Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

MT6 Bài 1-Bài 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.68 KB, 7 trang )

Ngày soạn :.25/8/09
Ngày giảng :6A
6B
Bài : 1 : Vẽ trang trí
Tiết 1
Chép hoạ tiết trang trí dân tộc
I . Mục tiêu :
- HS thấy đợc vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc của miền núi và miền xuôi .
- HS vẽ đợc một số hoạ tiết gần đúng với mẫu và tô màu theo ý thích .
- HS có thái độ trân trọng và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc .
II . Chuẩn bị :
1 . Giáo viên :
- Hình minh họa hớng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc (DDDH MT 6).
- Phóng to một số hoạ tiết đã in trong SGK.
- Phóng to các bớc chép hoạ tiết dân tộc trong SGK.
- Su tầm các hoạ tiết dân tộc ở sách, báo, quần áo
2 . Học sinh : - Su tầm hoạ tiết dân tộc ở sách báo .
- Giấy, bút, thớc,tẩy, màu vẽ .
III . Tiến trình hoạt động :
A . Kiểm tra bài cũ :
B . Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bảng
\*Hoạt động 1:
Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:
GV : Cho học sinh quan sát một số bài thổ
cẩm có hoạ tiết trang trí đẹp để học sinh
quan sát và nhận xét. Đặt câu hỏi để học
sinh trả lời .
+ Họa tiết đợc trang trí ở đâu ?
+ Hình dáng chung của hoạ tiết ?
+ Hình vẽ và đờng nét


HS : Trả lời câu hỏi .
GV : Tóm tắt để học sinh thấy đợc vẻ đẹp
đa dạng của các họa tiết dân tộc.
* Hoạt động 2 :
Hớng dẫn học sinh cách vẽ hoạ tiết trang
trí :
GV : Giới thiệu cách vẽ ở (đdh ,SGK).
Yêu cầu học sinh phải quan sát và tìm ra
các bớc vẽ:
GV đặt một số câu hỏi để gợi ý HS tự tìm
ra :
+ Chu vi của hoạ tiết
+ Cách phác hình
+ Vẽ nét chi tiết cho đúng
+ Cách tô màu
HS Quan sát và trả lời câu hỏi .
GV : Giới thiệu cách vẽ để học sinh nắm
rõ hơn về cách vẽ .
* Hoạt động 3 :
I . Quan sát, nhận xét các họa tiết
trang trí dân tộc :
1. Nội dung : Đơn giản, có tính cách điệu
cao.
2. Đờng nét :
+ Mềm mại, uyển chuyển, phong phú.
+ Giản dị, chắc khoẻ.
3. Bố cục : Cân đối, hài hoà .
4 . Màu sắc : Thờng là rực rỡ, tơng phản
II . Cách chép hoạ tiết dân tộc :
1. Tìm đặc điểm hoạ tiết :(dạng hình

vuông, tròn, tam giác )
2 . Phác khung hình và đờng trục :
3. Phác khung hình bằng các nét thẳng
4 . Hoàn thiện hình và vẽ màu :
II . Thực hành
Trờng THCS Năng Khả - GV Quan Thị Thủy MT6
1
Hớng dẫn học sinh thực hành :
GV yêu cầu HS vẽ bài
GV đôn đốc học sinh làm bài cho tốt
HS vẽ bài
GV theo dõi và chỉnh sửa những chỗ sai
Em hãy chép một hoạ tiết trang trí dân
tộc và tô màu theo ý thích .
( Khổ giấy A4, vẽ màu theo ý thích )
C. Hệ thống kiến thức :
HS tự chọn những bài mà các em cảm thấy đẹp nhất để trng bày, học sinh tự đánh giá theo
ý thích.
GV đánh giá lại ý kiến nhận xét của học sinh và đánh giá toàn bài .
D. Hớng dẫn học ở nhà :
Hoàn thành bài cũ nếu cha song .
Đọc trớc bài mới, chuẩn bị su tầm những hình ảnh về Mĩ Thuật Việt Nam thời kì cổ
đại trên sách báo
Ngày soạn :.31/8/09
Ngày giảng : 6A
6B
Bài 2: Thờng thức Mĩ Thuật
Tiết 2
Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam
thời kì cổ đại

