Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

đề tài quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam vietcombank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (583.75 KB, 31 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI</b>

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

---š› <b></b>

<b>š›---BÀI THẢO LUẬN</b>

<b>BỘ MƠN: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2ĐỀ TÀI:</b>

<b>Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam (Vietcombank)</b>

<b>NHÓM 1</b>

<b>GIẢNG VIÊN: ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆTLỚP HP: 2307BKSC2121</b>

<b>Hà Nội - Năm 2023</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN NHÓM 1</b>

12345678910

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b>CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...4</b>

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...4

<i>1.1.1. Khái niệm...4</i>

<i>1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng...4</i>

<i>1.1.3. Cấu trúc rủi ro tín dụng...4</i>

1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...6

<i>1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng...6</i>

<i>1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng...6</i>

<i>1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng...7</i>

<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)...9</b>

2.1. T<small>ỔNGQUANVỀNGÂNHÀNG</small> TMCP N<small>GOẠITHƯƠNG</small> V<small>IỆT</small> N<small>AM</small>...9

<i>2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...9</i>

<i>2.1.2. Cơ cấu tổ chức Vietcombank...10</i>

<i>2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong năm 2020 – 2022...11</i>

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI <small>THƯƠNG</small> V<small>IỆT</small> N<small>AM</small>...13

<i>2.2.1. Cơ cấu và mơ hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam năm 2020 – 2022...13</i>

<i>2.2.2. Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam...15</i>

<i>2.2.3. thực trạng quản trị rủi ro tại Vietcombank...19</i>

<i>2.2.4. kết quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (2020-2022)...21</i>

<b>CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM...23</b>

<b>C. KẾT LUẬN...28</b>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO...29</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

<b>A. LỜI MỞ ĐẦU</b>

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tíndụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt độngnày luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như ViệtNam.

P.Volker, cựu Chủ tịch Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngânhàng khơng có những khoản nợ xấu thì đó khơng phải là hoạt động kinh doanh”. Điềuđó cho thấy rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứngân hàng nào, kể cả các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằmngồi tầm kiểm sốt của con người, bỏ hệ thống thông tin thiếu minh bạch và khôngđầy đủ, bỏ trình độ quản trị rủi ro cịn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộngân hàng chưa cao… Sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực quản trị rủiro tín dụng tốt là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỷ lệ có thể chấp nhận được nhờxây dựng một hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động đểhạn chế được những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con ngườivà những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm sốt được. Do đó, u cầu xây dựng một hệthống quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện của ngân hàng làmột đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướngđến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập.

Xuất phát từ mong muốn được đóng góp vào sự phát triển của hệ thống Ngânhàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam(Vietcombank) nói riêng, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụngtại Ngân hàng Cổ phần Thương mại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu thảo luận củanhóm mình.

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng</b>

Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tài trợ lớn nhất và truyền thống củaNHTM đó là hoạt động tín dụng. Sự đa dạng hóa dịch vụ tín dụng, đa dạng hóa danhmục tín dụng của ngân hàng nhằm mục tiêu phân tán rủi ro, giảm thiểu tổn thất khi rủiro tín dụng xảy ra.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là rủi ro không thể tránh khỏi, khôngthể loại trừ. Các biến cố kinh tế tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả hoạtđộng sử dụng vốn vay và khả năng hoàn trả của NHTM khơng thể đánh giá chính xáctuyệt đối tính chất, quy mô rủi ro chủ thể đi vay cho dù NHTM khi ra quyết định tàitrợ đã lường trước. kinh doanh và rủi ro thị trường của hoạt động sử dụng vốn vay dođó một bộ phận rủi ro tín dụng có tính khách quan và bất khả kháng.

Rủi ro tín dụng chịu sự tác động trực tiếp của chính sách tín dụng của NHTM. Sựnới lỏng tín dụng trên nền tảng chính sách tín dụng với mục tiêu tăng trưởng tín dụnglà nguyên nhân chính dẫn đến tăng trưởng quy mơ rủi ro tín dụng.

