Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

công nghệ lớp 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (363.22 KB, 54 trang )

Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
Ngày giảng:
Tiết 12 BảN Vẽ NHà
I/ Mục tiêu :
* Kiến thức: Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà.
Nhận biết đợc một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng
trên bản vẽ nhà .
* Kĩ năng: Biết đợc bản vẽ nhà với một số bản vẽ cơ khí đã học.
Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản.
* Thái độ: Có ý thức trong bản vẽ nhà thuộc bản vẽ xây dựng.
II/ Chuẩn bị:
Gv chuẩn bị hình 15.1 Bản vẽ nhà một tầng. Bảng 15.1; 15.2. hình 15.2,
HS -Dụng cụ: thớc, eke, compa
-Vật liệu giấy khổ A
4
,bút chì, tẩy.
III/Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình,trực quan, quan sát
IV.Tiến trình lên lớp:
1.ổn định tổ chức:(1ph)
2. Kiểm tra bài cũ:(5ph)
Nêu các nội dung của bản vẽ lắp, Đọc lại bản vẽ lắp bộ ròng rọc?
3. Nội dung bài mới:(33ph)
Hoạt động học của HS Nội dung ghi bảng

1
: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ
nhà:
-Bản vẽ nhà thuộc lĩnh vực nào?
+Bản vẽ nhà là bản vẽ thuộc bản vẽ xây
dựng.
+Bản vẽ nhà dùng trong thiết kế , thi


công, sử dụng ngôi nhà.
-Yêu cầu HS quan sát hình 15.1-Bản vẽ
nhà một tầng.
-Nêu các hình biểu diễn của ngôi nhà?
-Yêu cầu HS đọc trình tự nh bài 9, 13.
-Khung tên->Tên gọi ngôi nhà-> Nhà
một tầng.
Tỷ lệ bản vẽ ->1:100..
-GV giới thiệu hình 15.2.

2
: Tìm hiểu ký hiệu của một số bộ
phận của ngôi nhà:
-Các bộ phận của ngôi nhà rất phức tạp
để đơn giản hoángời ta dùng ký hiệu quy
ớc.
-Quan sát các ký hiệu quy ớc của ngôi
nhà ở bảng 15.1.

3
: Trình tự đọc bản vẽ nhà:
-Đọc trình tự nh trình tự của các bài 9, 13
đã học.
Đọc nội dung của bản vẽ nhà.
I. Nội dung của bản vẽ nhà:
a. Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng của
ngôi nhà, là hình biễu diễn quan trọng
nhất của ngôi nhà.
b. Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góc
các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt

phẳng chiếu đứng.
c. Mặt cắt: Là hình cắt có mặt phẳng cắt
song song với mặt phẳng chiếu đứng.
II. Ký hiệu quy ớc của một số bộ phận
của ngôi nhà:
III. Đọc bản vẽ nhà
1. Trình tự đọc
2. Hình biểu diền
3. Kích thớc
4. Các bộ phận
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20101
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
-Quan sat hình 15.2 nắm đợc phối cảnh
của một ngôi nhà.
-Rèn luyện cách đọc bản vẽ nhà một
tầng.
*4. Củng cố:(4ph) Bản vẽ nhà gồm các nội dung gì?
Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà
*5. Dặn dò:(2ph) Về nhà xem học nội dung bài này, trả lời các câu hỏi
trong SGK xem trớc nội dung bài 14 tiết tới thực hành.
*Rút kinh nghiệm sau giờ dạy :

Ngày dạy:
Tiết 14 thực hành
đọc bản vẽ nhà đơn giản
I/ Mục tiêu :
* Kiến thức: Biết đọc đợc nội dung của bản vẽ nhà.
Nhận biết đợc một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng
trên bản vẽ nhà
* Kĩ năng: Biết đợc bản vẽ nhà, rèn luyện kỹ năng đọc các loại bản vẽ đã học.

* Thái độ: Có ý thức ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng.
II/ Chuẩn bị:
GV: chuẩn bị hình 16.1 Bản vẽ nhà ở một tầng. Bảng 16.1;
HS :Dụng cụ: thớc, eke, compa
-Vật liệu giấy khổ A
4
,bút chì, tẩy.
III/ Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình,trực quan, quan sát
IV.Tiến trình lên lớp:
1.ổn định tổ chức:(1ph)
2. Kiểmn tra bài cũ:(5ph)
Nêu các nội dung của bản vẽ nhà, Đọc lại bản vẽ nhà đã học(Bảng 15.1).
3. Nội dung bài mới:(37ph)
GV kiểm tra chuẩn bị dụng cụ, vật liệu học tập của HS.
-Giới thiệu nội dung học : Đọc bản vẽ nhà và trả lời các câu hỏi tơng tụ nh bảng
15.1
- Yêu cầu 2 HHS đọc lại nội dung bản vẽ bảng 15.1.
-HS đọc nội dung bản vẽ 15.1.
-Kẻ bảng nh bảng 15.1 -hoàn thiện các nội dung vào bảng làm trên giấy khổ A
4
.

Mặt cắt A-A
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20102
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà ở một tầng(16.1)
1.Khung tên -Tên gọi ngôi nhà:
-Tỷ lệ bản vẽ:
Nhà ở một tầng

1:100
2.Hình biểu
diễn
-Tên gọi hình chiếu:
-Tên gọi hình cắt:
-Hình chiếu mặt đứng -B
-Mặt cắt A-A, Mặt bằng.
3.Kích thớc -Kích thớc chung:
-Kích thớc từng bộ phận:
-6000, 9000, 5900
-Phòng sinh hoạt chung: 4500 *3000
-Phòng ngủ (SL:2): 3000 *3000
-Phòng bếp: 3000 *2000
-Phòng vệ sinh: 1000 *3000
-Hiên rộng: 1500 * 3000
-Nền cao: 800
-Tờng cao: 2900.
-Mái cao: 2200.
4.Các bộ
phận
-Số phòng -4 phòng
-3 cửa - 1 cánh
-cử sổ đơn 7
- Hiên 1
4. Dặn dò: (2ph)
Yêu cầu HS hoàn thiện bài làm nộp lại.
về nhà các em học ôn lại những nội dung đã học tiết tới ôn tập.
5. Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
Tiết 14 ÔN TậP PHầN Vẽ Kĩ THUậT

