1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài Khảo sát dư lượng một số thuốc trừ sâu lân hữu cơ trong trà thuốc nhằm
góp phần vào công tác giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe của người
sử dụng trà thuốc. Ba loại thuốc trừ sâu lân hữu cơ được khảo sát trong đề tài này là
diazinon, chlorpyrifos và phosalon. Chúng tôi đã xây dựng được quy trình chiết xuất
đồng thời diazinon, chlorpyrifos và phosalon trên các mẫu trà. Sau đó áp dụng phương
pháp sắc ký khí để kh
ảo sát 3 loại thuốc trừ sâu này trên 20 mẫu trà thuốc trên thị
trường. Tuy nhiên, kết quả khảo sát không phát hiện dư lượng của 3 loại thuốc trừ sâu
lân hữu cơ trên.
SUMMARY
EXAMINATION OF ORGANOPHOSPHORUS PESTICIDE RESIDUES IN
SOME HERBAL TEA PRODUCTS
This research has been carried out in order to contribute to the food hygien and safety
and to take care of people who usually consume a lot of herbal teas. The 3
organophosphorus pesticides investigated in the tea products are diazinon, chlorpyrifos
and phosalone. We establisted a process of simultaneous extraction of diazinon,
chlorpyrifos and phosalone in the tea samples. The method of gas chromatography has
been used to determinate these 3 organophosphorus pesticides in the 20 herbal tea
products on the market. However, we have not detected these organophosphorus
pesticide residues in all 20 tea samples
2
MỤC LỤC
Trang
Tóm tắt đề tài I
Mục lục II
Danh sách các chữ viết tắt IV
Danh sách hình VI
Danh sách bảng VIII
Bảng quyết toán IX
Bảng dự trù kinh phí giai đoạn II X
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1-Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4
1.2-Tình hình nghiên cứu trong nước 4
1.3- Tính cần thiết, phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài 4
1.4-Ý nghĩa khoa học của đề tài 10
CHƯƠNG II- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 11
2.1-
Khảo sát điều tra cơ bản các sản phẩm trà thuốc trên thị trường TP.HCM 11
2.2-Xây dựng quy trình chiết đồng thời diazinon, chlorpyrifos và phosalon từ trà Actisô
và trà đắng 11
2.3-Xác định hiệu suất chiết
2.4-Phương pháp lấy mẫu 14
2.5-Xây dựng quy trình định lượng 14
2.6-Ứng dụng phương pháp đã chọn khảo sát dư lượng diazinon, chlorpyrifos,
phosalon trong một số chế phẩm trà 15
CHƯƠNG III- KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
3.1- Khảo sát điều tra cơ bản các sản phẩm trà thuốc trên thị trường TP.HCM 16
3.2- Xác định hiệu suất chiết 16
3
3.3- Thăm dò điều kiện triển khai sắc ký – khối phổ phân tích đồng thời diazinon,
chlorpyrifos và phosalon 20
3.4- Xây dựng quy trình định lượng 23
3.4.1- Khảo sát tính tương thích hệ thống 23
3.4.2- Thẩm định quy trình 25
3.4.3- Công thức tính kết quả 31
3.4.4- Quy trình xác định dư lượng Diazinon, Chlorpyrifos và Phosalon 32
3.5-Ứng dụng phương pháp đã chọn khảo sát dư lượng Diazinon, Chlorpyrifos,
Phosalon trong một số chế phẩm trà thuốc có chứa Actisô 32
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
PH
Ụ LỤC 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
4
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
ADI liều dung nạp mỗi ngày có thể
chấp nhận được
Acceptable Daily Intake
BVTV Bảo vệ thực vật
EC Ủy ban Châu u European Commission
EEC Cộng đồng kinh tế Châu u
European Economic
Commission
EI Ion hóa bằng va chạm điện tử Electron impact
FAO
Tổ chức lương nông thế giới
Food & Agricultural
organization
GC Sắc ký khí Gas Chromatography
IUPAC Danh pháp quốc tế International Union of Pure
and Applied Chemistry
LD
50
Liều gây chết 50% súc vật
thử nghiệm
Lethal dose 50
LC Sắc ký lỏng Liquid Chromatography
LHC Lân hữu cơ
LOD Giới hạn phát hiện Limit of detection
LOQ Giới hạn định lượng Limit of quantitation
LPME vi chiết pha lỏng Liquid Phase Microextraction
MSD Đầu dò chọn lọc khối phổ Mass Selective Detector
PA loại tinh khiết dùng cho phân tích pour analyse
Ppm phần triệu parts per million
RT thời gian lưu Retention time
S/N Tỷ số tín hiệu trên nhiễu Signal to Noise ratio
5
SPE NP chiết pha rắn pha thuận Normal phase SPE
SPE RP chiết pha rắn pha đảo Reverse phase SPE
SPE chiết pha rắn Solid Phase Extraction
