Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 93 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
Báo cáo tài chính là một cơng cụ cực kỳ quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe tài chính và hiệu suất kinh doanh của một tổ chức. Trong bối cảnh nền kinh tế biến động và cạnh tranh gay gắt, việc đánh giá báo cáo tài chính của các doanh nghiệp trở nên càng trọng yếu hơn bao giờ hết.
Bài phân tích này nhằm mục đích cung cấp một cái nhìn sâu sắc vào báo cáo tài chính của Tổng Cơng ty May 10, một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp may mặc. Chúng tơi sẽ tiến hành phân tích các chỉ số tài chính chính, đồng thời phân tích các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất và tương lai của cơng ty.
Báo cáo tài chính cung cấp thơng tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và hiệu quả của Tổng Công ty May 10 trong năm tài chính vừa qua. Tuy nhiên, việc hiểu rõ và phân tích sâu sắc thơng tin trong báo cáo này là một q trình phức tạp địi hỏi sự kỹ năng và kiến thức chuyên sâu về tài chính, kế tốn và ngành cơng nghiệp.
Nhóm chúng tơi tin rằng bài phân tích này sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh và triển vọng tương lai của Tổng Công ty May 10, cũng như mang lại giá trị cho các nhà đầu tư, cổ đông và các bên liên quan khác.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><b>I. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH. ... 11 </b>
<b>II. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. ... 17 </b>
<b>PHẦN B. NGHIÊN CỨU SỐ LIỆU VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TỔNG CƠNG TY MAY 10 QUÝ 4 NĂM 2023. ... 29 </b>
<b>I. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY MAY 10. ... 29 </b>
<i>1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ... 29 </i>
<i>1.2. Cơ cấu tổ chức. ... 29 </i>
<i><b>1.3. Tình hình hoạt động trong giai đoạn 2022-2023. ... 31 </b></i>
<b>II. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH. ... 32 </b>
<i><b>2.1. Phân tích cấu trúc tài chính. ... 32 </b></i>
<i>Bảng 2.1. Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản. ... 32 </i>
<i>Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn. ... 35 </i>
<i><b>Bảng 2.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. ... 36 </b></i>
<i><b>2.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh. ... 38 </b></i>
<i>Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh theo mức độ an toàn của nguồn tài trợ (theo quan điểm luân chuyển vốn). ... 38 </i>
<i>Bảng 2.5. Bảng phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ. ... 39 </i>
<b>III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠNG NỢ, TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TỐN ... 40 </b>
<i><b>3.1. Phân tích cơng nợ của doanh nghiệp ... 40 </b></i>
<i>Bảng 3.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động công nợ phải thu ... 40 </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><i>Bảng 3.2. Phân tích tình hình thu hồi cơng nợ phải thu. ... 42 </i>
<i>Bảng 3.3. Bảnghân tích cơ cấu và sự biến động công nợ phải trả. ... 43 </i>
<i>Bảng 3.4. Bảng phân tích tình hình thanh tốn công nợ phải trả. ... 47 </i>
<i>Bảng 3.5: Bảng phân tích mối quan hệ cơng nợ phải thu, cơng nợ phải trả. .... 47 </i>
<i><b>3.2. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp. ... 48 </b></i>
<i>Bảng 3.6: Bảng phân tích khả năng thanh tốn. ... 48 </i>
<b>IV. PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ. ... 49 </b>
<i><b>4.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ... 49 </b></i>
<i>Bảng 4.1.1: Bảng phân tích khái quát kết quả kinh doanh. ... 49 </i>
<i>Bảng 4.1.2. Bảng phân tích sự biến động của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. ... 51 </i>
<i>Bảng 4.1.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động lợi nhuận. .... 53 </i>
<i>Bảng 4.1.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động lợi nhuận. ... 55 </i>
<i>Bảng 4.1.5: Phân tích tốc độ phát triển của các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt <b>động kinh doanh. ... 56 </b></i>
<i><b>4.2. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. ... 57 </b></i>
<i>Bảng 4.2.1. Phân tích khả năng tạo tiền của Công ty May 10. ... 58 </i>
<i>Bảng 4.2.2: Bảng phân tích tình hình sử dụng tiền của Công ty May 10. ... 59 </i>
<i>Bảng 4.2.3. Bảng phân tích mối liên hệ giữa khả năng tạo tiền và tình hình sử dụng tiền. ... 60 </i>
<i>Bảng 4.2.4. Bảng phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của Cơng ty May 10. . 61 </i>
<i>Bảng 4.2.5a: Phân tích mối liên hệ giữa lưu chuyển tiền thuần với khả năng thanh tốn của Cơng ty May 10. ... 62 </i>
<i>Bảng 4.2.5b. Phân tích mối liên hệ giữa lưu chuyển tiền thuần với năng lực hoạt động của Công ty May 10. ... 63 </i>
<i>Bảng 4.2.5c. Phân tích mối liên hệ giữa lưu chuyển tiền thuần với doanh thu và lợi nhuận của Công ty May 10. ... 63 </i>
<b>V. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ ĐỊN BẨY TÀI CHÍNH. ... 64 </b>
<i><b>5.1. Phân tích hiệu quả kinh doanh. ... 64 </b></i>
<i>Bảng 5.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tồn bộ tài sản của Cơng ty May 10. .... 64 </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><i>Bảng 5.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty May 10. . 66 </i>
<i>Bảng 5.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty May 10. .... 68 </i>
<i>Bảng 5.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty May 10. .... 69 </i>
<i>Bảng 5.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty May 10. ... 71 </i>
<i>Bảng 5.6. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty May 10. ... 71 </i>
<i><b>5.2. Phân tích địn bẩy tài chính. ... 73 </b></i>
<i>Bảng 5.7: Bảng phân tích địn bẩy tài chính của Cơng ty May 10. ... 73 </i>
<i>Bảng 5.8: Bảng phân tích mối quan hệ giữa địn bẩy tài chính và hiệu quả sử dụng <b>VCSH của Công ty May 10. ... 74 </b></i>
<b>VI. PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO CÁC TIÊU CHÍ TRONG BÁO CÁO TÀI CHÍNH. ... 75 </b>
<i><b>6.1. Bảng phân tích rủi ro tài chính thơng qua một số tiêu chí cơ bản. ... 75 </b></i>
<i>Bảng 6.1. Bảng phân tích rủi ro tài chính thơng qua một số tiêu chí cơ bản. ... 75 </i>
<i><b>6.2. Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính. ... 79 </b></i>
<i>Bảng 6.2.1.Số liệu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ từ năm 2019 2023 (Quý 4). ... 80 </i>
<i>-Bảng 6.2.2. Dữ liệu xác định hàm xu thế... 80 </i>
<i>Bảng 6.2.3. Bảng dự báo các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 của công ty MAY10. ... 82 </i>
6.2.2. Dự báo các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán. ... 83
<i>Bảng 6.2.4. Bảng dự báo các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế tốn năm 2024 của cơng ty M10. ... 83 </i>
<i>Bảng 6.2.5. Xác định các chỉ tiêu dự báo luồng tiền lưu chuyển thuần của công ty <b>MAY10. ... 87 </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><b>II. GIẢI PHÁP. ... 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 93</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">+ Word
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </b>
<b>I. Thời gian – Địa điểm. </b>
1. Thời gian: 8 giờ, ngày 3 tháng 3 năm 2024. 2. Địa điểm: Họp online qua Google Meet.
- Số lượng thành viên tham gia: 10/10.
