = 20; b = 30.
- Tơng tự so sánh phần còn lại.
- Vậy giá trị của biểu thức a + b
luôn luôn nh thế nào với giá trị của
biểu thức b + a?
- Ta có thể viết: a + b = b + a
- Em có nhận xét gì về các số hạng
trong hai tổng a + b và b + a?
Khi đổi chỗ các số hạng của tổng
a + b cho nhau thì ta đợc tổng nào?
Khi thay đổi các số hạng của tổng
a + b thì giá trị của tổng này có thay
đổi không?
- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK.
3) Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
- GV viết các phép tính lên bảng.
- Vì sao em nói ngay đợc kết quả của
phép tính 379 + 468 = 847?
- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 2:
Bài tập Y/ c chúng ta làm gì?
Gv viết lên bảng 48 + 12 = 12 +
Gv hỏi em viết gì vào chỗ chấm trên
vì sao?
- Gv yêu cầu Hs tiếp tục làm bài.
- Gv nhận xét, cho điểm.
4. Củng cố - dặn dò: 2p
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
+ Hs tính và so sánh
a 20 350 1 208
b 30 250 2 764
a +
b
20 + 30 =
50
350 + 250 =
600
3 972
b +
a
30 + 20 =
50
250 + 350 =
600
3 972
- Giá trị của biểu thức a + b và b + a đều bằng
50.
+ Giá trị của biểu thức a + b luôn luôn bằng giá
trị của biểu thức b + a.
+ Mỗi tổng đều có hai số hạng a và b nhng vị trí
các số hạng khác nhau.
+ Thì ta đợc tổng b + a
+ Khi thay đổi các số hạng của tổng a + b thì giá
trị của tổng không thay đổi.
- Hs đọc.
- Học sinh đọc đề bài
- Hs nêu kết quả các phép tính
+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thì tổng
đó không thay đổi.
Hs giải thích tơng tự với các trờng hợp còn lại.
+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm.
+ Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
Viết số 48 để có 48 + 12 = 12 + 48. vì khi ta đổi
chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 + 48
thì tổng không thay đổi.
- Đổi chéo bài để kiểm tra.
Hs về nhà học bài
TI T 3: T P LàM V N :TCT 13: Thi gian 35 phỳt
LUYN TP XY DNG ON VN K CHUYN
131
I ) Mục tiêu
- Dựa trên hiểu biết về đoạn văn đã học, bớc đầu biết hoàn chỉnh một đoạn vă của câu chuyện
Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt chuyện)
II ) Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ truyện: Ba lỡi rìu để kiểm tra bài cũ.
III ) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ: 5p
- Nhận xét cho điểm học sinh
B. Dạy bài mới: 28p
1 Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
2. Hớng dẫn làm bài tập.
Bài tập 1
Gv giới thiệu tranh minh họa truyện
- Nêu sự việc chính của từng đoạn?
- Gọi học sinh đọc lại các sự việc
chính.
Bài tập 2
Gv nhắc Hs chú ý: chọn viết đoạn
nào, em phải xem kĩ cốt truyện của
đoạn văn đó ở (BT1) để hoàn chỉnh
đoạn đúng với cốt truyện cho sẵn.
- Kể một đoạn văn han chỉnh theo tranh minh
hoạ truyện: Ba lỡi rìu.
- Nhắc lại đầu bài.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- 2 đến 3 học sinh đọc cốt truyện.
- Cả lớp theo dõi SGK
*Đoạn 1: Va-li-a ớc mơ trở thành diễn viên
xiếc biểu diễn tiêt mục phi ngựa đánh đàn .
*Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạp xiếc và
đợc giao việc quét dọn chuồng ngựa.
*Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ
và làm quen với chú ngựa diễn.
*Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễn viên
giỏi nh em hằng mong ớc.
- Học sinh đọc
Hs đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn để
hoàn chỉnh một đoạn văn
Hs làm bài vào phiếu .
*Đoạn 1
- Mở đầu: Nô - en năm ấy, cô bé Va-li-a 11
tuổi đợc bố mẹ đa đi xem xiếc.
- Diễn biến: Chơng trình xiếc hôm ấy,
- Kết thúc: (Sách giáo khoa).
*Đoạn 2
- Mở đầu: Rồi một hôm rạp xiếc thông báo
cần tuyển diễn viên. Va-li-a xin bố mẹ cho
ghi tên học nghề.
