BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU
VIỆT HƯNG
Giảng viên hướng dẫn: TH.S. LÊ THỊ HỒNG SƠN
Nhóm sinh viên thực hiện
Mã số SV Họ và tên Lớp
11020113 Nguyễn Thị Giang Thu CDKT13CTH
11010773 Lê Thị Hoa CDKT13CTH
11011113 Lê Thị Hồng CDKT13BTH
11012813 Lê Thị Hồng CDKT13BTH
11012273 Lê Thị Bình CDKT13CTH
THANH HÓA, THÁNG 03 - 2014
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
LỜI CẢM ƠN
Được sự giảng dạy, giúp đở của các thầy cô trong khoa kinh tế Trường đại
học Công Nghiệp TPHCM, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị
Hồng Sơn, cùng sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị trong công ty đã tạo điều
kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Do thời gian thực tập và kiến thức bản thân chúng em còn nhiều hạn chế.
Nên bài báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy nên chúng em
kính mong quý thầy cô khoa kinh tế, các cô, chú, anh, chị,cùng toàn thể các bạn
góp ý kiến cho bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………Ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
(Ký tên và đóng dấu)
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 25
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 26
MỤC LỤC 27
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 1
BIA RƯỢU VIỆT HƯNG 1
1.1.THÀNH LẬP 1
1.1.1.Tên công ty 1
1.1.2. Vốn điều lệ : 15.000.000.000 1
1.1.3. Quyết định thành lập 1
1.1.4. Tình hình tổ chức của công ty 1
1.1.4.1. Cơ cấu chung 1
1.4.1.2 .Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban: 2
1.4.1.3. Cơ cấu phòng kế toán 4
1.5. Đặc điểm về sản xuất 6
1.6. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 6
CHƯƠNG 2 10
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 10
CỔ PHẦN BIA RƯỢU VIỆT HƯNG 10
2.1 Kế toán tiền mặt 10
2.1.1 Chứng từ sử dụng 10
2.1.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 10
2.1.3 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 10
2.1.3.1 Thủ tục chi tiền 10
2.1.3.2 Thủ tục thu tiền 11
2.1.4 Nghiệp vụ kimh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 11
2.1.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 11
2.1.4.2 Sổ kế toán sử dụng 12
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 17
2.2.1 Chứng từ sử dụng 17
2.2.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 17
2.2.3 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi ngân hàng 17
2. 2.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 17
2.2.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 17
2.2.4.2 Ghi sổ kế toán 18
2.3 Kế toán phải thu của khách hàng 20
2.3.1 Chứng từ sử dụng 20
2.3.2 Tài khoản sử dụng 21
2.3.3 Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khách hàng 21
2.3.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 21
2.3.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 21
2.3.4.2 Ghi sổ kế toán 22
2.4 Kế toán Thuế GTGT được khấu trừ 24
2.4.1 Chứng từ sử dụng 24
2.4.2 Tài khoản sử dụng 24
2.4.3 Quy trình kế toán 24
2.4.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 25
2.4.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 25
2.4.4.2 Ghi sổ kế toán 25
2.5 Kế toán phải thu khác 28
2.5.1 Chứng từ sử dụng 28
2.5.2 Tài khoản sử dụng 28
2.5.3 Tóm tắt quy trình kế toán phải thu khác 28
2.5.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 28
2.5.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 28
2.5.4.2 Ghi sổ kế toán 29
2.6 Kế toán công nợ tạm ứng 33
2.6.1 Chứng từ sử dụng 33
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.6.2 Tài khoản sử dụng 33
2.6.3 Tóm tắt quy trình kế toán công nợ tạm ứng 33
2.6.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 34
2.6.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 34
2.6.4.2 Ghi sổ kế toán 34
2.7 Kế toán nguyên lệu, vật liệu 36
2.7.1. Chứng từ kế toán 37
2.7.2. Tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 37
2.7.3. Quy trình kế toán nguyên vật liệu 37
2.7.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và sổ sách kế toán 38
2.7.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38
2.7.4.2 Ghi sổ kế toán 39
2.8 Kế toán công cụ, dụng cụ 43
2.8.1. Chứng từ kế toán 43
2.8.2. Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 43
2.8.3. Quy trình kế toán mua, bàn giao công cụ dụng cụ 43
2.8.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 43
2.8.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 43
2.8.4.2 Ghi sổ kế toán 44
2.9 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 47