I .Mục tiêu:
Ôn tập hệ thống hoá những kiến thức đã học phần vẽ kỹ thuật.
Củng cố khắc sâu kiến thức cho HS
Kỹ năng tổng hợp - trừu tợng.
II. Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi cần ôn tập trong phần vẽ kỹ thuật.
HS: Ôn tập lại những nội dung đã học.
III. Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình,trực quan, quan sát
IV.Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức (1ph).
2. Nội dung ôn tập (42ph)
(GV nêu câu hỏi yêu cầu từng HS trả lời)
Hoạt động học của HS và GV Nội dung ghi bảng
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20103
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
-Nêu những nội dung đã học từ đầu năm
đến nay?
-Nêu những vai trò của bản vẽ kỹ thuật?
-Hình chiếu là gì? Nêu các mặt phẳng
chiếu và hình chiếu của phép chiếu
vuông góc đã học.
HS: -Mặt phẳng chiếu đứng- hình chiếu
đứng
-Mặt phẳng chiếu bằng- hình chiếu
bằng
-Mặt phẳng chiếu cạnh- hình chiếu
cạnh
Nêu các khối đa diện đã học? Hình chiếu
của các khối đa diện đó?
HS trả lời nhng nội dung đã học.

Phần vẽ kỹ thuật
-Vai trò của bản vẽ kỹ thuật?.
-Nêu khái niệm về bản vẽ kỹ thuật-Hình
cắt?
-Nêu những nội dung của bản vẽ chi tiết?
Cách đọc.
-Nêu quy ớc vẽ ren?
-Trình bày những nội dung của bản vẽ
lắp? cách đọc.
-Nêu những nội dung của bản vẽ nhà?
Cách đọc?
I/Bản vẽ các khối hình học
-Khái niệm bản vẽ kỹ thuật-Hình cắt.
- Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời
sống
-Hình chiếu- Các phép chiếu.
-Hình chiếu.
-Bản vẽ các khối đa diện.
-Bản vẽ các khối tròn xoay.
II/ Bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ chi tiết
-Bản vẽ ren
-Bản vẽ lắp.
- Bản vẽ nhà
5. Dặn dò:(2ph)
-Về nhà các em học ôn lại những nội dung đã học để tiết tới kiểm tra 1 tiết.
6. Rút kinh nghiệm
Ngày kiểm tra:
Tiết 15 Kiểm tra 1 tiết
I .Mục tiêu:

- Kiểm tra, đánh gia kết quả học tập của HS trong phần vẽ kỹ thuật.
- Qua kết quả kiểm tra GV nắm đợc đặc điểm nhận thức của từng HS để từ đó
có biện pháp dạy học phù hợp.
- Giúp cho HS có ý thức học tập hơn.
II. Chuẩn bị:
GV chuẩn bị đề ra - biểu điểm và đáp án.
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20104
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
III. Tiến trình lên lớp:
1. ổn định tổ chức .
2. Nội dung kiểm tra:
Đề ra:
I. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc phơng án trả lời mà em cho là đúng?
Câu 1. Các mặt phẳng chiếu là:
A. Mặt phẳng chiếu đứng. B. Mặt phẳng chiếu bằng.
C. Mặt phẳng chiếu cạnh. D. Các nội dung trên đều đúng.
Câu 2. Hình chiếu bằng là hình chiếu có hớng chiếu:
A. Từ trên xuống. B. Từ dới lên. C. Từ trái sang. D. Từ phải sang.
Câu 3. Trên bản vẽ quy định:
A. Không vẽ các đờng bao của các mặt phẳng chiếu.
B. Cạnh thấy của vật thể đợc vẽ bằng nét liền đậm.
C. Cạnh khuất của vật thể đợc vẽ bằng nét đứt.
D. Cả các nội dung trên đều đúng.
Câu 4. Các hình chiếu của hình chóp có dạng:
A. Hình chiếu đứng là hình tam giác. B. Hình chiếu cạnh là hình tam giác.
C. Hình chiếu bằng là hình tròn. D. Cả A và B đều đúng.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là của bản vẽ chi tiết:
A. Khung tên. B. Hình biễu diễn. C. Bảng kê. D. Kích thớc.
Câu 6. Bản vẽ nhà dùng để:
A. Thiết kế, thi công, sử dụng. B. Thiết kế, chế tạo, lắp ráp.

C. Thiết kế, sử dụng.
II. Điền từ, cụm từ thích hợp vào các chỗ trống trong các câu sau:
Câu 7. a. Hình chiếu đứng có hớng chiếu từ
b. Hình chiếu bằng có hớng chiếu từ
c. Hình chiếu cạnh có hớng chiếu từ
Câu 8. Mỗi hình chiếu của khối đa diện thể hiện đợc hai trong ba kích thớc : Chiều
dài,
-Khi quay một vòng quang đờng kính cố định ta đợc
hình cầu.

Câu 9. Bản vẽ lắp dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của một sản phẩm và

III. Tự luận:
Câu 10. Hình cắt là gì? công dụng của hình cắt.
Câu 11. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật? ứng dụng của nó.
Câu 12. Xác định các hình chiếu của vật thể sau:

Vật thể a, b, c,
Biểu điểm và đáp án:
I. (3đ) Đúng mỗi câu 0,5 đ
1 2 3 4 5 6
D A D D C A
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20105
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
II. (3đ)
Câu 7(1đ) a, trớc tới. b, trên xuống, c, trái sang.
Câu 8(1đ). -chiều rộng , chiều cao.
-một nữa hình tròn.
Câu 9(1đ). Và vị trí tơng quan giữa các chi tiết máy của một sản phẩm.
III. (4đ) câu 10-1đ; 11 - 2đ;

12 - 1đ -a, Hình chiếu đứng; b, Hình chiếu cạnh,; c, Hình chiếu bằng.