<b>1.1.3. Cấu trúc rủi ro tín dụng</b>

Theo quy mơ tác động rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong từngtrường hợp đồng tín dụng của khách hàng và tồn bộ danh mục tín dụng. Do vậy, rủiro tín dụng bao gồm rủi ro tín dụng riêng lẻ và rủi ro danh mục.

Rủi ro tín dụng riêng lẻ là khả năng gây tổn thất cho ngân hàng do biến cố xảy radẫn đến suy giảm năng lực hoàn trả nợ vay của một khách hàng.

Rủi ro danh mục là khả năng xảy ra tổn thất khi biến cố xảy ra dẫn đến suy giảmnăng lực hồn trả nợ vay của nhóm khách hàng ngân hàng thương mại.

<b>1.1.4. Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng</b>

Có thể nói rủi ro tín dụng rất đa dạng và nó liên quan đến tồn bộ q trình tíndụng của ngân hàng với khách hàng và nền kinh tế. Chính vì lẽ đó ngun nhân rủi rotín dụng cũng nhiều và đa dạng như: rủi ro thị trường (giá cả hàng hóa biến động, tỷgiá biến động…); rủi ro từ phía khách hàng (do dự án, phương án kinh doanh kém hiệuquả, không khả thi…); rủi ro do môi trường (kinh tế, pháp lý); rủi ro từ phía ngân hàngmang yếu tố kỹ thuật và yếu tố con người: rủi ro nghiệp vụ, rủi ro giao dịch…

Rủi ro tín dụng bắt nguồn từ ba nhóm ngun nhân cơ bản sau:

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

<i>Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng bao gồm:</i>

(1) Khách hàng sử dụng vốn vay khơng đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng;Những bất ổn từ hoạt động kinh tế của khách hàng khơng đảm bảo thực hiện hồn trảnợ theo cam kết, gây tổn thất cho ngân hàng

Do khách hàng sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích, tiền vay khơng có tácdụng thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến doanh nghiệp vay vốn làm ănkém hiệu quả, nợ phải trả tăng trong đó có nợ vay ngân hàng

(2) Năng lực điều hành, năng lực kinh doanh của khách hàng hạn chế, hoạt độngkinh doanh thua lỗ dẫn đến khơng thực hiện hồn trả theo cam kết;

(3) Rủi ro đạo đức của khách hàng, khách hàng cố ý khơng hồn trả, lừa đảo,chiếm đoạt vốn của ngân hàng.

<i>Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng bao gồm:</i>

(1) Năng lực điều hành của Ban lãnh đạo NHTM còn hạn chế, xây dựng và triểnkhai chiến lược kinh doanh, tổ chức hoạt động lỏng lẻo dẫn đến lỗ hổng trong giám sátnội bộ trong hoạt động tín dụng, gây tổn thất lớn cho ngân hàng;

(2) Chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng không đáp ứng yêu cầu thực tiễn,dẫn đến sai sót, khơng tn thủ quy trình tín dụng, gây hậu quả nghiêm trọng

Trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ tín dụng hạn chế: Chính sự hạn chế vềnăng lực và trình độ nghề nghiệp là kết quả của những quyết định cho vay khôngđúng, quyết định đầu tư vào những phương án, dự án kinh doanh kém hiệu quả. Sựhạn chế này trong quá trình thẩm định và quyết định cho vay, quá trình phân tích vàđánh giá khách hàng, đánh giá doanh nghiệp đã dẫn đến đầu tư sai và dẫn đến rủi ro tíndụng. Mặt khác, khả năng phân tích dự án của cán bộ tín dụng cịn hạn chế, nhất là cácdự án kinh tế lớn có thời gian đầu tư dài địi hỏi khả năng phân tích, đánh giá và dựbáo tốt với nhiều yếu tố, chỉ tiêu kinh tế xã hội có liên quan đến khả năng thực hiện vàtính khả thi của dự án.