2.9.1. Chứng từ kế toán 47
2.9.2. Tài khoản sử dụng 47
2.9.3. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 47
2.9.3.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 47
2.9.3.2 Ghi sổ kế toán 48
2.10 Kế toán thành phẩm 54
2.10.1. Chứng từ sử dụng 54
2.10.2. Tài khoản sử dụng 54
2.10.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 54
2.10.3.1. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 54
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.10.3.2 Ghi sổ kế toán 56
2.11 Kế toán hàng hóa 59
2.11.1 Chứng từ sử dụng 59
2.11.2 Tài khoản sử dụng 59
2.11.3 Tóm tắt quy trình kế toán 59
2.11.4 các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 59
2.11.4.1 các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 59
2.11.4.2 Ghi sổ kế toán 60
2.12 Kế toán tài sản cố định 62
2.12.1 Chứng từ sử dụng 62
2.12.2 Tài khoản sử dụng 63
2.12.3 Tóm tắt quy trình kế toán tài sản cố định 63
2.12.3.1 Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm 63
2.12.3.2 Quy trình TSCĐ giảm do điều chuyển 63
2.12.3.3 Quy trình giảm do thanh lý 64
2.12.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 64
2.12.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 64
2.12.4.2 Ghi sổ kế toán 65
2.13 Kế toán hao mòn tài sản cố định 68
2.13.1 Chứng từ sử dụng 68
2.13.2 Tài khoản sử dụng 68
2.13.3 phương pháp khấu hao tài sản cố định 68
2.13.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 68
2.13.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 68
2.13.4.2 Ghi sổ kế toán 69
2.14 Kế toán xây dựng cơ bản dở dang 72
2.14.1 Chứng từ sử dụng 72
2.14.2 tài khoản sử dụng 72
2.14.3 Tóm Tắt quy trình kế toán xây dựng cơ bản dở dang 72
2.14.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ 72
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.14.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 72
2.14.4.2 Ghi sổ kế toán 72
2.15 Kế toán chi phí trả trước dài hạn 75
2.15.1 Chứng từ sử dụng 75
2.15.2 Tài khoản sử dụng 75
2.15.3 Tóm tắt quy trình kế toán tài khoản chi phí trả trước dài hạn 75
2.15.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 75
2.15.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 75
2.15.4.2 Ghi sổ kế toán 76
2.16 Kế toán vay ngắn hạn 79
2.16.1 Chứng từ sử dụng 79
2.16.2 Tài khoản sử dụng 79
2.16.3 Tóm tắt quy trình kế toán vay ngắn hạn 79
2.16.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 79
2.16.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 79
2.16.4.2 Ghi sổ kế toán 80
2.17 Kế toán phải trả cho người bán 83
2.17.1 Chứng từ sử dụng 83
2.17.2 Tài khoản sử dụng 83
2.17.3 Tóm tắt quy trình kế toán phải trả cho người bán 83
2.17.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 83
2.17.4.1 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 83
2.17.4.2 Ghi sổ kế toán 84
2.18 Kế toán thuế và các khoản phải nộp 86
2.18.1 Chứng từ sử dụng 86
2.18.2 Tài khoản sử dụng 86
2.18.3 Tóm tắt quy trình kế toán thuế và các khoản phải nộp 87
2.18.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 87
2.18.4.1 nghiệp vụ kinh tế phát sinh 87
2.18.4.2 Ghi sổ 87
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.19 Kế toán phải trả người lao động 91
2.19.1 chứng từ sử dụng 91
2.19.2 Tài khoản sử dụng 91
2.19.3 Tóm tắt quy trình kế toán 91
2.19.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 91
2.19.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 91
2.19.4.2 Ghi sổ kế toán 92
2.20 Kế toán phải trả , phải nộp khác 95
2.20.1 Chứng từ sử dụng 95
2.20.2 Tài khoản sử dụng 95
2.20.3 Tóm tắt quy trình kế toán 95
2.20.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 95
2.20.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 95
2.20.4.2 Ghi sổ kế toán 96
2.21 Kế toán vay dài hạn 99
2.21.1 Chứng từ sử dụng 99
2.21.2 Tài khoản sử dụng 99
2.21.3 Tóm tắt quy trình kế toán 99
2.21.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 99
2.21.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 99
2.21.4.2 Ghi sổ kế toán 99
2.22. Kế toán nguồn vốn kinh doanh 103
2.22.1 Chứng từ sử dụng 103
2.22.3 Tóm tắt quy trình kế toán nguồn vốn kinh doanh 103
2.22.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán 103
2.22.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 103
2.22.4.2. Ghi sổ 103
2.23 Kế toán quỹ dự phòng tài chính 106
2.23.1. Chứng từ sử dụng 106
2.23.2. Tài khoản sử dụng 106
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.23.3. Tóm tắt quy trình kế toán quỹ dự phòng tài chính 106