Chơng 3: Gia công cơ khí
Mục tiêu của chơng
-Biết đợc đặc điểm, công dụng và phân biệt đợc một số vật liệu cơ khí phổ biến nh
gang, thép, đồng , nhôm và hợp kim của chúng.
-Nhận biết đợc một số công dụng cầm tay đơn giản trong cơ khí, biết cách sử dụng các
dụng cụ đó trong các công việc cụ thể.
-Biết t thế những thao tác cơ bản trong kĩ thuật lấy dấu, ca, đục, dũa.
-Hiểu đợc các qui dịnh về an toàn lao động trong gia công cơ khí, rèn luyện phong
cách làm việc
Ngày dạy
Tiết 16 : vật liệu cơ khí
I .Mục tiêu:
*Kiến thức:
Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến.
Biết đợc tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
*Kỹ năng:
Bằng quan sát phân biệt đợc các loại vật liệu cơ khí, vận dụng đợc
những tính chất của nó để biết phân loại.
* Thái độ: Có ý thức vân. dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
II. Chuẩn bị:
GV chuẩn bị bộ vật liệu cơ khí.
Mỗi nhó HS 1 bộ vật liệu cơ khí.
III. Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình,trực quan, quan sát
IV Tiến trình lên lớp:.
1. ổn định tổ chức .(1ph)
2. Nội dung bài mới:(37ph)
Giới thiệu chơng : Các dụng cụ chúng ta sử dụng thuộc các nhóm vật
liệu khác nhau

Hoạt động học của gv& hs Nội dung ghi bảng
Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến:
-Nêu các loại vật liệu cơ khí?
Có 2 loại vật liệu cơ khí:
+Vật liệu kim loại
+Vật liệu phi kim loại.
I. Các vậtk liệu cơ khí phổ biến:
1.Vật liệu kim loại
a. Kim loại đen
- Thép (C > 2,14)
+ Tính chất:(SGK)
+ Công dụng:(SGK)
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20106
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
- Vật liệu kim loại bao gồm những vật
liệu gì?
? Căn cứ vào đâu ngời ta chia KL thành
hai nhóm là gang và thép?
? Thép có TC và công dụng gì?
? Gang có TC và công dụng nh thế nào?

Kim loại màu gồm những kim loại nào?
Nêu các tính chất và công dụng của đồng
và nhôm cùng với hợp kim của chúng?
-Nêu những chi tiết, dụng cụ đợc làm
bằng kim loại mà em biết?
- Làm bằng kim loại có những u điểm gì?
- Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ
và nêu cấu tạo của vật liệu kim loại
- Gang (C < 2.14)

+ Gang xám :
+ Gang dẻo :
b. Kim loại màu
+ Đồng- Hợp kim đồng
+ Nhôm- Hợp kim nhôm



Nêu những kim loại đen mà em biết?
Nêu những đặc tính của vật liệu phi kim
so với vật liệu kim loại.
Vật liệu phi kim loại gồm những vật liệu
gì?
Tính chất và công dụng của chất dẻo?
Tính chất và công dụng của cao su?

2
: Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật
2.Vật liệu phi kim loại
a. Chất dẻo
*Chất dẻo nhiệt
* Chất dẻo nhiệt rắn
b.Cao su
* Tính chất :
* Công dụng:
II. Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí:
1, Tính chất cơ học:
Là tính cứng, tính dẻo , tính bền của vật
liệu.
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20107

Vật liệu kim loại
Kim loại đen Kim loại màu
Thép Gang
Đồng và hợp
kim đồng

Nhôm và hợp
kim nhôm
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
liệu cơ khí:
- Nêu những tính chất của vật liệu cơ khí.
-Tính chất cơ học?
- Tính chất vật lý?
- Tính chất hoá học?
- Tính chất công nghệ?
Nêu ví dụ thực tế về tính chất của một số
vật liệu cơ khí mà em biết?
2. Tính chất vật lý:
Là tính dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ
nóng chảy của vật liệu.
3. Tính chất hoá học:
Là tính chịu axit , muối, tính chống ăn
mòn của vật liệu.
4. Tính chất công nghệ:
Là tính đúc, hàn , rèn, khả năng gia
công cắt gọt

*4. Củng cố (5ph) Có mấy loại kim loại mà em biết?
Vật liệu cơ khí có các tính chất nào?
*5.Hớng dẫn học bài ở nhà: (2ph)

Về nhà các em học thuộc nội dung bài này, trả lời ác câu hỏi trong SGK,
xem trớc nội dung bài 20: Dụng cụ cơ khí tiết tới học.
*6. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Ngày dạy
Tiết 17 DụNG Cụ CƠ KHí
I.Mục tiêu:
*Kiến thức:
Biết đợc hình dáng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay
đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí.
Biết đợc công dụng và cách sử dụngmột số dụng cụ cơ khí phổ biến.
*Kỹ năng:
Nắm và sử dụng đợc các dụng cụ cơ khí
* Thái độ: Có ý thức giữ gìn các dụng cụ và làm việc theo qui trình.
II. Chuẩn bị:
GV chuẩn bị thớc đo, thớc cặp,thớc đo góc, dụng cụ tháo lắp, kẹp.
Dụng cụ gia công: búa , dũa, đục, khoan,
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20108
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
III. Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình,trực quan, quan sát
IV. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1ph).
2. Kiểm tra bài cũ:(5ph)
a.Nêu các vật liệu cơ khí mà em biết? Phân loại vật liệu kim loại? nêu các tính
chất của chúng.
3. Nội dung bài mới: (33ph)
Hoạt động học của gv& hs Nội dung ghi bảng

1
: Tìm hiểu dụng cụ đo và kiểm
tra:

-Nêu dụng cụ đo chiều dài mà em
biết .
Nêu cách sử dụng thớc cặp.
đo vật bằng thớc cặp.
GV giới thiệu thớc lá .
-Nêu công dụng của thớc cặp?
-Yêu cầu HS sử dụng thớc cặp để đo
một vật có dạng hình tròn.
Nêu dung cụ đo góc mà em đã học?
Hãy nêu cấu tạo của thớc đo độ?
Làm quen với các dụng cụ đo và kiểm
tra.

2
: Tìm hiểu dụng cụ tháo lắp và
kẹp chặt.
-GV giới thiệu các dụng cụ
Yêu cầu HS nêu công dụng của các
dụng cụ
Tháo, lắp: Cờ lê, tua vít, mỏlết, kìm
- Kẹp chặt: Kìm, êtô.
Sử dụngn thao tác với các dụng cụ
trên.


3
: Tìm hiểu các dụngcụ gia công:
-Giới thiệu các dụng cụ yêu cầu HS
nêu công dụng của các dụng cụ đó?
-Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ.