I . Mục tiêu :
a. Kiến thức: - HS củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại .
b. Kĩ năng: - HS hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt Nam cổ thông qua các sản phẩm
Mĩ thuật .
c. Thái độ: - HS có thái độ trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại .
II . Chuẩn bị :
a . Giáo viên :
- Tranh ảnh có liên quan đến bài giảng .
- Bộ ĐddH MT6 .
- Phóng to hình ảnh trống đồng (thuộc văn hoá đông sơn)
- Tài liệu in trong cuốn Giới thiệu trống đồng Việt Nam .
b . Học sinh :
- Su tầm bài viết, các hình ảnh về Mĩ Thuật Việt Nam thời kì cổ đại trên sách báo
- Bút màu, giấy vẽ .
III . Tiến trình bài dạy :
Trờng THCS Năng Khả - GV Quan Thị Thủy MT6
2
1 . Kiểm tra bài cũ :
Em hãy nêu đặc điểm của hoạ tiết dân tộc ?
2 . Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
*Hoạt động 1 :
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về lịch
sử .
GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời :
+ Em biết gì về thời đồ đá trong lịch sử
Việt Nam ? (Thời kì đồ đá còn gọi là thời
nguyên thuỷ cách đây hàng vạn năm).
HS Trả lời câu hỏi
+ Em biết gì về thời kì đồ đồng ? (Có

cách đây khoảng 4000 5000 năm , tiêu
biểu là trống đồng đông sơn)
HS trả lời
* Hoạt động 2 :
- Tìm hiểu hình vẽ mặt ngời trên vách
hang Đồng Nội (Hoà Bình).
GV yêu cầu HS quan sát hình mặt ngời
trong SGK (hoặc t liệu khác).
GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời .
Em có nhận xét gì về các hình mặt ngời
trên ?
HS trả lời
GV sau khi nghe ý kiến của học sinh GV
nhấn mạnh các ý sau :
+ Hình vẽ :
+ Vị trí hình vẽ :
- Về nghệ thuật diễn tả :
- Cuối cùng GV bổ sung thêm kiến thức
mới .
* Hoạt động 3 :
Tìm hiểu vài nét về nghệ thuật đồ đồng
GV đặt câu hỏi :
- Đồ đồng xuất hiện từ khi nào ?
- HS trả lời câu hỏi
Tìm hiểu đôi nét về trống đồng Đông sơn
.
Em biết gì về trống đồng Đông sơn ?
HS trả lời
Trống đồng Đông sơn có đặc điểm nh thế
nào ?

HS trả lời
Em có kết luận gì về thời kì đồ đồng ở
Việt Nam ?
HS trả lời
Cuối cùng GV đa ra kết luận chung .
I . Sơ lợc về bối cảnh lịch sử :
* Thời kì đồ đá : Chia làm hai thời kì
+ Đồ đá cũ.
+ Đồ đá mới .
* Thời kì đồ đồng : Chia làm 4 giai đoạn
+ Phùng Nguyên
+ Đồng đậu
+ Gò mun
+ Đông sơn
II . Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ
đại :
* Tìm hiểu hình vẽ mặt ngời trên vách đá
hang Đồng Nội (Hoà Bình).
+ Hình vẽ : Là dấu ấn đầu tiên của nghệ
thuật đồ đá ( Nguyên thuỷ).
+ Vị trí hình vẽ : Khắc trên vách đá gần của
hang, độ cao 1,5 1,75 m.
- Nghệ thuật diễn tả : các vết khắc trên đá
sâu tới 2 cm
- Hình mặt ngời đợc diễn tả với góc nhìn
chính diện , đờng nét dứt khoát, rõ ràng .
- Cách sắp xếp bố cục cân xứng, tỉ lệ hợp
lí tạo đợc cảm giác hài hoà.
* Mĩ thuật thời kì đồ đồng :
- Chủ yếu là các công cụ sản xuất