<b>III. Nội dung cuộc họp. </b>
- Trình bày ý tưởng về đề tài thảo luận, bàn luận và thống nhất ý kiến. - Phân chia công việc cụ thể cho từng thành viên.
<b>IV. Kết quả. </b>
Các nhiệm vụ được chia đều cho mỗi thành viên phụ trách, cụ thể như sau:
Phần A + Thuyết trình: Quỳnh Phần B:
- I + PPT: Hoà - II : Thảo - III: Trang - 4.1: Thoa - 4.2: Lan
<b>10/4/2024 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">- 5.2 + 7.1 + word: Thuỷ - VI + thuyết trình: Huyền Phần C + 7.2: Khơi
<b>V. Kết thúc cuộc họp. </b>
<b>Thư kí </b>
<i><b>(ký và ghi rõ họ tên) Thảo </b></i>
Chu Thị Thanh Thảo
<b>Nhóm trưởng </b>
<i><b>(ký và ghi rõ họ tên) Thoa </b></i>
Nguyễn Thị Phương Thoa
<b> </b>
<b> </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc </b>
<b>I. Thời gian, địa điểm </b>
- Thời gian: 8 giờ ngày 22 tháng 04 năm 2024. - Địa điểm: Họp online qua Google Meet.
<b>II. Thành viên tham gia: 10/10 III. Nội dung cuộc họp </b>
- Nhóm trưởng góp ý, nhắc nhở các bạn về phần làm word. - Kiểm tra kết nối máy tính và máy chiếu.
- Thu Huyền, Như Quỳnh và Lê Vy tập thuyết trình.
<b>IV. Nhận xét </b>
- Các thành viên có ý thức tham gia đầy đủ.
- Các thành viên đóng góp ý kiến tích cực, nhiệt tình, có hiệu quả.
<b>Thư kí </b>
<i><b>(ký và ghi rõ họ tên) Thảo </b></i>
Chu Thị Thanh Thảo
<b>Nhóm trưởng </b>
<i><b>(ký và ghi rõ họ tên) Thoa </b></i>
Nguyễn Thị Phương Thoa
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><b>I. TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH. 1.1. Khái niệm, vai trị của báo cáo tài chính. </b>
❖<i><b> Khái niệm Báo cáo tài chính. </b></i>
“Báo cáo tài chính (BCTC) là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế tốn, hay nói cách khác BCTC là hệ thống các bảng biểu, mơ tả thơng tin về tình hình tài chính, kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp….”
❖<i><b> Vai trị của báo cáo tài chính. </b></i>
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ trong mỗi thời kỳ cụ thể của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp các thơng tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thơng tin kế tốn trong việc đánh giá, phân tích và dự báo tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khác với hệ thống báo cáo kế toán quản trị, là những báo cáo liên quan đến việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, Báo cáo tài chính là báo cáo cung cấp thông tin cho cả đối tượng bên trong và bên ngồi doanh nghiệp.
Có thể khái qt vai trị của Báo cáo tài chính như sau:
- Báo cáo tài chính cung cấp chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra một cách tồn diện và có hệ thống tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tài chính của doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạt động kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, nhận biết và đánh giá quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp, phát hiện các yếu tố tiềm tàng để từ đó đưa ra các kết luận đúng đắn và giải pháp có hiệu quả.
- Báo cáo tài chính cung cấp tài liệu quan trọng phục vụ cho việc kế hoạch sản xuất, kinh doanh, kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư, là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp đưa ra các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng nguồn lực có hiệu quả.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">- Báo cáo tài chính cung cấp thơng tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như: các nhà đầu tư, các chủ nợ, ngân hàng, các nhà cung cấp về thực trạng tài chính, thực trạng sản xuất kinh doanh, triển vọng thu nhập, khả năng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp,... để đưa ra quyết định đúng đắn về đầu tư, liên doanh, cho vay hay thu hồi vốn,...
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý nhà nước để kiểm sốt tình hình kinh doanh, tình hình tn thủ chính sách, chế độ, luật pháp của doanh nghiệp để từ đó có cơ sở đưa ra những quyết định quản lý phù hợp.
Tóm lại, Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc kiểm tra, đánh giá, phân tích nhằm phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh tế - tài chính, từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; là cơ sở để đưa ra các quyết định trong việc hợp tác, đầu của các đối tượng bên ngoài, như: các nhà đầu tư, các chủ nợ, ngân hàng, các nhà cung cấp; là thông tin để cơ quan chức năng, cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
<b>1.2. Hệ thống báo cáo tài chính. </b>
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo chính : (1) Bảng cân đối kế tốn (Báo cáo tình hình tài chính); (2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; (3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và (4) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
<b>1.2.1. Bảng cân đối kế toán. </b>
❖<i><b> Khái niệm của Bảng cân đối kế toán. </b></i>
Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tồn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán phản ánh hệ thống các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp theo từng loại, từng mục và chỉ tiêu cụ thể. Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần là phần tài sản và phần nguồn vốn.
Phần tài sản bao gồm hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình trạng và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Về góc độ pháp lý, số liệu phản ánh trong phần tài sản thể hiện toàn bộ nguồn lực hữu hình hoặc vơ hình mà doanh nghiệp đang có quyền kiểm sốt. Về góc độ kinh tế, các chỉ tiêu trong phần tài sản phản ánh tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Phần nguồn vốn bao gồm hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình trạng và cơ cấu nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp. Về góc độ pháp lý, số liệu phần nguồn vốn phản ánh trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước các chủ sở hữu, chủ nợ đối với các nguồn vốn mà doanh nghiệp đã huy động cho hoạt động kinh doanh. Về góc độ kinh tế, số liệu phần nguồn vốn phản ánh tổng quát tình trạng tài chính của doanh nghiệp. Như vậy, căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, các đối tượng sử dụng có thể biết được tình trạng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, cho biết năng lực kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào.
❖<i><b> Nội dung Bảng cân đối kế toán. </b></i>
<b>● </b>
<b>1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh </b>
❖<i><b> Khái niệm của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. </b></i>
Tài sản
Tiền và tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu TSNH
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính, kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp doanh thu, thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán.
❖<i><b> Nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. </b></i>
Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày cụ thể như sau:
<b>• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. </b>
• Các khoản giảm trừ doanh thu.
• Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
• Giá vốn hàng bán.
• Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
<b>• Doanh thu hoạt động tài chính </b>
• Chi phí tài chính • Chi phí lãi vay • Chi phí bán hàng
• Chi phí quản lý doanh nghiệp
• Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
<b>• Thu nhập khác. </b>
• Chi phí khác. Doanh thu thuần về
Doanh thu BH&CCDV
Các khoản giảm trừ doanh thu<small>+ </small>
Lợi nhuận gộp về BH&CCDV
<small>= </small> <sup>Doanh thu thuần về </sup>BH&CCDV
Giá vốn hàng bán<small>- </small>
Chi phí tài
Chi phí bán hàngLợi nhuận
thuần từ HĐKD
<small>= </small>
Lợi nhuận gộp về BH&CCDV
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí QLDN<small>= </small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">• Lợi nhuận khác.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
<b>• Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế. </b>
<b>• Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. </b>
• Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại. • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
• Lãi cơ bản trên cổ phiếu. • Lãi suy giảm trên cổ phiếu.
<b>1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. </b>
❖<i><b> Khái niệm của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. </b></i>
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Theo VAS 24, “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấp thơng tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền quá trình hoạt động”.
❖<i><b> Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. </b></i>
Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phụ thuộc vào phương pháp doanh nghiệp lựa chọn để lập báo cáo. Có hai phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
<i><b>● Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp. </b></i>
<i>* Các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: </i>
- Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác. Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế <sup>=</sup>
Lợi nhuận thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế<small>- </small>
Chi phí thuế TNDN hiện
<small>- </small> <sup>Chi phí thuế </sup>TNDN hoãn
lại
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">- Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ. - Tiền chi trả cho người lao động.
- Tiền lãi vay đã trả.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp. - Tiền thu từ các hoạt động kinh doanh. - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh.
- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
<i>* Các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư: </i>
- Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác. - Tiền thu thanh lý, nhượng bản tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác. - Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác.
- Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác. - Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
- Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác.
- Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia. - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư.
<i>* Các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính: </i>
- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu.
- Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành. - Tiền thu từ đi vay.
- Tiền trả nợ gốc vay.
- Tiền trả nợ gốc thuê tài chính.
- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu. - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính.
<i>* Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ. * Tiền và tương đương tiền đầu kỳ. </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><i>* Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ. * Tiền và tương đương tiền cuối kỳ. </i>
<b>1.2.4. Thuyết minh Báo cáo tài chính. </b>
❖<i><b> Khái niệm của thuyết minh Báo cáo tài chính. </b></i>
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên.
❖<i><b> Các nội dung của Thuyết minh Báo cáo tài chính. </b></i>
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. - Các chính sách kế tốn áp dụng.
- Các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đang áp dụng.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong Bảng cân đối kế tốn. - Thơng tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
<b>II. PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH. 2.1. Khái niệm, ý nghĩa của phân tích BCTC. </b>
❖ <i><b>Khái niệm phân tích báo cáo tài chính. </b></i>
Phân tích báo cáo tài chính là q trình vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các Báo cáo tài chính giúp cho các chủ thể có lợi ích gắn với doanh nghiệp nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đốn được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó, đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm: - Các nhà quản lý doanh nghiệp;
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">- Các cổ đông;
- Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ; - Các khách hàng;
- Đối tượng cho doanh nghiệp vay tiền như: Ngân hàng, các tổ chức tài chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác...
- Các cơ quan quản lý nhà nước; - Người lao động trong doanh nghiệp; - Các đối tượng khác.
❖<i><b> Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính. </b></i>
Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm đến Báo cáo tài chính trên một góc độ khác nhau, song nhìn chung đều nhằm có được những thơng tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình.
<i><b>• Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Phân tích báo cáo tài chính cung cấp thơng </b></i>
tin tổng hợp về tình hình sử dụng tài sản, tình hình cơng nợ, khả năng thanh tốn, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính, dự đốn các chỉ tiêu tài chính trong tương lai, trên cơ sở đó sẽ giúp các nhà quản lý trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, thực hiện các nguyên tắc quản lý tài chính, rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp,... đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận,... phù hợp với tình hình thực tế và sự phát triển của doanh nghiệp.
<i>• Đối với các nhà đầu tư: Các chỉ tiêu mà các nhà đầu tư thường quan tâm đến là </i>
sức sinh lời của vốn kinh doanh, sức sinh lời của vốn cổ phần, giá của cổ phiếu trên thị trường so với mệnh giá, so với giá trị ghi sổ,... Như vậy, phân tích báo cáo tài chính giúp các nhà đầu tư đánh giá giá trị doanh nghiệp, ước đoán giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời, rủi ro trong kinh doanh, nghiên cứu các thông tin kinh tế - tài chính để làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp,... từ đó đưa ra quyết định đầu tư có hiệu quả nhất
<i> • Đối với các nhà cung cấp tín dụng: Các nhà cung cấp tín dụng là những người </i>
cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến khả năng hoàn trả tiền vay và lãi suất tiền cho vay. Do đó, phân tích báo cáo tài chính đối với nhà cung cấp tín dụng cho biết khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><i>• Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: Người hưởng lương trong </i>
doanh nghiệp là người lao động, có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả. Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, một số lao động cịn có một phần vốn góp nhất định trong doanh nghiệp. Vì vậy, ngoài phần thu nhập từ tiền lương được trả, họ cịn có tiền lãi được chia. Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chính sách đãi ngộ, cơ hội thăng tiến trong sử dụng lao động. Do vậy, số liệu phân tích báo cáo tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm làm việc theo công việc được phân công.
<i>• Đối với các cơ quan quản lý chức năng nhà nước: Doanh nghiệp là một đối tượng </i>
quản lý của các cơ quan chức năng nhà nước nên phân tích báo cáo tài chính cung cấp thơng tin giúp nắm bắt tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó giám sát việc thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, kiểm tra việc chấp hành luật pháp nhằm giúp các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước giao một cách hiệu quả hơn.
<i>• Đối với các bên có liên quan khác: Thuộc nhóm này có các nhà cung cấp, khách </i>
hàng, các đối thủ cạnh tranh,... cũng rất quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp với những mục tiêu cụ thể. Với nhà cung cấp, phân tích báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh tốn, phương thức thanh tốn, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán nào hợp lý. Với khách hàng, phân tích báo cáo tài chính giúp họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng,... để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng.
<b>2.2. Phương pháp phân tích BCTC. 2.2.1. Phương pháp luận. </b>
Về phương pháp luận nghiên cứu, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp dựa trên cơ sở của phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Theo phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử thì mọi sự đều ở trong trạng thái vận động, phát triển không ngừng và trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau. Do vậy, khi nghiên cứu, phân tích các hiện tượng và q trình của hoạt động kinh tế - tài chính cần phải nghiên cứu phân tích chúng trong trạng thái động và ln ln phát triển, trong mối liên hệ với các chỉ tiêu, các hiện tượng khác và trong những điều kiện lịch sử nhất định. Những nhận xét, kết luận từ phân tích cần phải xem xét đầy đủ các yếu tố tác động phù hợp với những điều kiện thực tế khách quan.