I. Dụng cụ đo và kiểm tra:
1. Th ớc đo chiều dài
- Thớc lá:
- Thớc cặp
2. Th ớc đo góc:
Ke vuông, thớc đo độ.
II. Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt.
- trên?
Tháo, lắp: Cờ lê, mỏ lết, kìm, tua vít.
Kẹp chặt: êtô, kìm.
III. Dụng cụ gia công:

-Khoan
- Dũa.
- Đục.
- Búa.
- Ca
*4. Củng cố :(4ph) Hãy nêu các dụng cụ cơ khí mà em biết và công dụng của chúng?
*5. Dặn dò:(2ph)
-Về nhà các em học thuộc nội dung bài này, trả lời các câu hỏi trong sách
giáo khoa. Xem trớc nội dung bài thực hành vật liệu cơ khí và đo kích thớc bằng thớc
lá, thớc cặp.
*6. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV):
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 20109
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
.
Ngày giảng:
Tiết: 18
Bài 21 ca và đục kim loại,
I. Mục tiêu:

- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết đợc hình dạng, cấu tạo và vật liệu chế tạo
các dụng cụ cầm tay đơn giản đợc sử dụng trong ngành cơ khí.
- Kỹ năng - Biết đợc cộng dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.
- Hiểu đợc ứng dụng của phơng pháp ca và đục kim loại.
- Biết các thao tác đơn giản ca và đục kim loại
-Thái độ: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động trong quá
trình gia công.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, bộ tranh hình 20.1; 20.2;20.3;20.4;20.5;20.6
- Dụng cụ thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi liệu bằng thép.
III/ Ph ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình,trực quan, quan sát
IV/. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức (1ph)
2.Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới: (37ph)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Giới thiệu bài học:
- Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng đợc làm
từ nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, chúng
gồm nhiều chi tiết
HĐ1.Tìm hiểu kỹ thuật cắt kim loại bằng c -
a.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.1 và em
có nhận xét gì về lỡi ca gỗ và lỡi ca kim
loại? Giải thích sự khác nhau giữa hai lỡi c-
a.
GV: Nêu các bớc chuẩn bị ca.
GV: Biểu diễn t thế đứng và thao tác ca?
( Chú ý t thế đứng, cách cầm ca, phôi liậu
phải đợc kẹp chặt, thao tác chậm để học

sinh quan sát ).
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.2 em
hãy mô tả t thế và thao tác ca
HS: Trả lời
GV: Để an toàn khi ca, phải thực hiện các
quy định nào?
HS: Trả lời
I/ Cắt kim loại bằng c a.
1. Khái niệm.
- ( SGK ).
2. Kỹ thuật c a.
a. Chuẩn bị.
( SGK ).
b. T thế đứng và thao tác c a.
SGK
3. An toàn khi c a.
- Kẹp vật ca phải đủ chặt.
- Lỡi ca căng vừa phải, không dùng ca
không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ.
- Khi ca gần đứt phải đẩy ca nhẹ hơn
và đỡ vật để vật không dơi vào chân.
- Không dùng tay gạt mạt ca hoặc thổi
mạnh vào ca vì mạt ca dễ bắn vào mắt.
II/ Đục kim loại.
1. Khái niệm.
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201010
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
HĐ2.Tìm hiểu cách đục kim loại.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.3 em
hãy cho biết đục đợc làm bằng chất liệu gì?

HS: Trả lời
GV: Em hãy mô tả cách cầm đục và búa
hình 21.4.
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát hình 21.5 em
hãy mô tả t thế đục của ngời công nhân
HS: Trả lời
GV: Thao tác đánh búa và phơng pháp đục
nh hình 21.5 và 21.6 để học sinh quan sát
GV: Gọi học sinh lên thao tác.
Hãy nêu nội dung an toàn khi đục kim loại.
HS: nêu nội dung trong SGK.
- ( SGK )
2. Kỹ thuật đục.
a. Cách cầm đục và búa.
- ( SGK ).
b. T thế đục.
- ( SGK )
c. Cách đánh búa.
3. An toàn khi đục.
- Không dùng búa có cán bị vỡ, nứt.
- Không dùng đục bị mẻ.
Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt
- Phải có lới chắn phoi ở phía đối diện
với ngời đục.
- Cầm đục, búa, chắc chắn, đánh búa
đúng đầu đục.
4.Củng cố(5ph)
Nêu các thao tác cầm búa và đục
An toàn khi ca và an toàn khi đục

5. Hớng dẫn về nhà (2ph):
- Về nhà yêu cầu học sinh tìm hiểu những dụng cụ khác cùng loại mà em biết học
bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đọc và xem trớc bài 23 SGK chuẩn bị vật liệu và dụng cụ để giờ sau thực hành.
1hình hộp, 1 khối hình trụ tròn giữa có lỗ ( bằng KL hoặc nhựa cứng ). Thớc là, thớc
kẹp, kẻ vuông và êke.
6. Rút kinh nghiệm:
Ng y gi ng:
Tit: 19 dũa Kim loại
I/ M c tiêu:
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201011
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
Kin thc: Bit c k thut c bn khi da kim loi.
Bit c quy tc an to n khi d a kim loi
Kĩ năng:Thực hiện đợc các thao tác cơ bản khi dũa kim loại.
Thái độ: Làm việc theo quy trình, an toàn lao động.
II/ Chuẩn bị:
Dụng cụ: Dũa tròn, dũa dẹt, dũa tam giác, êtô bàn, mẫu phôi liệu.
III/ Ph ơng pháp: GV giới thiệu qua thao tắc mẫu, kết hợp với tranh vẽ, vật thật.
IV/ Tiến trình bài giảng:
1) ổn định lớp:(1ph)
2) Kiểm tra bài cũ:(5ph)
- Nêu kĩ thuật cơ bản khi ca, đục kim loại?
- Nêu quy tắc an toàn khi ca, đục kim loại?
3) Bài mới:(32ph)
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.Tìm hiểu dũa kimloại.
GV: Cho học sinh quan sát và tìm
hiểu cấu tạo, công dụng của từng
loại

GV: Công dụng của dũa dùng để làm
gì?
HS: Trả lời.
GV: Hớng dẫn học sinh chọn êtô và t
thế đứng.
GV: Cho học sinh quan sát hình 22.2
(SGK) rồi đặt câu hỏi cách cầm và
thao tác dũa nh thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Em hãy nêu những biện pháp an
toàn khi dũa
HS: Trả lời.
GV: Thao tác mẫu học sinh quan sát
và làm theo.
1. Kỹ thuật dũa.
a. Chuẩn bị.
- Chọn êtô.
- Kẹp vật dũa chặt vừa phải sao cho mặt
phẳng cần dũa cách êtô 10-20mm
b. Thao tác cầm dũa.
- Hình 22.2 SGK.
2. An toàn khi dũa.
- Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải đợc
kẹp chặt.
- Không đợc dùng dũa không có cán hoặc
cán vỡ.
- Không Thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt.
4. Củng cố:(5ph) -Nêu các thao tác khi dũa- An toàn khi dũa
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
5. Hớng dần về nhà:(2ph) Học bài theo các câu hỏi trong SGK