TOF thời gian bay Time of fly
WHO Toå chöùc Y teá theá giôùi
World Health Organization
6
DANH SÁCH HÌNH
SỐ TÊN HÌNH ẢNH TRANG
2.1 Quy trình chiết Diazinon, Chlorpyrifos, Phosalon bằng dung môi
hữu cơ và làm sạch dịch chiết qua cột silicasel
12
2.2 Sơ đồ khảo sát hiệu suất thu hồi của Diazinon, Chlorpyrifos,
Phosalon
14
3.1 Sắc ký đồ mẫu dược liệu chiết không qua SPE 20
3.2 Sắc ký đồ của mẫu dược liệu chiết được làm sạch qua 20
3.3 Sắc ký đồ của dung dịch chuẩn 21
3.4 SPE Sắc ký đồ Diazinon chuẩn 22
3.5 Sắc ký đồ Chlorpyrifos chuẩn 22
3.6. Sac ky đồ Phosalon chuẩn 23
3.7 Đường biểu diễn phương trình hồi quy Diazinon chuẩn 25
3.8 Đường biểu diễn phương trình hồi quy Chlorpyrifos chuẩn 26
3.9 Đường biểu diễn phương trình hồi quy Phosalon chuẩn 26
3.10 Sơ đồ quy trình được sử dụng để chiết dư lượng thuốc trừ sâu
trong dược liệu
32
3.11 Sắc ký đồ Actisô A1 34
3.12 Sắc ký đồ hoa Actisô A2 35
3.13 Sắc ký đồ Actisô A3 36
3.14 Sắc ký đồ Actisô A4 36
3.15 Sắc ký đồ Actisô A5 37
3.16 Sắc ký đồ Actisô A6 38
3.17 Sắc ký đồ Actisô A7 39
3.18 Sắc ký đồ Actisô A8 40
3.19 Sắc ký đồ Actisô A9 41
3.20 Sắc ký đồ trà đắng TĐ1
42
3.21 Sắc ký đồ trà đắng TĐ2 43
7
3.22 Sắc ký đồ trà đắng TĐ3 44
3.23 Sắc ký đồ trà đắng TĐ4 45
3.24 Sắc ký đồ trà đắng TĐ5 46
3.25 Sắc ký đồ trà đắng TĐ6 47
3.26 Sắc ký đồ giảm cân GC1 48
3.27 Sắc ký đồ giảm cân GC2 49
3.28 Sắc ký đồ giảm cân GC3 50
3.29 Sắc ký đồ giảm cân GC4 51
3.30 Sắc ký đồ giảm cân GC5
52
8
DANH SÁCH BẢNG
SỐ TÊN BẢNG SỐ LIỆU TRANG
2.1 Chất chuẩn làm việc đã sử dụng 11
2.2 Chuẩn bị mẫu thử thuốc trừ sâu đã phun trên dược liệu 13
2.3 Chuẩn bị mẫu thuốc trừ sâu không qua dược liệu 13
3.1 Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi của chuẩn không qua dược liệu 16
3.2 Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi của chuẩn qua mẫu trà Actisô 17
3.3 Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi của chuẩn qua mẫu trà đắng 17
3.4 Kết quả so sánh hiệu suất thu hồi Diazinon, Chlorpyrifos, Phosalon
không qua và có qua dược liệu Actisô
18
3.5 Kết quả so sánh hiệu suất thu hồi Diazinon, Chlorpyrifos,
Phosalon không qua và có qua dược liệu Trà đắng
19
3.6 Kết quả xử lý tính tương thích hệ thống 24
3.7 Nồng độ và diện tích đỉnh tương đối của Diazinon chuẩn 25
3.8 Nồng độ và diện tích đỉnh tương đối của Chlorpyrifos chuẩn 25
3.9 Nồng độ và diện tích đỉnh tương đối của Phosalon chuẩn 26
3.10 Kết quả khảo sát độ lặp lại của chuẩn qua trà Actisô 27
3.11 Kết quả khảo sát độ lặp lại của chuẩn qua Trà đắng 27
3.12 Khảo sát độ đúng của Diazinon trên mẫu trà Actisô 28
3.13 Khảo sát độ đúng của Chlorpyrifos trên mẫu trà Actisô 28
3.14 Khảo sát độ đúng của Phosalon trên mẫu trà Actisô 29
3.15 Khảo sát độ đúng của Diazinon trên mẫu trà đắng 29
3.16 Khảo sát độ đúng của Chlorpyrifos trên mẫu trà đắng 30
3.17 Khảo sát độ đúng của Phosalon trên mẫu trà đắng 30
3.18 Một số loại trà túi lọc Actisô nghiên cứu 33
3.19 Một số loại trà đắng nghiên cứu 33
3.20 Một số loại trà túi lọc giảm cân nghiên cứu
33
9
QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
Đề tài: Khảo sát dư lượng một số thuốc trừ sâu lân hữu cơ trong trà thuốc
Chủ nhiệm đề tài: TS.Trần Thanh Nhãn
ThS. Nguyễn Đăng Tiến
Cơ quan chủ trì: Đại Học Y Dược TP HCM
Thời gian đăng ký trong hợp đồng : 12 tháng
Tổng kinh phí được duyệt: 190.000.000 đồng
Kinh phí cấp giai đọan 1: 120.000.000 đồng (đợt 1) theo HĐ NCKH và Phát triển công
nghệ số: 183/HĐ-SKHCN ngày 12/12/2006
Kinh phí cấp giai đọan 2: (Theo số: /TB-SKHCN ngày )
Trong đó
TT Nội dung Kinh phí
(đồng)
Ngân sách Nguồn khác
I
II
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
III
IV
Kinh phí được cấp trong năm
Kinh phí quyết toán trong năm
Công chất xám
Công thuê khoán
Nguyên, nhiên, vật liệu, dụng cụ,
phụ tùng, văn phòng phẩm
Thiết bị
Quản lý phí cơ quan quản lý
Hội nghị, hội thảo
Đánh máy tài liệu
Giao thông liên lạc
Tiết kiệm 5%
Kinh phí chuyển sang năm sau
120.000.000
167.000.000
85.000.000
79.000.000
3.000.000
120.000.000
120.000.000
Tạm ứng
DỰ TRÙ KINH PHÍ GIAI ĐOẠN II
10
Trong đó
TT Nội dung Kinh phí
(đồng)
Ngân sách Nguồn khác
I
1.