- Diễn biến:
- Kết thúc: Bác Giám đốc gật đầu cời,
*Đoạn 3
- Mở đầu:
- Diễn biến: Những ngày đầu, Va-li-a rấ bỡ
ngỡ.
- Kết thúc:
*Đoạn 4: (Tơng tự)
- Đại diện 4 nhóm mỗi nhóm đọc một đoạn.
132
- Yêu cầu các nhóm đọc đoạn văn
của nhóm mình thảo luận.
- Nhận xét kết quả của học sinh.
Củng cố - dặn dò: 2p
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
*Ví dụ: Nhóm 4
+Mở đầu: Thế rồi cũng đến ngày Va-li-a trở
thành một diễn viên thực thụ.
+Diền biến: (Sách giáo khoa)
+Kết thúc: Va-li-a kết thúc tiết mục. Ước
mơ thuở nhỏ đã trở thành sự thật.
Hs về nhà học bài
TI T 5 : KHOA H C : TCT 13: Thi gian 35 phỳt
PHềNG BNH BẫO PHè
I. Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Nêu cách phòng bệnh béo phì.
- Ăn uông hợp lí, điều độ, ăn chậm nhai kĩ.
- Năng vân động cơ thể, đI bộ và luyện tập thể dục thể thao.
* GDKNS cho học sinh.
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: ( củng cố )
II. Đồ dùng dạy - học
- Hình trang 28 - 29 SGK. Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
1 / Kiểm tra bài cũ:5
- Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh dỡng?
2 / Bài mới:28
a. Giới thiệu bài - Viết đầu bài.
b/Tìm hiu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Phát phiếu học tập (nd trong SGK)
*Kết luận: Một em bị bệnh béo phí có dấu hiệu:
- Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và
cằm.
- Bị hụt hơi khi gắng sức.
*Tác hại của bệnh béo phì:
*Ngời bị bệnh béo phì thờng bị mất sự thoải mái
trong cuộc sống.
*Ngời bị béo phì thờng bị giảm hiệu xuất lao động.
*Ngời bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, bệnh
huyết áp cao, tiểu đờng, sỏi mật.
Hoạt động 2: - Nguyên nhân và cách phòng bệnh
- Cần phải làm gì khi em bé hoặc bản thân bạn bị béo
phì?
* Giáo viên giảng: Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em
là do những thói quen không tốt về ăn uống: Bố mẹ
cho ăn quá nhiều lại ít vận động.
- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ăn vặt, giảm lợng
Hs nêu
- Nhắc lại đầu bài.
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Thảo luận
+ Giảm ăn các đồ ngọt nh
bánh kẹo
133
cơm, tăng thức ăn ít năng lợng. Đi khám bác sĩ càng
sớm càng tốt để tìm ra đúng nguyên nhân. Khuyến
khích em bé hoặc bản thân phải vận động nhiều.
Hoat động 3:
- Tổ chức và hớng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ.
- Giáo viên đa ra tình huống 2 SGK
- Giáo viên nhận xét.
3 / Củng cố - Dặn dò:2'
* Hs biết nói với những ngời trong gia đình hoặc ngời
khác nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa
chất dinh dỡng ; ứng xử đúng đối với bạn hoặc ngời
khác bị béo phì.
-Nhận xét tiết học.
- Học sinh đóng vai
- Nhóm trởng điều khiển các
bạn trong nhóm đóng vai.
- Về học bài và chuẩn bị bài
sau.
TI T 6 : L CH S : TCT 7: Thi gian 35 phỳt
CHIN THNG BCH NG DO NGễ QUYN LNH O
I,Mục tiêu:
*Học xong bài học, Hs biết:
- Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938.
- ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nớc ta bị phong kiến ph-
ơng Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
II,Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK, Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng, phiếu học tập.
III,Hoạt động dạy học
1,KTBC: 5p
-Gọi Hs trả lời
-GV nhận xét, ghi điểm
2,Bài mới: 28p
-Giới thiệu bài:
1-Nguyên nhân thắng lợi trận Bạch
Đằng.
+ Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- Ngô Quyền là ngời nh thế nào?
- Vì sao có trận Bạch Đằng?
-GV chốt-ghi bảng
2-Diễn biến của trận Bạch Đằng
+Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Tr-
ng?
-Hs đọc từ Ngô Quyền đến quân Nam
Hán.
+Ngô Quyền là ngời có tài nên đợc Dơng Đinh
Nghệ gả con gái cho
+Vì Kiều Công Tiễn giết Dơng Đình Nghệ
Ngô Quyền đem quân đánh báo thù. CôngTiễn
cầu cứu nhà Nam Hán
+Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn bị
đón đánh quân Nam Hán.