<b>2.2.2. Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính. </b>
❖<i><b> Phương pháp so sánh. </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích báo cáo tài chính nói riêng. Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có và tìm ra xu hướng, quy luật biến động của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp cho các chủ thể quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn.
<i>● Điều kiện so sánh được của chỉ tiêu. </i>
- Chỉ tiêu nghiên cứu muốn so sánh được phải đảm bảo thông nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính tốn, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường.
- Thống nhất về nội dung phản ánh: Nhìn chung, nội dung kinh tế của các chỉ tiêu mang tính ổn định và được quy định thống nhất. Tuy nhiên, nội dung kinh tế của các chỉ tiêu có thể thay đổi theo các hướng khác nhau: có thể bị thu hẹp hoặc mở rộng do phân chia các đơn vị, thay đổi chính sách quản lý; thay đổi theo chiều hướng “quốc tế hóa” các chỉ tiêu để tiện cho việc so sánh. Trong những trường hợp này cần phải tính tốn lại trị số gốc của chỉ tiêu theo nội dung mới quy định để đảm bảo tính so sánh được.
- Thống nhất về phương pháp tính tốn: Các chỉ tiêu kinh tế như giá trị sản lượng, doanh thu, thu nhập, giá thành,... có thể được tính tốn theo các phương pháp khác nhau, vì thế khi so sánh cần lựa chọn hoặc tính lại các trị số của chỉ tiêu theo một phương pháp thống nhất.
- Thống nhất về đơn vị đo lường, thời gian thu thập số liệu: Các chỉ tiêu kinh tế có thể được đo lường bằng các đơn vị tính khác nhau, vì thế để có thể so sánh cần quy đổi về cùng một đơn vị tính. Ngoài ra, khi so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện khác như: cùng phương hướng và điều kiện kinh doanh.
<i>● Gốc so sánh. </i>
Gốc so sánh được lựa chọn có thể là gốc về khơng gian hay thời gian, tuỳ thuộc vào mục đích phân tích. Về khơng gian, có thể so sánh đơn vị này với đơn vị khác, bộ phận này với bộ phận khác, khu vực này với khu vực khác,... Việc so sánh về không gian thường được sử dụng khi cần xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, so với số bình quân ngành, bình quân khu vực,... Cần lưu ý rằng, khi so sánh về mặt không gian, điểm gốc và điểm phân tích có thể đổi chỗ cho nhau mà khơng ảnh hưởng đến kết luận phân tích. Về thời gian, so sánh được lựa chọn là các kỳ đã qua (kỳ trước, năm trước) hay kế hoạch, dự toán,... Cụ thể:
- Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích, gốc so sánh được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước). Lúc này, sẽ so sánh trị số chỉ tiêu giữa kỳ phân tích với trị số chỉ tiêu ở các kỳ gốc khác nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">- Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra, gốc so sánh là trị số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Khi đó, tiến hành so sánh giữa trị số thực tế với trị số kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu.
- Khi đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành, đánh giá năng lực cạnh tranh thường so sánh chỉ tiêu thực hiện của doanh nghiệp với bình quân chung của ngành hoặc so với chỉ tiêu thực hiện của đối thủ cạnh tranh.
- Khi so sánh bộ phận với tổng thể để thấy được vai trò của bộ phận trong tổng thể thì gốc so sánh sẽ là trị số tổng thể.
- Khi so sánh một chỉ tiêu này với một chỉ tiêu khác có mỗi quan hệ mật thiết với nhau để hình thành nên một chỉ tiêu mới thì gốc so sánh sẽ là một trong hai chỉ tiêu đó.
<i>- Tỷ lệ phần trăm (%): Thể hiện mức độ hoàn thành của chỉ tiêu kỳ báo cáo so với </i>
kỳ gốc, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên mức độ tăng giảm, tỷ lệ so với số gốc có điều chỉnh nhằm đánh giá mức độ hợp lý của chỉ tiêu phân tích.
• Tỷ lệ % hồn thành:
• Tỷ lệ % hồn thành có điều chỉnh:
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><i>- Số tương đối kết cấu (%): Là tỷ lệ so sánh giữa số tuyệt đối của từng bộ phận cấu </i>
thành nên tổng thể với số tuyệt đối của tổng thể hiện tượng nghiên cứu nhằm thấy được sự đóng góp của từng bộ phận trong tổng thể.
<i>- Tỷ lệ phát triển (%): Nhằm nghiên cứu sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế - tài </i>
chính qua một thời kỳ, từ đó thấy được xu luật phát triển của các hiện tượng. Các chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phát triển bao gồm tỷ lệ phát triển định gốc, tỷ lệ phát triển liên hoàn và tỷ lệ phát triển bình qn.
• Tỷ lệ phát triển định gốc:
❖<i><b> Phương pháp loại trừ. </b></i>
Phương pháp loại trừ là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích trong trường hợp các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số với chỉ tiêu kinh tế hay nói cách khác, các nhân tố ảnh hưởng có mối quan hệ hàm số đối với chỉ tiêu phân tích. Tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch.
<b>● Phương pháp thay thế liên hoàn. </b>
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng của từng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó. Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu kinh tế - tài chính khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số với chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
- Phương pháp thay thế liên hồn có thể được khái quát như sau:
<i>Bước 1: Xây dựng công thức phản ánh mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và nhân </i>
tố ảnh hưởng. Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích và phân loại các nhân tố thành nhân tố số lượng (khối lượng) và nhân tố chất lượng, từ đó xây dựng công thức nhằm xác định mối quan hệ giữa các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích theo nguyên tắc các nhân tố số lượng đứng trước, các nhân tố chất lượng đứng sau.
<i>Bước 2: Tiến hành thay thế theo trình tự nói trên. Khi thay thế cho nhân tố đang </i>
nghiên cứu biến động từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, cố định nhân tố đứng sau đang nghiên cứu ở kỳ gốc, nhân tố đứng trước nhân tố đang nghiên cứu ở kỳ phân tích. Thay thế xong một nhân tố tính ra kết quả cụ thể của lần thay thế đó. Ảnh hưởng của mỗi nhân tố sẽ bằng giá trị lần thay thế của nhân tố đó trừ đi giá trị lần thay thế trước.
<i>Bước 3: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với số chênh lệch của chỉ </i>
tiêu phân tích và nhận xét đánh giá. Tổng ảnh hưởng của các nhân tố luôn bằng số chênh lệch chung của chỉ tiêu phân tích.
Để minh họa ta lấy ví dụ khái quát như sau:
Giả sử ta có: F = x.y.z là hàm số biểu hiện chỉ tiêu phân tích là F; các nhân tố ảnh hưởng là x, y, z.
