Tải bản đầy đủ (.ppt) (24 trang)

Thực hành biện pháp tu từ: phép điệp và phép đối

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (876.41 KB, 24 trang )



THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI
PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

I. Luyện tập về phép điệp
I. Luyện tập về phép điệp
1. Tìm hiểu ngữ liệu: SGK/trang 124-125

(1)
(1)


Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Trèo lên cây bưởi hái hoa,


Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.


Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Ba đồng một mớ trầu cay,
Ba đồng một mớ trầu cay,



Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?


Bây giờ em đã có chồng,
Bây giờ em đã có chồng,


Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Như chim vào lồng như cá mắc câu.


Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,


Chim vào lồng biết thuở nào ra.
Chim vào lồng biết thuở nào ra.
(Ca dao)
(Ca dao)


(2) - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
(2) - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng


- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Có công mài sắt có ngày nên kim



- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo
- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo




(Tục ngữ)
(Tục ngữ)

Đọc ngữ liệu trên và trả lời các câu hỏi sau:
- Xác định cụm từ hoặc từ nào được lặp lại ?
-
Anh (chị) thử thay thế nụ tầm xuân bằng một hình ảnh khác thì
câu thơ sẽ như thế nào về ý, hình ảnh, nhạc điệu?
-
Ở ngữ liệu (1), nếu không có sự lặp lại thì sự so sánh đã rõ ý
chưa? Vì sao?
- Ngữ liệu (2), việc lặp từ có phải là phép điệp tu từ không ?
Có tác dụng gì?


(1)
(1)


Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Trèo lên cây bưởi hái hoa,


Bước xuống vườn cà hái

Bước xuống vườn cà hái
nụ tầm xuân
nụ tầm xuân
.
.


Nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân
nở ra xanh biếc,
nở ra xanh biếc,
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Ba đồng một mớ trầu cay,
Ba đồng một mớ trầu cay,


Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?


Bây giờ em đã có chồng,
Bây giờ em đã có chồng,


Như
Như
chim vào lồng
chim vào lồng
như

như
cá mắc câu.
cá mắc câu.


Cá mắc câu
Cá mắc câu
biết đâu mà gỡ,
biết đâu mà gỡ,


Chim vào lồng
Chim vào lồng
biết thuở nào ra.
biết thuở nào ra.
(Ca dao)
(Ca dao)


(2) -
(2) -
Gần
Gần
mực
mực
thì
thì
đen,
đen,
gần

gần
đèn
đèn
thì
thì
sáng
sáng


-
-


công mài sắt
công mài sắt


ngày nên kim
ngày nên kim


- Bà con
- Bà con


tổ
tổ


tiên không phải

tiên không phải


tiền
tiền


gạo
gạo




(Tục ngữ)
(Tục ngữ)
Xác định cụm từ hoặc từ nào được lặp lại ?




Nếu thay “
Nếu thay “
nụ tầm xuân
nụ tầm xuân
” bằng một thứ hoa sẽ làm cho âm
” bằng một thứ hoa sẽ làm cho âm
hưởng, ý nghĩa của bài ca dao thay đổi.
hưởng, ý nghĩa của bài ca dao thay đổi.



- Mặt khác, nói tới “
- Mặt khác, nói tới “
hoa
hoa
” là chỉ chung người con gái.
” là chỉ chung người con gái.
Nhưng nói
Nhưng nói
“nụ”
“nụ”
là khẳng định người con gái đang ở độ tuổi
là khẳng định người con gái đang ở độ tuổi
trăng tròn - thời đẹp nhất. Vả lại, “
trăng tròn - thời đẹp nhất. Vả lại, “
nụ
nụ


tầm xuân nở ra xanh
tầm xuân nở ra xanh
biếc
biếc
” tức là cô gái đã đi lấy chồng. “
” tức là cô gái đã đi lấy chồng. “
Hoa
Hoa
” chỉ có tàn thôi.
” chỉ có tàn thôi.



Nụ
Nụ
” nở ra “
” nở ra “
hoa
hoa
". Vì thế không thể thay thế “
". Vì thế không thể thay thế “
hoa
hoa
” vào
” vào


nụ
nụ
” được.
” được.



