SỞ GD&ĐT LONG AN
Trường: THCS - THPT Mỹ Quý
Thực hiện: Tổ Lịch sử - Địa lý trường THCS-THPT Mỹ Quý
NỘI DUNG BÁO CÁO – THẢO LUẬN
1. Phương pháp giảng dạy học sinh yếu kém và học
viên hệ GDTX đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt
nghiệp. ( THPT Đức Huệ)
2. Phương pháp rèn luyện kỹ năng Atlat cho học sinh
yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả. ( THCS-
THPT Mỹ Bình)
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh
yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả. (THPT An Ninh)
1. Phương pháp giảng dạy học sinh yếu kém và học
viên hệ GDTX đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp
1. Xác định đối tượng đây là học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX
2. GV cần nhiệt tình, tận tụy, quan tâm, có tinh thần trách nhiệm
3. Nội dung bài học cần ngắn gọn
4. Hướng dẫn học sinh khai thác triệt để kiến thức trong Atlat
5. Rèn luyện những kỹ năng cơ bản về vẽ và nhận xét biểu đồ, bảng số liệu
6. Tạo bầu không khí thoải mái, sinh động trong tiết học
7. Làm cho các em yêu thích môn Địa lý
8. Hạn chế tạo áp lực cho các em
9. Khuyến khích các em xung phong trong kiểm tra bài cũ, hoặc phát biểu
xây dựng bài mới
10. Lắng nghe ý kiến học sinh, có thái độ tôn trọng và động viên các em.
11. Cần phải có tiết phụ đạo để củng cố kiến thức cho học sinh.
2. Phương pháp rèn luyện kỹ năng Atlat cho học
sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả
-
GV phải nắm rõ nội dung trong từng trang Atlat. (1 trang Atlat có thể
dạy được nhiều bài, hay 1 bài phải sử dụng nhiều trang Atlat)
-
GV yêu cầu học sinh phải có Atlat từ đầu năm học.
-
GV hướng dẫn HS đọc kĩ trang kí hiệu chung và tìm hiểu trang mục
lục: bắt buộc các em thuộc 1 số kí hiệu hình học quan trọng: than, dầu
mỏ, khí tự nhiên,sắt, thiếc …đặc biệt để đọc được các bản đồ tự
nhiên các em phải nắm được bảng màu phân tầng địa hình về độ cao,
độ sâu.
-
GV hướng dẫn các em nắm được các nhóm kí hiệu chúng được thể
hiện ở những nội dung nào trong Atlat.
-
Hướng dẫn các em xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ,
kinh độ, kích thước, qui mô, vị trí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ.
-
GV nên lưu ý cho các em một số biểu đồ trong Atlat: trong biểu đồ có các số
liệu bổ trợ kiến thức và để các em biết được cách vẽ các dạng biểu đồ.
2. Phương pháp rèn luyện kỹ năng Atlat cho học
sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả
- Khi khai thác nội dung Atlat phần Địa lí tự nhiên GV hướng dẫn các
em xác định các mối liên hệ trên bản đồ: địa hình ảnh hưởng đến khí
hậu, đất, dòng chảy, tiềm năng phát triển kinh tế.
- Khi khai thác nội dung Atlat phần Địa lí dân cư và Địa lí các ngành
kinh tế GV lưu ý các em về cỡ chữ, màu chữ và các biểu đồ.
-
GV hướng dẫn các em phải so sánh, kết hợp SGK khi sử dụng Atlat
-
Hướng dẫn các em khai thác nội dung từng trang có liên quan đến
phần lý thuyết để các em đỡ phải học thuộc lòng.
-
Nhắc nhỡ các em sử dụng Atlat khi học bài
- Thường xuyên cho các em sử dụng Atlat: bắt buộc các em sử dụng
Atlat khi kiểm tra bài cũ, kiểm tra 15 phút, 1 tiết, khi khai thác nội dung
bài mới…
- Trong nhiều trường hợp, học sinh phải kết hợp nhiều trang trong Atlat
để trình bày về một lãnh thổ địa lí cụ thể.
VD: Dựa vào trang 4,5 hành chính: GV dùng để khai
thác kiến thức: bài 2 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
*Vị trí địa lí: nước ta nằm ở rìa phía Đông của bán đảo
Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Hệ tọa độ địa lý đất liền, trên biển
* Lãnh thổ
Vùng đất:
- Đường biên giới trên đất liền tiếp giáp các nước Trung
Quốc, Lào, Campuchia
- Đường bờ biển dài 3260 km, cong hình chữ S
- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần
đảo Trường Sa, Hoàng Sa
Vùng biển:
-
Tiếp giáp vùng biển 8 nước
-
Diện tích khoảng 1 triệu km
2
-
Trên biển: Kéo dài tới vĩ độ 6
0
50’B, kinh độ từ khoảng
101
0
Đ đến trên 117
0
20’Đ
Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.
* Ý nghĩa về kinh tế:
+ Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng
không quốc tế quan trọng
+ Vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu hợp tác phát triển
kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới
+ Là cửa ngõ mở lối ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan,
Tây Nam Trung Quốc.
+ Tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế, các vùng
lãnh thổ.
- Trong trang này còn thể hiện các TP. Trực thuộc Trung
Ương bài 18: Đô thị hóa
Các thành phố có dấu*
- Hoặc kể tên các đảo, quần đảo: bài 42 vấn đề phát triển KT,
an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
VD: Để dạy bài 6,7 Đất nước nhiều đồi núi GV hướng dẫn các em khai
thác nhiều trang Atlat và biết vận dụng Atlat để học bài.
Dựa vào Atlat các em có thể khai thác được các nội dung:
-
Đặc điểm chung của địa hình
-
So sánh các vùng núi: Đông Bắc với Tây Bắc, Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam,
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
MỘT SỐ CÂU HỎI THAM KHẢO SỬ DỤNG ATLAT
Câu 1: Dựa vào Atlat và kiến thức đã học:Nêu đặc điểm vị trí địa lí nước ta. Đặc
điểm đó có tác động như thế nào đến đặc điểm tự nhiên và việc phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của nước ta?
Câu 2: Dựa vào Atlat, xác định trên đất liền, trên biển nước ta giáp với các nước
nào?
Câu 3: Dựa vào Atlat, xác định các tỉnh và thành phố của nước ta giáp biển lần
lượt từ bắc vào Nam
Câu 4: Xác định trên bản đồ 3 tỉnh có diện tích lớn nhất, 3 tỉnh có diện tích nhỏ
nhất nước ta
Câu 5: Căn cứ bảng số liệu ở trang 5 hãy tính mật độ dân số năm 2011 của một
số tỉnh và TP sau đây: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Thừa Thiên – Huế, Kon
Tum, Đồng Nai, Cần Thơ
Câu 6: Dựa vào atlat, hãy so sánh đặc điểm tự nhiên của vùng núi Đông Bắc và
Tây Bắc, Trường sơn Bắc và Trường Sơn Nam
Câu 7: Dựa vào atlat và kiến thức đã học: hãy chứng minh thiên nhiên nước ta có
sự phân hóa theo hướng Bắc Nam
Câu 8: Dựa vào atlat:
a. Nhận xét sự phân bố các đô thị có quy mô từ 100.000 người trở lên ở
nước ta và giải thích nguyên nhân.
b. Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương.
c. Kể tên 6 đô thị có dân số lớn nhất nước ta? Trong đó đô thị nào trực thuộc
tỉnh?
Câu 9: Dựa vào atlat, hãy kể tên các vùng nông nghiệp có cây cà phê là sản
phẩm chuyên môn hóa của vùng. Giải thích tại sao cà phê được trồng nhiều ở
nơi đó?
Câu 10: Dựa vào atlat, kể tên các vùng nông nghiệp có cây chè là sản phẩm
chuyên môn hóa của vùng. Giải thích tại sao cây chè được trồng nhiều ở đó?
Câu 11: Dựa vào atlat hãy kể tên các vùng nông nghiệp ở nước ta và nêu các
sản phẩm chuyên môn hóa của từng vùng.
Câu 12: Dựa vào atlat, kể tên các nhà máy thủy điện (nhiệt điện) có công suất:
trên 1000 MW. Giải thích sự phân bố của các nhà máy thủy điện và nhiệt điện.
Câu 13: Dựa vào atlat kể tên 10 trung tâm công nghiệp có ngành công nghiệp
chế biến thực phẩm. Giải thích sự phân bố đó.
Câu 14: Dựa vào atlat, kể tên 6 trung tâm công nghiệp lớn nhất Việt Nam. Giải
thích tại sao Tp HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước?
.
Câu 15: Dựa vào atlat, hãy trình bày quy mô và cơ cấu của hai trung tâm
công nghiệp: TP HCM và Hà Nội. Tại sao đây là hai trung tâm công nghiệp
lớn nhất nước ta?
Câu 16: Dựa vào atlat, kể tên các cảng biển quan trọng của nước ta, các
tuyến đướng biển nội địa và quốc tế.
Câu 17: Dựa vào atlat, kể tên các trung tâm du lịch của nước ta.
Câu 18: Dựa vào atlat, kể tên các tỉnh và thành phố có quốc lộ 1 chạy ngang
qua. Vai trò của tuyến đường này đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước.
Câu 19: Dựa vào atlat, hãy trình bày sự phân hóa công nghiệp theo lãnh thổ
ở nước ta và giải thích.
Câu 20: Dựa vào atlat, nhận xét sự phân bố ngành công nghiệp năng lượng
là giải thích
Câu 21: Dựa vào atlat, kể tên 10 điểm công nghiệp và tên ngành của từng
điểm.
Câu 22: Dựa vào atlat, kể tên các sân bay (sân bay nội địa, sân bay quốc tế),
các tuyến đường sắt, đường ô tô…
Câu 23: Dựa vào atlat, kể tên các trung tâm công nghiệp của 7 vùng kinh tế
và cơ cấu của các trung tâm công nghiệp đó.
Câu 24: Dựa vào atlat, kể tên các tỉnh, thành thuộc ba vùng kinh tế trọng điểm
ở nước ta.