Quy ước gọi kỳ gốc là số 0, kỳ phân tích là số 1. Như vậy, chênh lệch của chỉ tiêu phân tích giữa hai kỳ sẽ là:
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">- Ảnh hưởng của nhân tố z:
→ Tổng ảnh hưởng của các nhân tố luôn luôn bằng số chênh lệch chung của chỉ tiêu phân tích.
<b>● Phương pháp số chênh lệch. </b>
Phương pháp số chênh lệch là dạng đơn giản của phương pháp thay thế liên hoàn. Phương pháp số chênh lệch sử dụng ngay số chênh lệch của các nhân tố để thay vào biểu thức để tính tốn mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích. Đây là kết quả của việc nhóm các thừa số chung của phương pháp thay thế liên hoàn.
Với trường hợp trên, sử dụng phương pháp số chênh lệch ta có thể tính tốn được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố như sau:
- Ảnh hưởng của nhân tố x:
❖<i><b> Phương pháp liên hệ cân đối. </b></i>
Khác với phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch, phương pháp cân đối được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có quan hệ tống hoặc hiệu với chỉ tiêu phân tích. Để xác định
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đó ta chỉ việc tính số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó mà khơng quan tâm đến nhân tố khác.
Giả sử chỉ tiêu phân tích là F có các nhân tố ảnh hưởng quan hệ dưới dạng tổng là a, b, c qua công thức:
❖<i><b> Phương pháp Dupont. </b></i>
Phương pháp Dupont dựa trên cơ sở kiểm soát các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính phức tạp. Mơ hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của Báo cáo kết quả kinh doanh và Bảng cân đối kế toán, giúp nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến sự tăng (giảm) của các chỉ tiêu tổng hợp.
Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như lợi nhuận trên tài sản (Return on Assets - ROA), lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity - ROE) thành tích số của chuỗi các hệ số có mối quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">hệ quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các hệ số đó đối với chỉ tiêu tổng hợp.
Ví dụ: Xem xét một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE).
ROE = <sup>Lợi nhuận sau thuế </sup>Vốn chủ sở hữu bình quân
Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản nên tách tỷ số trên thành 2 nhân tố ảnh hưởng:
ROE = <sup>Lợi nhuận sau thuế </sup> x <sup>Tài sản bình quân </sup>Tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân
Ta thấy ROE phụ thuộc vào sức sinh lời của tổng tài sản và đòn bẩy tài chính: ROE = ROA x Địn bẩy tài chính
ROA = <sup>Lợi nhuận sau thuế </sup> x <sup>Doanh thu thuần </sup>Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân
= ROS x Sức sản xuất của tài sản
Mà sức sản xuất của tài sản lại phụ thuộc vào 2 nhân tố: Sức sản xuất
của tài sản <sup>= </sup>
Doanh thu thuần
x <sup>Tài sản ngắn hạn bình qn </sup>Tài sản ngắn hạn bình qn Tơng tài sản bình quân
= Sức sản xuất của TSNH x Hệ số đầu tư TSNH
ROE = ROS x <sup>Sức sản xuất </sup>
Hệ số đầu tư
Địn bẩy tài chính
Dựa vào các công thức biến đổi trên, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến ROE, từ đó doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE tuỳ theo điều kiện thực tế.
❖<i><b> Phương pháp phân chia (chi tiết). </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Phương pháp này được sử dụng để phân chia quá trình và kết quả chung thành những bộ phận cụ thể theo các tiêu chí nhất định để thấy rõ hơn quá trình hình thành và cấu thành của kết quả đó theo những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng chủ thể quản lý trong từng thời kỳ. Trong phân tích, người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu kinh tế theo những tiêu thức sau:
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: Chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó;
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: Chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển;
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: Chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu.
❖<i><b> Các phương pháp khác. </b></i>
<b>● Phương pháp dùng biểu mẫu, biểu đồ, đồ thị. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><b>● Phương pháp chỉ số. </b>
Phương pháp chỉ số được áp dụng trong phân tích Báo cáo tài chính để tính tốn, phân tích sự biến động tăng, giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau giữa các chỉ tiêu kinh tế có một hoặc nhiều yếu tố khác nhau.
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><b>I. KHÁI QT VỀ TỔNG CƠNG TY MAY 10.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.</b>
Sau hơn 70 năm từ khi thành lập, công ty cổ phần May 10 đã đi qua những giai đoạn phát triển đầy biến động và thăng trầm, phản ánh sự biến chuyển của lịch sử đất nước, từng bước trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng may mặc.
Giai đoạn đầu tiên của May 10 bắt đầu từ năm 1946 đến năm 1956, khi tiền thân của công ty là các xưởng may quân trang tại chiến khu Việt Bắc, phục vụ cho cuộc kháng chiến chống Pháp. Vào năm 1952, các xưởng may này được hợp nhất thành Xưởng may 10, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của công ty.
Giai đoạn tiếp theo từ 1956 đến 2004 là thời kỳ phát triển mạnh mẽ của May 10. Sau khi được chuyển về Hà Nội vào năm 1956, công ty tiếp tục sản xuất quân trang, sau đó chuyển sang sản xuất hàng dân dụng theo kế hoạch của Nhà nước từ năm 1961. Sau chiến tranh thống nhất đất nước vào năm 1976, May 10 tập trung vào sản xuất hàng xuất khẩu. Đến năm 1992, công ty chuyển đổi thành Công ty May 10, mở ra một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển của mình.
Giai đoạn cuối cùng từ năm 2004 đến nay chứng kiến sự đổi mới và hội nhập của May 10 vào nền kinh tế thị trường. Năm 2004, công ty chuyển sang hoạt động theo mơ hình cơng ty cổ phần, và năm 2010 trở thành Tổng công ty May 10 - CTCP (Garco 10), tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động, May 10 đã đạt được nhiều thành tựu đáng chú ý như là thương hiệu công sở hàng đầu tại Việt Nam, là đối tác cung cấp trang phục cho các tập đồn, tổng cơng ty lớn, cũng như được xếp hạng trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500). Đồng thời, hệ thống hơn 60 cửa hàng và gần 200 đại lý trên toàn quốc cũng là một minh chứng cho sự phát triển bền vững của May 10 trên thị trường.
<b>1.2. Cơ cấu tổ chức. </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Bộ máy quản lý của công ty có sự phân chia thành các phịng ban và có sự chun mơn hịa. Bộ máy quản lý khá tình giản và gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh nhâm đạt hiệu quả cao.
- Tổng giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất của công ty, là người đại diện hợp pháp trong các giao dịch kinh doanh, thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước. Tổng giám đốc có nhiệm vụ là nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do Tổng công ty dệt may Việt Nam giao đề quản lý và sử dụng theo nhiệm vụ được giao.