- Đặc điểm chung : Trang trí đẹp, tinh tế, họ
đã biết phối hợp nhiều kiểu hoa văn, phổ
biến là sóng nớc, thừng bện và hình chữ S
+ Trống đồng Đông sơn :
Đựơc tìm thấy ở Đông sơn Thanh Hoá
Trống đồng Đông sơn đẹp về kiểu dáng và
nghệ thuật chạm khắc tinh xảo.
Kết luận :
- Đặc điểm quan trọng trong nghệ thuật
Đông sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị
trí chủ đạo trong thế giới muôn loài .
- Việt Nam có một nền nghệ thuật đặc sắc
mà đỉnh cao là Nghệ thuật Đông sơn .
3. Hệ thống kiến thức :
Để củng cố bài học GV đặt câu hỏi ngắn gọn, cụ thể để học sinh đánh giá, nhận xét :
+ Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào ?
+ HS trả lời
Trờng THCS Năng Khả - GV Quan Thị Thủy MT6
3
+ Tại sao nói trống đồng Đông sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác
phẩm MT tuyệt đẹp của nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại ?
+ HS trả lời
GVđánh giá nhận xét toàn bài .
4. Hớng dẫn học ở nhà:
o Học bài và xem kĩ các tranh minh họa trong SGK.
o Chuẩn bị cho bài sau .
Ngày soạn :.02/9/2009
Ngày giảng :6A
6B
Bài 3 :Vẽ theo mẫu

Tiết 3
Sơ lợc về luật xa gần
********************
I . Mục tiêu :
a. Kiến thức: - HS hiểu đợc những đặc điểm của Luật xa gần .
b. Kĩ năng: - HS biết vận dụng Luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài và vẽ
theo mẫu, vẽ tranh .
c. Thái độ: Học sinh thích quan sát thiên nhiên, cảnh vật theo luật xa gần.
II . Chuẩn bị :
a. Giáo viên :
+ ảnh có cảnh xa, lớp cảnh gần ( Cảnh biển, hàng cây, con đờng )
+ Tranh và các bài vẽ theo Luật xa gần .
+ Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ )
+ Hình minh hoạ về Luật xa gần ( ĐDDH MT6)
+ Máy chiếu qua đầu
b . Học sinh :
+ Giấy vẽ, bút chì thớc kẻ, com pa
+ Su tầm tranh ảnh về Luật xa gần .
III . Tiến trình bài dạy :
1 . Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
Em hãy nêu Đặc điểm quan trọng của mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại .
2 . Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1 :(10 Phút)
Tìm hiểu về khái niệm Luật xa gần :
GV giới thiệu một bức tranh có hình ảnh
rõ về xa gần và đặt câu hỏi cho học
sinh quan sát, nhận xét.
+ Vật ở phía trớc có kích thớc nh thế nào
?