3.1. Một số phép tính trong Địa lí
STT Đối tượng cần tính Công thức Đơn vị
1 Mật độ dân số = Số dân/Diện tích Người/km
2
(làm tròn)
2 Sản lượng = Năng suất x Diện tích Tấn, ngàn tấn, triệu tấn
3 Năng suất = Sản lượng/Diện tích Tạ/ha, tấn/ha
4 Diện tích = Sản lượng/Năng suất Ha, nghìn ha, triệu ha
5 Bình quân lương thực
trên đầu người
= Sản lượng lương thực/Dân số Kg/người
6 Bình quân thu nhập
trên đầu nười
= Tổng thu nhập/Dân số USD/người,
nghìn đồng/người
7 Tính tỉ trọng, cơ cấu = x 100 %
8 Tính tốc độ tăng
trưởng
Lấy năm đầu làm gốc là 100%
Những năm sau/ năm đầu X 100
%
9 Cán cân xuất – nhập
khẩu
= Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu Tỉ đổng, tỉ USD…
10 Tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu
= Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu Tỉ đổng, tỉ USD…
11 Độ che phủ rừng = diện tích rừng/tổng diện tích cả nước x 100 %
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả.
Từng phần
Tổng thể
1. Thước đo chiều dài.
2. Thước đo độ
3. Máy tính bỏ túi.
4. Compa.
CÁC BƯỚC VẼ BIỂU ĐỒ
1. Đọc kĩ đề bài, xác định dạng biểu đồ cần vẽ.
2. Xử lí số liệu ( nếu có)
3. Vẽ biểu đồ
4. Chú thích biểu đồ
5. Đặt tên biểu đồ
6. Nhận xét, giải thích (nếu đề bài có yêu cầu).
DỤNG CỤ VẼ BIỂU ĐỒ
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả.
3.2. Rèn luyện một số biểu đồ cơ bản
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả.
3.2. Rèn luyện một số biểu đồ cơ bản
Biểu đồ cột:
Gồm các dạng: cột đơn, cột đôi
-
Nhận dạng: Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột hoặc thể hiện quy mô
- Lưu ý:
+ Khoảng cách năm
+ Cột đầu tiên phải cách trục tung một khoảng
+ Kích thước các cột phải bằng nhau
+ Phải ghi số liệu trên đầu cột
+ Ghi tên và chú thích cho biểu đồ
Sản lượng điện
![]()
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả.
3.2. Rèn luyện một số biểu đồ cơ bản
Biểu đồ tròn:
Nhận dạng : Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ tròn hay biểu đồ cần thể hiện
cơ cấu, tỉ lệ, tỉ trọng, số năm bé hơn hoặc bằng 3 năm, đơn vị % (nếu đơn
vị không phải là % thì phải đổi đơn vị).
Lưu ý
- Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng
hồ chỉ số 12.
- Trước khi vẽ phải đổi ra độ ngoài giấy nháp 1% = 3,6
0
- Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %.
-
Bán kính vòng tròn năm sau luôn lớn hơn năm trước
Năm 2000 Năm 2005
24,2%
75.8%
Năm 2000
26,9%
73,1%
Năm 2005
Nông thôn
Thành thị
Biểu đồ thể hiện cơ cấu thành thị và nông thôn của
Việt Nam năm 2000 và 2005
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả.
3.2. Rèn luyện một số biểu đồ cơ bản
Biểu đồ miền:
Nhận dạng : Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ miền, thay đổi cơ cấu, chuyển
dịch cơ cấu, cơ cấu, đề bài cho từ 4 năm trở lên
Lưu ý:
- Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra
%).
- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.
- Lấy năm đầu tiên ngay trục tung.
- Số liệu của miền nào ghi trong miền đó
![]()
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả.
3.2. Rèn luyện một số biểu đồ cơ bản
Biểu đồ đường: ( đường biểu diễn, đồ thị)
Nhận dạng: Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ đường, đường biểu diễn, đồ
thị hay biểu đồ cần thể hiện sự thay đổi của một đối tượng.
Lưu ý
- Mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung.
-
Chia khoảng cách năm trên trục nằm ngang cho đúng tỉ lệ, hợp lý
-
Không vẽ bằng nét đứt
![]()
3. Phương pháp rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho
học sinh yếu kém và học viên hệ GDTX hiệu quả.
3.2. Rèn luyện một số biểu đồ cơ bản
Biểu đồ kết hợp:
Nhận dạng: khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ kết hợp hoặc trong trường
hợp đề bài cho hai đối tượng, một đối tượng thể hiện qui mô, một đối
tượng thể hiện sự thay đổi
VD: trong trường hợp thể hiện diện tích với năng suất hoặc sản lượng
với năng suất, dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên…
Lưu ý:
-
Hai trục tung thể hiện hai đối tượng khác nhau, hai đơn vị khác nhau
-
Cột đầu và cột cuối đều cách trục tung 1 khoảng
-
Các điểm nút của đường nằm giữa các cột
-
Chú ý khoảng cách năm