1
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Nghị quyết hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo xác định mục tiêu tổng quát của đổi mới là: Giáo dục
con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của
mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu tổ quốc, hết lòng phục vụ nhân dân và đất
nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo và làm chủ bản
thân, sống tốt và làm việc có hiệu quả. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học,
thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, có cơ cấu và phương thức hợp lý,
gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất
lượng; hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội
hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang
đậm bản sắc dân tộc... Hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng bộ về
mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, cách thức
kiểm tra, đánh giá và công tác quản lí giáo dục. Với đặc thù môn địa lí ở
trường thpt được lồng ghép nhiều nội dung mang tính thời sự để giáo dục
học sinh như: “giáo dục học sinh hướng về biển đảo quê hương”, “ giáo dục
học sinh tiết kiệm năng lượng”, “ giáo dục học sinh bảo vệ môi trường và tài
nguyên”, “ rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh” và dạy học môn địa lí lổng
ghép giáo dục học sinh bảo vệ di sản địa phương thông qua các buổi học
ngoại khóa. Để quá trình đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả đối với
môn địa lí theo chủ trương của bộ giáo dục đồng thời tích hợp những vấn đề
mang tính thời sự giáo dục học sinh qua những bài dạy trong chương trình
địa lí lớp 10, 11, 12 là một vấn đề không dễ. Để quá trình tích hợp nội dung
giáo dục trong bộ môn địa lí có hiệu quả, đồng thời thực hiện dạy học theo
hướng nghiên cứu bài học có hiệu quả ở trường thpt Điểu Cải, là một tổ
trưởng bộ môn tôi mạnh dạn chon chuyên đề: “ sinh hoạt tổ địa lý theo
chuyên đề ” làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Quá trình thực hiện
chuyên đề tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng cơ bản đã thực hiện và đạt
được một số kết quả quan trọng: Kết quả giáo dục nâng cao, được quý đồng
nghiệp hưởng ứng, ban giám hiệu nhà trường chấp nhận và học sinh hưởng
ứng tích cực.
2
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
II.CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN:
Theo xu hướng mới của bộ giáo dục, các cơ sở giáo dục trung học, tổ
chuyên môn và giáo viên được chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng kế
hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh. Nhà
trường tổ chức cho giáo viên rà soát nội dung chương trình, sách giáo khoa,
điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, xây dựng các chủ đề tích
hợp, liên môn; chú trọng giáo dục đạo đúc và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng
sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Điều 16 bộ giáo dục quy định
nhiệm vụ của tổ chuyên môn như sau:
1. Giáo viên trường Trung học được tổ chức thành tổ chuyên môn
theo môn học. Mỗi tổ chuyên môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó
do Hiệu trưởng cử.
2. Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn sử dụng và
quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối
chương trình và các qui định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra đánh giá chất
lượng, thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trường.
c) Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.
3. Tổ chuyên môn sinh hoat hai tuần một lần.
Kế hoạch giáo dục của mỗi trường học xây dựng từ tổ bộ môn, được
phòng, sở góp ý, phê duyệt làm căn cứ thực hiện và kiểm tra.
Căn cứ vào những chủ trương của bộ giáo dục và quyền hạn của tổ bộ môn
địa lí ở trường trung học phổ thông, tổ địa lí xây dựng kế hoạch hoạt động
của tổ theo chuyên đề. Mỗi buổi sinh hoạt chuyên đề gắn liền với những chủ
đề mà tổ đã đưa ra trong kế hoạch sinh hoạt, những chủ đề mang tính thiết
thực, thời sự, gắn liền nội dung môn học. Thông qua những buổi sinh hoạt
chuyên môn theo chuyên đề thành viên trong tổ đúc kết được vấn đề trọng
tâm kiến thức để truyền thụ cho học sinh thông qua những tiết dạy, đồng
thời qua những buổi sinh hoạt tổ theo chuyên đề các tổ viên mạnh dạn đưa ra
những đóng góp thiết thực làm cho nội dung sinh hoạt tổ phong phú. Những
buổi sinh hoạt tổ thực sự là những buổi thảo luận về chuyên môn giúp cho
quá trình giảng dạy tốt hơn, hạn chế những buổi sinh hoạt chuyên môn mang
tính hình thức.
Để hoạt động sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn hiệu quả hãy bắt đầu từ việc
xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ. Ngoài ra, tổ chuyên môn cần thống
nhất với nhau về việc sẽ ra quyết định thế nào khi giải quyết vấn đề và xác
định các nguyên tắc làm việc của tổ.
3
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
Những buổi họp là cách thức hiệu quả để bồi đắp tinh thần đồng đội và
thói quen làm việc theo nhóm của tổ chuyên môn. Để tạo sự đồng thuận mọi
thành viên của tổ cần thống nhất về việc phải nhắm tới các mục tiêu nào và
bàn định các biện pháp thực hiện.
Phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò
của mỗi thành viên trong tổ: Mỗi giáo viên sẽ làm việc hết mình nếu họ
được đánh giá đúng năng lực, sử dụng đúng và được tin tưởng. Sự phân
công rõ ràng trách nhiệm của từng giáo viên sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên
thành công của tổ chuyên môn.
Phát huy tốt vai trò của nhóm trưởng, tổ trưởng là nguồn sinh lực, người
liên hệ chính giữa tổ và các bộ phận khác trong trường, là người phát ngôn
cho tổ.
Xây dựng môi trường khuyến khích mọi người làm việc: Trong tổ chuyên
môn luôn tuân thủ kế hoạch đã vạch ra; làm việc đúng giờ, tôn trọng, nêu
cao tinh thần hợp tác và chia sẻ, dân chủ, công bằng, đánh giá đúng năng lực
và sự cống hiến của các thành viên trong tổ, thừa nhận sự khác biệt cá nhân,
cùng theo đuổi mục tiêu chung của tổ đề ra.
