Chương 2
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Đặng Thị Việt Đức
Khoa Tài chính Kế toán- Học viện CNBCVT
0914932612
Nội dung
• Khái niệm thị trường tài chính
• Vai trò của thị trường tài chính
• Cấu trúc thị trường tài chính
•
Các
công
cụ
thị
trường
tài
chính
•
Các
công
cụ
thị
trường
tài
chính
• Các chủ thể tham gia thị trường tài chính
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 2
1. Khái niệm thị trường tài chính
• Thị trường tài chính (financial market)
– là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển
nhượng quyền sử dụng các khoản vốn ngắn hạn
hoặc
dài
hạn
thông
qua
các
công
cụ
tài
chính
nhất
hoặc
dài
hạn
thông
qua
các
công
cụ
tài
chính
nhất
định
– đối tượng mua bán là các khoản vốn
– việc mua bán được thực hiện thông qua công cụ
tài chính
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 3
1. Khái niệm thị trường tài chính
• Công cụ tài chính (financial instrument)
– là những trái quyền (claims- quyền được hưởng)
đối với thu nhập hoặc tài sản tương lai của nhà
phát hành
phát hành
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 4
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 5
New York
Stock
Exchange
1. Khái niệm thị trường tài chính
• Các loại chứng khoán
– Chứng khoán nợ (Debt securities)
• xác nhận khoản vốn đã ứng trước cho nhà phát hành
vay khi chứng khoán đáo hạn và quyền đòi lãi theo thỏa
thuận
thuận
– Chứng khoán vốn (Equity securities)
• xác nhận quyền sở hữu một phần thu nhập và tài sản
của công ty phát hành
– Chứng khoán phái sinh (Derivaties)
• giá trị phụ thuộc vào mức độ biến động giá cả hàng hóa
trên thị trường tài chính
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 6
1. Khái niệm thị trường tài chính
• Sở giao dịch chứng khoán New York
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 7
1. Khái niệm thị trường tài chính
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 8
2. Vai trò thị trường tài chính
Trung gian
tài chính
Tài chính gián tiếp
Vốn
Vốn
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 9
Thị trường
tài chính
Vốn
Vốn Vốn
Vốn
Tài chính trực tiếp
Người cho vay
-Hộ gia đình
-Chính phủ
-Doanh nghiệp
-Nước ngoài
Người đi vay
-Chính phủ
-Doanh nghiệp
-Hộ gia đình
-Nước ngoài
9Tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức
2. Vai trò thị trường tài chính
• Thúc đẩy việc tích lũy và tập trung tiền vốn để
phục vụ cho các nhu cầu đầu tư phát triển của
doanh nghiệp và nhà nước
•
Giúp nâng cao hiệu quả sử dung vốn trong
•
Giúp nâng cao hiệu quả sử dung vốn trong
nền kinh tế
• Tạo kênh thông tin quan trọng, hỗ trợ cho
công tác giám đốc các hoạt động tài chính
• Tạo điều kiện thuận lợi cho những hoạt động
điều tiết vĩ mô của nhà nước vào nền kinh tế
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 10
3. Cấu trúc thị trường tài chính
• Căn cứ vào kỳ hạn của vốn lưu chuyển trên thị
trường
– Thị trường tiền tệ
– Thị trường vốn
•
Căn cứ vào mục đích hoạt động của thị trường
•
Căn cứ vào mục đích hoạt động của thị trường
– Thị trường sơ cấp
– Thị trường thứ cấp
• Căn cứ vào phương thức tổ chức giao dịch
– Thị trường tập trung
– Thị trường phi tập trung
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 11
3. Cấu trúc thị trường tài chính
3.1. Căn cứ vào kỳ hạn vốn lưu chuyển
Thị trường
tài chính
Thị trường
vốn
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 12
Thị trường
tiền tệ
TTTD
ngắn hạn
TT liên
ngân
hàng
TT ngoại
hối
TT mở
vốn
TTTD
trung và
dài hạn
TT chứng
khoán
TT tín
dụng
thuê mua
TT cầm
cố BĐS
3. Cấu trúc thị trường tài chính
3.1. Căn cứ vào kỳ hạn vốn lưu chuyển
•
Là thị trường mua bán các
•
Là thị trường mua bán các chứng
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 13
•
Là thị trường mua bán các
chứng khoán nợ ngắn hạn (short-
term debt securities)
•Các giao dịch thường có quy mô
lớn
•
Là thị trường mua bán các chứng
khoán nợ dài hạn (long-term debt
securities) và các chứng khoán
vốn (equity securities)
3. Cấu trúc thị trường tài chính
3.2. Căn cứ vào mục đích hoạt động của thị trường
•
Là thị trường trong đó các
•
Là thị trường trong đó các
Tạo cơ
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 14
•
Là thị trường trong đó các
chứng khoán mới được
các nhà phát hành bán cho
các khách hàng đầu tiên (=