1.1
1.2
…
2.
3.
4.
5.
II
Kinh phí đề nghị cấp giai đọan
II
Công chất xám, nguyên vật liệu
Hội nghị, hội thảo chuyên đề
Viết tham luận, báo cáo
Giám định, nghiệm thu
Chi phí điều hành
Quản lý phí cơ quan chủ trì
70.000.000
10.000.000
7.000.000
6.000.000
70.000.000
10.000.000
7.000.000
6.000.000
11
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài: KHẢO SÁT DƯ LƯỢNG MỘT SỐ THUỐC TRỪ SÂU LÂN HỮU
CƠ TRONG TRÀ THUỐC
Chủ nhiệm đề tài: TS.Trần Thanh Nhãn
ThS. Nguyễn Đăng Tiến
Cơ quan chủ trì: Đại Học Y Dược TP HCM
Thời gian thực hiện đề tài:12 tháng
Kinh phí được duyệt: 190.000.000 đồng
Kinh phí đã cấp: 120.000.000 đồng (đợt 1) theo HĐ NCKH và Phát triển công nghệ số:
183/HĐ-SKHCN ngày 12/12/2006
2. Mục tiêu:
-Xác định dư lượng 3 lo
ại thuốc trừ sâu lân hữu cơ thường được sử dụng là Diazinon,
Chlopyriphos, Phosalone trên một số chế phẩm trà thuốc hiện đang lưu hành trên thị
trường TP HCM bằng phương pháp sắc ký khí.
-Đề xuất phương pháp chiết xuất và kiểm nghiệm dư lượng các thuốc bảo vệ thực vật
này trên các chế phẩm trà thuốc.
-Đề xuất về giới hạn dư lượng các loại thuốc b
ảo vệ thực vật này trong khi xây dựng
các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẫm đối với các loại trà thuốc.
3. Nội dung nghiên cứu
-Điều tra sơ bộ tình hình sử dụng thuốc trừ sâu lân hữu cơ trong việc trồng một số dược
liệu được sử dụng trong việc sản xuất trà thuốc, sản phẩm trà thuốc trên thị trường
tp.HCM.
-Thiết lập quy trình cụ thể
xác định dư lượng diazinon, chlopyriphos, phosalon bằng
phương pháp sắc ký khí (GC)
-Xây dựng quy trình chiết diazinon, chlopyriphos, phosalon trên các mẫu nghiên cứu
và tinh khiết mẫu phân tích
12
-Ứng dụng phương pháp đã thẩm định để khảo sát dư lượng của 3 loại thuốc bảo vệ
thực vật này trên một số chế phẩm trà thuốc hiện đang lưu hành trên thị trường Tp.Hồ
Chí Minh
Công việc dự kiến Công việc đã thực hiện
-Điều tra sơ bộ tình hình sử dụng thuốc
trừ sâu lân hữu cơ trong việc trồng một số
dược liệu được sử dụng trong việc sản
xuất trà thuốc, sản phẩm trà thuốc trên thị
trường tp.HCM.
-Thiết lập quy trình cụ thể xác định dư
lượng diazinon, chlopyriphos, phosalon
bằng phương pháp sắc ký khí (GC)
-Xây dựng quy trình chiết diazinon,
chlopyriphos, phosalon trên các mẫu
nghiên cứu và tinh khiết mẫ
u phân tích
-Ứng dụng phương pháp đã thẩm định để
khảo sát dư lượng của 3 loại thuốc bảo vệ
thực vật này trên một số chế phẩm trà
thuốc hiện đang lưu hành trên thị trường
Tp.Hồ Chí Minh
- Khảo sát sơ bộ các sản phẩm trà thuốc
đang lưu hành tại thị trường TP HCM
- Xây dựng được quy trình định lượng
đồng thời diazinon, chlorpyrifos và
phosalon trong các mẫu trà Actisô và mẫu
trà đắng bằng phương pháp phân tích GC-
MS. Tuy nhiên, quy trình mới định lượng
được diazinon, chlorpyrifos, phosalon ở
mức giới hạn phát hiện (0,15 mg/kg,
0,4mg/kg và 2 mg/kg trà tương ứng).
