Tải bản đầy đủ (.ppt) (55 trang)

kỹ thuật chăn nuôi trâu bò

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.64 MB, 55 trang )


PhÇn II - Ch¬ng I
Ch¨n nu«i tr©u, bß
M«n häc: Ch¨n Nu«i
Gi¶ng viªn: TS. TrÇn Trang Nhung
Khoa Ch¨n Nu«i Thó Y

Giống trâu Việt Nam

Trâu việt nam thuộc nhóm trâu đầm lầy (swamp buffalo) được nuôi ở các vùng sinh thái khác
nhau, nuôi với nhiều mục đích: cày kéo, lấy phân, lấy thịt.

Trâu khá lớn, ngoại hình khá đồng nhất, toàn thânmàu đen. cổ ngực có dải trắng hình chữ V,
khoảng 5% trâu có màu trắng. Nghé áơ sinh có KL 25-30 kg.

Khối lượng trâu đực và cái trưởng thành có thể phân thành 3 mức độ : to, trung bình và nhỏ
(tương ứng như sau: 450-500 và 400-450; 400-450 và 350-400; 350-400 và 300-350 kg).

Dựa vào tầm vóc người ta chia làm hai nhóm: trâu ngố và trâu gié. Nhìng chung trâu miền núi
> trâu đồng bằng,> Khả năng sinh sản của trâu thấp:

Tuổi đẻ lứa đầu muộn (4-5 tuổi), nhịp đẻ thưa (1,5-2năm/lứa), biểu hiện động dục không rõ
nét, SL sữa thấp (600-700 kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sũa cao (9-12%).

Tốc độ sinh trưởng chậm, tỷ lệ thịt xẻ thấp (43-48%). Một số địa phương có trâu tốt, tầm vóc
lớn: Hàm Yên, Chiêm hoá (TQ); Lục Yên, Bảo Yên (Yên Bái), Mường Và, Mai Sơn (Lai
Châu),Thanh Chương (Nghệ An), Quảng Nam, Bình Định

Bò vàng Việt Nam

Bò Vàng Việt nam có thể xuất phát từ bò Châu Á có U (Bostaurus indicus).



Bò được nuôi lấy thịt, cầy kéo.Hầu hết có lông da màu vàng nên gọi là bò Vàng.

Tầm vóc nhỏ, khối lượng trưởng thành phổ biếnở con đực nặng 250-280 kg, con cái
nặng 160-180 kg.

Khả năng sinh sản tương đối tốt, tuổi đẻ lứa đầu khá sớm (30-32 tháng), nhịp đẻ khá
mau (13-15 tháng/lứa).

Sản lượng sữa thấp (300-400 kg/chu kỳ), tỷ lệ mỡ sữa 5,5%. Tốc độ sinh trưởng
chậm, tỷ lệ thịt xẻ thấp (45%).

Một số địa phương sau đây có các nhóm bò tốt: Lạng Sơn, Bò Mèo (Đồng Văn, Hà
Giang), Thanh Hoá, Nghệ An, Phú Yên

Bò Lai Sind

Cách đây khoảng 80 mươi năm (1923), bò Red Sindhi được nhập vào nước ta và
được nuôi ở một số địa phương.

Việc lai giữa bò Red Sindhi với bò Vàng đã hình thành nên giống bò Lai Sind.

Bò Lai Sind là giống bò tốt, thích nghi cao với điều kiện nuôi dưỡng và khí hậu
của nước ta.

Bò có tầm vóc khá lớn, con đực trưởng thành nặng 250- 300 kg, con cái 200-250
kg.

Bò có màug lông vàng Sẫm, tai to, hơi rủ, Yếm cổ phát triển kéo dài tới rốn, u vai
cao. Khả năng sinh trưởng, cày kéo, cho thịt đều tốt hơn bò vàng.


Khả năng sinh sản khá tốt, sản lượng sữa 790-950 kg/chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa 5%.