thị trường phát hành)
• Làm gia tăng vốn cho nền
kinh tế
•
Là thị trường trong đó các
chứng khoán đã phát hành
trên thị trường sơ cấp được
mua đi bán lại
• Không làm tăng lượng vốn
cho nền kinh tế, chỉ làm thay
đổi quyền sở hữu các chứng
khoán đã phát hành mà
Tạo cơ
sở
Thúc
đẩy
3. Cấu trúc thị trường tài chính
3.3. Căn cứ vào phương thức tổ chức và giao dịch
•
Là
thị
trường
mà
việc
giao
•
Là thị trường mà các hoạt
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 15
•
Là
thị
trường
mà
việc
giao
dịch chứng khoán được
thực hiện có tổ chức và tapạ
trung tại những nơi nhất
định
• Giao dịch thỏa thuận/ ghép
lệnh
• Chỉ mua bán các chứng
khoán đã được đăng ký yết
giá
•
Là thị trường mà các hoạt
động mua bán chứng khoán
được thực hiện phân tán ở
những đại điểm khác nhau
chứ không tập trung
• Giá cả chứng khoán được yết
sẵn
• Hàng hóa là mọi loại chứng
khoán
4. Các công cụ của thị trường tài chính
• Các công cụ trên thị trường tiền tệ
– Tín phiếu kho bạc (treasury paper)
– Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng được (CD)
– Thương phiếu (commercial bill)
–
Chấp
phiếu
ngân
hàng
(bank accepted bill)
–
Chấp
phiếu
ngân
hàng
(bank accepted bill)
– Hợp đồng mua lại (repurchase contract- Repo)
• Các công cụ trên thị trường vốn
– Trái phiếu (bond)
– Cổ phiếu (share/stock)
– Chứng chỉ quỹ đầu tư (investment fund certificate)
– Các khoản vay thế chấp (mortages)
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 16
4. Các công cụ của thị trường tài chính
Tín phiếu kho bạc- Treasury paper
• Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn
của chính phủ do kho bạc phát hành để bù
đắp cho những thiếu hụt tạm thời của NSNN
•
Đặc điểm
•
Đặc điểm
– Là chứng khoán chiết khấu
– Độ rủi ro thấp nhất
– Tính thanh khoản cao nhất
– Lãi suất thường thấp hơn các công cụ khác
• Thị trường
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 17
4. Các công cụ của thị trường tài chính
Chứng chỉ tiền gửi- Certificate of Deposit
• Chứng chỉ tiền gửi (CD) là một công cụ nợ (debt
instrument) do các ngân hàng phát hành, cam kết
trả lãi định kỳ cho khoản tiền gửi và sẽ hoàn trả
vốn gốc (mệnh giá của chứng chỉ) cho người gửi
tiền khi đến ngày đáo hạn
tiền khi đến ngày đáo hạn
• Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng (NCD)
thường được các ngân hàng dùng để huy động
các nguồn vốn lớn từ các công ty, quỹ tương hỗ
trên thị trường tiền tệ, các tổ chức chính phủ…
• Thị trường
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 18
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 19
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 20
4. Các công cụ của thị trường tài chính
Thương phiếu- Commercial bill
• Thương phiếu là những giấy vay nợ/nhận nợ do
các công ty có uy tín phát hành để vay vốn ngắn
hạn từ thị trường tài chính
• Xuất phát từ hoạt động mua bán chịu hàng hóa.
Ngày
nay
trở
thành
công
cụ
huy
động
vốn
của
các
Ngày
nay
trở
thành
công
cụ
huy
động
vốn
của
các
công ty danh tiếng
• Gồm
– Hối phiếu (bill of exchange): do chủ nợ ký phát để đòi
nợ
– Lệnh phiếu (promisory note): do người mắc nợ ký
phát để nhận nợ
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 21
4. Các công cụ của thị trường tài chính
Thương phiếu- Commercial bill
• Thường phát hành theo hình thức chiết khấu
• Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng
phương pháp ký hậu (endorsement) hoặc
chuyển giao (transfer)
chuyển giao (transfer)
• Luật điều chỉnh: Luật các công cụ chuyển
nhượng (số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005)
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 22
BILL OF EXCHANGE
No. 123456 Place, date
For ………….
At sight of this bill of
exchange (second of the same tenor
and date being unpaid) pay to the order
HỐI PHIẾU
Số hiệu. 123456 Địa điểm, ngày
Số tiền ………….
Trả ngay (trả sau …… Ngày) khi nhìn
thấy tờ hối phiếu này (tờ thứ hai cùng
nội
dung,
ngày
tháng
không
trả
tiền
)
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt Đức 23
and date being unpaid) pay to the order
of …………… the sum of ………
To…………….
(signature)
nội
dung,
ngày
tháng
không
trả
tiền
)
theo lệnh của …………… số tiền ………
Tới…………….
(ký tên)
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt
Đức
24
Lý thuyết tài chính tiền tệ- Đặng Thị Việt
Đức
25