2.23.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 106
2.23.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 106
2.23.4.2. Ghi sổ kế toán 106
2.24 Kế toán lợi nhuận chưa phân phối 109
2.24.1 Chứng từ sử dụng 109
2.24.2. Tài khoản sử dụng 109
2.24.3. Tóm tắt quy trình kế toán lợi nhuận chưa phân phối 109
2.24.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 109
2.24.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 109
2.24.4.2. Ghi sổ 109
2.25 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 112
2.25.1 Chứng từ sử dụng 112
2.25.2 Tài khoản sử dụng 112
2.25.3. Tóm Tắt quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
112
2.25.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 112
2.25.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 113
2.25.4.2 Ghi sổ kế toán 113
2.26 Kế toán chiết khấu thương mại 116
2.26.1 Cứng từ sử dụng 116
2.26.2 Tài khoản sử dụng 116
2.26.3 Tóm tắt quy trình kế toán chiết khấu thương mại 116
2.26.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 116
2.26.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 116
2.26.4.2 Ghi sổ kê toán 117
2.27 Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 122
2.27.1 Chứng từ sử dụng 122
2.27.2. Tài khoản sử dụng 122
2.27.3 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 122
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.27.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 122
2.27.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 122
2.27.4.2 Ghi sổ kế toán 123
2.28. Kế toán chi phí nhân công trưc tiếp 126
2.28.1. Chứng từ sử dụng 126
2.28.2. Tài khoản sử dụng 126
2.28.3. Tóm tắt quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp 126
2.28.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 126
2.28.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 126
2.28.4.2. Ghi sổ kế toán 127
2.29Kế toán chi phí sản xuất chung 130
2.29.1 Chứng từ sử dụng 130
2.28.2 Tài khoản sử dụng 130
2.29.3 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí sản xuất chung 130
2.29.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 130
2.29.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 130
2.29.4.2 Ghi sổ kế toán 131
2.30 Kế toán giá vốn hàng bán 134
2.30.1 Chứng từ sử dụng 134
2.302 Tài khoản sử dụng 134
2.30.3 Tóm tắt quy trình kế toán giá vốn hàng bán 134
2.30.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 134
2.30.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 134
2.30.4.2 Ghi sổ 135
2.31 Kế toán chi phí tài chính 139
2.30.1 Chứng từ sử dụng 139
2.31.2 Tài khoản sử dụng 139
2.31.3 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí tài chính 139
2.31.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 139
2.31.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 139
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.31.4.2 Ghi sổ 140
3.32 Kế toán chi phí bán hàng 143
2.32.1 Chứng từ sử dụng 143
2.32.2 Tài khoản sử dụng 143
2.32.3 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí bán hàng 143
2.32.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình ghi sổ 143
2.32.4.1Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 143
2.32.4.2Ghi sổ 144
2.33 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 147
2.33.1. Chứng từ sử dụng 147
2.33.2. Tài khoản sử dụng 147
2.33.3. Tóm tắt quy trình kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 147
2.33.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 147
2.33.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 147
2.33.4.2 Ghi sổ kế toán 148
2.34. Kế toán thu nhập khác 151
2.34.1 Chứng từ sử dụng 151
2.34.2 Tài khoản sử dụng 151
2.34.3 Tóm tắt quy trình kế toán thu nhập khác 151
2.34.4. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự ghi sổ 151
2.34.4.1. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 151
2.34.4.2. Ghi sổ kế toán 152
2.35 Kế toán chi phí khác 155
2.35.1 Chứng từ sử dụng 155
2.35.2 Tài khoản sử dụng 155
2.35.3 Tóm tắt quy trình kế toán chi phí khác 155
2.35.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 155
2.35.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 155
2.35.4.2 Ghi sổ kế toán 156
2.36 Kế toán thuế thu nhập hiện hành 159
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
2.36.1 Chứng từ sử dụng 159
2.36.2 Tài khoản sử dụng 159
2.36.3 Tóm tắt quy trình kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 159
2.36.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 159