- Xây dựng được quy trình chiết xuất đồng
thời diazinon, chlorpyrifos và phosalon
trên các mẫu trà Actisô và mẫu trà đắng
và tinh khiết mẫu phân tích. Do đó, có thể
ứng dụng quy trình chiết này trên các mẫu
trà thuốc khác.
- Quy trình định lượng đồng thời
diazinon, chlorpyrifos và phosalon đều đạt
yêu cầu tính tương thích hệ thố
ng, độ
chính xác, độ đúng, độ tuyến tính, giới
13
-Ứng dụng phương pháp đã thẩm định để
khảo sát dư lượng của 3 loại thuốc bảo vệ
thực vật này trên một số chế phẩm trà
thuốc hiện đang lưu hành trên thị trường
Tp.Hồ Chí Minh
hạn phát hiện.
- Xây dựng được công thức tính kết quả dư
lượng thuốc trừ sâu trong các mẫu trà.
- Ưng dụng quy trình đã thẩm đị
nh để
khảo sát dư lượng diazinon, chlorpyrifos
và phosalon trên 9 mẫu trà Actisô, 6 mẫu
trà đắng và 5 mẫu trà hỗ trợ giảm cân
đang lưu hành trên thị trường Tp.HCM,
kết quả khảo sát cho thấy cả 20 mẫu trà
đều không phát hiện dư lượng của 3 loại
thuốc trừ sâu lân hữu cơ nghiên cứu ở
trên.
14
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nhiều công trình nghiên cứu ở một số nước trên thế giới đã khảo sát về dư lượng các
thuốc trừ sâu trên các chế phẩm trà thuốc [6], [10], [13], [17], [27], như: Dư lượng
thuốc trừ sâu ở trà đen [15], Xác định dư lượng buprofezin, methamidophos, acephate,
triazophos trong các mẫu trà Trung Quốc bằng phương pháp Sắc ký khí [28], Xác định
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gốc lân hữu cơ bằng phươ
ng pháp sắc ký khí [29], …
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước:
Ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, cũng như chưa có một tiêu chuẩn
về giới hạn của các loại thuốc bảo vệ thực vật đối với các chế phẩm trà thuốc hiện đang
lưu hành trên thị trường trong khi danh mục các chế phẩm trà thuốc ngày càng gia tăng
và rất phong phú [4].
Một số công trình về vấn đề này đ
ã được khảo sát như: Xây dựng qui trình xác định dư
lượng Diazinon và Chlorpyriphos bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và sắc
ký khí [24], Khảo sát dư lượng Diazinon trong một số chế phẩm trà thuốc trên thị
trường bang phương pháp sắc ký khí [7], Khảo sát và nghiên cứu phân tích dư lượng
một số hóa chất BVTV trong dược liệu [23].
Việc nghiên cứu dư lượng thuốc trừ sâu lân hữu cơ trên trà thuốc là chưa
được đề cập.
1.3. Tính cần thiết, phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Hiện nay, tình hình kiểm soát dư lượng thuốc trừ sâu trong dược liệu nói chung vẫn
còn hạn chế[14], [15], [25], đặc biệt là những dược liệu được sử dụng để vừa làm thuốc
vừa có tác dụng như một loại thực phẩm chức năng được dùng thường xuyên hằng ngày
dưới dạ
ng trà thuốc. Chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, cũng như chưa có một
tiêu chuẩn về giới hạn của các loại thuốc bảo vệ thực vật đối với các chế phẩm trà thuốc
hiện đang lưu hành trên thị trường [25]. Đề tài nghiên cứu Khảo sát dư lượng một số
thuốc trừ sâu lân hữu cơ trong trà thuốc là một nhu cầu cần thiế
t hiện nay của xã hội
quan tâm và trong tình hình hội nhập kinh tế Quốc tế.
15
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xác định dư lượng 3 loại thuốc trừ sâu lân hữu cơ
thường được sử dụng là diazinon, chlopyriphos, phosalon trên một số chế phẩm trà
thuốc hiện đang lưu hành trên thị trường TP HCM bằng phương pháp sắc ký khí.
1.3.1. Các thuốc trừ sâu lân hữu cơ nghiên cứu:
Các thuốc lân hữu cơ được dùng để loại trừ côn trùng có gốc là hợp chất hữu cơ có
ch
ứa phospho. Đây là nhóm thuộc thế hệ thứ hai sau nhóm Clor hữu cơ. Nhóm này có
độc tính khá cao và do lưu tồn trong môi trường khá lâu nên nhiều loại đã bị hạn chế
hoặc cấm sử dụng.
Trong danh mục các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam [4] có
189 thuốc trừ sâu, trong đó thuốc trừ sâu thuộc gốc lân hữu cơ chiếm khoảng 37,5%.
Ngoài ra còn có các loại thuốc hạn chế
sử dụng vẫn còn lưu hành trên thị trường.
Diazinon, Chlopyriphos (thuộc nhóm phosphorothioat) và Phosalone (thuộc nhóm
phosphorodithioat) là các thuốc trừ sâu gốc lân điển hình đang được sử dụng tại Việt
Nam. Đặc biệt hầu hết các thuốc trừ sâu gốc Lân đang được lưu hành ở Việt Nam đều
thuộc nhóm phosphorothioat.