(3) Cơ sở vật chất hạ tầng yếu kém, cơ sở dữ liệu và phân tích dữ liệu hạn chếảnh hưởng tiêu cực đến cơng tác phân tích tín dụng, dẫn đến rủi ro tín dụng

Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng chủ yếu dựa trên hệ thống cơ chế chính sáchtín dụng, các quy trình về cho vay đảm bảo an tồn tín dụng. Tuy nhiên, trong cơng tácquản trị rủi ro tín dụng việc tuân thủ các quy trình cũng chưa được thực hiện một cáchtriệt để, không tuân thủ đúng các quy định về phân loại nợ, trích lập dự phịng. Ngồira, hệ thống thơng tin khơng được trang bị đủ để phục vụ trong cơng tác phịng ngừavà hạn chế rủi ro.

(4) Rủi ro đạo đức, cán bộ cố tình vi phạm quy định nội bộ, liên kết với kháchhàng lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của ngân hàng.

Đạo đức của cán bộ tín dụng: Phẩm chất đạo đức cán bộ tín dụng là vấn đề cầnđặc biệt quan tâm, nó đã và đang là nguyên nhân thuộc yếu tố nguồn nhân lực dẫn đếnrủi ro tín dụng, với mức độ tác động ảnh hưởng là rất lớn.

Nhóm nguyên nhân thuộc về môi trường kinh doanh bao gồm:

(1) Mơi trường kinh tế trong đó vấn đề chu kỳ kinh tế, chính sách kinh tế vĩ mơ,và đối thủ cạnh tranh tác động hai chiều đến hoạt động kinh doanh của khách hàng vay

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

vốn, sự thay đổi chính sách và vấn đề chu kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng

Việc biến động của giá cả, đặc biệt là giá cả hàng hóa chủ lực, nguyên nhiên liệuđầu vào như sắt thép, xăng dầu…tác động ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai dựán, đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và gián tiếp ảnhhưởng đến hoạt động tín dụng ngân hàng và gây ra rủi ro tín dụng. Mặt khác, nhữngdiễn biến phức tạp của thị trường hàng hóa, thị trường xuất khẩu, là nguyên nhân tiềmẩn, chứa đựng rủi ro đối với hoạt động tín dụng.

(2) Môi trường tự nhiên xã hội biến động do thiên tai, địch họa ảnh hưởng trựctiếp đến hoạt động kinh tế của khách hàng, chi phối đến năng lực hoàn trả nợ vay.

<b>1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Thương mại1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng</b>

Quản trị rủi ro tín dụng là q trình xây dựng và thực thi chiến lược quản trị rủiro, chính sách tín dụng và điều chỉnh danh mục tín dụng nhằm tối đa hóa thu nhậptrong giới hạn rủi ro có thể chấp nhận. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng rủi ro tín dụngđến hoạt động tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: Quản trị rủi ro tín dụng riênglẻ và quản trị rủi ro tín dụng danh mục.

Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng  Nợ quá hạn

 Nợ xấu

 Tỷ lệ nợ quá hạn Tỷ lệ nợ xấu

 Tổng lãi treo phát sinh / tổng thu nhập từ cho vay Miễn giảm lãi / thu nhập từ hoạt động cho vay Tình hình rủi ro mất vốn

<b>1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng </b>

 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là q trình liên tục và có hệ thống; hoạt động nhậndiện là q trình thu thập thơng tin, xây dựng dữ liệu tín dụng về vỡ nợ, phụchồi và chuyển hạng tín dụng của khách hàng và nhóm khách hàng; từ đó, nhậnbiết nguồn rủi ro, nguy cơ rủi ro, những hiểm họa có khả năng xảy ra sự kiện tíndụng, gây tổn thất cho NHTM.

 Đo lường rủi ro tín dụng

Hoạt động giám sát, kiểm sốt rủi ro tín dụng được thực hiện trước, trong vàsau khi ra quyết định tín dụng nhằm mục tiêu hạn chế tối đa rủi ro tín dụng bắtnguồn từ nguyên nhân chủ quan. Như vậy, trước khi ra quyết định tín dụng tàitrợ, NHTM phải ước lượng rủi ro tín dụng cho khoản tín dụng đó và thực hiệngiám sát q trình hồn trả khoản tin dụng. Dấu hiệu rủi ro tín dụng biểu hiệnkhách hàng khơng thực hiện hồn trả khoản tín dụng như cam kết và ngân hàngthực hiện giám sát đưa ra quyết định phù hợp. Như vậy, hoạt động lượng hóarủi ro tín dụng được thực hiện dưới giác độ tác nghiệp thơng qua phân tích tín

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

dụng sử dụng cơng cụ mơ hình và chấm điểm tín dụng để đánh giá rủi ro tíndụng khi ra quyết định tín dụng tài trợ của NHTM.