Tốc độ sinh trưởng nhanh hơn bò Vàng

Bũ HMụng (Bũ Mốo)

Bò mèo đợc phân bố ở vùng núi cao phía Bắc nh Sơn La, Điện biên, Lai Châu, Hà
Giang Trong đó Hà Giang đợc coi nh xứ sở của bò Mèo.

Bò có ngoại hình cân đối, cao to, cấu tạo cơ thể chắc chắn, linh hoạt.

Đa số bò có màu vàng tơ, một số ít màu cánh gián sẫm, da mỏng, lông mịn. Con đực
có u vai cao, to, yếm rộng, đuôi dài.

Đực trông hung dữ, con cái dáng thanh, đầu nhẹ, bầu vú to, núm vú đều, thẳng hàng.

Khối lởng trởng thành, con đực380-390 kg, con cái nặng 250-270 kg, tỷ lệ thịt xẻ
50-52%, thịt tinh 38-40%. Đẻ lứa đầu lúc 33-35 tháng, khối lợng bê sơ sinh 15-16 kg.

Bò U đầu rìu

Bò phân bố rải rác ở Nghệ An, Hà Tĩnh, nhiều nhất ở huyện Nam Đàn (Nghệ An) và
Kỳ Anh (Hà Tĩnh).

Số lợng có vài chục nghìn con, bò nuôi với mục đích cày kéo và lấy thịt. Bò có màu
nâu nhạt đến màu vàng.

Một số bò có u vai màu đen. Cấu tạo cơ thể cân đối, chắc chắn, dáng thanh săn. Mặt
thanh, sừng ngắn, to ở con đực, nhỏ ở con cái.Yếm thẳng gọn, lông tha, min, ngắn,

đuôi dài, chỏm đuôi có màu đen.

Bò đực có U vai hình đầu dìu. Khối lợng khi trởng thành, con đực nặng 270-320
kg, con cái 190-210 kg, bê sơ sinh 13-16 kg. Tỷ lệ thịt xẻ tơng ứng ở bò cái và đực là
44,5 và 47%, thịt tinh 32,6 và 34,6%.

Ngựa Việt nam

Đợc nuôi nhiều ở các tỉnh Lai Châu, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn,
Thái Nguyên và nuôi ít hơn ở Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hoà
Bình, Bắc Giang

Ngựa nuôi với mục đích kéo xe, thồ hàng hoặc cỡi. Ngựa có tầm vóc
nhỏ, màu lông đa dạng, ở tuổi trởng thành, con đực nặng 170-180 kg,
con cái nặng 160-170 kg.

Ngựa Việt nam có thể kéo xe trọng tải 1400-1500 kg, thồ 160-180 kg,
cỡi với tốc độ trung bình 25 km/giờ.

Kỹ thuật nuôi trâu, bò đực giống
Chọn lọc theo đời tr"ớc:

Yêu cầu tr"ớc tiên về
trâu, bò đực giống là
nó phải thuộc về một
giống mà trong phạm
vi của giống đó ng"ời
ta tiến hành nhân
giống.


Để tiến hành chọn lọc
ng"ời ta xem xét hệ
phả của con vật.

Khi đánh giá ng"ời ta
xem xét sự biểu hiện
tốt hay xấu của các
tính trạng về ngoại
hình, sinh tr"ởng phát
dục và khả năng sản
xuất của các đời tr"ớc,
đặc biệt là đời bố mẹ.

Kỹ thuật chọn bản thân trâu, bò đực giống

Chọn lọc theo ngoại hình:

Đực giống phải có sức khoẻ tốt, mang các đặc điểm của giống và
ngoại hình phù hợp với h"ớng sản xuất.

Thân hình phát triển cân đối, bộ x"ơng chắc chắn, cử động dứt
khoát, hệ cơ phát triển, l"ng bằng phẳng, ngực sâu rộng, hông
mông phát triển tốt, bốn chân vững chắc.

Đặc biệt các cơ quan sinh dục phát triển bình th"ờng.

Hai dịch hoàn to đều, bao dịch hoàn mỏng, nhẵn, màu hồng.