Cá mắc câu
Cá mắc câu
” và “
” và “
chim vào lồng
chim vào lồng
” được điệp lại làm rõ sự so
” được điệp lại làm rõ sự so
sánh của cô gái, hoàn cảnh của cô gái (nhấn mạnh tình thế

sánh của cô gái, hoàn cảnh của cô gái (nhấn mạnh tình thế
phụ thuộc; sự lặp lại
phụ thuộc; sự lặp lại


này âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến
này âm vang cái day dứt, tiếc nuối đến
xót xa của nhân vật).
xót xa của nhân vật).
Anh (chị) thử thay thế nụ tầm xuân bằng một hình ảnh khác thì
câu thơ sẽ như thế nào về ý, hình ảnh, nhạc điệu?

Ngữ liệu (1), nếu không có sự lặp lại thì sự so sánh đã rõ ý
chưa? Vì sao?
-
Ngữ liệu (1) nhấn mạnh hình tượng nụ tầm xuân, chim vào lồng,Cá mắc câu


diễn tả trạng thái không lối thoát. Nếu không lặp lại thì chưa rõ ý (không thể
thoát được). Tính lặp lại còn tô đậm tính bi kịch của tình thế “mắc câu”, “vào lồng”.
I. Luyện tập về phép điệp
I. Luyện tập về phép điệp


(1)
(1)
Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Trèo lên cây bưởi hái hoa,



Bước xuống vườn cà hái
Bước xuống vườn cà hái
nụ tầm xuân
nụ tầm xuân
.
.


Nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân
nở ra xanh biếc,
nở ra xanh biếc,


Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.
Em có chồng rồi anh tiếc lắm thay.


Ba đồng một mớ trầu cay,
Ba đồng một mớ trầu cay,


Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?
Sao anh chẳng hỏi những ngày còn không?


Bây giờ em đã có chồng,
Bây giờ em đã có chồng,



Như chim vào lồng như
Như chim vào lồng như
cá mắc câu.
cá mắc câu.


Cá mắc câu
Cá mắc câu
biết đâu mà gỡ,
biết đâu mà gỡ,


Chim vào lồng biết thuở nào ra.
Chim vào lồng biết thuở nào ra.
(Ca dao)
(Ca dao)

- Ngữ liệu (2), việc lặp từ có phải là
phép điệp tu từ không ?
Có tác dụng gì?
I. Luyện tập về phép điệp
I. Luyện tập về phép điệp
Ngữ liệu (2) chỉ là hiện tượng lặp từ, không phải phép điệp tu từ. Có tác dụng
so sánh, hay khẳng định nội dung hai vế của mỗi câu tục ngữ

(2) -
(2) -
Gần
Gần
mực

mực
thì
thì
đen,
đen,
gần
gần
đèn
đèn
thì
thì
sáng
sáng


-
-


công mài sắt
công mài sắt


ngày nên kim
ngày nên kim


- Bà con
- Bà con



tổ
tổ


tiên không phải
tiên không phải


tiền
tiền


gạo
gạo






(Tục ngữ)
(Tục ngữ)
Gần, thì -> nhấn mạnh mối quan hệ của con người với môi trường sống. Đó là sự
ảnh hưởng của con người trong các mối quan hệ xã hội.
Có -> khẳng định sự kiên trì, bền bỉ thì có ngày thành đạt.
Vì -> khẳng định, nhấn mạnh mối quan hệ trong so sánh.

I. Luyện tập về phép điệp
I. Luyện tập về phép điệp

2. Khái niệm
2. Khái niệm



Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ,
Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ,
câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu
câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năng biểu
cảm, gợi hình cho lời văn.
cảm, gợi hình cho lời văn.
3. Đặc điểm
3. Đặc điểm
Có nhiều cách phân chia phép điệp:
Có nhiều cách phân chia phép điệp:
+ Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu…
+ Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp từ, điệp ngữ, điệp câu…
+ Theo vị trí: điệp đầu câu, giữa câu, cách quãng, điệp liên
+ Theo vị trí: điệp đầu câu, giữa câu, cách quãng, điệp liên
tiếp.
tiếp.
+ Theo tính chất: điệp đơn giản và điệp phức hợp.
+ Theo tính chất: điệp đơn giản và điệp phức hợp.