Trong hoạt động của một tổ chức, các cá nhân có thể là nguồn phát sinh
những ý tưởng sáng tạo nhất, nhưng nhóm làm việc vẫn là công cụ tốt nhất
của tổ chức để biến các ý tưởng thành hiện thực.
Mỗi chuyên đề tổ đưa ra sinh hoạt phải gắn liền với nội dung môn học,
thông qua những chuyên đề là những nguồn tư liệu quý giá để giáo viên
trong tổ truyền thụ đến học sinh.
Tên mỗi chuyên đề gắn liền với tính thời sự của ngành giáo dục, của đất
nước, thông qua những buổi sinh hoạt chuyên đề giúp cho quá trình lồng
ghép kiến thức vào môn địa lí tốt hơn ở trường trung học phổ thông, giúp
cho giáo viên giảng dạy hiểu sâu kiến thức hơn khi truyền thụ đến học sinh.
Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề cũng là hoạt động sinh hoạt
chuyên môn nhưng ở đó giáo viên tập trung phân tích các vấn đề liên quan
đến người học như: Học sinh học như thế nào? học sinh đang gặp khó khăn
gì trong học tập? nội dung và phương pháp dạy học có phù hợp, có gây hứng
thú cho học sinh không, kết quả học tập của học sinh có được cải thiện
không? cần điều chỉnh điều gì và điều chỉnh như thế nào? Và qua những
buổi sinh hoạt tổ theo chuyên đề, tổ thống nhất nội dung giảng dạy cho học
sinh qua những buổi thảo luận chuyên môn, tránh những bất đồng ý kiến về
kiến thức giữa các thành viên trong tổ.
Những buổi sinh hoạt chuyên môn theo chủ đề khác nhau làm cho buổi
sinh hoạt chuyên môn thêm sinh động, cuốn hút thành viên trong tổ tham gia
đóng góp, hạn chế những buổi sinh hoạt tổ theo tính hình thức.
4
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
III.TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
Dựa trên thực tế tổ địa lý trường thpt Điểu Cải có 6 giáo viên trong đó
trực tiếp giảng dạy 6 giáo viên và 4 giáo viên làm công tác chủ nhiệm, 1
giáo viên làm công tác đoàn trường. Xây dựng kế hoạch hoạt động tổ theo
các mục tiêu sau:
+ Xây dựng tổ chuyên môn thành tổ chức học tập
+ Tạo động lực làm việc cho thành viên trong tổ
+ Tăng cường khả năng làm việc nhóm trong tổ chuyên môn
+ Khuyến khích quá trình tự học, tự bồi dưỡng của các thành viên trong tổ
Tổ địa lí có 06 giáo viên
TT
Họ và tên
1
2
Phạm Văn Lâm
Ngô thị Bích
Thuận
Đào Thị Thu
Phạm Thị An
3
4
5
6
Nguyễn Công
Ninh
Lưu Thị Soa
Ngày sinh
Chức vụ
Tốt nghiệp
trường đại học
Năm
vào
ngành
09/2003
09/2003
07/06/1980 Tổ trưởng
20/08/1981 Giáo viên
Sư phạm Huế
Sư phạm Huế
31/08/1982
17/02/1983
Giáo viên
Giáo viên
09/2006
09/2007
02/11/1979
Giáo viên
Khoa học Huế
T.phố Hồ Chí
Minh
Khoa học Huế
10/10/1984
Giáo viên
T.phố Hồ Chí
Minh
09/2008
09/2007
Phân công chuyên môn.
+ Môn: Địa lý.
+Kỳ I: khối 12 (1 tiết), khối 10 dạy (2 tiết); khối 11 (dạy 1 tiết) /tuần .
+Kỳ II: khối 12 (2 tiết), khối 10 dạy (1 tiết); khối 11 (dạy 1 tiết) /tuần .
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
5
Giáo viên
Phạm Văn Lâm
Phụ trách giảng dạy các lớp
12A1,12A4,12CB8,10CB3,
10CB5,10CB9
Ngô thị Bích Thuận 12A2 , 12A3, 12CB2, 10CB7,CB10
Đào Thị Thu
11 A1,11 A2 , 11CB2 ,11CB2 ,CB5 ,CB6
11
12
10 CB ,CB
Phạm Thị An
12CB1,12CB4,12CB7,10
Kiêm
nhiệm
Số tiết
Tổ trưởng
13
12CB2
11
10 CB11
A1,10
09
A2,10CB1
Nguyễn Công Ninh 12CB3,12CB5,12CB6
Lưu Thị Soa
10CB6,B8,11A3,A4,11CB3,CB4,CB7,CB8
10
10CB2
10
11A3
10
KẾ HOẠCH
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
NĂM HỌC 2014 – 2015
Căn cứ vào kế hoạch về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2014- 2015
của Trường THPT Điểu Cải.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của Tổ Địa Lý trong năm học 2014 2015.
Tổ Địa Lý xây dựng kế hoạch cụ thể về sinh hoạt tổ theo chuyên đề
như sau:
1 / MỤC TIÊU :
a/ Với giáo viên:
- Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên tìm các
giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học
sinh. Người dự giờ tập chung phân tích hoạt động học của học sinh, phát
hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng
cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung,
cách dạy cho phù hợp.
- Tạo cơ hội cho giáo viên phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng
sáng tạo. Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi giáo viên tự rút ra bài
học kinh nghiệm để vận dụng trong quá trình dạy học của mình.