Trâu, bò đực giống không đ"ợc có những khuyết tật về ngoại hình,
đặc biệt là các khuyết tật nh": l"ng võng, bụng sệ, chân yếu, thiếu

dịch hoàn hoặc hai dịch hoàn phát triển không đều.

Chọn lọc theo sinh tr"ởng phát dục: Trâu, bò đực giống phải có khả
năng sinh tr"ởng tốt, thể trọng lớn.

Chọn lọc thông qua đánh giá phẩm chất tinh dịch và năng lực phối
giống:

Phẩm chất tinh dịch của đực giống phải đạt các tiêu chuẩn quy
định.

Đực giống phải có tính hăng và năng lực phối giống cao.

Kỹ thuật chọn theo đời sau

Đối với đực giống chọn lọc theo đời sau là rất cần thiết, vì
nó có ảnh h"ởng to lớn đến chất l"ợng đời con.

Trong chăn nuôi trâu, bò sữa, việc đánh giá đực giống theo
đời sau là đánh giá thông qua các chỉ tiêu về ngoại hình
thể chất, sinh tr"ởng phát dục và khả năng sản xuất sữa
ở các con gái của đực giống.

Số l"ợng con gái cần đ"ợc đánh giá khoảng 25-30 trở lên.

Trong chăn nuôi trâu, bò thịt, đánh giá đực giống qua đời
sau là đánh giá các chỉ tiêu về ngoại hình thể chất, sinh
tr"ởng phát dục và khả năng cho thịt ở đời con.

Mỗi đực giống cần kiểm tra cho phối giống với > 30 cái sinh

sản tập trung trong khoảng 30 ngày. Khi bê, nghé sinh ra
cần đảm bảo đồng nhất về chế độ nuôi d"ỡng, chăm sóc.

Khi bê, nghé đạt 15-18 tháng tuổi tiến hành giết mổ ít nhất
3 con để đánh giá khả năng cho thịt.

Đặc điểm tinh dịch trâu, bò đực giống

Màu sắc: Tinh dịch của trâu, bò
đực giống khoẻ mạnh có màu
trắng sữa, riêng ở bò có thể
(10%) có màu hơi vàng.

Độ đặc: Mẫu tinh tốt có dạng
đặc nh" kem.

Dung l"ợng tinh dịch: ở trâu là
2-3 ml/1 lần xuất tinh; ở bò nội
2-3 ml; bò Sind 3,5-4 ml; bò Hà
Lan trung bình 5-6 ml (có thể
đạt 10-15 ml).

Mật độ tinh trùng: ở bò trung
bình là 2-2,2 x 109 tinh trùng/1
ml; ở trâu biến động từ 0,63-
1,03 x 109 tinh trùng/1 ml.

pH của tinh dịch: ở trâu, bò
trung bình là 6,6-6,9 (biến động
từ 6-8).


Tỉ lệ kỳ hình: Có thể biến động
từ 3-30%.

Các nhân tố ảnh hởng tới số lợng và chất lợng tinh dịch

Giống, cá thể: Các giống khác nhau có dung l"ợng tinh dịch trong một
lần phóng tinh khác nhau. Trong cùng một giống các cá thể có số l"
ợng và chất l"ợng tinh dịch khác nhau.

Dinh d"ỡng: Mức độ dinh d"ỡng hợp lý, khẩu phần ăn phong phú sẽ
nâng cao chất l"ợng tinh dịch. Dinh d"ỡng thấp hoặc cao đều ảnh h"
ởng xấu đến số l"ợng và chất l"ợng tinh dịch. Loại hình thức ăn cũng
có ảnh h"ởng rõ rệt tới chất l"ợng tinh dịch. Đực giống cần đ"ợc ăn
các loại thức ăn toan tính sinh lý (thức ăn tinh).

Chăm sóc, quản lý: Chế độ chăm sóc, quản lý ảnh h"ởng rõ rệt tới thời
gian sử dụng đực giống.