(2) Để phịng ngừa rủi ro tín dụng, NHTM có thể sử dụng hợp đồng hốn đổirủi ro tín dụng. Hợp đồng hốn đổi rủi ro tín dụng là hợp đồng phái sinh trongđó bên bán hợp đồng sẽ thanh tốn cho bên mua hợp đồng một khoản phí bảohiểm cố định hoặc định kỳ theo tháng hoặc theo quý, bên bán hợp đồng cónghĩa vụ bù đắp tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với tài sản tham chiếu màhai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khoản bù đắp tổn thất mang tính chấttiềm ẩn, nó phụ thuộc vào rủi ro tín dụng có xảy ra hay khơng, nếu rủi ro tíndụng khơng xảy ra, giá trị khoản bù đắp bằng không, ngược lại rủi ro xảy ra, giátrị khoản bù đắp được xác định bằng giá trị gốc của khoản tín dụng sau khikhấu trừ giá trị thu hồi (giá trị thanh lý tài sản đảm bảo).

<b>1.2.3. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng1.2.3.1 : quản trị rủi ro tín dụng riêng lẻ </b>

 Nhận diện rủi ro

(1) Nghiên cứu môi trường hoạt động, quy trình cấp tín dụng để thống kê cácdấu hiệu rủi ro tín dụng, nguyên nhân của rủi ro tín dụng từng thời kỳ.

(2) Dự báo nguy cơ tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng.

(3) Ban hành hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng trong hệ thống để có giảipháp xử lý hiệu quả.

 Đo lường rủi ro tín dụng Mơ hình điểm số Z

+ E.O.Altman phát minh cho các công ty trong ngành CN Mỹ

+ Đại lượng Z được xác định phụ thuộc vào giá trị của các chỉ tiêu tàichính của doanh nghiệp và hệ số tương quan của các chỉ tiêu tài chínhvới đại lượng Z

+ Cơng thức: Z = 1,2 X1 + 1,4X2+3,3X3 + Kiển 0,64X4 + 0,999X5Nếu Z>2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng an tồn, chưa có nguy cơ phásản.

Nếu Z < 2.99 Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơphá sản. Nếu Z < 1.8 Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơphá sản cao.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

+ Đối với doanh nghiệp chưa CP hóa

Z = 0,717 X1 + 0,847X2 +3,107X3 + 0,42X4 +X + 0,998X5 Z <1,23 DN trong vùng nguy hiểm doois với doanh nghiệp khác Z = 6,56 X1 + 3,26 X2 +6,72 X3 + 1,05 X4

Z <1,23 DN trong vùng nguy hiểm. Mơ hình chấm điểm tín dụng

là phương pháp lượng hóa rủi ro tín dụng trên cơ sở cho điểm theo bộtiêu chí đánh giá. Thơng thường, bộ tiêu chí phân tích đánh giá xếp hạngtín dụng KHDN bao gồm 2 bộ chỉ tiêu: (1) Bộ chỉ tiêu đánh giá năng lựcKH; (2) Bộ chỉ tiêu đánh giá sự hỗ Kết quả xếp hạng cuối cùng là sự kếthợp đánh giá của 2 bộ chỉ trợ. tiêu, điểm số là cơ sở NHTM xếp hạng tíndụng và ra quyết định tài trợ.

Cơng tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp thông thườngbao gồm 6 bước sau:

(1) Thu thập thông tin cô ấy

(2) Xác định ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptin,

(3) Xác định quy mô của doanh nghiệp (4) Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính tin cơn (5) Chấm điểm các chỉ tiêu khác

(6) Tổng hợp điểm cuối cùng và xếp hạng Phương pháp ứng xử rủi ro tín dụng

 Phịng ngừa rủi ro tín dụng Kiểm sốt rủi ro tín dụng  Chuyển giao rủi ro

 Đo lường : Mơ hình ngưỡng chịu đựng rủi ro (Value at Rick-VaR) được sửdụng để đo lường khoán tổn thất tối đa trong một khoảng thời gian nhất địnhvới một khoảng tin cậy xác định.