- Giáo viên tự tin, chủ động, sáng tạo, tìm ra biện pháp để nâng cao
chất lượng dạy
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
6
và học; có cơ hội nhìn lại quá trình dạy để kịp thời điều chỉnh; quan tâm đến
học sinh nhiều hơn; cải thiện mối quan hệ với đồng nghiệp, sẵn sàng chia sẻ
và giúp đỡ đồng nghiệp, tôn trọng và học hỏi lẫn nhau.
b/ Với học sinh:
Kết quả học tập được cải thiện, học sinh trở thành trung tâm của quá
trình dạy học, các em hứng thú học tập môn địa lí.
2/ KẾ HOẠCH CỤ THỂ:
Thứ
tự
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Thời gian
Tháng 9
Tháng 10
Tháng 11
Tháng 12
Nội dung chuyên đề sinh Người
hoạt
hiện
thực Điều chỉnh bổ
sung
- Triển khai nội dung chuyên - Tổ trưởng
đề “Đổi mới SHCM theo
nghiên cứu bài học”.
- Họp tổ chuyên môn xác định - Cả tổ Địa
mục tiêu bài học.
- Tất cả các thành viên trong tổ - Cô Soa
tham gia soạn giáo án mẫu.
- Họp tổ, nhóm chuyên môn
thảo luận xây dựng kế hoạch
bài học nghiên cứu.
- Cử đại diện giáo viên dạy
minh họa.
- Phân công vị trí dự giờ, quan
sát, hỗ trợ.
- Sinh hoạt tổ theo chuyên đề:
“ giáo dục học sinh 12 hướng
về biển, đảo quê hương”
........................
………………
………………
........................
………………
………………
- Tổ trưởng, tất ………………
cả thành viên ………………
trong tổ
………………
………………
- Cô Soa dạy ………………
minh họa
………………
- Cả tổ Địa
- Sinh hoạt tổ theo chuyên
đề:“ Tích hợp kiến thức giáo - Cả tổ Địa
dục học sinh tiết kiệm năng
lương trong chương trình địa lí
thpt”
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
…………
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
7
Lần 5
Lần 6
Lần 7
Lần 8
Lần 9
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Tháng 4
Tháng 5
- Sinh hoạt tổ theo chuyên
đề:“ Tích hợp kiến thức giáo - Cả tổ Địa
dục học sinh lớp 12 bảo vệ
môi trường và tài nguyên”
- Sinh hoạt tổ theo chuyên
đề:“ rèn luyện kĩ năng sống - Cả tổ Địa
cho học sinh trong chương
trình địa lí thpt”
- Sinh hoạt tổ theo chuyên
đề:“ xây dựng kế hoạch tham
quan địa lí để giáo dục học
sinh bảo vệ di sản văn hóa địa
phương”
- Sinh hoạt tổ theo chuyên
đề:“thành lập câu lạc bộ địa lí
ở trường thpt kết hợp địa
phương giáo dục chính sách
dân số ”
- Sinh hoạt tổ theo chuyên
đề:“xây dựng hệ thống trò
chơi địa lí để giáo dục học sinh
bảo vệ môi trường và phòng
chống thiên tai ”
………………
………………
………………
……………
………………
………………
………………
………………
………………
………………
- Cả tổ Địa kết
hợp với đoàn
trường
-Cả tổ Địa kết
hợp
chính
quyền
địa
phương
………………
………………
………………
………………
………………
- Cả tổ Địa
3/ NHỮNG ĐỀ XUẤT:
a/ Với BGH:
- Tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
- Cung cấp kinh phí cho hoạt động chuyên đề mua giấy, bút, in tranh
ảnh,…
b/ Với các thành viên trong tổ:
- Các thành viên được phân công nhiệm vụ hoàn thành hồ sơ và lưu vào
hồ sơ tổ chuyên môn.
- Đây là chuyên đề mới được áp dụng trong sinh hoạt chuyên môn nên
có nhiều khó khăn, vì vậy giáo viên trong tổ cần thực hiện nghiêm túc, trách
nhiệm để chuyên đề đạt được kết quả cao.
8
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
CHỦ ĐỀ MINH HỌA TỔ ĐỊA LÝ XÂY DỰNG THEO HƯỚNG
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
CHỦ ĐỀ: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12
Nội
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Dung
thấp
- Biết được đặc Hiểu được sự Phân tích Đánh giá được các
điểm chung của phân hoá của được
ảnh mặt thuận lợi và
địa hình Việt địa hình VN, hưởng của khó khăn trong
Nam
đặc điểm mỗi thiên nhiên việc sử dụng đất ở
- Nêu được vị trí, khu vực địa khu vục đồi mỗi vùng đồng
đặc điểm cơ bản hình và sự núi và đồng bằng
của khu vực đồi khác
nhau bằng
đối
núi, khu vực giữa các khu với sự phát
đồng bằng, bờ vực địa hình. triển kinh tế
biển và thềm lục Hiểu
được xã hội
ĐẤT
địa.
đặc điểm của - Sử dụng
NƯỚC
địa hình đồng bản đồ địa
NHIỀU
bằng
của hình Việt
ĐỒI
nước ta và sự Nam để làm
NÚI
khác
nhau rõ một số
giữa các đồng đặc
điểm
bằng.
chung của
địa
hình,
đặc điểm và
sự phân bố
các khu vực
địa hình ở
nước ta.
- Biết diện tích ; - Hiểu được - Đánh giá Vì sao sử dụng
hưởng được giá trị hợp lý tài nguyên
THIÊN trình bày được ảnh
biển kinh tế của Biển Đông, bảo vệ
NHIÊN một số đặc điểm của
của Biển Đông Đông làm khí các
dạng môi trường, phòng
CHỊU
và vùng biển hậu nước ta địa hình và chống thiên tai là
ẢNH
mang tính hải hệ sinh thái chiến lược khai
HƯỞNG nước ta.