Mùa vụ: Trâu đực giống có chất l"ợng tinh dịch tốt nhất ở vụ đông -
xuân và thu - đông, kém nhất vào mùa hè. ở bò chất l"ợng tinh dịch tốt
nhất vào mùa xuân, thu; kém hơn vào mùa hè và mùa đông. Yếu tố
mùa vụ (đặc biệt là nhiệt độ) ảnh h"ởng đến chất l"ợng tinh dịch của
trâu rõ rệt hơn so với bò.

Chế độ khai thác: Chế độ khai thác, sử dụng hợp lý sẽ nâng cao chất l"
ợng và số l"ợng tinh dịch. Khai thác quá mức sẽ làm giảm chất l"ợng,
ng"ợc lại khai thác quá th"a sẽ dẫn đến đực giống mất phản xạ về tính
dục.


Tuổi: Đực giống quá non hoặc quá già đều cho tinh dịch có chất l"ợng
thấp. Đực giống cho tinh dịch tốt nhất vào lúc 4-5 tuổi.

Ngoài ra các yếu tố nh": ph"ơng thức phối giống, kỹ thuật khai thác,
tình hình sức khoẻ, bệnh tật cũng gây ảnh h"ởng rõ rệt tới số l"ợng
và chất l"ợng tinh dịch.

Nhu cầu dinh d#ỡng cho trâu bò đực giống

Giống, cá thể: Các giống khác nhau có dung l"ợng tinh dịch trong một
lần phóng tinh khác nhau. Trong cùng một giống các cá thể có số l"
ợng và chất l"ợng tinh dịch khác nhau.

Dinh d"ỡng: Mức độ dinh d"ỡng hợp lý, khẩu phần ăn phong phú sẽ
nâng cao chất l"ợng tinh dịch. Dinh d"ỡng thấp hoặc cao đều ảnh h"
ởng xấu đến số l"ợng và chất l"ợng tinh dịch. Loại hình thức ăn cũng
có ảnh h"ởng rõ rệt tới chất l"ợng tinh dịch. Đực giống cần đ"ợc ăn
các loại thức ăn toan tính sinh lý (thức ăn tinh).

Chăm sóc, quản lý: Chế độ chăm sóc, quản lý ảnh h"ởng rõ rệt tới thời
gian sử dụng đực giống.

Mùa vụ: Trâu đực giống có chất l"ợng tinh dịch tốt nhất ở vụ đông -
xuân và thu - đông, kém nhất vào mùa hè. ở bò chất l"ợng tinh dịch tốt
nhất vào mùa xuân, thu; kém hơn vào mùa hè và mùa đông. Yếu tố
mùa vụ (đặc biệt là nhiệt độ) ảnh h"ởng đến chất l"ợng tinh dịch của
trâu rõ rệt hơn so với bò.

Chế độ khai thác: Chế độ khai thác, sử dụng hợp lý sẽ nâng cao chất l"
ợng và số l"ợng tinh dịch. Khai thác quá mức sẽ làm giảm chất l"ợng,

ng"ợc lại khai thác quá th"a sẽ dẫn đến đực giống mất phản xạ về tính
dục.

Tuổi: Đực giống quá non hoặc quá già đều cho tinh dịch có chất l"ợng
thấp. Đực giống cho tinh dịch tốt nhất vào lúc 4-5 tuổi.

Ngoài ra các yếu tố nh": ph"ơng thức phối giống, kỹ thuật khai thác,
tình hình sức khoẻ, bệnh tật cũng gây ảnh h"ởng rõ rệt tới số l"ợng
và chất l"ợng tinh dịch.

Nhu cầu dinh d#ỡng cho trâu bò đực giống

Nhu cầu về năng l"ợng:

ở thời kỳ nghỉ phối cần 0,8 - 1,2 ĐVTĂ (9,7-12,6 MJ) / 100kg
thể trọng.

ở thời kỳ phối trung bình: 0,9 - 1,3 ĐVTĂ (10,5-13,6 MJ)/
100kg thể trọng.

ở thời kỳ phối nặng: 1,0 - 1,4 ĐVTĂ (12,4-16,2 MJ) / 100kg
thể trọng.