- Phó tổng giám đốc: là người giúp đỡ điều hành cơng việc ở các xi nghiệp thành các phịng kinh doanh, phòng quản lý chất lượng và thay quyền giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt ở cơng ty. Phó tổng giám đốc cũng được Tổng giám đốc uỷ quyền đám phán và ký kết một số hợp đồng với khách hàng trong nước và khách hàng nước ngồi
- Văn phịng cơng ty: đây là đơn vị tổng hợp vừa có chức năng giải quyết về nghiệp vụ quản lý sản xuất, vừa làm nhiệm vụ phục vụ hành chính xã hội
- Phịng kinh doanh, có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc và điều hành việc tổ chức kinh doanh tại công ty.
- Phịng kì thuật quản lý cơng tác kỹ thuật cơng nghệ và cơ điện nghiên cứu ứng dụng phục vụ cho sản xuất các thiết bị hiện đại tiên tiến nhằm đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của cơng ty.
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">- Phịng tài chính kế tốn: có chức năng điều hành tổ chức tồn bộ hoạt động tài chính kế tốn của cơng ty, nhâm sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm, đạt được mục tiêu về lợi ích kinh tế cũng như lợi ích về xã hội của cơng ty.
- Phịng chất lượng (Q4): có nhiệm vụ kiểm tra tồn bộ việc thực hiện quy trình cơng nghệ, kỳ công nhận sản phẩm đạt chất lượng trước khi đưa ra thị trường
- Phòng kế hoạch quản lý công tác kế hoạch sản xuất, kí kết các hợp đồng kinh doanh
- Phòng kho vận kiểm tra, tiếp nhận và viết phiếu xuất kho cho các sản phẩm được bán ra ngoài thị trường
- Ban đầu tư và phát triển chức năng của bạn là nghiên cứu và phát triển thị trường, đưa ra các chiến lược kinh doanh cũng như chiến lược quảng cáo nhâm đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
- Trường công nhân kỹ thuật may - thời trang: là nơi đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ, cán bộ điều hành và cơng nhân kỹ thuật có tay nghề cao, phát hiện và bồi dưỡng những cán bộ có năng lực và đưa họ đi tu nghiệp ở nước ngoài
Các xưởng may thành viên: đây là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm của công ty. Các xưởng may này thực hiện các nghiệp vụ như nhập nguyên phụ liệu, tổ chức cất may, là, gấp, đóng gói, nhận thành phẩm vào kho. Cơng ty cổ phần may 10 hiện nay có tất cả 11 xi nghiệp thành viên (5xí nghiệp Hà Nội và 6 xi nghiệp địa phương), 2 công ty con và 3 phân xưởng phụ trợ. Nhiệm vụ của các xí nghiệp này là:
+ Xí nghiệp 1, 2, 5 chuyên sản xuất áo sơ mi
+ Xi nghiệp veston 1, veston 2 chuyên sản xuất comple
+ Các xí nghiệp địa phương khác chủ yếu sản xuất áo sơ mi và quần âu
Hai công ty con của May 10 đặt tại Thanh Hoà và Quảng Bình. Việc hach tốn kinh doanh của hai cơng ty này được tiến hành một cách độc lập với công ty mẹ
Cơng ty có ba phân xưởng phụ trợ là: phân xưởng thêu, in, giặt, phân xưởng cơ điện và phân xưởng bao bì.
<b>1.3. Tình hình hoạt động trong giai đoạn 2022-2023.</b>
Trải qua giai đoạn 2022-2023, công ty MAY 10 đã ghi nhận một số biến động trong hoạt động kinh doanh của mình. Doanh thu của cơng ty trong năm 2022 đạt mức 4.669 tỷ đồng, nhưng đã giảm xuống 4.248 tỷ đồng vào năm 2023, một sự suy giảm đáng kể khoảng 9% so với năm trước đó. Lợi nhuận trước thuế cũng phản ánh một tình hình tương tự, từ 151 tỷ đồng xuống còn 123 tỷ đồng, tức là giảm 18,5%.
Nguyên nhân chính của sự suy giảm này có thể được liệt kê là ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, khi nhu cầu tiêu dùng giảm sút, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, và
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">chuỗi cung ứng bị gián đoạn. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước cũng là một yếu tố đáng kể.
Để đối phó với những thách thức này, cơng ty MAY 10 đã đề xuất một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên là tập trung vào thị trường nội địa bằng cách mở rộng hệ thống phân phối và phát triển các sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam. Thứ hai là tăng cường ứng dụng công nghệ vào sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí sản xuất. Cuối cùng, công ty đề xuất mở rộng thị trường xuất khẩu bằng cách tìm kiếm thị trường mới và phát triển các sản phẩm cao cấp.
Dự báo cho năm 2024, công ty MAY 10 dự kiến doanh thu sẽ đạt khoảng 4.500 tỷ đồng, và lợi nhuận trước thuế dự kiến là 135 tỷ đồng. Mặc dù đang đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng May 10 vẫn duy trì vị thế là một doanh nghiệp dệt may lớn và uy tín tại Việt Nam. Để tiếp tục duy trì và phát triển, cơng ty cần có những giải pháp hiệu quả để vượt qua thời kỳ khó khăn này và giữ vững vị thế của mình trên thị trường.
<b>II. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO VỐN CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.</b>
<b>2.1. Phân tích cấu trúc tài chính. </b>
<b>2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản.</b>
<i><b>Bảng 2.1. Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản.</b></i>
<b>Các chỉ tiêu </b>
<b>Số tiền </b>
<b>Tỷ trọng </b>
<b>(%) </b>
<b>Số tiền </b>
<b>Tỷ trọng </b>
<b>(%) </b>
<b>Chênh lệch <sup>Tỷ lệ </sup>(%) </b>
<b>Tỷ trọng </b>
<b>(%) A. Tài </b>
<b>sản ngắn hạn </b>
<b>1.728.722.783.279 75,32 1.782.430.416.249 77,91 53.707.632.970 3,11 2,59 </b>
I. Tiền và tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">III. Phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác
<b>B. Tài sản dài hạn </b>
<b>566.515.736.207 24,68 505.409.241.963 22,09 (61.106.494.244) (10,79) (2,59) </b>
I. Phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Tài sản dở dang dài hạn
V. Đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác
<b>Tổng TS 2.295.238.519.486 100 2.287.839.658.212 100 (7.398.861.274) (0,32) 0 </b>
<b>→ Nhận xét: Dựa vào kết quả tính tốn tại bảng 2.1 có nhận xét, đánh giá như sau: </b>
Tổng tài sản của Công ty MAY10 cuối năm 2022 so với cuối năm 2023 giảm 7.398.861.274 VNĐ, tương ứng với 0,32%. Điều đó cho thấy quy mô tài sản của công ty giảm đi. Việc giảm quy mô tài sản chủ yếu là do tài sản ngắn hạn tăng 53.707.632.970 VNĐ với tỷ lệ tăng là 3,11%. Trong đó, tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">với 131.475.654.299 VNĐ với tỷ lệ giảm 46,54%, điều này sẽ làm cho khả năng thanh tốn của cơng ty giảm. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 88.193.637.581 VNĐ với tỷ lệ tăng 19,56% cho thấy các khoản bị chiếm dụng của công ty có sự gia tăng, hàng tồn kho giảm 79.209.394.498 VNĐ với tỷ lệ giảm 9,66%; tài sản ngắn hạn khác giảm ít nhất với số tiền 23.963.955.814 VNĐ, tỷ lệ giảm 32,52%; riêng đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh 200.163.000.000 VNĐ, tỷ lệ tăng 196,24%.