2.36.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 159
2.36.4.2 Ghi sổ kế toán 159
2.37 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 162
2.37.1 Chứng từ sử dụng 162
2.38.2 Tài khoản sử dụng 162
2.37.3 Tóm tắt quy trình kế toán 162
2.37.4 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán 162
2.37.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 162
CHƯƠNG 3 165
MỘT SỐ NHẬ XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 165
3.1 Nhận xét và đánh giá thực trạng kế toán tại công ty bia rượu Việt Hưng
165
3.1.1 Thuân lợi 165
3.1.2 Một số tồn tại chủ yếu 167
3.2 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán của công ty 167
TÀI LIỆU THAM KHẢO 168
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA RƯỢU VIỆT HƯNG
1.1.THÀNH LẬP
1.1.1.Tên công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần bia rượu Việt Hưng
Trụ sở chính : 22 Cao Sơn – Thị Trấn Nhồi- Đông Sơn- Thanh Hóa
Điện thoại : 037 3 940 161
Fax 037 3 941 131
Email :
1.1.2. Vốn điều lệ : 15.000.000.000
1.1.3. Quyết định thành lập
Công ty cổ phần bia rượu Việt Hưng được thành lập theo giấy phép số :
2603000703 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh thanh hóa cấp ngày 26 tháng 12 năm
2007
1.1.4. Tình hình tổ chức của công ty
1.1.4.1. Cơ cấu chung
Công ty cổ phần bia rượu Việt Hưng được tổ chức và hoạt động theo luật
doanh nghiệp, các luật khác có liên quan và Điều lệ công ty được đại hội đồng
cổ đông nhất trí thông qua.Cơ cấu tổ chức công ty gồm các phòng ban: phòng tổ
chức hành chính, phòng Kế toán- Tài chính, phòng kinh doanh, phòng kế hoạch
vật tư, phòng kỹ thuật KCS, phân xưởng cơ điện, phân xưởng sản xuất.
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 1
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
Sơ Đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
1.4.1.2 .Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có biểu quyết, là cơ quan có
thẩm quyền cao nhất của công ty. Đại hội đồng quyết định những vấn đề được
luật pháp và điều lệ của công ty quy định. Đặc biệt các cổ đông sẽ thong qua các
báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách nhà nước cho các năm tiếp
theo.
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty,
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị
có trách nhiệm ban giám đốc và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ
của hội đồng quản trị do luật pháp và và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của
công ty và Nghị Quyết Đại hội đồng quy định.
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông , do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát co nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 2
BAN GIÁM ĐỐC
phòng
tổ
chức
hành
chính
Phòng
kế
toán
Phòng
kinh
doanh
phòng
kỹ
thuật
KCS
Phân
xưởng
cơ
điện
Phân
xưởng
sản
xuất
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Phòng
kế
hoạch
đầu tư
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty . Ban kiểm
soát hoạt động được độc lập với Hội đồng quản trị và ban giám đốc.
Ban giám đốc: Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các phó Giám đốc là
người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc
được phân công, chủ động giải quyết những phần việc được phân công, chủ
động giải quyết những công việc được Giám đốc ủy quyền và phân công theo
đúng chế độ chính sách của nhà nước và điều lệ của công ty.
Phòng tổ chức hành chính: có chức năng xây dựng phương án kiện toàn
bộ máy ttoor chức trong công ty, quản lý nhân sự, thực hiện công tác nhân sự ,
thực hiện công tác hành chính quản trị.
Phòng kinh doanh: Có chức năng, nhiệm vụ trong việc xac định mục tiêu,
phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được hiệu quả cao nhất.
Phòng Kế toán – tài chính: có chức năng nhiệm vụ trong việc lập kế hoạch
sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế,
tổ chức công tác hoạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán tài chính và chế
độ quản lý tài chính của nhà nước.
Phòng kỹ thuật – KCS: có chức năng nhiệm vụ chính là hoạch định chiến
lược phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới nâng cấp
mới, xây dựng các quy định hướng dẫn các quy trình công nghệ, quy định an
toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, nguyên liệu , bao bì, quy cách đóng
gói.
Phòng kế toán vật tư: lập kế hoạch sản xuất, theo dõi mặt hàng, làm các
thủ tục nhập hàng, vận chuyển hàng hóa, quản lý kho hàng của công ty.