- Biết nước ta có dương, điều ven biển.
thác tổng hợp, phát
SÂU
nguồn tài nguyên hoà hơn
triển kinh tế biển.
SẮC
biển phong phú, - Hiểu được
CỦA
đa dạng ; một số quá trình hình
BIỂN
thiên tai thường thành một số
9
Nội
Dung
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
xảy ra trên vùng dạng địa hình
biển nước ta ; sự ven biển.
cần thiết phải
bảo
vệ
môi
trường biển.
- Biết được tính
chất nhiệt đới ẩm
gió mùa của khí
THIÊN hậu nước ta.
NHIÊN - Nêu được biểu
NHIỆT hiện tính chất
ĐỚI ẨM nhiệt đới ẩm, gió
mùa qua các
GIÓ
thành phần địa
MÙA
hình, sông
ngòi….
Hiểu được
nguyên nhân
làm cho thiên
nhiên nước ta
có tính chất
nhiệt đới ẩm
gió mùa.
Biết được thiên
nhiên phân hoá
đa dạng
- Nêu được đặc
điểm của cảnh
quan ba miền tự
nhiên ở nước ta :
miền Bắc và
Đông Bắc Bắc
Bộ, miền Tây
Bắc và Bắc
Trung Bộ, miền
Nam Trung Bộ
và Nam Bộ.
Phân tích
được nguyên
nhân thiên
nhiên phân
hoá đa dạng
THIÊN
NHIÊN
PHÂN
HOÁ
ĐA
DẠNG
Phân tích
được bảng
số liệu về
nhiệt độ và
lượng mưa
ở một số địa
điểm ở
nước ta.
Giải thích
được đặc
điểm của
cảnh quan
ba miền tự
nhiên ở
- Phân tích
nước ta :
được đặc
miền Bắc
điểm của cảnh và Đông
quan ba miền Bắc Bắc
tự nhiên ở
Bộ, miền
nước ta : miền Tây Bắc và
Bắc và Đông Bắc Trung
Bắc Bắc Bộ,
Bộ, miền
miền Tây Bắc Nam Trung
và Bắc Trung Bộ và Nam
Bộ, miền
Bộ.
Giải thích được một
số hiện tượng tự
nhiên của Việt
Nam: gió fơn, gió
mùa Đông Nam,
tuyết ở Sapa, Lạng
Sơn, Lào Cai..., giải
thích được sự chênh
lệch nhiệt độ và
biên độ nhiệt B-N
Vận dụng được để
giải thích tại sao
duyên hải MT có
nhiều cảng nước
sâu
10
Nội
Dung
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
Nam Trung
Bộ và Nam
Bộ.
1.
2.
3.
4.
5.
6.
1.
2.
3.
4.
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung:
Năng lực tự học
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp
Năng lực hợp tác
Tự quản lí
Năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
Năng lực học tập tại thực địa
Năng lực sử dụng bản đồ
Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, mô hình...
1. Câu hỏi nhận biết
Câu A. Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Gợi ý trả lời:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
Câu B.Nêu đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc
- Ở tả ngạn sông Hồng.
- Đồi núi thấp chiếm ưu thế, địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN
- Núi hướng vòng cung, có 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam đảo, mở ra về
phía bắc và đông
2. Câu hỏi thông hiểu
So sánh địa hình đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Gợi ý trả lời:
- Giống nhau:
Hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên một vịnh biển nông,
thềm lục địa mở rộng
- Khác nhau:
11
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
Đồng bằng Sông
Đồng bằng sông Cửu
Hồng
Long
Sông Hồng và sông Sông Tiền và sông Hậu
Nguồn gốc hình
Thái Bình
thành
15.000km2
40.000km2
Diện tích
Cao ở rìa phía tây và
Địahình thấp, phẳng
tây bắc, thấp dần ra
hơn, kênh rạch chằng
Địa hình
biển, bị chia cắt thành
chịt
nhiều ô
Vùng trong đê không
2/3 diện tích là đất
được phù bồi đắp hàng phèn, đất mặn
năm, tạo thành các bậc
ruộng cao bạc màu và
Đất đai
các ô trũng ngập nước.
Vùng ngoài đê được
bồi đắp phù sa hàng
năm
3. Câu hỏi vận dụng thấp
Dựa vào Átlát Địa lí VN và kiến thức đã học, hoàn thành bảng sau:
Dãy núi
Thuộc vùng núi nào
Hướng núi
Tiêu chí
4.Câu hỏi vận dụng cao
Dựa vào Átlát và kiến thức của mình, cho biết huyện Định Quán thuộc
dạng địa hình nào?
Gợi ý trả lời: địa hình bán bình nguyên.
5. Câu hỏi định hướng năng lực
Câu 1.Bằng kiến thức địa lý đã học, em hãy giải thích nguyên nhân tạo
thành đá ba chồng ở thị trấn huyện Định Quán.
Gợi ý trả lời:
Do: Huyện Định Quán nằm trong vùng nhiệt đới, ẩm, gió mùa nên quá trình
phong hóa diễn ra mạnh, đây là hậu quả của tác động ngoại lực, chủ yếu do
2 nhân tố : nhiệt độ và độ ẩm.
12
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
GỢI Ý TỔ CHỨC DẠY HỌC (bài 6-7)
Mức
độ
Kiến thức, kĩ năng
nhận thức
- Biết được đặc điểm chung của
địa hình Việt Nam
Nhận biết
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản
của khu vực đồi núi, khu vực
đồng bằng, bờ biển và thềm lục
địa.