6. Rút kinh nghiệm:
Ngày dạy:
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201012
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
Tiết 20:
Bài 19: thực hành vật liệu cơ khí
Đo kích thớc bằng thớc bằng thớc lá
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh biết phân biệt đợc các vật liệu cơ khí phổ biến
- Kỹ năng: Biết đợc sự đa dạng của sản phẩm cơ khí, quy trình tạo ra sản phẩm cơ
khí, tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
Biết sử dụng lá, thớc cặp
Biết các phơng pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí.
-Thái độ: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình, an toàn lao động.
II/ Chuẩn bị của thầy và trò:
- Giáo viên nghiên cứu SGK, Mẫu vật, dây đồng, dây nhôm, dây thép và một
thanh nhựa có đờng kính phi 4mm
- Gang thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo, búa nguọi nhỏ, đe.
III/ Ph ơng pháp: GV giới thiệu qua thao tắc mẫu, kết hợp với tranh vẽ, vật thật.
IV/ Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức (1ph):
2.Kiểm tra bài cũ:(3ph)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới.(36ph)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1.GV giới thiệu bài thực hành.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
về dụng cụ, vật liệu.
GV: Nêu rõ mục đích, yêu cầu của bài
thực hành, nhắc nhở học sinh về kỷ

luật, an toàn lao động trong giờ học.
GV: Phân chia lớp làm 4 nhóm với các
dụng cụ vật mẫu phơng tiện đã chuẩn
bị trớc
I. Chuẩn bị.
- ( SGK)
HĐ2: Tổ chức cho học sinh thực hành.
GV: Hớng dẫn học sinh phân biệt giữa
kim loại và phi kim qua màu sắc khối l-
ợng riêng mặt gãy của mẫu vật.
HS: Quan sát nhận biết.
GV: Hớng dẫn học sinh làm. Chọn một
thanh nhựa và một thanh thép đờng
kính phi 4mm dùng lực của tay bẻ
HS: Nhận xét, ghi vào bảng.
- Nhận xét điền vào bảng 3.
Tính chất Thép Nhựa
Tính cứng
Tính dẻo
II. Nội dung và trình tự thực hành.
A / Vật liệu cơ khí
1.Nhận biết và phân biệt vật liệu kim loại.
a)Quan sát màu sắc các mẫu.
- Quan sát mặt gãy.
- Ước lợng khối lợng
b) So sánh tính cứng và tính dẻo.
2.So sánh
kim loại
đen và
kim loại

màu.
a) Phân
biệt kim loại đen và kim loại màu bằng
quan sát bên ngoài các mẫu.
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201013
Tính chất Thép Nhựa
Tính cứng
Tính dẻo
Khối lợng
Màu sắc
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
Khối lợng
HS: Chuẩn bị: Đồng, nhôm, thép, gang.
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát màu
sắc và mặt gãy các mẫu để phân biệt
gang ( màu xám), thép ( màu trắng ),
đồng ( đỏ hoặc vàng ), nhôm ( màu
trắng bạc ).
GV: Hớng dẫn học sinh quan sát
GV: Hớng dẫn học sinh dùng búa đập
vào gang và thép, gang sẽ vỡ vụn, thép
không vỡ.
HS: Ghi vào bảng.
GV: Cho học sinh quan sát mẫu và
tranh hình 23.1 và nhận biết các bộ
phận chính của thớc ( Cán, mỏ, khung
động, vít hãm, thang chia độ).
GV: Hớng dẫn học sinh điều chỉnh vít
hãm để di chuyển các mỏ động.
- Kiểm tra vị trí 0 của thớc.

GV: Thao tác đo ( đờng kính trong và
đờng kính ngoài ), cách đọc trị số đo.
b) So sánh tính cứng, tính dẻo
c) So sánh khả năng biến dạng.
3. So sánh vật liệu gang và thép.
a) Quan sát màu sắc và mặt gãy của gang
và thép.
b) So sánh tính chất của vật liệu
B/ Đo kích th ớc bằng th ớc cặp, th ớc lá.
1.Thực hành đo kích thớc bằng thớc lá và
thớc kẹp.
*Tìm hiểu thớc kẹp và thớc lá.
- SGK
2.Tiến trình thực hành.
* Ghi kích thớc.
4.Củng cố:(3ph)
GV: Nhận xét giờ thực hành về sự chuẩn bị vật liệu, an toàn vệ sinh lao động, hớng
dẫn học sinh tự đánh giá bài tập thực hánh theo mục tiêu bài học.
GV: Yêu cầu học sinh nộp báo cáo thực hành.
5. Hớng dẫn về nhà (2ph)
- Về nhà đọc và xem trớc bài 20 SGK, chuẩn bị dụng cụ liệu cho bài sau:
- Thớc lá, thớc cặp, đục, dũa, ca, êtô bàn, một đoạn phôi chữ u bằng thép. Tranh hình
có liên quan.
6. Rút kinh nghiệm
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201014
Kích thớc Khối hộp Khối trụ tròn giữa có lỗ
Dụng
cụ đo
Rộ
ng

Dài cao D
ngoài
D
trong
Chiều
sâu
Thớc lá
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
Soạn ngày:
Chơng IV: Chi tiết máy và lắp ghép
Mục tiêu của chơng
-Hiểu đợc khái niệm về chi tiết máy: Biết cách phân loại, nhận biết và ứng dụng của
chi tiết máy phổ biến trong nghành cơ khí.
-Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy,ứng dụng từng kiểu lắp ghép trong thực
tế
-Biết dợc đặc điểm, cấu tạo của mối ghép thờng gặp nh : Ghép bằng ren, ghép động
-Thực hiện đợc các mối ghép đơn giản theo đúng qui trình hớng dẫn. cách bảo dỡng
các mối ghép và sử dụng đúng dụng cụ tháo lắp, nắm vững các qui tắc an toàn khi
tháo lắp
Tiết: 21
Bài 24: khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: -Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
- Khái niệm và phân loại của chi tiết máy
- Kỹ năng: Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp
ghép.
Biết áp dụng vào trong thực tiễn.
-Thái độ: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị cụm trục trớc xe đạp, hình 24.2; 24.3.