Phân xưởng cơ điện: có chức năng quản lý, kiểm tra lắp đặt, sữa chữa, bảo
dưỡng hệ thống, máy móc thiết bị, nhà xưởng , phương tiện vận tải, công cụ lao
động của Công ty.
Phân xưởng sản xuất: xây dựng kế hoạch quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực
hiện kế hoạch sản xuất theo kế hoạch được ban giám đốc phê duyệt.
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 3
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
1.4.1.3. Cơ cấu phòng kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần bia rượu Việt Hưng được tổ chức
theo mô hình tập trung. Các nghiệp vụ kế toán phát sinh được tập trung ở phòng
kế toán của Công ty. Tại đây thực hiện việc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực
hiện toàn bộ phương pháp thu thập thong tin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến
lược ghi chép ban đầu, chế độ hoạch toán và chế độ quản lý tài chính theo đúng
quy định của Bộ tài chính, cung cấp một cách đầy đủ chính xác , kịp thời những
thông tin toàn cảnh về tài chính của Công ty. Từ đó tham mưu cho ban giám đốc
đề ra biện pháp các quy định phù hợp với dường lối phát triển của Công ty.
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty cổ phần bia rượu Việt Hưng
Kế toán trưởng: là một kế toán tổng hợp, có mối lien hệ trực tiến với các
kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức . Kế toán trưởng liên
hệ chặt chẽ với trưởng phòng kinh doanh, tham mưu cho giám đốc điều hành về
các chính sáchTài chính – Kế toán của Công ty, ký dyệt các tài liệu kế toán, phổ
biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu
cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy quản lý đơn vị cùng phối hợp
thực hiện các công việc chuyên môn có lien quan tới các bộ phận chức năng.
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định; lập chứng từ kế
toán ban đầu ( phiếu nhập, phiếu xuất) dựa vào chứng từ gốc hợp lệ, kiểm tra
việc thực hiện phát hành lưu chuyển chứng từ theo quy định. Cùng Kế toán công
nợ, kế toán thanh toán, đối chiếu các số liệu nhập xuất với các chứng từ liên
quan ( hóa đơn, hợp đồng, đơn đặt hàng…). Theo dõi và lập chứng từ tăng giảm
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 4
Kế toán trưởng
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
doanh
thu và
công nợ
kế toán
chi phí
và tính
giá
thành
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
thanh
toán
Thủ
quỹ
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
hiện hữu của tài sản cố định, sữa chữa và chi phí sữa chữa tài sản cố định trong
phạm vi được giao. Tính toán và khấu hao theo chế độ hiện hành. Phát hiện tình
trạng và mức độ hư hỏng (nếu có) đề xuất mua sắm mới và sữa chữa khi cần
thiết. Đối chiếu và cung cấp các chứng từ thanh toán với kế toán công nợ. cung
cấp số liệu chi tiết hoặc tổng hợp cho nhu cầu quyết toán.
Kế toán doanh thu và công nợ: Viết phiếu xất , hóa đơn giá trị gia tang
xuất giao hàng. Theo dõi doanh thu bán hàng toàn công ty, cùng kế toán vật tư ,
hàng hóa, thành phẩm , kế toán thanh toánđối chiếu các khoản công nợ phát sinh
. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các phát sinh này. Theo dõi tình hình phát sinh
công nợ trong phạm vi quản lý của mình. Phát hiện những bất hợp lý, mất cân
đối, các hiện tương nợ đọng, không có khả năng thu hổi, báo cáo với Kế toán
trưởng và ban giám đốc đẻ có biện pháp xử lý. Báo cáo tình hình công nợ định
kỳ hoặc thời điểm kèm theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của ban
giám đốc.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm : có nhiệm vụ tổng
hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để tính chi phí và giá thành sản
phẩm. Hàng ngày, nhận các báo cáo từ các phân xưởng gửi lên, lập báo cáo
nguyên vật liệu.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ chính là tổ
chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu kịp thời, chính xác. Tính và phân bổ
chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượn sử dụng.
hướng dẫn và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tại các phân xưởng tại các phòng
ban lương, thực tế, đầy đủ theo quyết định. Lập báo cáo về lao động và tiền
lương kịp thời và chính xác. Tham gia và phân tích tình hình quản lý, sử dụng
quỷ tiền lương xây dựng,phản ánh, trả lương hợp lý.