đo lường VaR sử dụng 4 phương pháp : phương pháp phương sai ,hạn chế củaphương pháp, phương pháp phân tích quá khứ ,phương pháp Rick Metrics , phươngpháp Monte Carlo

 Điều chỉnh danh mục

Điều chỉnh danh mục là hoạt động điều chỉnh cơ cấu và tỉ trọng khoản mụctrong danh mục tín dụng. Phụ thuộc vào chiến lược quản lý rủi ro danh mục,

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

điều chỉnh danh mục sẽ sử dụng phương pháp, kỹ thuật khác nhau nhằm giảmthiểu hóa tổn thất, tối đa hóa thu nhập và gia tăng giá trị danh mục tín dụng.Biện pháp cơ bản :

Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiệnthí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàngthương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổphần hóa thơng qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Ngày 30/6/2009,cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khốn VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giaodịch chứng khoán TP.HCM.

Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, Vietcombank hiện là một trongnhững ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Vietcombank hiện có hơn 600 chinhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngồi nước.Bên cạnh đó, Vietcombank cịn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.500 máyATM và trên 60.000 đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ trên tồn quốc. Hoạt động ngânhàng cịn được hỗ trợ bởi mạng lưới 1.173 ngân hàng đại lý tại 95 quốc gia và vùnglãnh thổ trên thế giới…

Với bề dày hoạt động và đội ngũ cán bộ có năng lực, nhạy bén với mơi trườngkinh doanh hiện đại, mang tính hội nhập cao, Vietcombank luôn là sự lựa chọn hàngđầu của các tập đồn, các doanh nghiệp lớn và của đơng đảo khách hàng cá nhân.

Luôn hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động, Vietcombank liên tụcđược các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”.Vietcombank cũng là ngân hàng đầu tiên và duy nhất của Việt Nam có mặt trong Top500 Ngân hàng hàng đầu thế giới theo kết quả bình chọn do Tạp chí The Banker cơngbố; ngân hàng duy nhất của Việt Nam vào Top 30 ngân hàng mạnh nhất khu vực châuÁ - Thái Bình Dương theo đánh giá của The Asian Banker; là đại diện duy nhất củaViệt Nam có mặt trong Top 1.000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu (xếp thứ937) do Tạp chí Forbes bình chọn.

<b>2.1.2. Cơ cấu tổ chức Vietcombank</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Để đạt được kết quả kinh doanh ấn tượng, công tác quản trị điều hành tạiVietcombank đã thay đổi hoàn toàn cách làm việc truyền thống, hướng đến phươngthức vận hành hiện đại. Ngoài việc thực thi nhiều chính sách linh hoạt, ngân hàng cịntích cực cải tiến hệ thống để tạo ra nền tảng vững chắc cho các hoạt động khác.

Sơ đồ tổ chức do chính Vietcombank cung cấp gồm có 3 cấp lãnh đạo, quản lýcùng rất nhiều phịng ban, khối chun mơn nghiệp vụ:

.

<b>Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý</b>

Có thể thấy, Vietcombank cơ cấu tổ chức theo từng tuyến chức năng. Cách thứcphân cấp này giúp doanh nghiệp phát huy tối đa khả năng của các giám đốc, phòngban.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Mỗi bộ phận có trách nhiệm rõ ràng tạo thành sự thống nhất tập trung cao độ.Nhân sự ln tn thủ đúng quy trình, hồn thành tốt nhiệm vụ được giao. Mặt khác,họ cũng dễ dàng tìm kiếm các đầu mối liên hệ để phối hợp liên thơng nhiều nghiệp vụ.

Bên cạnh đó, Vietcombank mở rộng thêm những ủy ban, hội đồng giám sát nộibộ nhằm hạn tối đa trường hợp vi phạm, sai sót hoặc gian lận tài chính. Điều này đảmbảo mơi trường làm việc minh bạch, công tâm cũng như khẳng định sự chuyên nghiệpgiúp khách hàng an tâm sử dụng dịch vụ.