- HS: Đọc trớc bài 24 SGK.
III. Ph ơng pháp: GV giới thiệu qua thao tác mẫu, kết hợp với tranh vẽ, vật thật.
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 1ph
/
:
2.Kiểm tra bài cũ: (5ph) .Em hãy nêu kỹ thuật cơ bản khi dũa kim loại?
3.Bài mới:
GV: Giới thiệu bài học.
- Máy hay sản phẩm cơ khí thờng đợc tạo thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với nhau.
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201015
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
HĐ1.Tìm hiểu chi tiết máy là gì?
GV: Cho học sinh quan sát hình 24.1 và
mẫu vật rồi đặt câu hỏi?
GV: Cụm trục trớc xe đạp đợc cấu tạo từ
mấy phần tử? Là những phần tử nào? công
dụng của từng phần tử? Các phần tử trên có
đặc điểm gì chung?
GV: Cho học sinh quan sát hình 24.2 rồi đặt
câu hỏi. Các phần tử trên phần tử nào không
phải là chi tiết máy, tại sao?
GV: Đa ra một số chi tiết điển hình nh bu
lông, đai ốc, vít, lò xo, bánh răng, kim máy
khâu. Các chi tiết đó đợc sử dụng nh thế
nào?
GV: Muốn tạo thành một máy hoàn chỉnh
các CTM phải đợc lắp ghép với nhau NTN?
HĐ2.Tìm hiểu chi tiết máy đ ợc lắp ghép với

nhau NTN?
GV: Cho học sinh quan sát tranh vẽ hình
24.3 ( SGK) Chiếc ròng rọc đợc cấu tạo từ
mấy chi tiết? Nhiệm vụ của từng chi tiết.
GV: Giá đỡ và móc treo đợc ghép với nhau
NTN?
GV:Bánh dòng rọc đợc ghép với trục ntn?
GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.

I.Khái niệm về chi tiết máy.
1.Chi tiết máy là gì?
- Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo
hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ
nhất định trong máy không thể tháo dời
hơn đợc nữa.
2.Phân loại chi tiết máy:
- Theo công dụng chi tiết máy
đợc chia làm hai nhóm.
Nhóm có công dụng chung
-Nhóm có công dụng riêng
II. Chi tiết máy đ ợc lắp ghép với nhau
NTN?
a, Mối ghép cố định.
- Là những mối ghép mà các chi tiết đ-
ợc ghép không có chuyển động tơng
đối với nhau.
b)Mối ghép động.
- Là những mối ghép mà các chi tiết đ-
ợc ghép có thể xoay, trợt, lăn và ăn
khớp với nhau.

4.Củng cố:(5ph)
GV:Đặt câu hỏi để tổng kết bài học
Em hãy quan sát chiếc xe đạp và háy cho biết một số mối ghép cố định, mối
ghép động? Tác dụng của từng mối ghép đó?
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phấn ghi nhớ SGK
5. Hớng dẫn về nhà (2ph)
- Về nhà đọc và xem trớc bài 25 SGK và su tầm mỗi học sinh một mối ghép cố
định.
6. Rút kinh nghiệm
Soạn ngày:
Tiết: 22
Bài 25: mối ghép cố định-mối ghép không tháo đợc
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201016
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
- Khái niệm và phân loại mối ghép cố định.
- Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo đợc
thờng gặp.
-Kỹ năng: Biết áp dụng vào trong thực tiễn.
-Thái độ: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ hình 25.1, hình 25.2, hình 25.3. Su tầm mỗi loại mối
ghép một mẫu vật.
- HS: Đọc trớc bài 25 SGK.
III. Ph ơng pháp: Thuyêt trình, vấn đáp, quan sát.
IV.Tiến trình dạy học:
1. Ôn định tổ chức( 1ph)
2.Kiểm tra bài cũ:(5ph)
Chi tiết máy là gì? Gồm những loại nào?

3. Bài mới(32 ph)
Hoạt động của GV
.Tìm hiểu khái niệm chung.
GV: Cho học sinh quan sát hình 25.1 mối
ghép bằng hàn, mối ghép bằng ren và trả
lời câu hỏi.
GV: Hai mối ghép trên có đặc điểm gì
giống nhau?
HS: Trả lời.
GV: Muốn tháo dời chi tiết trên ta làm
ntn?
Nội dung ghi bảng
I. Mối ghép cố định.
- Trong mối ghép không tháo đợc ( mối
ghép bằng hàn) muốn tháo dời chi tiết bắt
buộc phải phá hỏng một thành phần nào
đó của mối ghép.
- Trong mối ghép tháo đợc ( Nh mối ghép
ren) có thể tháo dời các chi tiết ở dạng
nguyên vẹn.
HĐ2.Tìm hiểu mối ghép không tháo đ ợc.
GV: Cho học sinh quan sát hình 25.2
( SGK) và trả lời câu hỏi
GV: Mối ghép bằng đinh tán là loại mối
ghép gì?
HS: Trả lời.
GV: Mối ghép bằng đinh tán bao gồm
mấy chi tiết?
HS: Trả lời.
GV: Mối ghép bằng đinh tán thờng đợc

ứng dụng trong trờng hợp nào?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh quan sát hình 25.3
( SGK) các phơng pháp hàn.
GV: Em hãy cho biết các cách làm nóng
II.Mối ghép không tháo đ ợc.
1.Mối ghép bằng đinh tán.
a) Cấu tạo mối ghép:
b)Đặc điểm và ứng dụng.
- Vật liệu tấm thép không hàn đợc, khó
hàn.
- Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao.
- Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn
động mạnh.
2.Mối ghép bằng hàn.
a.Khái niệm:
- Hàn áp lực:
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201017
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
chảy vật hàn.
HS: Trả lời.
GV: Tại sao ngời ta không hàn quai
soong vào soong mà phải dùng đinh tán?
HS: Trả lời.
- Hàn thiếc
b. Đặc điểm ứng dụng.
- SGK.
4.Củng cố:(5ph)
GV: So sánh u nhợc điểm của mối ghép bằng đinh tán và mối ghép bằng hàn.
GV: Yêu cầu 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.