Kế toán thanh toán: lập chứng từ thanh toán trên cơ sở kiểm tra tính hợp
lý, hợp lệ củ chứng từ gốc và các chứng từ theo quy định. Ghi chép, xử lý, theo
dõi, quản lý và báo cáo mọi phát sinh, biến động của vốn bằng tiền trong phạm
vi được giao theo chế độ báo cáo hiện hành hoặc theo yêu cầu của ban giám đốc.
Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng.
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 5
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu
thu, phiếu chi tiền mặt đề xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi.
Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan.
1.5. Đặc điểm về sản xuất
Sản phẩm chính của công ty là bia, mang thương hiệu “Víc beer”, phục vụ
rượu 1.7000.000 lít bia/ năm. Trong quá trình xây dựng và phát triển , công ty cổ
phần bia rượu Việt Hưng đã tập trung đầu tư, mua sắm thiết bị máy móc, tạo
mọi điều kiện thuận lợi để sản xuất sản phẩm chất lượng cao. Với hệ thống sản
xuất đồng bộ và điều khiển hoàn toàn tự động của cộng hòa Liên Bang Đức, nhà
máy sản xuất của công ty là nhà máy hiện đại và đồng bộ thuộc dạng nhất, nhì ở
phía bắc Việt Nam. Trong quá trình sản xuất, công ty luôn tuân thủ các chế độ
bảo trì, bảo dưởng định kỳ để đảm bảo thiết bị hoạt động thong suốt và giảm
thiểu các sự cố kỹ thuật. Khi dây chuyền vận hành, chỉ cần một đội ngủ giám sát
tối thiểu để thực hiện toàn bộ quy trình sản xuất. Diều này cho thấy: tất cả sản
phẩm của nhà máy đều được sản xuất theo quy trình chặt chẽ, đạt tiêu chuẩn
chất lượng, với chi phí ở mức thấp.
Trong thời buổi cạnh tranh kinh tế thị trường, công ty đã không ngừng cải
tiến may móc thiết bị và mạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc mới để nâng cao
chất lượng sản phẩm, giảm giá thành trên một đơn vị sản phẩm để đủ sức cạnh
tranh với các doanh nghiệp khác. Công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất bia
hơi, bia chai, bia lon công nghệ Cộng Hòa Liên Bang Đức, công suất 10 triệu lít/
năm. Từ khi đa nguyên liệu vào đến khi thành phẩm làm ra bớt tiêu hao nguyên
vật liệu, khối lượng sản xuất trong một ca là lớn, chu kỳ để tạo ra 1 sản phẩm là
tương đối ngắn, điều này dẫn đến năng suất lao động , hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty ngày càng tăng. Các nguyên vật liệu chính là Malt, gạo, hoa
houbon, đường là đối tượng lao động chính của công ty.
1.6. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Chế độ kế toán áp dụng : theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởn Bộ tài chính.
Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12.
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 6
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
Đơn vị sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam (VND).
Hình thức kế toán áp dụng : kế toán may, sử dụng phần mềm Kế toán
doanh nghiệp MISA-SME Express 7.9
Hình thức sổ sách áp dụng: Nhật ký chung.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: tài sản cố định của công ty được
tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế. Khấu hao tài sản cố định được tính
theo phương pháp đường thẳng, áp dụng theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc,
hàng tồn kho được hoạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp áp dụng thuế: phương pháp khấu trừ.
Nguyên tắc tính thuế:
Thuế GTGT: 10%
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm bia hơi là 40%, con với sản phẩm
bia chai là 75%.
Các lạo thuế khác theo quy đinh hiện hành.
Sơ đồ lưu chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 7
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thưc nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký Sổ nhật ký chung sổ, thẻ kế toán
đặc biệt chi tiết
Sổ cái bảng tổng hợp
Bảng cân đối
Phát Sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú: ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Ghi hệ đối chiếu hoặc kiểm tra
Diễn giải trình tự ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung , ngay sau
đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời
với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán có liên quan.
-Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10…ngày) hoặc cuối tháng , tùy khối lượng
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 8
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các
tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ
được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.
-Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái
và bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dung để
lập báo cáo tài chính.
-Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân
đối phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và số phát sinh có trên sổ nhật ký
chung ( hoặc sổ Nhật ký chung và Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng
lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 9
Chương 2: Thực tế Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BIA RƯỢU VIỆT HƯNG
2.1 Kế toán tiền mặt
Tiền là tài sản của doanh nghiệp ,tồn tại dưới hình thái giá trị bao gồm tiền
mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý,
đá quý ),tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kì hạn.