- Hiểu được sự phân hoá của địa
hình VN, đặc điểm mỗi khu vực
địa hình VN và sự khác nhau giữa
Thông hiểu các khu vực địa hình
- Hiểu được đặc điểm của địa hình
đồng bằng của nước ta và sự khác
nhau giữa các đồng bằng
- Phân tích được ảnh hưởng của
thiên nhiên khu vục đồi núi và
đồng bằng đối với sự phát triển
kinh tế xã hội
Vận dụng
- Sử dụng bản đồ địa hình Việt
thấp
Nam để làm rõ một số đặc điểm
chung của địa hình, đặc điểm và
sự phân bố các khu vực địa hình ở
nước ta.
Hình
thức dạy
học
Phương pháp Cả lớp
phát vấn, giải
thích
Phương pháp
hướng
dẫn Nhóm
học sinh khai
thác bản đồ
Átlát
Phương pháp
dạy
học
nhóm
PP/KT
học
dạy
Phương pháp
Nhóm
động não
Phương pháp
nêu và giải Cả lớp
quyết vấn đề Cặp đôi
Phương pháp
Đánh giá được các mặt thuận lợi
nêu và giải
Vận dụng
và khó khăn trong việc sử dụng
Cả lớp
quyết vấn đề
cao
đất ở mỗi vùng đồng bằng
13
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
(bài 8)
Mức
độ
Kiến thức, kĩ năng
nhận thức
- Biết diện tích ; trình bày được
một số đặc điểm của Biển Đông
và vùng biển nước ta.
- Biết nước ta có nguồn tài
Nhận biết
nguyên biển phong phú, đa dạng ;
một số thiên tai thường xảy ra trên
vùng biển nước ta ; sự cần thiết
phải bảo vệ môi trường biển.
- Hiểu được ảnh hưởng của biển
đông làm cho khí hậu nước ta
mang tính hải dương, điều hoà
Thông hiểu
hơn
- Hiểu được quá trình hình thành
một số dạng địa hình ven biển.
Hình
thức dạy
học
Phương pháp Cả lớp
hướng
dẫn
học sinh khai
thác bản đồÁtlát
Nhóm
Phương pháp
dạy
học
nhóm
PP/KT
học
dạy
Phương pháp
động não
Phương pháp Cả lớp
đàm thoại gợi
mở
Phương pháp
- Đánh giá được giá trị kinh tế của
nêu và giải Cả lớp
Vận dụng
các dạng địa hình và hệ sinh thái
quyết vấn đề Cặp đôi
thấp
ven biển.
Vì sao sử dụng hợp lý tài nguyên
Quan
Biển Đông, bảo vệ môi trường,
atlat,
Vận dụng
phòng chống thiên tai là chiến
thích...
cao
lược khai thác tổng hợp, phát triển
kinh tế biển của nước ta.
sát
giải
Nhóm
(bài 9-13)
Mức độ
nhận thức
Kiến thức, kĩ năng
Nhận biết
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
của khí hậu nước ta.
- Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm,
gió mùa qua các thành phần địa
hình, sông ngòi….
- Nêu được đặc điểm của cảnh
quan ba miền tự nhiên ở nước ta :
Hình
PP/KT dạy
thức dạy
học
học
Đàm thoại
gợi mở,
giải thích,
chứng
minh.
Cả lớp,
cá nhân,
nhóm
14
Mức độ
nhận thức
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
Kiến thức, kĩ năng
Hình
PP/KT dạy
thức dạy
học
học
miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ,
miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ,
miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Thông
hiểu
Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Phân tích các thành phần tự nhiên
để thấy được các đặc điểm cơ bản
của tự nhiên Việt Nam.
- Hiểu được nguyên nhân làm cho
thiên nhiên nước ta có tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Phân tích được đặc điểm của
cảnh quan ba miền tự nhiên ở
nước ta : miền Bắc và Đông Bắc
Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ và
Nam Bộ.
- Giải thích được một số tác động
tiêu cực do thiên nhiên gây ra đã
phá hoại sản xuất, gây thiệt hại về
người và của.
- Phân tích được bảng số liệu về
nhiệt độ và lượng mưa ở một số
địa điểm ở nước ta.
- Giải thích được một số hiện
tượng tự nhiên của Việt Nam
Công nghệ
thông tin
Nhóm,
Đàm thoại
gợi mở
Nhóm,cá
nhân
Đàm
thoại,tư
duy, công
nghệ thông
tin
Cả lớp
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1. Câu hỏi nhận biết
Câu A.Nêu khái quát về biển đông
2. Câu hỏi thông hiểu
Câu A.Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta.
Câu B.Em hãy kể tên một vài khoáng sản do biển Đông mang lại cho nước
ta?
3. Câu hỏi vận dụng thấp
15
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
Dựa vào át lát và kiến thức thực tiễn em kể tên môt số bãi biển đẹp ở
nước ta?
4. Câu hỏi vận dụng cao
Câu A. Em kể tên hệ thống đầm phá lớn nhất nước ta?
Gợi ý trả lời: Hệ thống đầm phá Tam Giang, Cầu Hai ở Huế.
Câu B.Vì sao Việt Nam cùng vĩ độ như một số nước ở Tây Á, Bắc Phi
nhưng Việt Nam không có hoang mạc?
Gợi ý trả lời: Do hình thể Việt Nam kéo dài và hẹp ngang, có ba mặt giáp
biển nên Việt Nam không khô hạn như một số quốc gia cùng vĩ độ ở Tây Á
và Bắc Phi.
Câu C.Tại sao nước biển ở Cà Ná tỉnh Ninh Thuận trong xanh hơn ở
những khu vực khác và người dân phát triển mạnh nghề làm muối?
Đáp án: Do lượng mưa thấp, ít hệ thống sông đổ ra biển, giờ nắng trong năm
nhiều.
Câu D. Phương trình phản ứng sau: caco3+co2+H2o→ca(Hco3)2 tạo
nên dạng địa hình nào ở nước ta?
Đáp án: Địa hình caxtơ như động Phong Nha, Thiên Đường ở tỉnh Quãng
Bình.