Tác dụng:
Tác dụng:
Câu văn thêm tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng.
Câu văn thêm tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng.
1. Tìm hiểu ngữ liệu:




Ba ví dụ điệp từ, điệp câu nhưng không mang sắc
thái tu từ:

Này chồng, này vợ, này cha,
Này chồng, này vợ, này cha,


Này là em ruột, này là em dâu.
Này là em ruột, này là em dâu.

Lúa mới cấy được mấy ngày lúa đã bén chân.
Lúa mới cấy được mấy ngày lúa đã bén chân.

Từng ngày, mẹ thầm đoán con đã đi đến đâu
Từng ngày, mẹ thầm đoán con đã đi đến đâu
và mẹ thầm hỏi con đang làm gì.
và mẹ thầm hỏi con đang làm gì.





Ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.
Ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.


Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,

Khi tỉnh rượu lúc tàn canh,
Giật mình mình lại thương mình xót xa.
Giật mình mình lại thương mình xót xa.


Khi sao phong gấm rủ là,
Khi sao phong gấm rủ là,
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.
Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.


Mặt sao dày gió dạn sương,
Mặt sao dày gió dạn sương,
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
Thân sao bướm chán ong chường bấy thân.
Vui là vui gượng kẻo là,
Vui là vui gượng kẻo là,
Ai tri âm đó mặn mà với ai.
Ai tri âm đó mặn mà với ai.
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Bài tập 2 c: Về nhà làm

II. Luyện tập về phép đối
II. Luyện tập về phép đối

Bài 1:
Bài 1:
(1)
(1)

+
+


Chim có tổ, người có tông.
Chim có tổ, người có tông.
+ Đói cho sạch, rách cho thơm.
+ Đói cho sạch, rách cho thơm.
+ Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.
+ Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững.
(Tục ngữ)
(Tục ngữ)




(2)
(2)


Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng,
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
Hậu học văn: trừ thói cửa quyền.
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)
(Câu đối, báo Giáo dục và Thời đại)


(3)
(3)



Vân xem trang trọng khác vời,
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trang đầy đặn nét ngài nở nang.
Khuôn trang đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
(Nguyễn Du)
(Nguyễn Du)


(4)
(4)


Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,
Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,
Trót đem thân thế hẹn tang bồng.
Trót đem thân thế hẹn tang bồng.
(Nguyễn Công Trứ)
(Nguyễn Công Trứ)
I. Luyện tập về phép điệp
I. Luyện tập về phép điệp
1. Tìm hiểu ngữ liêu: SGK trang 125- 126

II. Luyện tập về phép đối
II. Luyện tập về phép đối


Ngữ liệu (1):
Ngữ liệu (1):


- Phép đối diễn ra trong một câu.
- Phép đối diễn ra trong một câu.
- Mỗi câu bao gồm hai vế, các vế đó đối nhau về số tiếng (3/3; 6/6)
- Mỗi câu bao gồm hai vế, các vế đó đối nhau về số tiếng (3/3; 6/6)
- Về thanh: (
- Về thanh: (
tổ/tông; sạch/ thơm
tổ/tông; sạch/ thơm
;
;
chí/nền
chí/nền


nên/vững
nên/vững
)
)


- Về từ loại của mỗi từ: (
- Về từ loại của mỗi từ: (
chim/người
chim/người
(d/d);

(d/d);
tổ/tông
tổ/tông
(d/d) ;
(d/d) ;
đói/rách
đói/rách
(t/t) -
(t/t) -
sạch/thơm
sạch/thơm


(t/t)…)
(t/t)…)
- Về nghĩa của mỗi từ: (
- Về nghĩa của mỗi từ: (
tổ, tông; sạch,
tổ, tông; sạch,


thơm; nên, vững
thơm; nên, vững
=> cùng trường)
=> cùng trường)
- Kết cấu ngữ pháp: lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế.
- Kết cấu ngữ pháp: lặp lại kết cấu ngữ pháp của mỗi vế.