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3
tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.
2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc:
+ Hóa đơn GTGT
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Giấy đề nghị tạm ứng ,giấy đề nghị thanh toán
+ Biên lai thu tiền ,biên lai chi tiền
+…
- Chứng từ ghi sổ
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
2.1.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
- Tài khoản cấp 1: 111 – “tiền mặt”
2.1.3 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt
2.1.3.1 Thủ tục chi tiền
Bộ phận có nhu cầu thanh toán tập hợp chứng từ gốc, sau đó viết giấy đề
nghị thanh toán và chuyển sang cho kế toán tiền mặt, kế toán tiền mặt sẽ kiểm
tra tính hợp lệ của chúng từ gốc và giấy đề nghị thanh toán, sau đó chuyển giấy
đề nghị thanh toán cho giám đốc ký duyệt. Giám đốc xem xét và ký duyệt đề
nghị thanh toán rồi chuyển lại cho kế toán tiền mặt. Căn cứ vào giấy đề nghị
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 10
Chương 2: Thực tế Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
thanh toán đã ký duyệt, kế toán lập phiếu làm 2 liên và chuyển cho giám đốc ký
duyệt. Khi phiếu chi đã được ký duyệt sẽ được chuyển cho thủ tục ký và chi
tiền. Phiếu chi liên 2 sẽ được thủ quỹ đưa cho người nhận tiền, phiếu chi liên 1
sẽ chuyển cho kế toán tiền mặt. Dựa vào phiếu chi đã đầy đủ chữ ký kế toán sẽ
định khoản và lên bảng kê trên excel, sau đó sẽ lưu lại phiếu chi này tại phòng
kế toán.
2.1.3.2 Thủ tục thu tiền
Dựa vào hóa đơn bán hàng, khi nhận được tiền của khách hàng, kế toán
tiền mặt lập phiếu thu 2 liên hợp lệ,kiểm tra , ký xác nhận và chuyển sang thủ
quỹ. Thủ quỹ nhận đủ số tiền, ký xác nhận và chuyển cho giám đốc ký, duyệt.
Phiếu thu đã đầy đủ chữ ký sẽ chuyển cho kế toán tiền mặt liên 1 và chuyển cho
khách hàng liên 2. Kế toán tiền mặt căn cứ vào phiếu thu đầy đủ chữ ký sẽ định
khoản, lên bảng kê trên excel, rồi lưu lại phiếu thu này tại phòng kế toán.
2.1.4 Nghiệp vụ kimh tế phát sinh và trình tự ghi sổ kế toán
2.1.4.1 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi sổ kế toán.
Nghiệp vụ 1: Ngày 06/11/2012 tại phân xưởng anh Phạm Đức Hải địa chỉ
thị trấn Cửu-Yên Định-Thanh Hóa, Phiếu Chi 16, thanh toán theo hóa đơn
GTGT số 0091441.Tại phân xưởng cồn anh Hải đề nghị nhập sắn số lượng:
70.000 kg, đơn giá chưa thuế: 2000đ/kg, thuế VAT:10%.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 140.000.000
Nợ TK 1331: 14.000.000
Có TK 111: 154.000.000
Chứng từ: HĐ GTGT liên 2 số 0091441, PC số 1( phụ lục 01)
Nghiệp vụ 2 : Ngày 20/11/2012 Phiếu thu 112, rút tiền gửi ngân hàng về
nhập quỹ tiền mặt 250 triệu đồng để thanh toán lương cho CNV, nhận được giấy
báo nợ của ngân hàng Agribank.
Kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 250.000.000
Có TK 112: 250.000.000
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 11
Chương 2: Thực tế Công việc kế toán tại công ty cổ phần bia rượu Viêt Hưng
Chứng từ: Phiếu thu 112, giấy báo Nợ ( phụ lục 01)
Nghiệp vụ 3: Ngày 28/11/2012 nhận được tiền của công ty Minh Tuyết
thanh toán tiền hàng mua bia ngày 12/11/2012
Kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 150.000.000
Có TK 131: 150.000.000
Chứng từ: PT 113( phụ lục 01)
2.1.4.2 Sổ kế toán sử dụng
- Nhật ký thu tiền ,nhật ký chi tiền
- Sổ cái tài khoản 111
- Sổ quỹ tiền mặt
- Báo cáo tồn quỹ
GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn - Lớp CDKT13ATH 12