E.Câu hỏi định hướng năng lực và gắn với thực tiễn
Qua câu thơ “ Nỗi niềm chi rứa Huế ơi?
Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên”
Bằng kiến thức địa lý đã học, em hãy giải thích hiện tượng này ?
Gợi ý trả lời: Huế lượng mưa cao nhất cả nước 3000mm/năm do dãy Bạch
Mã chắn gió, ảnh hưởng hai luồng gió trong năm lượng ẩm cao đó là gió
mùa Tây Nam và gió tín phong bắc bán cầu.
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
16
SƠ ĐỒ DỰ GIỜ CỦA GIÁO VIÊN TRONG TIẾT DẠY
THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
NỘI DUNG CÂU HỎI TỔ ĐỊA LÍ XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ: “ GIÁO
GIỤC HỌC SINH 12 HƯỚNG VỀ BIỂN ĐẢO QUÊ HƯƠNG”
Căn cứ vào chương trình sách giáo khoa địa lí 12 tổ xây dựng một số
bài có thề lồng ghép giáo dục học sinh hướng về biển đảo quê hương.
Kiến thức địa Nội dung giáo
lí c khả năng dục biển đảo
giáo dục biển
đảo
Dạng nội
dung giáo
dục biển
đảo
STT
Bài
1
Vị trí địa lí, phạm Phạm vi lãnh Phạm vi vung Lồng
vi lãnh thổ
thổ
biển Việt Nam nghép
được quốc tế
công
nhận.
Nhiệm vụ chúng
ta bảo vệ toàn
vẹn lãnh thổ.
2
Thực
hành:
vẽ Cách vẽ
Chú ý thể hiện Lồng
17
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
lược đồ Việt Nam
hai quần đảo nghép
Hoàng Sa và
Trường Sa trên
lược đồ.
3
Thiên nhiên chịu Toàn bài học
ảnh hưởng sâu sắc
của biển
Dùng
phương Trực tiếp
pháp dạy học
theo dự án. Để
học sinh tìm hiểu
đặc điểm và tài
nguyên của Biển
Đông.
4
Thiên nhiên nhiệt Khí hậu nhiệt Khí hậu nước ta Lồng
đới ẩm gió mùa
đới ẩm gió mùa không khô nóng nghép
như những quốc
gia cùng vĩ độ là
nhờ ảnh hưởng
biển Đông.
5
Thiên nhiên nhiệt các thành phần Sinh vật nước ta Lồng
đới ẩm gió mùa tự nhiên
phong phú nhờ nghép
(tt)
nước ta có vùng
biển nhiệt đới.
6
Thiên nhiên phân Thiên
nhiên Vùng đồng bằng Lồng
hóa đa dạng
phân hóa đông ven biển nước ta nghép
tây
kéo dài, phong
cảnh đẹp thuận
lợi phát triển du
lịch.
7
Thiên nhiên phân Các miền địa lí Các miền tự Lồng
hóa đa dạng (tt)
tự nhiên
nhiên nước ta nghép
đều ảnh hưởng
tính chất của
biển.
8
Vấn đề sử dụng Đa dạng sinh Do đánh bắt quá Lồng
mức, tài nguyên nghép
và bảo vệ tự học
sinh vật biển tuy
nhiên
phong
phú
Sử dụng và bảo vệ
nhưng đang bị
tài nguyên thiên
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
18
nhiên
cạn kiệt. Cần có
biện pháp bảo
vệ.
9
Bảo vệ môi trường Bão
và phòng chống
thiên tai
Xảy ra chủ yếu Lồng
khu vực ven nghép
biển. Cần có
biện pháp phòng
tránh
những
thiên tai do biển
mang đến.
10
Đặc điểm dân số Phân bố dân cư Dân cư phân bố Lồng
và phân bố dân cư
chủ yếu ở những nghép
nước ta
đồng bằng ven
biển do điều kiện
tự nhiên thuận
lợi và tài nguyên
biển phong phú.
11
Đô thị hóa
12
Vấn đề phát triển Ngành thủy sản Do có bờ biển Lồng
ngành thủy sản và
dài và nhiều ngư nghép
lâm nghiệp
trường lớn nên
nước ta phát
triển
mạnh
ngành đánh bắt
và nuôi trồng
thủy sản.
13
Ngành vận tải Ngành vận tải Lồng
đường biển đảm nghép
Vấn đề phát triển đường biển
nhiệm vai trò
ngành GTVT và
chủ đạo lưu
TTLL
thông hàng hóa
quốc tế.
Mạng lưới đô Những đô thị lớn Lồng
thị
chủ yếu ven biển nghép
do giao thông
vận tải thuận lợi,
đặc biệt vai trò
các cảng biển.
19
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
14
Vấn đề phát triển Du lịch
thương mại, du
lịch
Tài nguyên du Lồng
lịch biển nước ta nghép
đẹp. Vịnh Hạ
Long là kỳ quan
thiên nhiên thế
giới.
15
Vấn đề khai thác Kinh tế biển
thế mạnh ở trung
du miền núi bắc
bộ
Du lịch biển đảo Lồng
góp phần vào nghép
phát triển kinh tế
cho khu vự này.
16
Vấn đề chuyển các thế mạnh Nhờ vị trí giáp Lồng
dịch cơ cấu kinh tế chủ yếu vùng
biển.
nghép
theo ngành ở
ĐBSH
17
Vấn đề phát triển Hình thành cơ Tất cả các tỉnh Lồng
kinh tế xã hội ở cấu nông lâm đều giáp biển là nghép
Bắc trung bộ
ngư nghiệp
một lợi thế cho
vùng.