Nhu cầu về protein tiêu hoá: Vào thời kỳ nghỉ phối cần
100g, phối trung bình 125g và phối nặng 140 - 145g/ ĐVTĂ.

Nhu cầu về khoáng: 7 - 8g Ca và 4 - 5g P/ĐVTĂ, 10 - 15g
NaCl/100kg thể trọng.

Nhu cầu về vitamin: Vitamin A: (Đ"ợc tính thông qua

caroten, 1mg caroten t"ơng đ"ơng 500 UI vitamin A) cần 80
- 100mg caroten / 100kg thể trọng.

Vitamin E: 40 - 50 mg, vitamin D: 1200 - 1800 UI /100kg thể
trọng.

Tiªu chuÈn ¨n cho tr©u bß ®ùc gièng
B¶ng 5. Tiªu chuÈn ¨n cña bß ®ùc gièng /ngµy ®ªm

Yêu cầu dinh d#ỡng cho trâu bò đực giống

Khẩu phần ăn:

Khẩu phần ăn của đực giống cần phối
hợp từ nhiều loại thức ăn khác nhau để
đảm bảo sự ngon miệng,

Cần sử dụng các loại thức ăn có giá trị
dinh d"ỡng cao dung tích nhỏ để đảm
bảo bụng đực giống thon gọn.

Trong khẩu phần thức ăn tinh chiếm 35
- 45% về giá trị nặng l"ợng, còn lại là
thức ăn thô và thức ăn xanh.

Vào thời kỳ phối giống cần bổ sung 0,3
- 0,5kg thóc hoặc đậu đỗ ủ mầm và 2 - 3
quả trứng gà/ con/ngày.

Cách cho ăn:


Thức ăn tinh cho ăn 2 lần/ngày.

Buổi sáng cho ăn tr"ớc khi khai thác
tinh.

Sau khi cho ăn thức ăn tinh đến thức
ăn xanh và cuối cùng cho thức ăn thô
theo định l"ợng.

N"ớc uống tự do.

Chăm sóc trâu bò đực giống

Vận động: Đối với đực giống mang tính c"
ỡng bức. Vận động hợp lý sẽ tăng c"ờng
trao đổi chất, nâng cao sức khoẻ, phẩm
chất tinh dịch và năng lực phối giống. Cần
đảm bảo mỗi ngày đực giống đi bộ 1,5 - 2
km.

Có thể áp dụng các hình thức vận động
nh":

Kết hợp chăn thả: B i chăn thiết kế xa ã
chuồng 1-1,5 km. Khi đi chăn dồn đuổi
để đực giống đi bộ bình th"ờng, không
la cà dọc đ"ờng.

Kết hợp với lao tác nhẹ: Có thể sử dụng

đực giống kéo xe hoặc bừa nhẹ với thời
gian làm việc 2-3 giờ/ngày.

Vận động quanh trụ quay: Có thể chôn
một cột trụ, đỉnh trụ có gắn với các đòn
ngang. Mỗi đực giống đ"ợc buộc vào
một đầu đòn và cho chúng đi xung
quanh trụ quay.

Xây dựng đ"ờng vận động: Thiết kế đ"
ờng vận động có rào chắn hai bên với
độ dài 1,5-2 km.

Chăm sóc trâu bò đực giống

Tắm chải: Là khâu kỹ thuật quan
trọng.

Tắm chải ảnh h"ởng tốt đến tiêu hoá,
hấp thu, tuần hoàn, hô hấp, sinh tr"
ởng, sinh sản,

Khả năng tự bảo vệ cơ thể, kích thích
thần kinh và loại trừ ký sinh trùng
ngoài da.

Mỗi ngày đực giống phải đ"ợc tắm (về
mùa hè), chải (về mùa đông) 1 - 2 lần.

Chải: áp dụng trong mùa đông. Đầu

tiên dùng bàn chải cứng quét sạch
những chỗ dính đất, phân, sau đó
dùng bàn chải lông chải toàn thân
theo thứ tự từ trái sang phải, từ tr"ớc
đến sau, từ trên xuống d"ới.