5. Hớng dẫn về nhà (2ph)
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc và xem trớc bài 16 SGK và su tầm mối ghép bằng ren, then và chốt để chuẩn bị
bài sau.
6. Rút kinh nghiệm:
Giảng ngày:
Tiết: 23 Bài 26: mối ghép tháo đợc
I. Mục tiêu:
- Kiến thức:
Hiểu đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp
trong thực tế.
Mối ghép bằng then, mối ghép bằng chốt.
- Kỹ năng: - Biết áp dụng vào trong thực tiễn.
- Thái độ: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Chuẩn bị tranh vẽ hình 26.1, hình 26.2.Su tầm một số bộ ốc vít
- HS: Đọc trớc bài 26 SGK.
III. Ph ơng pháp: GV giới thiệu qua thao tác mẫu, kết hợp với tranh vẽ, vật thật.
IV.Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức (2ph)
2.Kiểm tra bài cũ:(5ph)
Câu1: Thế nào là mối ghép cố định, chúng gồm mấy loại?
3.Bài mới.(31ph)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
HĐ1.Tìm hiểu mối ghép bằng ren.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ hình
1.Mối ghép bằng ren.
a) Cấu tạo mối ghép.
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201018
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8

26.1 và quan sát vật thật. Em hãy nêu
cấu tạo của mối ghép.?
HS: Trả lời.
GV: Ba mối ghép trên có đặc điểm gì
giống nhau và khác nhau?
HS: Trả lời ( Đều là mối ghép cố
định).
GV: Để hãm cho đai ốc khỏi bị hỏng ta
có những biện pháp gì?
HS: Trả lời ( Vòng đệm để hãm, đai ốc
để khoá ).
GV: Khi tháo lắp cần chú ý những gì?
HS: Không làm chờn ren, hỏng ren
GV: Em hãy nêu các đặc điểm và ứng
dụng của các mối ghép
HS: Trả lời.
HĐ2.Tìm hiểu mối ghép bằng then và
chốt.
GV: Cho học sinh quan sát hình 26.2 và
hiện vật rồi đặt câu hỏi.
GV: Mối ghép bằng then và chốt bao
gồm những chi tiết nào?
HS: Trả lời
GV: Em hãy nêu sự khác biệt giữa then
và chốt.
HS: Trả lời.
- Mối ghép bằng bu lông.
- Mối ghép bằng vít cấy.
- Mối ghép đinh vít.
b) Đặc điểm ứng dụng.

- Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơn giản dễ
lắp, đợc dùng rộng rãi.
- Mối ghép bằng bu lông dùng để ghép các
chi tiết có chiều dài không lớn.
- Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết
bị ghép chịu lực nhỏ.
2.Mối ghép bằng then và chốt.
a) Cấu tạo của mối ghép.(SGK)
b) Đặc điểm và ứng dụng.
- ( SGK ).
4.Củng cố.(5ph)
GV: Yêu cầu 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Nêu công dụng của các mối ghép tháo đợc.
- Cần chú ý những gì khi tháo lắp mối ghép bằng ren.
5. Hớng dẫn về nhà (2ph)
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trớc bài 27 SGK chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế gấp, khớp tịnh
tiến, khớp quay.
6. Rút kinh nghiệm
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201019
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8

Ngày dạy:
Tiết 24 ôn tập phần cơ khí
I .Mục tiêu:
*Kiến thức:
-Hệ thống lại những nội dung đã học phần cơ khí.
-Cũng cố khắc sâu kiến thức cho HS.

*Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng trong thực tế , thực hành.
* Thái độ: Có ý thứ ôn luyện thờng xuyên
II. Chuẩn bị:
-HS ôn luyện lại những nội dung đã học.
III. Tiến trình lên lớp:
1.ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số- ổn định nề nếp.(1ph)
2. Nội dung thực hành:(43 ph)
Hot ụng ca GV v HS
Nội dung ghi bảng
-Nêu các vật liệu cơ khí mà em biết?
-Vật liệu nh thế nào gọi là thép,
gang?
Nêu các t/c của các vật liệu trên?
1.Vật liệu cơ khí:
-Nêu các tính chất của vật liệu cơ
khí.
-Dụng cụ cơ khí gồm những loại
nào?
-Thế nào là đục và ca kim loại? Nêu
các kỹ thuật đó?
2. Tính chất của vật liệu cơ khí
+Tính chất cơ học
+Tính chất, vật lý,
+Tính chất hóa học,
+Tính chất công nghệ.
3.Dụng cụ cơ khí
a. Dụng cụ đo và kiểm tra
b. Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
c. Dụng cụ gia công
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201020

Kim loại đen Kim loại màu
Thép Gang
Nhôm và hợp
kim nhôm
.
Đồng và hợp
kim đồng
Vật liệu kim loại
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
Chi tiết máy đợc chia làm mấy loại?
-Chi tiết máy là gì? Các chi tiết đợc
lắp ghép với nhau nh thế nào?
-Nêu tên các loại mối ghép?
Mối ghép tháo đợc gồm: mối ghép
ren, then , chốt.
-Mối ghép không tháo đợc gồm: mối
ghép hàn, đinh tán.
4. Chi tiết máy và lắp ghép
a. Chi tiết máy là gì
b. Phân loại chi tiết máy
b. Chi tiết máy đợc lắp ghép với nhau nh thế
nào
+ Mối ghép cố định
+ Mối ghép động
5.Mối ghép tháo đợc , mối ghép không tháo
đợc
a. Mối ghép bằng đinh tán
b. Mối ghép bằng hàn
6. Mối ghép tháo đơc.
4.Dặn dò:(1ph)

-Về nhà các em xem ôn lại những nội dung đã học ôn kỹ tiết tới kiểm tra học kì I.
5.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy(GV

KIM TRA HC Kè I
.
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201021
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
Cõu 1: (3 im) Chi tit mỏy l gỡ? Gm nhng loi no? Ti sao chic mỏy c ch
to t nhiu chi tit lp ghộp vi nhau.
Cõu 2: (3 im) Ti sao khi lp ghộp v mỏy bay li dựng mi ghộp inh tỏn m
khụng dựng mi ghộp hn.
Cõu 3: (4 im) Th no l hỡnh chiu ca mt vt th? Nờu cỏc mt phng chiu?
Hóy v cỏc hỡnh chiu ca vt th sau õy:


P N V BIU IM BI KIM TRA HC Kè I

Cõu Ni dung im
1
(3
im)
- Chi tit mỏy l phn t cú cu to hon chnh v thc hin
mt nhim v nht nh trong mỏy.
- Chi tit mỏy gm: + chi tit cú cụng dng chung.
+ Chi tit cú cụng dng riờng.
- Mỏy gm nhiu chi tit ghộp vi nhau d dng v thun
li khi gia cụng, s dng v sa cha. Mt khỏc, mỏy cú
nguyờn lớ hot ng rt phc tp, mt chi tit khụng th thc
hin chc nng ca mỏy c
(1im)

(0,5im)
(0,5im)
(1im)
2
(3
m)
-Mi ghộp bng inh tỏn cú c im :
+ Chu c nhit cao.
+ Chu c lc ln v chn ng mnh.
+ Dựng ghộp nhng vt liu khú hn.
- Do mỏy bay c ch to bng vt liu khú hn, khi bay
chu ma sỏt ln sinh ra nhit cao, rung ng mnh nờn
khụng th dựng mi ghộp bng hn, m phi dựng mi ghộp
bng inh tỏn.
(1im)
(2im)
- Chiu mt vt th lờn mt mt phng ta c mt hỡnh gi
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201022
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
3
(4
im)
l hỡnh chiu cỳa vt th.
- Mt phng chiu ng, mt phng chiu bng, mt phng
chiu ng.
- V hỡnh :(V ỳng mi hỡnh chiu cho 1 im).
(0,5 im)
(0,5 im)
(3 im)
Giảng ngày:

Tiết: 26
Bài 27: mối ghép động
I. Mục tiêu:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu đợc:
Hiểu đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép
động thờng gặp trong thực tế.
- Kỹ năng: Biết áp dụng vào trong thực tiễn.
-Thái độ: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
GV: Chuẩn bị tranh vẽ bộ ghế gấp, khớp tịnh tiến, khớp quay.
Sử dụng chiếc ghế gấp, hộp bao diêm, xi lanh tiêm, ổ bi, may ơ.
HS: Đọc trớc bài 26 SGK.
III.P h ơng pháp: GV giới thiệu qua thao tác mẫu, kết hợp với tranh vẽ, vật thật.
IV.Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 2(ph)
2.Kiểm tra bài cũ:(5ph)
Câu1: Em hãy nêu cấu tạo của mối ghép bằng ren và ứng dụng của từng loại
3. Bài mới.(31ph)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201023
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
HĐ1.Tìm hiểu thế nào là mối ghép động
GV: Cho học sinh quan sát hình 27.1 và chiếc
ghế xếp trong lớp, tiến hành gập lại rồi mở ra ở
ba thế và đặt câu hỏi.
GV: Chiếc ghế gồm mấy chi tiết ghép với
nhau?
HS: Trả lời ( Gồm 4 chi tiết ).
GV: Chúng đợc ghép với nhau theo kiểu bản lề
nào?

GV: Nhận xét rút ra kết luận
GV: Cho học sinh quan sát một số vật mẫu của
một số loại khớp rồi đặt câu hỏi.
- Hình dáng của chúng ntn?
GV: Nhận xét rút ra kết luận.
HĐ2.Tìm hiểu các loại khớp động.
GV: Cho học sinh quan sát hình 27.3 SGK và
các mô hình đã chuẩn bị rồi đặt câu hỏi.
GV: Bề mặt tiếp xúc của các khớp tịnh tiến
trên có hình dáng ntn?
GV: Trong khớp tịnh tiến, các điểm trên vật
chuyển động ntn?
GV: Khi hai chi tiết trợt trên nhau sẽ có hiện
tợng gì? Hiện tợng này có lợi hay có hại?
Khắc phục chúng ntn?
.
GV: Cho học sinh quan sát hình 27.4 và trả lời
câu hỏi.
GV: Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết?
HS: Trả lời. (Gồm 3 chi tiết)
GV: Các mặt tiếp xúc của khớp quay thờng có
hình dạng gì?
? Nêu các ứng dụng của khớp quay trong thực
tế
I. Thế nào là mối ghép động.
*Khái niệm:(SGK)
- Mối ghép mà các chi tiết đợc
ghép có sự chuyển động tơng đối
với nhau, đợc gọi là mối ghép động
hay khớp động.

II. Các loại khớp động.
1.Khớp tịnh tiến.
a) Cấu tạo:
- Mối ghép pít tông-xi lanh có mặt
tiếp xúc trụ tròn.
- Mối ghép sống trợt- rãnh trợt có
mặt tiếp xúc hình thang.
b) Đặc điểm.(SGK)
c) ứ ng dụng.
- ( SGK ).
2.Khớp quay.
a) Cấu tạo.(SGK)
b) ứng dụng:
- ( SGK )
4. Củng cố:(5ph)
- Củng cố bài học giáo viên đặt câu hỏi:
ở chiếc xe đạp khớp nào là khớp quay?
GV: Gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và học sinh nhắc lại.
5. Hớng dẫn về nhà(2ph)
- Về nhà học bài phần ghi nhớ SGK và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK.
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201024
Trờng THCS Yên Đức Giáo án CN- 8
- Đọc và xem trớc bài 28 thực hành ghép nối chi tiết chuẩn bị các bản vẽ về trục
trớc và trục sau xe đạp.
6. Rút kinh nghiệm:
Soạn ngày:
Tiết: 27
Bài 28: th ghép nối chi tiết
I. Mục tiêu:
- Kiến thức:

- Hiểu đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép thờng gặp
trong thực tế.
- Hiểu đợc cấu tạo và biết cách tháo, lắp ổ trục trớc và trục sau xe đạp.
-Kỹ năng: Biết sử dụng đúng dụng cụ, thao tác an toàn.
-Thái độ: Học sinh có kỹ năng làm việc theo quy trình
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Nghiên cứu cấu tạo và cách tháo, lắp ổ trục trớc và sau xe đạp.
- Vật liệu: Một bộ moay ơ trớc và sau xe đạp.
- Dụng cụ: Mỏ lết hoặc cờ lê 14,16,17. Tua vít, kìm nguội, giẻ lau dầu mỡ, xà
phòng.
- HS: Đọc trớc bài 28 SGK.
III.Ph ơng pháp: Làm mẫu, Thực hành
IV. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức (2ph)
2.Kiểm tra bài cũ:(3ph)
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới.(33 ph)
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
.HĐ1.Tìm hiểu nội dụng và trình tự thực 1.Tìm hiểu cấu tạo ổ trục tr ớc và sau xe
GV: Lê Thị Định Năm học 2009 - 201025

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×