1.3.1.1. Cấu tạo hóa học và tính chất của diazinon
- Công thức hóa học: C
12
H
21
N
2
O
3
PS Trọng lượng phân tử: 304,3.
- Tên hóa học (theo IUPAC):
O,O-diethyl O-2 isopropyl-6-metyl pyrimidin-4-yl Phosphorothioate.
- Công thức cấu tạo:
- Các tên thông dụng khác: diazinon 10H, Basudin 10H, Basudin 50ND, Vibasu 10H,
Vibasu 50ND, Sarolex, Neocidol, Basudin (Ciba), Diazol.[4]
-Tính chất: Dạng lỏng màu vàng nâu, tỷ trọng 1,116-1,118, tan ít trong nước (60mg/L
ở 20
0
C), tan trong etanol, aceton, ethyl acetat, ete etylic, toluen và các loại dầu hỏa.
16
Trong môi trường nước, diazinon bị thủy phân chậm tạo thành 2-isopropyl-6-methyl-4-
hydroxypyrimidine ít độc hơn. Thời gian bán hủy ở môi trường acid (pH 3,14) là 0,5
ngày, trong môi trường kiềm (pH 10,9) là 6 ngày và ở môi trường trung tính (pH 7,14)
là 185 ngày.
Nhiệt độ sôi 83-84
0
C, có tính không phân cực trung bình. Thuốc có tác dụng do tiếp
xúc, vị độc, xông hơi và thấm sâu, dùng để diệt các loại sâu ăn lá hại rau cải, sâu cuốn
lá, sâu đục thân hại lúa, cà phê, bọ trĩ hại lúa, bọ xít hại mía, rệp, tuyến trùng… Liều
lượng sử dụng: 500-1000 g/ ha.
- Độc tính: diazinon thuộc nhóm độc vừa, được xếp vào nhóm độc 2 (theo WHO).
diazinon có thể gây độc qua đường tiêu hóa, xông hít hoặc do tiếp xúc qua da, hấp thu
qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa nhanh chóng trong vài giờ. Các chất chuyển hóa
có khả năng ức chế cholinesterase là diazoxon, hydroxydiazinon, isohydroxydiazinon
và propylenediazinon. Tuy nhiên, phần lớn diazinon được đào thải qua đường tiểu dưới
dạng chất chuyển hóa không độc.
-Dư lượng tối đa cho phép trong trà là 0,05 mg/kg (theo EU và Đức). [5]
-ADI (liều dung nạp mỗi ngày có thể chấp nhận được) là 0,002 mg/kg /ngày (theo FAO
và WHO)
-MAC (nồng độ tối đa chấp nhận được) trong nước uống là 0,02 mg /L
- Thời gian cách ly là 14 ngày với lúa, 21 ngày với cây ăn quả, cây công nghiệp.
1.3.1.2- Cấu tạo hóa h
ọc và tính chất của phosalon [9]
- Công thức hóa học: C
12
H
15
ClNO
4
PS
2
Trọng lượng phân tử: 367,81
-Tên hóa học (IUPAC): S-6-chloro-2,3-dihydro-2-oxo-1,3-benzoxazol-3-yl methyl
O,O-diethyl phosphorodithioate
- Công thức cấu tạo:
17
- Tên thông dụng khác: Azophen, Zolon, Rubitox, Phosalon 25ND, Zolone 35EC,
Darton Ransbeek, Taxylon.
- Tính chất: Tinh thể không màu, mùi tỏi nhẹ, nhiệt độ nóng chảy là 45-48
0
C. Tan
nhiều trong etyl acetat, aceton, acetonitril, benzen, cloroform, metylen clorid,
cyclohexan, dioxan, metyl etyl keton, toluen, xylen. Khó tan trong nước (1,4 mg/L ở
20
0
C). Thời gian bán hủy ở môi trường trung tính là 321 ngày. Ở môi trường kiềm pH
9, pPhosalon bị thủy phân thành AE0941954 (S-6-chloro-2,3-dihydro-2-oxo-
benzoxazol-3-ylmethyl) và AE F054014 (6-chloro-2(3H)-benzoxazolone).
- Độc tính: Thuốc độc vừa với người và gia súc, thuộc nhóm II. Liều độc cấp tính LD
50
qua đường uống của chuột là 120 mg/ kg. Qua da thỏ LD
50
là 1530 mg/ kg. Thời gian
cách ly 2-3 tuần. Phosalon có thể gây độc tính cấp qua đường uống, có hại cho cơ thể
khi bị nhiễm do xông hít hoặc tiếp xúc qua da. Phosalon có thể gây kích ứng mắt và da
(làm mắt và da bị đỏ). Trong trái cây, Phosalon bị chuyển hóa thành oxophosalon có
độc tính; trong điều kiện hiếu khí, bị phân hủy nhanh chóng trong đất.
- Dư lượng tối đa cho phép trong trà là 0,1 mg/kg (theo Codex), 0,05 mg/kg (theo EC
và Đức ). [5]
-ADI là 0,01 mg/kg/ngày
- Chế phẩm: Pyxolone 35 EC, Saliphos 35 EC dùng để diệt sâu cuốn lá hại lúa, sâu
keo hại ngô, rệp sáp hại cà phê, bọ xít mu
ỗi hại điều, rệp hại chuối.