Cơ cấu tổ chức Vietcombank tạo nên một bộ máy vận hành vừa chặt chẽ, vừalinh hoạt. Vietcombank không chỉ kiểm sốt tốt vấn đề nội bộ mà cịn cam kết đi theocác quy trình kiểm sốt nghiêm ngặt. Chính những yếu tố này đã góp phần đưaVietcombank trở thành ngân hàng hàng đầu, đạt được nhiều thành tựu xuất sắc.

<b>2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam trong năm 2020 – 2022</b>

 <i>Các hoạt động kinh doanh chính của Vietcombank </i>

Từ năm 2020 đến 2022, Vietcombank mở động đa dạng hóa kinh doanh, hỗ trợtất cả đối tượng khách hàng với hệ thống dịch vụ sau:

 Đối với cá nhân: Mở tài khoản, mở thẻ tiết kiệm, chuyển tiền và đầu tư, cho vayvốn cá nhân…

 Đối với doanh nghiệp: Cung cấp dịch vụ thanh toán, dịch vụ trả séc, trả lươngtự động hàng tháng, thanh tốn hóa đơn, dịch vụ cho vay, th mua tài chính…Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu trong, ngoài nước và kinh doanhngoại tệ.

 Đối với định chế tài chính: Vietcombank có dịch vụ tài khoản, kinh doanh viên,tài trợ thương mại…

 Đối với hoạt động ngân hàng điện tử: Vietcombank phát triển mọi tính năngngân hàng trực tuyến, SMS banking, Phone banking hay ví VCB Money…

 <i>Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB</i>

 Năm 2021, trong bối cảnh phải đối diện với những khó khăn, thách thức chungchưa từng có tiền lệ do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 kéo dài với nhiều biếnchủng nguy hiểm, Vietcombank đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh,giữ vững vị trí ngân hàng số 1 về chất lượng và hiệu quả hoạt động.

Theo đó, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của Vietcombank năm 2021 đạt 27.389 tỷđồng, tăng 19% so với năm 2020. Huy động vốn, tín dụng đều tăng trưởng ở mức cao(tương ứng tăng 9% và 15% so với năm 2020), vượt kế hoạch đề ra, góp phần tích cựccho q trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Chất lượng tín dụng được kiểm sốt chặt chẽ, tỷ lệ nợ xấu rất thấp (0,63%), tỷ lệdự phòng bao nợ xấu đạt mức cao nhất trong ngành ngân hàng (424%). Đặc biệt,Vietcombank đã trích lập 100% dự phòng rủi ro cho dư nợ cơ cấu, sớm trước 2 năm so

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

với thời hạn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Doanh số thanh tốn quốc tế lần đầutiên vượt mốc 100 tỷ đơ la Mỹ, giúp thị phần tiếp tục được mở rộng.

Vietcombank đã thực hiện trả cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ 12% và bằng cổphiếu với tỷ lệ 27,6%, tăng vốn điều lệ lên mức 47.325 tỷ đồng. Kết quả kinh doanh ấntượng của Vietcombank đã được thị trường đón nhận rất tích cực, đưa quy mơ vốn hóacủa ngân hàng đạt 16,7 tỷ đô la Mỹ khi khép lại năm 2021.

Với hiệu quả kinh doanh vượt trội, Vietcombank tiếp tục là ngân hàng có đónggóp lớn nhất cho ngân sách Nhà nước, với quy mô nộp ngân sách gần 11.000 tỷ đồngtrong năm 2021. Bên cạnh đó, Vietcombank cũng chủ động tích cực tham gia các hoạtđộng an sinh xã hội (ASXH) vì cộng đồng, thể hiện rõ trách nhiệm xã hội của mộtthương hiệu lớn. Trong năm 2021, Vietcombank đã thực hiện các chương trình ASXHvới tổng số tiền cam kết khoảng 723 tỷ đồng, trong đó ủng hộ phòng chống dịch bệnhCovid-19 số tiền gần 381 tỷ đồng.