-Hs nhận xét.
-Hs đọc đoạn: Sang nhà nớc ta hoàn toàn
thất bại
134
- Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
trên sông Bạch Đằng ntn?
-Gv nhận xét.chốt lại.
3-ý nghĩa của trận Bạch Đằng
+ Hoạt động3: Làm việc cả lớp.
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán
Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý
nghĩa ntn?
-Gv nhận xét và chốt lại.
4, Củng cố dặn dò: 2p
Nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học.
+Ngô Quyền đã dùng kế cắm cọc gỗ đầu vót
nhọn bịt sắt xuống lòng sông Bạch Đằng lợi
dụng lúc thuỷ triều lên che lấp các cọc nhọn
cho quân mai phục khi thuỷ triều lên nhử quân
Nam Hán vào. khi thuỷ triều xuống thì đánh,
quân Nam Hán không chống cự nổi, chết quá
na. Hoàng Tháo tử trận.
-Hs nhận xét
-Hs đọc từ Mùa xuân năm 939 đến hết.
+Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xng vơng
đóng đô ở Cổ Loa. Kết thúc hoàn toàn thời kì
đô hộ của bọn PKPB và mở đầu cho thời kì
độc lập lâu dài của nớc ta.
Hs về nhà học bài.
Th nm ngy 4 thỏng 10 nm 2012
TIT 1: K THU T : TCT 7:
Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng
(Tiết 2)
I,Mục tiêu
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thờng
- Khâu ghép đợc hai mép vải bằng mũi khâu thờng.
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
II,Đồ dùng dạy học
- Bài mẫu, một số sản phẩm có đờng khâu ghép, vật liệu dụng cụ
- Vải, kim chỉ, phấn may.
III,Các hoạt động dạy học
1,KTBC. 5
-Nêu hai bớc của khâu ghép mép vải
-G nhận xét
2,Dạy bài mới: 30
-Giới thiệu: ghi đầu bài
a,Hoạt động 1:
(?) Nêu lại quy trình khâu ghép hai mép
vải?
-G quan sát uốn nắn những thao tác cha
đúng
-Trớc khi thực hành G hỏi.
+ Quy trình khâu.
-Bớc 1: vạch dấu đờng khâu.
-Bớc 2: Khâu lợc ghép 2 miếng vải
-H nhận xét.
-Thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thờng.
-H nêu ghi nhớ theo 3 bớc.
135
(?) Sử dụng mũi khâu nào để khâu?
(?) Khâu ghép hai mảnh vải đợc thực hiện
ở mặt trái hay mặt phải?
(?) Hãy nêu cách khâu lại?
b,Hoạt động 2: Đánh giá kết quả
-Tổ chức cho H trng bày sản phẩm
-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá
-Nhận xét đánh giá kết quả học tập của
H.
4,Củng cố dặn dò.
-Nhận xét tiết học - CB đồ dùng cho bài
sau.
+Bớc 1: vạch dấu đờng khâu.
+Bớc 2: khâu lợc
+Bớc 3: khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi
khâu thờng.
-H thực hành khâu.
+Khâu các mũi khâu thờng cách đều theo đ-
ờng dấu.
+Khâu ở mặt trái sau đó khâu lại mũi và
nút chỉ.
-H nêu.
-Cuối cùng cắt chỉ rút bỏ chỉ lợc
-H trng bày sản phẩm.
-Tự đáng giá theo các tiêu chuẩn trên.
TIT 2 : LUYN T V CU: TCT14: Thi gian 38 phỳt
Bi: LUYN TP VIT TấN NGI , A L VIT NAM
Ngời thực hiện: Phạm Thị Trang Nhung
I - Mục tiêu:
- Vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các
tên riêng Việt Nam trong BT1; viết đúng một vài tên riêng theo yêu cầu BT2.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: 5p
Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên ngời,
tên địa lí Việt Nam?
Hs lên bảng viết 1 tên ngời, 1 tên địa
lí
- GV nhận xét và ghi điểm cho hs.
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) H ớng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1:
Gv Hớng dẫn Hs làm BT.
Tìm những tên riêng viết cha đúng
trong BT1?
Gv phát phiếu BT cho Hs làm bài.
Hớng dẫn Hs làm bài vào phiếu BT.
Gv chấm nhanh một số bài.
GV nhận xét bài làm của Hs.