1.3.1.3- Cấu tạo hóa học và tính chất của chlorpyriphos
-Công thức hóa học: C
9
H
11
Cl
3
NO
3
PS. Trọng lượng phân tử: 350,6
-Tên hóa học (theo IUPAC): O,O-diethyl O-3,5,6-trichloro-2-pyridyl phosphorothioate
-Công thức cấu tạo:
18
- Chlorpyriphos là thuốc trừ sâu lân hữu cơ thuộc nhóm phosphorothioate, dùng để diệt
côn trùng, sâu bọ.
-Tính chất: tinh thể màu trắng, tan ít trong nước (1,4 mg/L ở 20
0
C), tan trong isooctan,
metanol, xylen, benzen; nóng chảy ở 43
0
C, có tính không phân cực. Thời gian bán hủy ở
môi trường trung tính là 117 ngày.
-Chlorpyriphos thuộc nhóm độc 2, là chất độc thần kinh và có thể gây rối loạn nội tiết,
có tác dụng tiếp xúc, vị độc và xông hơi mạnh. Chlorpyrifos thường xâm nhập qua
đường hô hấp và được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa (ở người khoảng 70%
liều uống).
Quá trình chuyển hóa chlorpyrifos xảy ra ở gan. Đầu tiên, hệ thống enzym cytochrome
P
450
oxy hóa cầu nối P=S chuyển thành P=O để tạo ra sản phẩm độc là chlorpyrifos-
oxon. Sau đó, các enzyme esterases sẽ khử độc chlorpyrifos và chlorpyrifos-oxon bằng
cách thủy phân các liên kết ester phosphat của các chất này tạo ra
3,5,6-trichloro-2-
pyridinol và diethyl thiophosphate (từ chlorpyrifos), diethylphosphate (từ chlorpyrifos
oxon). Các chất chuyển hóa của chlorpyrifos được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu.
-Mức dư lượng cho phép đối với các loại rau là 0,2ppm.
- Dư lượng tối đa cho phép trong trà (theo EC/EEC) là 0,1 mg/kg. [5]
-ADI là 0,01 mg/kg/ngày
-Trong thực vật và đậu nành, chlorpyriphos có 3 chất chuyển hóa chính là Isopropyl N-
4-hydroxy-3 chlorophenylcarbamate, Isopropyl N-5-chloro-2-hydroxy phenylcarbamate
và 1-hydroxy-2-propyl-3’- chlorolcarbanilat.
1.3.1.4 Độc tính của thuốc trừ sâu nhóm lân hữu cơ:[21][23]
Cơ chế tác dụng chính là ức chế men acetylcholinesterase, làm cho acetylcholin không
được phân giải nên bị tích lũy lại và gây nhiễm độc. Các ester lân hữu cơ dễ dàng xâm
19
nhập cơ thể qua đường hô hấp, đường da, đường tiêu hóa,… gây nhiễm độc cấp tính hay
mãn tính, đặc biệt tiếp xúc qua da thường gây nhiễm độc bất ngờ
.
1.3.2. Khái niệm trà thuốc
Trà thuốc là những chế phẩm trong đó thường có trà và các dược liệu khác thường để
dùng làm thức uống thường ngày có tác dụng điều trị hoặc hổ trợ trong việc điều trị
một số bệnh. Tùy theo tính chất của nguyên liệu người ta có thể sử dụng các phương
pháp sau đây : hòa tan trực tiếp, ngâm lạnh, chế sôi, nấu-hầm, sắc….
1.3.3. Sắc ký khí, GC-MS.
- Sắc ký khí (GC) [10] [11] [18] là m
ột kỹ thuật tách các chất dễ bay hơi, bay hơi khi
gia nhiệt tạo thành các dẫn chất có thể bay hơi. Nguyên tắc hoạt động của GC là dựa
trên hai quá trình hấp phụ và giải hấp liên tục giữa hai pha:một pha tĩnh rắn hoặc lỏng
và một pha tĩnh khí. GC có nhiều ưu điểm: phát hiện chất ngay khi ra khỏi cột, phân
tích liên tục mẫu; thời gian phân tích mẫu nhanh dưới 1 giờ; phân tích mẫu với lượng
nh
ỏ (picogram)…
GC thường được áp dụng để phân tích dư lượng các thuốc trừ sâu do độ nhạy cao của
phương pháp.
- GC-MS: Dựa trên nguyên tắc bẻ gãy phân tử chất phân tích thành các mảnh ion có tỷ
số m/z xác định và đặc trưng cho chất phân tích.
Có nhiều kỹ thuật ion hóa, nhưng phổ biến nhất là kỹ thuật ion hóa bằng va chạm điện
tử (EI: electron ionisation). EI là kỹ thuật ion hóa mạnh, sử dụng chùm tia electron bắn
phá mẫu, dẫn đến mẫu bị phân mảnh. Kỹ thuật này hầu như chỉ tạo ra các ion dương
(M
+
), sau đó các ion M
+
sẽ bị bẻ gãy thành các mảnh ion có khối lượng nhỏ hơn. Các
kỹ thuật ion hóa khác như: ion hóa bằng hóa học (chemical ionisation), ion hóa bằng
hóa học tạo ion âm (negative chemical ionisation), bắn phá nguyên tử nhanh (fast atom
bombardment).