Ngữ liệu (2):
Ngữ liệu (2):



- Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.
- Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.
- Về số tiếng: Dòng trên và dòng dưới đối nhau (7/7)
- Về số tiếng: Dòng trên và dòng dưới đối nhau (7/7)
- Về từ loại (
- Về từ loại (
tiên/hậu
tiên/hậu
(d/d);
(d/d);
học/hành
học/hành
(đ/đ);
(đ/đ);
lễ/văn
lễ/văn
(d/d)…)
(d/d)…)
- Về nghĩa (
- Về nghĩa (
diệt, trừ; trò, thói; tham
diệt, trừ; trò, thói; tham


nhũng, cửa quyền
nhũng, cửa quyền
=> đồng nghĩa)
=> đồng nghĩa)

- Lặp lại kết cấu ngữ pháp.
- Lặp lại kết cấu ngữ pháp.


Kết luận
Kết luận
: sự sắp xếp các từ ngữ để tạo ra sự cân đối, hài hoà về mặt âm thanh, đối
: sự sắp xếp các từ ngữ để tạo ra sự cân đối, hài hoà về mặt âm thanh, đối
về nghĩa.
về nghĩa.
I. Luyện tập về phép điệp
I. Luyện tập về phép điệp
1. Tìm hiểu ngữ liêu: SGK trang 125- 126


Ngữ liệu (3):
Ngữ liệu (3):
- Đối về từ:
- Đối về từ:
Khuôn trăng/nét ngài
Khuôn trăng/nét ngài
(dt);
(dt);
đầy đặn/nở nang
đầy đặn/nở nang
(tt);
(tt);
Hoa/ngọc
Hoa/ngọc
(dt);

(dt);
cười/thốt
cười/thốt
(đt);
(đt);
mây/tuyết
mây/tuyết
(dt);
(dt);
thua/nhường
thua/nhường
(tt);
(tt);
nước
nước
tóc/màu
tóc/màu


da
da
(dt).
(dt).

Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu
Các từ đối nhau xuất hiện trong một câu thơ (câu lục hoặc câu
bát).
bát).

Ngữ liệu (4):

Ngữ liệu (4):
-
-
Đối về từ:
Đối về từ:
Rắp/trót
Rắp/trót
(đt);
(đt);
mượn/đem
mượn/đem
(đt);
(đt);
điền viên/thân thế
điền viên/thân thế
(dt);
(dt);
vui/hẹn
vui/hẹn
(đt);
(đt);
tuế nguyêt/tang bồng
tuế nguyêt/tang bồng
(dt).
(dt).


Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.
Phép đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng dưới.






Ví dụ về phép đối:
Ví dụ về phép đối:




Hịch tướng sĩ
Hịch tướng sĩ
(Trần Hưng Đạo):
(Trần Hưng Đạo):

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể
Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể
phụ.
phụ.

Thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vương mà
Thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, giả hiệu Vân Nam Vương mà
thu bạc vàng.
thu bạc vàng.

Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa.
Trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa.





Đại cáo bình Ngô
Đại cáo bình Ngô
(Nguyễn Trãi):
(Nguyễn Trãi):

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,


Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,


Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi.
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa hết mùi.

Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,


Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Voi uống nước, nước sông phải cạn.






Truyện Kiều (Nguyễn Du)
Truyện Kiều (Nguyễn Du)

Tình trong như đã, mặt ngoài còn
Tình trong như đã, mặt ngoài còn
e.
e.

Người lên ngựa, kẻ chia bào.
Người lên ngựa, kẻ chia bào.

Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm
Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm
trường.
trường.

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn
kém xanh.
kém xanh.




Thơ Đường luật
Thơ Đường luật




Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc,
Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc,


Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.


(Bà Huyện Thanh Quan)
(Bà Huyện Thanh Quan)



Ao sâu nước cả khôn chài cá,
Ao sâu nước cả khôn chài cá,


Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà.
Vườn rộng rào thưa khó đuổi gà.