3 HS lên bảng kiểm tra bài cũ
- Hs đọc to, cả lớp theo dõi.
HS tìm
Cả lớp làm bài vào phiếu BT
3Hs lên bảng làm bài.
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc,
Hàng Hài, Mã Vĩ, Hàng Giày, Hàng Cót, Hàng
Mây, Hàng Đàn, Hàng Than, Phúc Kiến, Hàng
Mã, Hàng Mắm, Hàng Ngang, Hàng Đồng,
136
Gv nêu nội dung bài ca dao. Tên 36
phố cổ ở Hà Nội.
Bài tập 2: Trò chơi tiếp sức.
Gv phát bản đồ cho Hs quan sát và
tìm.
a) Đố - tìm và viết đúng tên tỉnh thành
phố.
b) Đố - tìm và viết đúng tên những
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
nổi tiếng.
GV và Hs nhận xét nhóm thắng cuộc.
3) Củng cố - dặn dò:
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học
Hàng Nón, Hàng Hòm, Hàng Đậu, Hàng Bông,
Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, Hàng Giấy, Hàng
The, Hàng Già.
- 1, 2 hs đọc lại bài đã hoàn chỉnh.
- Hs đọc to yờu cu, cả lớp theo dõi.
- Quan sát bản đồ,làm bài
VD:+ Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hoà Bình.
Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang,
Bắc Cạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn,
Quảng Ninh.,Kon Tum, Đắk Lắk.
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Huế, Cần Thơ
+ Vịnh Hạ Long, hồ Ba Bể, hồ Hoàn Kiếm, hồ
Xuân Hơng, hồ Than Thở
+ Thành Cổ Loa, Văn Miếu - Quốc Tử Giám,
Hoàng Thành Huế, hang Pác Bó, cây đa Tân
Trào
Các nhóm trình bày
Hs về nhà học bài chuẩn bị trớc BT3 tiết LTVC
tuần 8.
TIT 3: TON : TCT 34: Thi gian 35 phỳt
BIU THC Cể CHA BA CH
I. Mục tiêu: *Giúp học sinh:
- Nhận biết biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ.
II/Các hoạt động dạy - học chủ yếu
III. Bài mới: 33p
1/Giới thiệu - ghi đầu bài 1
2) Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ
- GV viết ví dụ lên bảng.
- GV vừa nói vừa viết vào bảng: nếu
An câu đợc 2 con cá , Bình câu đợc 3
con cá, Cờng câu đợc 4 con cá.
Cả ba bạn câu đợc .con cá
Muốn biết cả 3 bạn câu đợc bao nhiêu
con cá ta làm thế nào?
- GV ghi: 2 + 3 + 4
* Làm tơng tự với :
- GV giới thiệu : a + b + c đợc gọi là
biểu thức có chứa ba chữ.
3) Giới thiệu giá trị của biểu thức có
HS theo dừi nghe.
- HS đọc ví dụ.
+ Ta thực hiện phép tính cộng số con cá ba bạn
với nhau.
+ Phải viết số (hoặc chữ) thích hợp vào chỗ
( ) đó.+ Cả ba bạn câu đợc 2 + 3 + 4 con cá
+ Hs quan sát bảng ghi số cá của 3 bạn
Hs làm bài vào vở.
137
chứa 3 chữ :
Nếu a = 2 ; b = 3 và c = 4 thì
a + b + c = ?
*GVnêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị
của biểu thức a + b + c.
- Yêu cầu HS làm tơng tự.
Mỗi lần thay các chữ a, b, c, bằng các
số ta tính đợc gì ?
3. Luyện tập, thực hành:
* Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
Bài tập Yc chúng ta làm gì?
- Đọc biểu thức trong bài và làm bài.
- Gv hỏi lại để Hs trả lời.
- GV nhận xét, cho điểm.
* Bài 2:
- Gv hỏi để Hs nêu miệng.
- Nhận xét, cho điểm
- Mọi số nhân với 0 đều bằng gì?
Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các
số chúng ta tính đợc gì?
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm.
4. Củng cố - dặn dò 2.
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
Nếu a = 3 ; b = 2 và c = 4
thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9
Mỗi lần thay các chữ bằng các số ta tính đợc
một giá trị của biểu thức a + b + c
- Biểu thức a + b + c
a) Nếu a = 5; b = 7; c = 10 thì giá trị của biểu
thức a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22.
b) Nếu a = 12 ; b = 15 ; c = 9 thì giá trị của biểu
thức a + b + c = 12 + 15 + 9 = 36.