Sau khi ion tạo thành đã được tách, detector (thường là bộ nhận điện tử loại dynod liên
tục), được sử dụng để đếm các ion, hình thành phổ khối. Thiết bị phân tích khối điển
hình trong GC-MS là bộ tứ cực (quadrupole) hoặc bẫy ion (ion trap).
Sắc ký đồ GC-MS Được ghi theo hai chế độ:
20
- TIC (Total ion current Mode): dò tất cả các ion
- SIM (Selective ion Mode): dò một vài ion chọn lọc
1.4. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
1.4.1. Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan
Có thể mở rộng nguyên lý của phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề của
nghiên cứu này trong lĩnh vực y học, nông nghiệp, thực phẩm.
1.4.2. Đối với kinh tế – xã hội
Góp phần cảnh báo về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đối vớ
i các chế phẩm trà thuốc
trên thị trường TP.HCM nói riêng và cả nước nói chung, như vậy sẽ góp phần làm giảm
được tình trạng ngộ độc cấp tính hoặc ngộ độc mãn tính khi cơ thể hấp thụ phải một
lượng nhỏ thuốc trừ sâu trong thời gian dài dẫn đến sự tích lũy trong cơ thể, từ đó sẽ
giảm được đáng kể chi phí điều trị.
21
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Khảo sát điều tra cơ bản các sản phẩm trà thuốc trên thị trường TP.HCM
Điều tra điều tra cơ bản các sản phẩm trà thuốc trên thị trường TP.HCM dưới hình thức
hỏi, phỏng vấn (trực tiếp hoặc qua điện thọai).
2.2. Xây dựng quy trình chiết đồng thời diazinon, chlorpyrifos và phosalon từ trà
Actisô và trà đắng [18], [19], [20], [21], [23], [26]
-Chất chuẩn đối chiếu: Diazinon, Chlorpyrifos và Phosalon chuẩn.
-Chất chuẩn nộ
i: Triphenyl phosphat
Bảng 2.1. Chất chuẩn làm việc đã sử dụng
Tên chất đối chiếu Hạn sử dụng
Hàm lượng
(%)
Diazinon
Chlorpyrifos
Phosalon
Triphenyl phosphat
21-3- 2008
21-9-2008
8-2008
10-2008
97,4%
97.8%
99%
99%
Nơi lấy Phòng QA-Công ty VIPESCO
-Dung môi chiết: aceton
-Làm sạch dịch chiết: SPE pha thuận
-Dung môi rửa giải: n-hexan : aceton (1:1)
22
Chúng tơi đã chọn qui trình sử dụng aceton để tiến hành chiết xuất trong đề tài
Tra
ø
+ hỗn hợp chua
å
n
Tra
ø
+ hỗn hợp chua
å
n
(Bình nón)
100 ml n-hexan
Lắc kỹ
Để yên 30 phút
Siêu âm 30 phút
Lo
ï
c qua gia
á
y lo
ï
c Lo
ï
c qua gia
á
y lo
ï
c
R
ư
ûa bình nón, phễu
3 lần x 10 ml n-hexan
R
ư
ûa bình nón, phễu
3
l
a
à
n x 1
0
ml
a
ceto
n
Dòch lo
ï
c n-hexan Dòch lo
ï
c aceton
Cô quay không
quá 40
0
C
Ca
é
n
Ho
ø
a trong 5 ml
n-hexan: aceton (1:1)
Hòa với 1 ml
n-hexan: aceton (1:1)
Thổi khô đến cắn
SPE Silicagel
Mẫu tự tao
100 ml aceton
Lắc kỹ
Để yên 30 phút
Siêu âm 30 phút
Cô quay không
quá 40
0
C
Ca
é
n
Hòa với 1 ml
n-hexan: aceton (1:1)
Thổi khô đến cắn
Ho
ø
a trong 5 ml
n-hexan: aceton (1:1)
SPE Silicagel
Hình 2.1. Quy trình chiết diazinon, chlorpyrifos, phosalon bằng dung mơi hữu
cơ và làm sạch dịch chiết qua cột silicagel
23
2.3. Xác định hiệu suất chiết
Các bước tiến hành:
2.3.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu qua cột SPE
Dung dịch chuẩn: diazinon (1 ppm), chlorpyrifos (2 ppm), phosalon (10 ppm)
Bảng 2.2. Chuẩn bị mẫu thử thuốc trừ sâu đã phun trên dược liệu
Bình
1 2 3 4 5 6 trắng
Trà (gam) 20 20 20 20 20 20 20
Dung dịch chuẩn (ml) 1 1 1 1 1 1
Lắc kỹ. Ngâm 2 giờ
Aceton (ml) 100 100 100 100 100 100 100
Lắc đều. Để yên 30 phut, sau đó siêu âm 30 phút. Lọc qua giấy lọc. Tráng phễu và bình đựng dịch chiết với
10 ml Aceton x 3 lần.