+ Vật ở phía sau to, nhỏ ra sao ?
+ Vật ở xa so với vật ở gần có kích thớc
ra sao ?
* Hoạt động 2 :(20 Phút)
Hớng dẫn học sinh nhận biết đờng tầm
mắt và điểm tụ :
GV chia nhóm để học sinh hoạt động .
(Chia làm 6 nhóm các nhóm tự bầu
nhóm truởng và th kí).
I . Quan sát, nhận xét :
+ Vật ở gần: To, cao, rõ hơn.
+ Vật ở xa : nhỏ, mờ, thấp hơn.
+ Vật ở phía trớc che khuất vật ở phia sau .
II . Đ ờng tầm mắt và điểm tụ :
+ Nhóm 1 :Thế nào là đờng tầm mắt ?(yêu cầu
khi giải thích phải có tranh minh hoạ).
+ Nhóm 2 : Em hãy giảI thích về sự thay đổi
của đờng tầm mắt ?(Có hình minh hoạ cho lời
giải thích)
Trờng THCS Năng Khả - GV Quan Thị Thủy MT6
4
GV phát phiếu học tập cho các nhóm yêu
càu học sinh các nhóm tự thảo luận.
HS các nhóm sau khi đợc phát phiếu học
tập thì các nhóm tập trung lại thảo
luận .Yêu cầu khi thảo luận song các
nhóm cử đại diện lên giải thích và có
tranh minh hoạ .
Sau thời gian 5 phút giáo viên yêu cầu
các nhóm dừng bút và trng bày kết quả.

GV lần lợt gọi các nhóm lên trình bày
HS dới lớp lắng nghe và nhận xét bổ
xung kết quả
GV đánh giá, nhận xét và rút ra kết luận
cho từng phần.
* Hoạt động 3 : (10 phút)
Hớng dẫn học sinh thực hành .
GV yêu cầu các nhóm đặt hình hộp ở các
góc khác nhau và nhận xét về hình theo
từng góc độ khác nhau .
Phần này GV cần yêu cầu học sinh các
nhóm tự rút ra kết luận .
HS các nhóm thực hành .
+ Nhóm 3 : Em hãy giải thích về đờng tầm mắt
khi nhìn ngang thân hộp ?
+ Nhóm 4 : Em hãy giải thích về đờng tầm mắt
khi nhìn ngang thân hộp ?
+ Nhóm 5 : Em hãy giải thích về đờng tầm mắt
khi nhìn dới hộp?
+ Nhóm 6: Em hãy giải thích về Điểm tụ
III . Thực hành :
HS tất cả các nhóm bày mẫu dạng hình hộp trớc
mặt và quan sát ở nhiều hớng khác nhau .
3 . Hệ thống kiến thức : (10 phút)
GV chuẩn bị những hình ảnh có liên quan đến bài học
+ Đờng tầm mắt ;
+ Một số tranh, ảnh có con ngời và đồ vật hình trớc to, xa nhỏ ;
+ Hình ngôi nhà, hàng cây, dòng sông chạy hút về phía sau ,càng xa càng thấp, nhỏ .
+ Một số ảnh chụp đồ vật dạng hình trụ: ám, chén, hộp sữa miệng hình e líp.
Một ống hình trụ làm bằng nhựa trong hay bang đèn Nê ông , ngoài có kẻ bốn đờng thẳng

song song cách đều theo chiều dài ống ; kẻ các đờng vòng khép kín cách đều trên thân
ống.
- Vẽ một số hình lên bảng theo Luật xa gần .Hình hộp, hình trụ hoặc một vài đồ vật .
- Giao bài tập cho học sinh theo nhóm và nêu các yêu cầu :
+ học sinh phát hiện ở các hình ảnh những điều đã học ;
+ Tìm đờng tầm mắt và đi ểm tụ ở các hình GV đã phát và ở hình vẽ trên bảng .
+ Phát hiện những gì khi nhìn ở ống hình trụ .
HS trả lời theo yêu cầu của giáo viên về các bài tập .GV nhận xét, bổ xung .
4. Hớng dẫn học ở nhà :
- làm bài tập trong SGK .
- Xem lại mục II của bài 3 trong SGK .
- Chuẩn bị một số đồ vật : chai, lọ, ca cho bài sau .
*****************************************
Ngày soạn : .
Ngày giảng :
Tiết 4: Vẽ theo mẫu
Bài 4
Cách vẽ theo mẫu
**************

Trờng THCS Năng Khả - GV Quan Thị Thủy MT6
5
A . Mục tiêu :
a. Kiến thức :HS hiểu đợc khái niệm Vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu .
b . Kĩ năng : HS biết vận dụng những hiểu biết chung vào bài vẽ theo mẫu .
c . Thái độ : Hình thành ở học sinh cách nhìn , cách làm việc khoa học .
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
a. Giáo viên :
- ĐDDH MT 6 .
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu .

- Mẫu vẽ .
- Một số bài vẽ theo mẫu su tầm đợc .
- Máy chiếu qua đầu .
b. Học sinh :
- Mẫu vẽ , giấy, bút chì, tẩy .
c . Phơng pháp :
- Trực quan .
- Minh hoạ.
- Vấn đáp.
- Thực hành .
C . Tiến trình bài dạy :
1 . Kiểm tra bài cũ : Em hãy cho biết thế nào là Điểm tụ ?
2 . Dạy nội dung bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* hoạt động 1 :
Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm vẽ
theo mẫu .
GV trình bày mẫu lên bàn (Mẫu cái ca, cái
cốc),
GV vẽ tững bộ phận mẫu lên bảng (vẽ quai
của cái ca, vẽ quả,vẽ miệng cốc) .
+ Vẽ nh vậy đã đợc cha?
HS Trả lời .
GV quan sát và vẽ hình minh hoạ
GV cho HS quan sát một số bài vẽ theo
mẫu.và hỏi HS .
+ Thế nào là vẽ theo mẫu ?
HS trả lời
GV kết luận .
* Hoạt động 2 :

Hớng dân HS cách vẽ theo mẫu .
GV yêu cầu các nhóm quan sát và nhận xét
đặc điểm của mẫu
HS quan sát, nhận xét.
GV chia lớp ra làm 5 nhóm
GV phát phiếu học tập cho học sinh .
Sau khi nhận phiếu học tập các nhóm tập
trung vào thảo luận .( sau 5 phút các nhóm
dừng bút và nộp kết quả)
Các nhóm bầu một thành viên trong nhóm
để trình bày kết quả )
GV sau khi nghe các nhóm trình bày kết
quả thì tổng hợp và yêu cầu các nhóm nhận
xét và rút ra kết luận .
GV yêu cầu một nhóm lên sắp xếp lại các
bớc vẽ sao cho đúng trình tự.
HS lên bảng .
GV đánh giá chung .
* Hoạt động 3 :
I . Thế nào là vẽ theo mẫu ?

Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại mẫu bày tr-
ớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ,
cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc
điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu
sắc của vật mẫu .
II . Cách vẽ theo mẫu :
+ Nhóm 1 . Quan sát, nhận xét :
+ Nhóm 2 . Phác khung hình chung :
+ Nhóm 3 . Vẽ phác nét chính :

+ Nhóm 4 . vẽ chi tiết
III . Thực hành :
Trờng THCS Năng Khả - GV Quan Thị Thủy MT6
6
Hớng dẫn học sinh cách thực hành :
GV yêu cầu các nhóm tự bày mẫu và sắp
xếp chỉnh sửa mẫu sao cho đúng.
HS các nhóm tập quan sát và nhận xét các
nhóm mẫu .
Vẽ theo mẫu cái cốc, cái bình thuỷ .
( Khổ giấy A4 , thời gian 25)
3 . Hệ thống toàn bài :
GV yêu cầu các nhóm tự chọn các bài đẹp để trng bày .
HS các nhóm tự chọn bài để trng bày và đánh giá, nhận xét theo ý muốn , có thể cho điểm
theo ý thích .
GV đánh giá tiết học .
4 . Hớng dẫn học ở nhà :
Vẽ hoàn thiện bài (nếu cha song)
Chuẩn bị cho bài sau : + Giấy A4
+ Màu , bút vẽ
+ Su tập tranh về nhiều đề tài khác nhau .
**********************************
Ngày Tháng năm 2009
Tổ trởng
Đoàn Quốc Ân
Trờng THCS Năng Khả - GV Quan Thị Thủy MT6
7

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×