- Hs đọc bài, sau đó tự làm bài
a) Nếu a = 9 ; b = 5 ; c = 2 thì giá trị của biểu
thức a x b x c = 9 x 5 x 2 = 45 x 2 = 90.
b) Nếu a =15 ; b = 0 ; c = 37 thì giá trị của biểu
thức a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0 x 37 = 0
+ Mọi số nhân với 0 đều bằng 0.
+ Ta tính đợc một giá trị của biểu thức
a x b x c.
Hs về nhà học bài
TIT 4: KHOA HC :TCT 14: Thi gian 35 phỳt
PHềNG MT S BNH LY QUA NG TIấU HO
I- Mục tiêu: Sau bài học, học có thể:
- Kể tên một số bệnh lây qua đờng tiêu hoá : tiêu chảy, tả, lị,.
- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đờng tiêu hóa: uống nớc lã, ăn uống không
hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.
- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đờng tiêu hóa.
* GDKNS cho học sinh.
- Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thứcvề sự nguy hiểm của bệnh lây qua đờng đờng tiêu hóa
( Nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh phòng bệnh của bản thân) ( củng cố )
II - Hoạt động dạy - học
1-Kiểm tra bài cũ:5p
Nêu nguyên nhân của bệnh béo phì?
Gv nhận xét, ghi điểm.
2-Bài mới: 28p
a. Giới thiệu bài - Viết đầu bài.
b. Hoạt động 1: Một số bệnh lây qua đờng tiêu
hoá
Hs lên bảng kiểm tra bài cũ.
Hs lắng nghe
- tiêu chảy, tả, lị,.
138
- Trong lớp có bạn nào bị đau bụng hoặc bị
tiêu chảy? Khi đó sẽ thấy nh thế nào?
- Kể tên các bệnh lây truyền qua đờng tiêu
hoá mà em biết?
- Các bệnh qua đờng tiêu hoá nguy hiểm nh
thế nào?
*Kết luận: Các bệnh tiêu chảy, tả, lị, đều
có thể gây ra chết ngời nếu không đợc cứu
chữa kịp thời và đúng cách. Chúng đề lây qua
đờng ăn, uống.
c.Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá.
- Chỉ và nói nội dung của từng hình.
- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể
dẫn đến bị lây bệnh qua đờng tiêu hoá? Vì
sao?
- Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đ-
ờng tiêu hoá?
3/Hoạt động 3:
- Giao nhiệm vụ cho nhóm.
+ XD bản cam kết giữ gìn vệ sinh phòng
bệnh lây qua đờng tiêu hoá.
+ Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh
tuyên truyền cổ động.
+ Phân công thành viên của nhóm vẽ hoặc
viết.
4-Củng cố - Dặn dò: 2
- Hs nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh
phòng bệnh của bản thân nh ăn uống hợp vệ
sinh. Giữ vệ sinh cá nhân. Giữ vệ sinh môi tr-
ờng. Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng
bệnh.
Nhận xét tiết học.
+ Đau bụng, khó chịu, mệt và lo lắng.
+ Bệnh tả, bệnh kiết lị.
+ Có thể gây ra chết ngời nếu không đ-
ợc cứu chữa kịp thời và đúng cách.
- Thảo luận nhóm đôi: Quan sát hình
trang 30/SGK và TL câu hỏi:
- Học sinh thực hiện.
+ Việc làm của các bạn ở H1, H2 có
thể dẫn đến bị lây bệnh qua đờng tiêu
hoá. Vì các bạn uống nớc lã, ăn quà vặt
ở những nơi mất VS có nhiều ruồi
nhặng.
- Do ăn uống mất vệ sinh. Cách phòng
là giữ vệ sinh trong ăn uống, giữ vệ sinh
cá nhân và giữ vệ sinh môi trờng.
- Vẽ tranh cổ động
- Hoạt động nhóm.
- Nhóm trởng điều khiển các bạn làm
việc nh yêu cầu.
- Các nhóm lên treo sản phẩm. Đại diện
nhóm phát biểu cam kết của nhóm qua
ý tởng của tranh cổ động.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
Hs về nhà học bài.
TIT 5 : M NHC Gv õm nhc thc hin
Th sỏu ngy 5 thỏng 10 nm 2012
TIT 1: TP LM VN: TCT 14: Thi gian 35 phỳt
LUYN TP PHT TRIN CU CHUYN
I) Mục tiêu
139
- Bớc đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa theo trí tởng tợng; biết sắp xếp các
sự việc theo trình tự thời gian.