Nên chải vào buổi sáng sau khi đực
giống vận động.

Tắm: Những ngày nắng ấm cần cho
trâu, bò tắm, phải kết hợp kỳ cọ các
vết bẩn trên da.

Tốt nhất là dùng vòi phun hoặc có thể
cho đằm tắm ở ao, hồ, sông, suối có
n"ớc sạch.

Chăm sóc trâu bò đực giống

Chuồng trại: Chuồng đực giống
phải đặt ở xa và đầu h"ớng gió so
với chuồng cái sinh sản. Phải đảm
bảo sạch sẽ thoáng mát. Nền
chuồng khô ráo, không trơn, mùa
đông nên có độn chuồng. Mội con
nhốt một ô chuồng riêng với diện
tích 10 - 12 m2 có sân chơi với diện
tích 18 - 20 m2.

Định kỳ kiểm tra khối l"ợng đực

giống: 1 tháng 1 lần. Nếu khối l"ợng
tăng ngoài dự kiến thì cần giảm tiêu
chuẩn ăn, nếu khối l"ợng giảm sút
thì phải tăng khẩu phần ăn.

Phun diệt ve, ghẻ, rận: 7-10 ngày 1
lần bằng dung dịch Dipterex hoặc
Bacdip 1,5-2%.

Định kỳ tiêm phòng đối với các
bệnh truyền nhiễm thông th"ờng
nh": Tụ huyết trùng, nhiệt thán

Và định kỳ kiểm tra sức khoẻ: xét
nghiệm máu, phân, n"ớc tiểu 3
tháng 1 lần, xét nghiệm các bệnh
truyền nhiễm 6 tháng 1 lần.

Sử dụng trâu bò đực giống

Tuổi bắt đầu sử dụng:
Nếu đ"ợc nuôi d"ỡng,
chăm sóc tốt, sinh tr"
ởng phát dục bình th"
ờng bò đực giống 18 -
24 tháng tuổi, trâu 30 -
36 tháng tuổi có thể
bắt đầu cho phối
giống.


Chế độ sử dụng: Trong
tr"ờng hợp phối giống
trực tiếp: 1 đực có thể
phụ trách 30-50 cái,
nếu khai thác tinh dịch
để truyền giống nhân
tạo mỗi tuần có thể sử
dụng 3 - 4 lần đối với
bò và 1 - 2 lần đối với
trâu.

Thời gian sử dụng:
Thời gian sử dụng tốt
nhất là 4 - 5 năm.

Kỹ thuật nuôi trâu, bò cái sinh sản

Tuổi động dục lần đầu: ở bò 15-18 tháng tuổi, ở trâu khoảng 2 năm tuổi.

Tuổi phối giống lần đầu: Nếu đ"ợc nuôi d"ỡng, chăm sóc tốt bò cái có thể phối
giống lần đầu lúc 18-20 tháng tuổi, trâu cái lúc 30 tháng tuổi.

Chu kỳ động dục: ở bò tơ là 19-21 ngày, bò cái tr"ởng thành: 21-23 ngày. ở trâu
chu kỳ động dục không ổn định.

Chu kỳ trung bình ở trâu Việt Nam là 22 1,1 ngày; ở trâu Murrahi là 19,3-21,4
ngày. Ngoài ra, ở trâu còn có các loại chu kỳ động dục không bình th"ờng
nh": chu kỳ ngắn (5-7 ngày), song chu kỳ (31-60 ngày), tam chu kỳ (61-90
ngày) và chu kỳ dài (> 90 ngày).


Biểu hiện động dục: Bò th"ờng động dục rõ rệt, còn trâu động dục thầm lặng,
các biểu hiện động dục không rõ.