18
Vấn đề phát triển Phát triển tổng Biển mang lại Lồng
kinh tế-xã hội ở hợp kinh tế hiệu quả kinh tế nghép
duyên hải nam biển
cho vùng.
trung bộ
19
Vấn đề khai thác Khái
thế mạnh ở Tây chung
Nguyên
20
Vấn đề khai thác Khai thác lãnh
lãnh thổ theo thổ theo chiều
chiều sâu ở Đông sâu
Nam bộ
21
Vấn đề sử dụng Các thế mạnh Nhờ giáp biển là Lồng
hợp lí và cải tạo tự và hạn chế
một thế mạnh nghép
quát Vì Tây Nguyên Lồng
không giáp biển nghép
nên khó khăn
trong quá trình
phát triển kinh
tế.
Phát triển tổng Lồng
hợp kinh tế biển nghép
là một vấn đề
trọng tâm trong
phát triển kinh tế
của khu vực.
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
20
nhiên ở ĐBSCL
của khu vực.
22
Vấn đề phát triển Toàn bài
kinh tế, an ninh
quốc phòng ở
Biển đông và các
đảo, quần đảo
Giáo viên tổ Trực tiếp
chức cho học
sinh thi báo ảnh
về biển đảo nước
ta.
23
Các vùng kinh tế Đặc điểm
trọng điểm
Các vùng kinh tế Lồng
trọng điểm đều nghép
nhờ thế mạnh từ
biển mang lại.
HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC HỌC SINH HƯỚNG
VỀ BIỂN ĐẢO TỔ XÂY DỰNG
1/ Nước ta là cửa ngõ mở lối ra biển thuận tiện cho :
A. Lào
Philippin
B. Malaixia
C. Brunây
D.
2/ Vùng biển nước ta có diện tích khoảng :
A. 1 triệu km2
B. 1,2 triệu km2
C. 1,5 triệu km2
D. 1,6 triệu
2
km
3/ Đường bờ biển nước ta dài :
A. 3220 km
B. 3235 km
C. 3260 km
D. 3620
C. 29
D. 28
km
4/ Số tỉnh- thành giáp biển của nước ta là :
A. 31
B. 30
5/ Địa phương giáp biển nằm ở vĩ độ thấp nhất của nước ta là :
A. Bạc Liêu
Giang
B. Sóc Trăng
C. Cà Mau
D. Kiên
6/ Huyện đảo Hoàng Sa là đơn vị hành chính thuộc :
A. Thành phố Hải Phòng
B. Thành phố Đà Nẵng
C. Tỉnh Thừa Thiên Huế
D. Tỉnh Quảng Nam
7/ Huyện đảo Trường Sa là đơn vị hành chính thuộc :
A. Tỉnh Bình Thuận
B. Tỉnh Khánh Hòa
C. Tỉnh Quảng Nam
D. Tỉnh Quảng Trị
21
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
8/ Biển Đông có vị trí địa chiến lược quan trọng, chủ yếu do :
A. Là một trong những vùng biển rộng nhất thế giới
B. Là đường giao thông hàng hải nhộn nhịp bậc nhất thế giới
C. Có nguồn tài nguyên phong phú bậc nhất thế giới
D. Có rất nhiều nước nằm ven bờ
9/ Trên thềm lục địa của mình, nước ven biển có đặc quyền về :
A. Lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm
B. Thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên
C. Hàng hải
D. Tất cả đều đúng
10/ Nội thủy là :
A. Vùng nước tiếp giáp với lãnh hải
B. Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
C. Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
D. Phần ngầm dưới biển
11/ Lãnh hải của nước ta có chiều rộng :
A. 10 hải lí
B. 11 hải lí
C. 12 hải lí
D. 13 hải
lí
12/ Phía Đông giáp Biển Đông tạo điều kiện cho nước ta phát triển :
A. Du lịch
B. Đánh bắt thủy sản
C. Khai thác dầu khí
D. Tất cả đều đúng
13/ Điểm du lịch biển Mũi Né thuộc tỉnh :
A. Ninh Thuận
Hòa
B. Bình Thuận C. Bà Rịa-Vũng Tàu
D. Khánh
14/ Các thành phố trực thuộc trung ương ở Việt Nam giáp biển :
A. Hải Phòng, Vinh, Huế
An
B. Hải Phòng, Vinh, Hội
C. Hải Phòng, Thanh Hóa, Vinh
TP
Hồ Chí Minh
D. Hải Phòng, Đà Nẵng,
22
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
15/ Trong 4 tỉnh giáp biển sau đây, tỉnh nào có diện tích lớn nhất ở Bắc
Trung Bộ ?
A. Nghệ An
Trị
B. Hà Tĩnh
C. Quảng Bình
D. Quảng
16/ Nghề là muối phát triển ở vùng ven biển :
A. Bắc Bộ
Bộ
B. Bắc Trung Bộ
C. Nam Trung Bộ
D. Nam
17/ Hai quần đảo lớn của nước ta ( Hoàng Sa và Trường Sa ) có nguồn
tài nguyên quý là :
A. Muối, cát
hô
B. Thủy sản, san hô
C. Dầu khí, cát
D. Muối, san
18/ Tuyến đường biển ven bờ dài và quan trọng nhất ở nước ta là :
A. Hải Phòng - Đà Nẵng
B. Cửa Lò - Đà Nẵng
C. Đà Nẵng - Quy Nhơn
Minh
D. Hải Phòng - TP Hồ Chí
19/ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng :
A. Nằm ngoài lãnh hải và rộng 200 hải lí
B. Nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải và rộng 200 hải lí
C. Nằm ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí
D. Nằm ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải và hợp với vùng tiếp giáp lãnh hải
thành vùng biển rộng 200 hải lí
20/ Địa phương giáp biển nằm ở vĩ độ thấp nhất ở nước ta là :
A. Bạc Liêu
B. Sóc Trăng
C. Bến Tre
D. Cà Mau
21/ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển giao thông
vận tải biển ?