Các chỉ tiêu chính năm 2022 của Vietcombank là: Tổng tài sản tăng 8%; huyđộng vốn tăng 9%; dư nợ tín dụng tối đa tăng 15%; lợi nhuận trước thuế tăng tối thiểu12%; tỷ lệ nợ xấu thấp hơn 1,5%; chi trả cổ tức theo phê duyệt của cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền; các tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động theo quy định hiện hành củaNHNN.

 Năm 2022, với mức lợi nhuận trước thuế riêng lẻ tăng 39% so với năm 2021,ngân hàng mẹ Vietcombank đã thu về khoản lãi gần 36.800 tỷ đồng trong năm2022, cao nhất từ trước đến nay.

Đây là thông tin được lãnh đạo Vietcombank báo cáo tại Hội nghị triển khai côngtác Đảng và nhiệm vụ kinh doanh năm 2023 tổ chức ngày 9/1.

Cụ thể, Vietcombank cho biết trong bối cảnh năm 2022 diễn ra với nhiều biếnđộng phức tạp của thị trường, nhà băng này vẫn hoàn thành hầu hết chỉ tiêu kế hoạchkinh doanh đã đặt ra. Trong đó, hoạt động huy động vốn đã được ngân hàng điều hànhphù hợp với với nhu cầu tăng trưởng tín dụng thực tế.

Tính đến cuối năm 2022, số dư huy động vốn thị trường 1 (ngân hàng với kháchhàng) của Vietcombank đã đạt xấp xỉ 1,26 triệu tỷ đồng, tăng 9,1% so với năm 2021và hoàn thành 100% kế hoạch đã đặt ra. Trong đó, tỷ trọng huy động vốn khơng kỳhạn bình quân đạt 34%, tăng 1,8 điểm % so với năm 2021; huy động vốn bán buôntăng 10,4%; huy động vốn bán lẻ tăng 8%.

Ở chiều ngược lại, số dư tín dụng của ngân hàng này cũng đã vượt mốc 1,15 triệutỷ đồng vào cuối năm, tăng 19% so với năm 2021.

Cũng trong năm 2022, ngân hàng đã kiểm sốt tốt chất lượng tín dụng với dư nợnhóm 2 (Nợ cần chú ý) đến cuối năm ở mức 3.289 tỷ đồng, tương đương 0,29% tổngdư nợ, giảm 0,08 điểm % so với năm 2021 (0,36%). Trong khi đó, tổng số dư nợ xấuđến cuối năm 2022 của nhà băng này là 7.662 tỷ đồng, tương đương 0,67%, thấp hơnđáng kể so với kế hoạch được giao.

Với các chỉ tiêu tài chính kể trên, lãnh đạo Vietcombank cho biết ngân hàng đãghi nhận lợi nhuận trước thuế riêng lẻ tăng 39% năm nay và vượt 19% so với kếhoạch. Với mức tăng trưởng kể trên, ngân hàng mẹ Vietcombank đã thu về hơn 36.775

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

tỷ đồng lãi trước thuế năm qua, là mức lãi cao nhất nhà băng này từng ghi nhận đượccũng như toàn hệ thống ngân hàng.

<b>2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam.</b>

<b>2.2.1. Cơ cấu và mơ hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam năm 2020 – 2022</b>

<b>(1) cơ cấu tổ chức</b>

 Giám sát của Quản lý cấp cao:

 Hội đồng Quản trị (HĐQT) ban hành và tổ chức thực hiện các quy định, chínhsách thuộc thẩm quyền của HĐQT về quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngngân hàng theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Vietcombank. Ủy banQuản lý rủi ro được thành lập với chức năng giúp việc cho HĐQT trong cơngtác quản lý rủi ro tín dụng và các rủi ro khác.

 Ban kiểm soát giám sát bộ phận kiểm toán nội bộ trong việc thực hiện kiểmtoán nội bộ đối với công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng.