Giá trị tài sản dài hạn cuối năm 2022 giảm đi so với cuối năm 2023 là 61.106.494.244 VNĐ với tỷ lệ giảm là 10,79%. Trong đó, nguyên nhân là do giảm tài sản cố định 51.780.340.046 VNĐ với tỷ lệ giảm là 10,31%. Tài sản dở dang dài hạn có mức tăng với 787.217.950 VNĐ, tỷ lệ tăng 135,43% cho thấy công ty đầu tư vào tài sản nhiều hơn nhưng chưa hoàn thành; các khoản phải thu dài hạn giảm 172.599.352 VNĐ với tỷ lệ tăng là 2,09%, điều này cho thấy các khoản chiếm dụng dài hạn giảm đi. Đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh nhất với số tiền 903.230.255 VNĐ, tỷ lệ tăng 25,11%. Tài sản dài hạn khác giảm 10.844.003.051 VNĐ với tỷ lệ giảm 20,89%. Tuy nhiên, để biết được nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục cần căn cứ vào các tài liệu liên quan để đưa ra nhận xét chính xác.
Xét về cơ cấu tài sản cho thấy, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với tài sản dài hạn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn năm 2022 và 2023 lần lượt là 75,32% và 77,91%, còn tài sản dài hạn lần lượt là 24,68% và 22,09%. Điều này cho thấy công ty đã sử dụng nguồn vốn để đầu tư chủ yếu cho tài sản ngắn hạn.
Xem xét chi tiết cơ cấu tài sản ngắn hạn, ta thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trộng chủ yếu (cuối năm 2022 chiếm tỷ trọng 35,71% và cuối năm 2023 chiếm 32,37%). Nếu hàng tồn kho của công ty là thành phẩm, hàng hóa dự trữ để bán ra thì tỷ trọng như vậy là hợp lý. Tuy nhiên, cần phải kiểm tra và xem xét kỹ tình trạng hàng tồn kho của cơng ty (hàng hóa, sản phẩm đang bán chạy trên thị trường hay là hàng tồn kho do kém phẩm chất). Bên cạnh đó, tỷ trọng hàng tồn kho lớn sẽ phát sinh tăng các khoản chi phí như lưu kho bãi, bảo quản và các chi phí khác,... làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của cơng ty. Vì thế, để có đánh giá chính xác cần phải kết hợp các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển của hàng tồn kho. Các khoản phải thu ngắn hạn phải thu cuối năm 2022 chiếm tỷ trọng 19,64% trong tổng tài sản, cuối năm 2023 đạt 23,56%. Qua đó có thể thấy cơng ty ít bị chiếm dụng vốn ngắn hạn và quản lí tốt các khoản phải thu ngắn hạn. Các khoản tiền và tương đương tiền cuối năm 2022 chiếm tỷ trọng nhỏ, cụ thể 12,31% trong tổng tài sản và giảm xuống 6,6% vào cuối năm 2023. Cần đối chiếu với tình hình và khả năng thanh toán, xem xét qua nhiều thời điểm để đưa ra kết luận về tính hợp lý của dự trữ tiền mặt.
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Xem xét chi tiết cơ cấu tài sản dài hạn, phần lớn tài sản dài hạn của công ty là tài sản cố định, chiếm 21,88% tổng tài sản cuối năm 2022 và giảm còn 19,69% vào cuối năm 2023. Như vậy, tài sản cố định thời điểm cuối năm giảm đi về giá trị cũng như tỷ trọng, cho thấy năng lực sản xuất của công ty đang giảm sút và công ty đang đầu tư vào tài sản cố định nhưng chưa hoàn thành.
Để đánh giá cơ cấu tài sản này là hợp lý hay chưa cần đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và chính sách đầu tư, đồng thời so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành.
<b>2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn.</b>
<i><b>Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn.</b></i>
<b>Các chỉ tiêu </b>
<b>Số tiền </b>
<b>Tỷ trọng </b>
<b>(%) </b>
<b>Số tiền </b>
<b>Tỷ trọng </b>
<b>(%) </b>
<b>Số tiền <sup>Tỷ lệ </sup>(%) </b>
<b>Tỷ trọng </b>
<b>(%) A. Nợ </b>
<b>phải trả </b>
<b>1.806.424.564.795 78,70 1.754.773.367.263 76,70 (51.651.197.532) (2,86) (2,00) </b>
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
<b>B. Vốn chủ sở hữu </b>
<b>488.813.954.691 21,30 533.066.290.949 23,30 44.252.336.258 9,05 2,00 </b>
I. Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><b>Tổng </b>
<b>NV <sup>2.295.238.519.486 </sup><sup>100 </sup><sup>2.287.839.658.212 </sup><sup>100 </sup><sup>(7.398.861.274) </sup><sup>(0,32) </sup><sup>0 </sup></b>
<b>→ Nhận xét: Dựa vào kết quả tính tốn tại bảng 2.2 có nhận xét, đánh giá như sau: </b>
Qua số liệu tính tốn về nguồn vốn của Cơng ty MAY10 cuối năm 2023 so với cuối năm 2022 cho thấy, tổng nguồn vốn của Công ty MAY10 giảm 7.398.861.274 VNĐ (tương ứng với 0,32%), trong đó nợ phải trả giảm 51.651.197.532 VNĐ với tỷ lệ giảm 2,86%, trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng 44.252.336.258 VNĐ với tỷ lệ tăng 9,05%. Điều này cho thấy quy mô huy động vốn của công ty tăng lên. Đặc biệt, việc tăng quy mô huy động vốn của công ty chủ yếu đến từ bên ngoài.
Xét về cơ cấu nguồn vốn cho thấy, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn hơn so với vốn sở hữu. Cụ thể, nợ phải trả cuối năm 2022 và cuối năm 2023 lần lượt là 78,70% và 76,70%, còn vốn chủ sở hữu lần lượt là 21,30% và 23,30%. Như vậy, nguồn vốn của công ty chủ yếu là nợ phải trả, do đó mức độ tự chủ tài chính của cơng ty là khơng tốt mặc dù đã có sự giảm nhẹ ở thời điểm cuối năm.