Cô quay dịch chiết ở nhiệt độ không quá 40
0
C gần đến cắn. Hòa cắn trong 1 ml n-Hexan:Aceton (1:1).
Làm bay hơi dung môi. Hòa cắn trong 5 ml n-Hexan:Aceton (1:1)
Bảng 2.3. Chuẩn bị mẫu thuốc trừ sâu không qua dược liệu.
Bình
1 2 3 4 5 6
DD chuẩn (ml) 1 1 1 1 1 1
Aceton (ml) 100 100 100 100 100 100
Cô quay dịch chiết ở nhiệt độ không quá 40
0
C gần đến cắn. Hòa cắn trong 1 ml n-Hexan:Aceton (1:1).
Làm bay hơi dung môi đến cắn khô. Hòa cắn trong 5 ml n-Hexan:Aceton (1:1)
2.3.2. Hoạt hóa cột Silicagel:
Cho 6 ml n-Hexan : Aceton (1:1) chảy tự nhiên qua cột.
2.3.3. Nạp mẫu và rửa giải
Lần lượt cho mẫu chảy qua cột SPE silica 6 ml.
Rửa giải bằng dung môi thích hợp.
2.3.4. Chuẩn bị mẫu chiết để bơm vào máy
Bay hơi dịch rửa giải ở nhiệt độ < 40
0
C đến cắn.
24
Hòa tan cắn vào 1 ml dung dịch nội chuẩn, lọc, đem phân tích trên máy sắc ký khí
Thermo Finnigan 2003 – DSQ, cột mao quản DB5-MS, detector khối phổ (MS).
Hình 2.2. Sơ đồ khảo sát hiệu suất thu hồi của diazinon, chlorpyriphos, phosalon
2.4. Phương pháp lấy mẫu [3], [20]
-Cách lấy mẫu: Bao bì ít hơn 1 kg, trộn đều và lấy đủ lượng mẫu để phân tích. Bao bì
từ 1- 5 kg, lấy lượng chế phẩm tương đương và đủ để phân tích ở 3 vị trí trên, giữ
a và
cuối bao bì. Trộn đều và lấy lượng mẫu đủ để phân tích. Bao bì lớn hơn 5 kg, lấy mẫu
không ít hơn 250 g ở 3 vị trí trên, giữa và cuối bao bì, trộn đều và lấy lượng mẫu đủ để
phân tích.
-Số lượng mẫu: Nếu như số bao bì (n) ít hơn hoặc bằng 3, lấy mẫu ở mỗi bao bì theo
phương pháp nêu trên. Nếu số bao bì lớn hơn 3, số mẫu cần lấy sẽ là √n +1.
Trong phần thực nghiệm này, đối với mỗi loại trà của một cơ sở sản xuất, chúng tôi lấy
3 đơn vị bao bì (gói, túi), trộn đều và lấy lượng mẫu đủ để phân tích.
2.5- Xây dựng quy trình định lượng [1], [2], [8], [9], [10], [11], 12], [19], [20], [21],
[23]
2.5.1. Khảo sát tính tương thích
Lọc
Bơm vào máy
Cho qua Traø
Khoâng cho qua traø
Dịch chiết pha trong 1 ml dung dòch noäi chuẩn
Dịch chiết pha trong 1 ml dung dòch noäi chuẩn
25
LOD = 3 x S / N
LOQ = 10 x S / N
Pha dung dịch chuẩn có nồng độ diazinon 1ppm, chlorpyrifos 2 ppm, phosalon 10 ppm
và triphenyl phosphat (10 ppm), tiến hành sắc ký khí 6 lần với điều kiện phân tích đã
chọn.
Tính tương thích của máy được khảo sát với các thông số: thời gian lưu, diện tích đỉnh,
hiệu lực cột, hệ số phân giải, hệ số bất đối.
Hàm lượng chất phân tích trong mẫu thử được xác định dựa vào tỷ lệ giữa diện tích
đỉnh tương đố
i của mẫu thử và mẫu chuẩn.
2.5.2. Thẩm định quy trình
- Khảo sát tính đặc hiệu
- Khảo sát tính tuyến tính giữa diện tích đỉnh và nồng độ
- Khảo sát độ lặp lại (độ chính xác) trên quy trình [19]
- Khảo sát độ đúng
- Khảo sát giới hạn phát hiện
Hàm lượng càng thấp có thể nhận biết được thì độ nhạy càng cao. Giới hạn phát hiện
được xác định:
S (Signal): Độ lớn tín hiệu đầu ra của detector
N (Noise): Mức nhiễu
- Khảo sát giới hạn định lượng
Giới hạn định lượng được xác định
2.6. Ứng dụng phương pháp đã chọn khảo sát dư lượng diazinon, chlorpyrifos và
phosalon trong một số chế phẩm trà
Nhận thấy 3 loại trà hiện nay được sử dụng nhiều là trà actisô, trà đắng và trà giảm cân.
Do đó, chúng tôi chọn 3 loại trà này làm đối tượng nghiên cứu chính trong đề tài.
Diện tích đỉnh thành phần
Diện tích tương đối =
Diện tích chuẩn nội