* GDKNS cho học sinh.
- Thể hiện sự tự tin. (tìm hiểu bài)
II) Đồ dùng dạy học
- Một tờ giấy khổ to.
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1. Kiểm tra bài cũ: 5
+ Gọi học sinh lên bảng đọc đoạn văn
viết hoàn chỉnh của truyện : Vào nghề.
-Nhận xét, cho điểm.
2 - Dạy bài mới: 28
a- Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b- Hớng dẫn làm bài tập:
- GV đọc và phân tích đề bài, dùng phấn
gạch dới các từ: giấc mơ, bà tiên cho ba
điều ớc, trình tự thời gian.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong
hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em
ba điều ớc?
Em thực hiện điều ớc nh thế nào?
Em nghĩ gì khi thức dậy?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Tổ chức cho HS thi kể.
- Gọi HS nhận xét về nội dung và cách
thể hiện.
* Hs mạnh dạn tự tin khi trình bày trớc
đông ngời.
3 . củng cố dặn dò 2p
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
- 3 Học sinh lên bảng.
- Nhắc lại đầu bài.Hs trả lời câu hỏi
- Hs đọc mục 1 SGK rồi trả lời các câu hỏi
sau
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh đọc
1. Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng phải
nằm viện. Ngoài giờ học, em vào viện chăm
sóc bố. Một buổi tra, bố em ngủ say. Em
mệt quá cũng ngủ thiếp đi. Em bỗng thấy bà
tiên nắm lấy tay em, khen em là đứa con
hiếu thảo và cho em 3 điều ớc.
2. Đầu tiên, em ớc cho bố em khỏi bệnh để
bố lại đi làm. Điều thứ hai em mong con ng-
ời thoát khỏi bệnh tật. Điều thứ 3 em mong -
ớc mình và em trai mình học thật giỏi để sau
này lớn lên trở thành nời kĩ s giỏi.
3. Em thức dậy và thật tiếc đó là giấc mơ.
Nhng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để
thực hiện đợc những điều ớc đó.
- Viết ý chính ra vở nháp.
- Kể cho bạn nghe.
- Nhận xét, góp ý bổ sung cho chuyện của
bạn.
- 5 đến 6 HS thi kể trớc lớp.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
140
TIT 2: ANH VN: Giỏo viờn b mụn thc hin
TIT 3: TON :TCT 35: Thi gian 35 phỳt
TNH CHT KT HP CA PHẫP CNG
I/Mc tiờu: Giỳp hs:
- Bit tớnh cht kt hp ca phộp cng
- Bớc đầu sử dụng đợc tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thức
hành.
II/ Cỏc hat ng dy-hc
III. Bài mới: 33p
1/Gii thiu bi: 1
2/Nhn bit tớnh cht kt hp ca phộp
cng. 15
Gv k bng giỏ tr SGK,yờu cu hs tớnh.
Nhỡn bng nờu giỏ tr c th ca a,b,c
*Lu ý: Khi phi tớnh tng ca 3 s a+ b
+ c ta cú th tớnh theo th t t trỏi sang
phi; cú th tớnh giỏ tr biu thc nh
sau:
VD: a + b + c = (a+b) + c = a + (b+c)
2/Thc hnh
BT1: Tớnh bng cỏch thun tin nht
- Gi hs cha bi.
- Gv cha bi.
BT2:
Gv hng dn Hs lm bi.
Bi toỏn cho ta bit gỡ?
Bi toỏn yờu cu ta tỡm gỡ?
Gv nhận xét chữa bài
3/Nhn xột-dn dũ 2
Nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học.
2 em lờn bng lm ming
2 em vit lờn bng
Hs c yờu cu BT,lm bi
a/ 4367+(199+501) b/ (921+2079)+898
= 4367+700 = 3000 + 898
= 5067 = 3898
4400+(2148+252 ) (467+9533)+999
= 4400+2400 = 10000+999
= 6800 = 10999
1 em c bài toán
Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải
2 ngy u qi tit kim nhn c s tin l:
75 500 000 + 86 950 000 = 162 450 000()
C 3 ngy qi tit kim nhn c s tin l:
162 450 000 + 14 500 000 = 176950000()
ỏp s: 176 950 000 ng.
Hs về nhà học bài
TIT 4: TIN HC: Giỏo viờn b mụn thc hin
Tiết6: Thể dục: TCT14: Gv bộ môn dạy
141
142