A. Đường bờ biển dài 3260 km
quốc tế
B. Nhiều đảo, quần đảo ven bờ
B. Nằm trên đường hàng hải
D. Tất cả đều đúng
22/ Vì sao một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại cho cả vùng bờ biển,
vùng nước và đảo xung quanh ?
A. Biển thường xuyên có sóng lớn
B. Không có phương tiện khắc phục
23
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
C. Môi trường biển là không chia cắt được
D. Không có lực lượng bảo vệ môi trường biển
23/ Trong các ngành kinh tế biển dưới đây, ngành nào khi khai thác hết
thì không thể
phục hồi ?
A.Khai thác và nuôi trồng hải sản
B. Khai thác khoáng sản
C. Du lịch biển
biển
D. Giao thông vận tải
24/ Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu loài rong biển ?
A. 653 loài
B. 563 loài
C. 635 loài
D. 665 loài
25/ Vùng biển nước ta có khoảng bao nhiêu loài cá ?
A. 1000 loài
loài
B. 1500 loài
C. 2000 loài
D. 2500
26/ Để hạn chế cạn kiệt tài nguyên hải sản và góp phần bảo vệ chủ quyền
đất nước ta cần :
A. Đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ
B. Thường xuyên kiểm tra việc đánh bắt
C. Sử dụng lưới mắt to để đánh bắt xa bờ
D. Hạn chế việc đánh bắt mang tính hủy diệt
27/ Trong các tỉnh sau, tỉnh nào dẫn đầu cả nước về sản lượng khai thác
hải sản ?
A. Cà Mau
Giang
B. Bà Rịa-Vũng Tàu
C. Bình Thuận
D. Kiên
28/ Trữ lượng mực ở vùng biển nước ta khoảng :
A. Hơn 70000 tấn
B. Gần 60000 tấn
C. Gần 45000 tấn
D. Hơn 100000 tấn
29/ Nước ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm nào ?
A. 1990
1989
B. 1986
C. 1978
30/ Ở nước ta,tài nguyên dầu mỏ phân bố nhiều ở đâu ?
D.
24
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
A. Thềm lục địa Bắc Bộ
Bộ
B. Thềm lục địa Trung
C. Thềm lục địa Nam Bộ
D. Cả A,B đều đúng
31/ Điều kiện quan trọng nhất để phát triển nghề muối ở nước ta là :
A. Có đường bờ biển dài
B. Thị trường rộng lớn
C. Người dân có kinh nghiệm sản xuất muối
cao
D. Nước biển có độ mặn
32/ Ở Việt Nam, nơi có đường bờ biển dài nhất là vùng biển :
A. Quảng Ninh- Ninh Bình
Tre
B. Bà Rịa-Vũng Tàu- Bến
C. Thanh Hóa- Bình Thuận
D.Trà Vinh- Kiên Giang
33/ Vịnh Vân Phong và Cam Ranh thuộc tỉnh nào ?
A. Khánh Hòa
Nhơn
B. Phú Yên
C. Ninh Thuận
D. Quy
34/ Đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào ở nước ta ?
A. Cà Mau
B. Kiên Giang
C. Sóc Trăng
D. Trà Vinh
35/ Đặc sản nước mắm Phan Thiết thuộc tỉnh :
A. Phú Yên
Thuận
B. Khánh Hòa
C. Ninh Thuận
D. Bình
36/ Các tỉnh ở nước ta có đường biển tiếp giáp với vịnh Thái Lan là :
A. Kiên Giang, An Giang
B. Cà Mau, Bạc Liêu
C. Bến Tre, Trà Vinh
D. Kiên Giang,Cà Mau
37/ Huyện đảo Côn Đảo thuộc tỉnh :
A. Quy Nhơn
B. Bà Rịa-Vũng Tàu C. Trà Vinh
D. Khánh Hòa
38/ Có bao nhiêu tỉnh ở Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long giáp
biển ?
A. 7 tỉnh
B. 8 tỉnh
C. 9 tỉnh
D. 10 tỉnh
39/ Tỉnh nào sau đây ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ giáp biển ?
A. Hải Phòng
La
B. Hòa Bình
C. Quảng Ninh
D. Sơn
SINH HOẠT TỔ ĐỊA LÝ THEO CHUYÊN ĐỀ
25
40/ Đảo có diện tích lớn nhất và có giá trị du lịch nhất nước ta có tên là :
A. Cồn cỏ
Quốc
B. Lí Sơn
C. Cát Bà
D. Phú
ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI VỀ BIỂN ĐẢO
ĐÁPÁN CÂU
ĐÁPÁN CÂU
ĐÁPÁN CÂU
ĐÁPÁN
1
A
11
C
21
D
31
D
2
A
12
D
22
C
32
C
3
C
13
B
23
B
33
A
4
D
14
D
24
A
34
B
5
C
15
A
25
C
35
D
6
B
16
C
26
A
36
D
7
B
17
B
27
D
37
B
8
B
18
D
28
B
38
C
9
D
19
C
29
B
39
C
10
C
20
D
30
C
40
D
CÂU
Qua hệ thống bài tập trắc nghiệm, giáo viên trong tổ lồng ghép vào trong
các bài học để giáo dục học sinh có tinh thần yêu mến biển, đảo quê hương.
MỘT TRÒ CHƠI Ô CHỮ TỔ XÂY DỰNG TRONG CHUYÊN ĐỀ:“
GIÁO DỤC HỌC SINH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG
THIÊN TAI’’
Phần củng cố bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai (tiết
16ppct)
Giáo viên cho học sinh hoạt động nhóm
*Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm
*Bước2: Cho mỗi nhóm thảo luận trong 5 phút và tìm từ khoá điền vào
trong ô chữ.