 Tổng Giám đốc tổ chức triển khai các chiến lược, chính sách, nghị quyết, quyếtđịnh của HĐQT liên quan đến hoạt động quản lý rủi ro tín dụng. Cụ thể: TổngGiám đốc chỉ đạo triển khai việc xây dựng và ban hành hạn mức rủi ro tín dụngphù hợp với chiến lược trung dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm và khẩuvị rủi ro của Vietcombank; chỉ đạo triển khai việc nhận dạng, đo lường các rủiro tín dụng; phê duyệt các biện pháp xử lý trong trường hợp vi phạm hạn mứcrủi ro tín dụng. Hội đồng rủi ro và Phó Tổng Giám đốc phụ trách Khối quản lýrủi ro có chức năng giúp việc cho Tổng Giám đốc trong công tác quản lý rủi rotín dụng và các rủi ro khác tại ngân hàng.

 Hệ thống 03 tuyến phòng thủ liên quan tới cơng tác quản lý rủi ro tín dụng: Đơn vị kinh doanh - tuyến phòng thủ thứ nhất: chịu trách nhiệm kiểm sốt hạn

mức rủi ro tín dụng; thực hiện nhận dạng, đo lường, đánh giá, theo dõi hạn mứcrủi ro tín dụng; đầu mối giải trinh, đề xuất và thực hiện các biện pháp xử lý,khắc phục trong trường hợp vượt/có khả năng vượt hạn mức.

 Phịng Quản lý Rủi ro tín dụng, Ban kiểm tra nội bộ và Phòng Pháp chế tuyến phòng thủ thứ hai Trong đó:

- Phịng Quản lý rủi ro tín dụng: chịu trách nhiệm tham mưu cho PhóTổng giám đốc phụ trách rủi ro và Hội đồng rủi ro trong việc điều hànhcác hoạt động liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng; đầu mối xây dựngvà cập nhật các văn bản nội bộ liên quan đến quản lý rủi ro tín dụng;thiết lập, rà sốt và điều chỉnh hạn mức rủi ro tín dụng; xây dựng và sửdụng các phương pháp, mơ hình đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng;thực hiện báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro tín dụng; phối hợp với tuyếnbảo vệ thứ nhất để nhận dạng đầy đủ và theo dõi các rủi ro tín dụngphát sinh tại Vietcombank.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

 Ban Kiểm tra nội bộ và Phòng Pháp chế: thực hiện một phần chức năngcủa bộ phận tuân thủ theo quy định của NHNN và quy định nội bộ củaVietcombank.

 Phịng Kiểm tốn nội bộ - tuyến phòng thủ thứ ba: chịu trách nhiệm định kỳ ràsoát, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các hệ thống và quy trình quản lý rủiro tín dụng của Vietcombank và các cơng ty con; kiểm tốn, đánh giá định kỳtồn bộ Khung quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng và các chức năng trọngyếu của Vietcombank.

<b>(2) mơ hình quản lý rủi ro tín dụng</b>

Hiện nay dựa trên thông tin trực tuyến, Vietcombank xây dựng mô hình quản lýrủi ro tín dụng tập trung kết nối trực tuyến từ chi nhánh đến hội sở chính. Đây là mơhình quản lý rủi ro một cách hệ thống trên quy mơ tồn ngân hàng. hội đồng quản trịvà Ủy ban quản lý rủi ro sẽ là bộ phận ban hành các chính sách tín dụng và quản lý rủiro. hội đồng quản trị điều hành những việc chủ chốt còn ban điều hành thừa thành chỉđạo của Hội đồng quản trị. Bên cạnh đó mỗi cấp quản lý có chức năng riêng trongcơng tác quản lý rủi ro. Tại hội sở chính: hoạt động quản lý rủi ro của Vietcombank sẽtập trung vào Ủy ban quản lý rủi ro, hội đồng xử lý rủi ro và các phòng ban của Hội sởchính. các phịng ban có nhiệm vụ quản lý rủi ro tại hội sở chính chịu trách nhiệmtham mưu cho tổng giám đốc trong việc điều hành các hoạt động liên quan đến quản lý rủi ro, bao gồm soạn thảo các văn bản hướng dẫn các quy trình nghiệp vụ và cácchính sách chỉ đạo cụ thể phù hợp với các tình huống thị trường giám sát và đánh giáhoạt động quản lý rủi ro nói chung trong ngân hàng và nói riêng với từng chi nhánh đềxuất các biện pháp cải thiện tình hình.

</div>

×