Phân tích chi tiết các khoản nợ phải trả cho thấy, nợ phải trả chủ yếu là nợ phải trả ngắn hạn, cụ thể cuối năm 2022, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 70,14% trong tổng nguồn vốn và cuối năm 2023 là 69,89%. Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số nguồn vốn cả thời điểm cuối năm 2022 và năm 2023. Tỷ trọng nợ ngắn hạn lớn cho thấy công ty huy động vốn từ bên ngoài chủ yếu phục vụ cho nhu cầu ngắn hạn.
<b>2.1.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.</b>
<i><b>Bảng 2.3. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.</b></i>
<b>Các chỉ </b>
<b>So sánh </b>
<b>Chênh lệch <sup>Tỷ lệ </sup>(%) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">7. Hệ số tự
8. Hệ số tài trợ thường xuyên
9. Hệ số tài sản trên nợ phải trả
10. Hệ số nợ phải trả trên tài sản
11. Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu
<b>→ Nhận xét: </b>
Số liệu bảng 2.3 cho thấy hệ số tự chủ tài chính của cơng ty MAY10 ở thời điểm năm 2022 là 0,21 lần hay 21%, thời điểm năm 2023 là 0,23 lần hay 23%; hệ số nợ phải trả trên tài sản tương ứng là 0,79 lần (79%) và 0,77 lần (77%); các chỉ tiêu hệ số tài sản trên nợ phải trả, hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu đều cho thấy công ty huy động nhiều vốn chủ hơn nợ phải trả để đầu tư cho tài sản hay nói cách khác, tài sản của cơng ty chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, điều đó giúp cho cơng ty có khả năng tự chủ tài chính khá cao.
Hệ số tài trợ thường xuyên ở thời điểm năm 2022 là 1,21 lần cho thấy 1 đồng giá trị tài sản dài hạn được tài trợ bởi 1,21 đồng nguồn vốn thường xuyên, đến thời điểm năm 2023 tăng lên 1,36 đồng. Điều đó cho thấy cơng ty MAY10 dư thừa nguồn vốn dài hạn tài
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">trợ cho tài sản dài hạn, sự an toàn về nguồn tài trợ giúp công ty tránh được rủi ro thanh tốn, an ninh tài chính được đảm bảo.
<b>2.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh.</b>
<b>2.2.1. Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm luân chuyển vốn. </b>
<i><b>Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh theo mức độ an toàn của nguồn tài trợ (theo quan điểm luân chuyển vốn). </b></i>
<b>I.VỐN CHỦ SỞ HỮU VÀ VỐN VAY </b>
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 538.602.682.309 566.937.830.343
Tiền và các khoản tương đương tiền 282.499.385.851 151.023.731.552
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39"><b>→ Nhận xét: Số liệu bảng 2.4 cho thấy, năm 2022 số vốn chủ sở hữu và vốn vay trong hạn </b>
là 1.187.029.519.057 VNĐ, trong khi đó tổng tài sản là 1.835.533.074.806 VNĐ, như vậy nguồn vốn thiếu hụt 648.503.555.749 VNĐ, vốn thiếu hụt này công ty đi chiếm dụng từ bên ngoài. Số liệu này ở thời điểm cuối năm 2023 tương ứng là 1.229.025.300.852 VNĐ và 1.739.325.957.353 VNĐ, số nguồn vốn thiếu hụt là 510.300.656.501 VNĐ, giảm so với đầu năm. Vì vậy, để đảm bảo an toàn vốn cho hoạt động kinh doanh, Công ty MAY10 nên sử dụng vốn vay trong hạn để tài trợ cho tài sản đầu tư ban đầu, khi đó vốn chủ sở hữu cộng vốn vay trong hạn sẽ lớn hơn tài sản đầu ban đầu. Cụ thể số vốn vay tối thiểu cần là:
<b>đầu năm 648.503.555.749 VNĐ; cuối năm 510.300.656.501 VNĐ. </b>
<b>2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ.</b>
<i><b>Bảng 2.5. Bảng phân tích tình hình đảm bảo vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ.</b></i>
<b>Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2022 Năm 2023 </b>
<b>So sánh </b>
<b>Chênh lệch <sup>Tỷ lệ </sup>(%) </b>
4. Nợ dài hạn (Nguồn vốn dài hạn)
5. Vốn chủ sở hữu (Nguồn vốn dài hạn)
6. Hệ số đảm bảo nguồn vốn dài hạn cho tài sản dài hạn (H1)
7. Hệ số đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn (H2)
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">8. Vốn lưu
<b>→ Nhận xét: Số liệu bảng 2.5 cho thấy, nguồn vốn dài hạn của Công ty MAY10 tại thời </b>
điểm cuối năm 2022 và năm 2023 không những đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn mà còn dư ra để đầu tư cho tài sản ngắn hạn cho nên hệ số đảm bảo nguồn vốn dài hạn cho tài sản dài hạn (H1) > 1 và hệ số đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn (H2) < 1. Vốn lưu chuyển của công ty cuối năm 2022 là 118.869.433.175 VNĐ, năm 2023 là 183.498.342.447 VNĐ, tăng 64.628.909.272 VNĐ. Đây là dấu hiệu an tồn cho Cơng ty MAY10, giúp cho cơng ty chủ động về vốn trong kinh doanh, an ninh tài chính được đảm bảo, giúp cơng ty có thể tự tin đương đầu với một số tình huống như: sự phá sản của khách
<b>hàng lớn hoặc việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp... </b>
<b>III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠNG NỢ, TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TỐN</b>
<b>3.1. Phân tích cơng nợ của doanh nghiệp</b>
<i><b>3.1.1. Phân tích cơng nợ phải thu </b></i>
<i><b>Bảng 3.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động công nợ phải thu</b></i>
<i> Đơn vị tính:VNĐ. </i>
<b><small>Các chỉ tiêu </small></b>
<b><small>Năm 2022 Năm 2023 So sánh </small></b>
<b><small>Số tiền </small></b>
<b><small>Tỷ trọng </small></b>
<b><small>(%) </small></b>
<b><small>Số tiền </small></b>
<b><small>Tỷ trọng </small></b>
<b><small>(%) </small></b>
<b><small>Số tiền </small><sup>Tỷ lệ </sup><small>(%) </small></b>
<b><small>Tỷ trọng </small></b>
<b><small>(%) </small></b>
<b><small>I. Các khoản phải thu ngắn hạn </small></b>
<b><small>450.855.357.902 98,2 539.048.995.483 98,5 88.193.637.581 19,6 0,3 </small></b>
<small>1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng </small>
<small>408.244.570.249 88,9 507.169.825.086 92,7 98.925.254.837 24,2 3,8 </small>
<small>2. Trả </small>
<small>trước cho </small> <sup>4.492.391.681 </sup> <sup>0,98 </sup> <sup>5.120.620.289 </sup> <sup>0,9 </sup> <sup>628.228.608 </sup> <sup>14 </sup> <sup>(0,04) </sup>
</div>