(Nguyễn Khuyến)
(Nguyễn Khuyến)



Xách búa đánh tan năm bảy đống,
Xách búa đánh tan năm bảy đống,



Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.
(Phan Châu Trinh)
(Phan Châu Trinh)

II. Luyện tập về phép đối
II. Luyện tập về phép đối


2.Khái niệm
2.Khái niệm
-
Phép đối (còn gọi là đối ngữ) là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh,
Phép đối (còn gọi là đối ngữ) là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh,
các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu
các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu
quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo
quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo
nhịp điệu cho lời nói.
nhịp điệu cho lời nói.


3.Đặc điểm
3.Đặc điểm
+
+


Về lời
Về lời

: Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau.
: Số lượng âm tiết của hai vế đối phải bằng nhau.
+ Về thanh
+ Về thanh
: Các từ ngữ đối nhau phải có số âm tiết bằng nhau, phải có
: Các từ ngữ đối nhau phải có số âm tiết bằng nhau, phải có
thanh trái nhau về B/T.
thanh trái nhau về B/T.
+ Về từ loại
+ Về từ loại
:
:
Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ
Các từ ngữ đối nhau phải cùng từ loại với nhau (danh từ
đối với danh từ, động từ - tính từ đối với động từ - tính từ).
đối với danh từ, động từ - tính từ đối với động từ - tính từ).
+ Về nghĩa
+ Về nghĩa
: Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải
: Các từ đối nhau hoặc phải trái nghĩa với nhau, hoặc phải
cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu
cùng trường nghĩa với nhau, hoặc phải đồng nghĩa với nhau để gây hiệu
quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa
quả bổ sung, hoàn chỉnh về nghĩa
I. Luyện tập về phép điệp
I. Luyện tập về phép điệp
1. Tìm hiểu ngữ liêu: SGK trang 125- 126

Dựa vào quy mô cấu tạo của các yếu tố đối, trong thơ
Dựa vào quy mô cấu tạo của các yếu tố đối, trong thơ

cổ người ta chia làm hai loại đối:
cổ người ta chia làm hai loại đối:
+
+
Tiểu đối (tự đối)
Tiểu đối (tự đối)
: Các yếu tố đối xuất hiện trong nội bộ một câu, một
: Các yếu tố đối xuất hiện trong nội bộ một câu, một
dòng.
dòng.
Ví dụ:
Ví dụ:
Người lên ngựa, kẻ chia bào
Người lên ngựa, kẻ chia bào
.
.
(Nguyễn Du)
(Nguyễn Du)
+
+
Trường đối
Trường đối
: Các yếu tố đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng
: Các yếu tố đối diễn ra giữa hai dòng: dòng trên và dòng
dưới.
dưới.
Ví dụ:
Ví dụ:
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt,



Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng.
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng.
(Tú Xương)
(Tú Xương)

Tác dụng:
Tác dụng:


-
Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản).
Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản).
-
Tạo ra sự hài hoà về thanh.
Tạo ra sự hài hoà về thanh.
-
Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.
Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ.

Bài 2:
Bài 2:


trang 126
trang 126
- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.
- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng.
-> Đối thanh: tật/lòng (trắc/bằng)

-> Đối thanh: tật/lòng (trắc/bằng)
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
-> Đối nghĩa: Bán/mua; xa/gần; anh
-> Đối nghĩa: Bán/mua; xa/gần; anh
em/láng giềng.
em/láng giềng.

- Phép đối trong câu tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh,
- Phép đối trong câu tục ngữ thường phục vụ cho sự so sánh,
đối chiếu để khẳng định những kinh nghiệm, những bài học về
đối chiếu để khẳng định những kinh nghiệm, những bài học về
cuộc sống xã hội hay hiện tượng tự nhiên.
cuộc sống xã hội hay hiện tượng tự nhiên.
- Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận
- Dùng phép đối thì tục ngữ có điều kiện để nêu những nhận
định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô động.
định khái quát trong một khuôn khổ ngắn gọn, cô động.
- Phép đối trong tục ngữ thường đi đôi với vần, nhịp, phép
- Phép đối trong tục ngữ thường đi đôi với vần, nhịp, phép
điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp -> tục ngữ dể nhớ, dễ thuộc
điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp -> tục ngữ dể nhớ, dễ thuộc

BÀI TẬP 3: VỀ NHÀ LÀM
BÀI TẬP 3: VỀ NHÀ LÀM
-
Đối thanh ?
Đối thanh ?
-
Đối từ ?