Thời điểm phối giống thích hợp: ở trâu, bò phối giống vào cuối giai đoạn 2 của
thời kỳ động dục (10-12 giờ sau khi bắt đầu động dục). Trên thực tế nếu phát
hiện động dục vào buổi sáng thì phối giống vào buổi chiều, nếu phát hiện vào
buổi chiều thì phối giống vào buổi sáng hôm sau. Để đảm bảo phối giống đạt
kết quả nên phối 2 lần cách nhau 10-12 giờ.

Thời gian mang thai: ở bò thời gian mang thai trung bình là 280-285 ngày, ở
trâu Việt Nam 325 ngày.

Động dục trở lại sau đẻ: Bò cái động dục trở lại sau đẻ khoảng 1-3 tháng. Trâu
nếu đ"ợc nuôi d"ỡng tốt và thời tiết thuận lợi thì động dục trở lại sau đẻ 1-2
tháng. Tuy nhiên, nếu thời tiết không thuận lợi và nuôi d"ỡng kém, thời gian
động dục trở lại có thể kéo dài đến 6 tháng.

Để đảm bảo trâu, bò cái đẻ 1 năm 1 con cần phối giống đạt trong khoảng thời
gian 2-3 tháng sau khi đẻ.

Các nhân tố ảnh h#ởng đến khả năng sinh sản của trâu, bò cái

Giống, cá thể: Mỗi giống có tuổi thành thục, tính mắn đẻ khác nhau, do đó khả
năng sinh sản khác nhau.

Mức độ dinh d"ỡng: Bò tơ đ"ợc nuôi d"ỡng hợp lý, sinh tr"ởng nhanh sẽ
thành thục sớm. Trâu, bò cái đ"ợc nuôi d"ỡng hợp lý sẽ có khả năng sinh sản
tốt. Mức độ dinh d"ỡng quá cao có thể dẫn đến tích luỹ mỡ, làm giảm khả năng
sinh sản. Ng"ợc lại, nuôi d"ỡng kém cũng ảnh h"ởng xấu đến khả năng sinh
sản.


Loại hình thức ăn: Thức ăn kiềm tính sinh lý có tác dụng tốt đến chức năng
sinh sản của trâu, bò cái.

Đặc biệt khẩu phần của trâu, bò cái cần đáp ứng đủ nhu cầu về các chất
khoáng nh": P, Mn, Zn, I và các vitamin A, E.

Mùa vụ: Mùa vụ ít ảnh h"ởng đến chức năng sinh sản của bò cái, nh"ng ảnh
h"ởng rõ rệt tới khả năng sinh sản của trâu. Mùa sinh sản của trâu th"ờng kéo
dài từ tháng 9-10 năm tr"ớc đến 2-3 năm sau. Về mùa hè khả năng sinh sản
của trâu giảm.

Vô sinh: Phần lớn các tr"ờng hợp do bê, nghé tơ có cơ quan giới tính không
phát triển. ở trâu, bò cái sinh sản hiện t"ợng vô sinh và chậm sinh có thể do
thể vàng tồn l"u hoặc do các bệnh đ"ờng sinh dục.

Bệnh đ"ờng sinh dục: Các bệnh đ"ờng sinh dục nh": sẩy thai truyền nhiễm,
viêm vú, sót nhau, viêm tử cung ảnh h"ởng trực tiếp đến chức năng sinh sản.

Ph"ơng thức và kỹ thuật phối giống: Phối giống đồng huyết sẽ làm giảm sức
sống của thai, có thể gây chết thai. Kỹ thuật phối giống quyết định kết quả
phối giống.

Ngoài ra các yếu tố khác nh": chăm sóc quản lý, rối loạn kích tố cũng ảnh h"
ởng tới khả năng sinh sản của trâu, bò cái.

Nuôi d#ỡng trâu, bò cái trong thời kỳ mang thai

Giai đoạn chửa kỳ I: ở giai đoạn này
nhu cầu nuôi thai không đáng kể.


Lúc này thai chủ yếu phát triển và
hoàn thiện các cơ quan chức năng,
sinh tr"ởng tích luỹ thấp.

Mặt khác, các chất dinh d"ỡng của
thức ăn đ"ợc sử dụng mạnh mẽ.