Đối từ ?
-
Đối nghĩa ?
Đối nghĩa ?

C©u ®èi ngµy TÕt
C©u ®èi ngµy TÕt

Chúc tết, chúc cán bộ năng động, thanh liêm,
Chúc tết, chúc cán bộ năng động, thanh liêm,
Kiến tạo cho đời muôn lộc tết
Kiến tạo cho đời muôn lộc tết
Mừng xuân, mừng nhân dân chuyên cần, tiết kiệm,
Mừng xuân, mừng nhân dân chuyên cần, tiết kiệm,
Vun trồng cuộc sống vạn mầm xuân
Vun trồng cuộc sống vạn mầm xuân

Đảng kiên trung -Tổ quốc vững bền
Đảng kiên trung -Tổ quốc vững bền
Dân cần mẫn - nước nhà giàu mạnh
Dân cần mẫn - nước nhà giàu mạnh

Bức tranh xuân đường nét rộn ràng, phố xá, xóm làng
Bức tranh xuân đường nét rộn ràng, phố xá, xóm làng
bừng khí thế.
bừng khí thế.
Tờ báo tết tin bài hấp dẫn, công trường, xí nghiệp rộn niềm
Tờ báo tết tin bài hấp dẫn, công trường, xí nghiệp rộn niềm
vui.
vui.


Lộc biếc, mai vàng, xuân hạnh phúc
Lộc biếc, mai vàng, xuân hạnh phúc
Đời vui, sức khoẻ, Tết an khang.
Đời vui, sức khoẻ, Tết an khang.

Nâng chén trà xuân, Câu uống nước nhớ nguồn đừng sao
Nâng chén trà xuân, Câu uống nước nhớ nguồn đừng sao
nhãng!
nhãng!
Nhấp ly rượu tết, Chữ đền ơn đáp nghĩa chớ nhạt phai
Nhấp ly rượu tết, Chữ đền ơn đáp nghĩa chớ nhạt phai
!
!

Đoạn văn nào dưới đây có chứa phép điệp?
Đoạn văn nào dưới đây có chứa phép điệp?
A.
A.
Đồng Đăng có phố Kì Lừa,
Đồng Đăng có phố Kì Lừa,
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.


(Ca dao)
(Ca dao)
B.
B.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,


Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
(Tú Xương)
(Tú Xương)


C.
C.
Cóc chết bỏ nhái mồ côi,
Cóc chết bỏ nhái mồ côi,


Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ơi là chàng!
Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ơi là chàng!


Ễnh ương đánh lệnh đã vang!
Ễnh ương đánh lệnh đã vang!


Tiền đâu mà trả nợ làng ngoé ơi!
Tiền đâu mà trả nợ làng ngoé ơi!
(Ca dao)
(Ca dao)


D.

D.
A và B đều chứa phép điệp.
A và B đều chứa phép điệp.




Đáp án: Đ
Đáp án: Đ

 Đoạn thơ nào dưới đây có chứa phép đối?
A.
A.
Cô bé nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du
Cô bé nhà bên (có ai ngờ) Cũng vào du
kích
kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)


(Giang Nam)
(Giang Nam)
B. Sớm trông mặt đất thương xanh núi,
B. Sớm trông mặt đất thương xanh núi,
Chiều vọng chân mây nhớ tím trời.
Chiều vọng chân mây nhớ tím trời.



(Xuân Diệu)
(Xuân Diệu)
C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
C. Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,


Ai biết tình ai có đậm đà?
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Hàn Mặc Tử)
(Hàn Mặc Tử)
D. Về thăm nhà Bác làng sen,
D. Về thăm nhà Bác làng sen,


Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.


(Nguyễn Đức Mậu)
(Nguyễn Đức Mậu)




Đáp án: B
Đáp án: B
CỦNG CỐ:

- LÀM BT 2/125, BT3/126

- CHUẨN BỊ BÀI “NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC”.
Chú ý: Các khái niệm nội dung và hình thức
trong văn bản văn học.
DẶN DÒ:

×