Do vậy không cần bổ sung dinh d"
ỡng cho nhu cầu nuôi thai và có thể
sử dụng các loại thức ăn thô xanh là
chủ yếu (80-100%).

Giai đoạn chửa kỳ II: ở giai đoạn này
thai sinh tr"ởng nhanh, chèn ép
xoang bụng, khả năng đồng hoá
thức ăn giảm.

Do vậy cần tăng c"ờng dinh d"ỡng
và thay đổi cấu trúc khẩu phần ăn
cho phù hợp: lựa chọn các thức ăn
có giá trị dinh d"ỡng cao, dung tích
nhỏ, dễ tiêu hoá.

Cần giảm thức ăn thô, tăng thức ăn
tinh trong khẩu phần. Tránh cho ăn
các loại thức ăn ôi, thiu, mốc.

Nhu cầu dinh d#ỡng trâu, bò cái trong thời kỳ mang thai


Nhu cầu về năng l"ợng: Gồm nhu cầu duy trì và nhu cầu nuôi thai.

Nhu cầu duy trì: Phụ thuộc vào khối l"ợng cơ thể (0,8 - 1 ĐVTĂ/100 kg thể
trọng).

Nhu cầu nuôi thai: Từ tháng chửa thứ 5 trở đi tăng thêm 0,2 - 0,3 ĐVTĂ/100kg
thể trọng trâu, bò mẹ.

Nhu cầu về protit tiêu hoá: Chửa kỳ I: 80 - 90 g/ĐVTĂ.

Chửa kỳ II: 90 - 100g/ĐVTĂ.

Nhu cầu về khoáng: 7 - 8g Ca, 4 - 5g P và 10 - 15g NaCl/ĐVTĂ.

Khẩu phần ăn: Thức ăn thô xanh: Chửa kỳ I: 80%; - chửa kỳ II: 70%. Còn lại là
thức ăn tinh.
Bảng 6. Nhu cầu duy trì về năng l"ợng của trâu, bò cáI

Chăm sóc trâu, bò cái sinh sản

Tr"ớc khi đẻ:

Trâu, bò cái đang chửa cần đ"ợc chăn dắt riêng ở b i chăn bằng phẳng, ã
gần chuồng.

Nếu kết hợp cày kéo cần cho làm việc nhẹ, thời gian ngắn.

Tr"ớc khi đẻ 10 - 15 ngày cần cho nghỉ ngơi.

Tr"ớc khi đẻ 7 ngày cần chuyển trâu, bò cái sang chuồng đẻ đ đ"ợc tiêu ã

độc (dùng n"ớc vôi 20%), có độn chuồng, vệ sinh sạch sẽ.

Tr"ớc khi vào chuồng đẻ trâu, bò cần đ"ợc tắm chải sạch sẽ.

Trong khi đẻ:

Trong khi trâu, bò đẻ cần có ng"ời trực đẻ để can thiệp kịp thời khi cần
thiết.

Nếu tr"ờng hợp đẻ khó do thai quá to, con mẹ rặn yếu hoặc ngôi thai
nghịch thì cần hỗ trợ bằng cách điều chỉnh t" thế thai, dùng hai tay kéo
thai ra theo nhịp rặn của con mẹ song cần chú ý không làm tổn th"ơng đ"
ờng sinh dục.

Để đảm bảo nhau ra hết nên hứng n"ớc ối cho trâu, bò mẹ uống, đồng thời
cho trâu, bò mẹ ăn cháo pha muối.

Nếu sau khi đẻ 12 giờ nhau không ra có nghĩa là sót nhau, cần có biện
pháp can thiệp kịp thời.

Sau khi đẻ:

Sau khi trâu, bò đẻ song cần rửa sạch phần mông, háng, âm hộ,
bầu vú và vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.

Trâu, bò cái sau khi đẻ song cần đ"ợc uống cháo muối.

Trong vòng 3 - 5 ngày sau khi đẻ cần theo dõi tình hình sức khoẻ để
phát hiện các tai biến và các biện pháp can thiệp kịp thời.

×