Tải bản đầy đủ (.pdf) (36 trang)

Đề bài Phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP quân đội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (540.73 KB, 36 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368



Đề bài : Phân tích báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP quân
đội

I.Giới thiệu vài nét về Ngân hàng TMCP quân đội
Đ-ợc thành lập ngày 4/11/1994 với tên đầy đủ là Ngân hàng
TMCP Quân Đội, 13 năm hình thành và phát triển là 13 năm MB
khẳng định vị trí và tên tuổi của mình trong lĩnh vực tài chính-ngân
hàng. MB có các cổ đông chính là các tổ chức thuôc các lĩnh vực
công nghiệp, tài chính- ngân hàng. dịch vụ và khoảng 7.000 cổ đông
cá nhân khác. Hiện nay MB có vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng và dự kiến
con số này sẽ tăng lên đến 7.300 tỷ đồng vào năm 2010, trở thành
một tập đoàn tài chính ngân hàng có quy mô lớn tại Viêt Nam.
Là một trong những ngân hàng cổ phần hàng đầu, MB luôn
đ-ợc Ngân hàng Nhà N-ớc xếp hạng A và liên tục đạt các giảI
th-ởng lớn trong và ngoài n-ớc nh- Th-ơng hiệu mạnh Việt Nam,
Th-ơng hiệu Việt uy tín chất l-ợng, Top 100 th-ơng hiệu mạnh Việt
Nam, Giải th-ởng Sao vàng Đất Việt, Giải th-ởng thanh toán xuất
sắc nhất do Citi Group, Standard Chartered Group và nhiều tập đoàn
quốc tế khác trao tặng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Đến cuối năm 2007, MB đã mở rộng mạng l-ới hoạt động
đến hầu hết các tỉnh, thành phố lớn trên cả n-ớc với 65 điểm giao
dịch và gần 2000 nhân viên. Con số này sẽ không ngừng tăng và sẽ
đạt 100 điểm giao dịch cùng khoảng 2.500 cán bộ nhân viên trong
năm 2008.đồng thời MB cũng đẩy mạnh nghiên cứu phát triển các


sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới và hiện đại để đáp ứng những nhu
cầu ngày càng cao của khách hàng.
Mục tiêu của MB là trở thành một tập đoàn lớn có khả năng
cung cấp các sản phẩm trọn gói cho khách hàng. Bên cạch các công
ty con là TSB, AMC, HPM, MB đang chuẩn bị thành lập công ty cho
thuê tài chính (MB Lease), đồng thời còn tham gia góp vốn với
nhiều công ty nh- MB Land, MICMB có thể cung cấp cho khách
hàng những dịch vụ toàn diện đa năng, đa dạng hoá hoạt động, phân
tán rủi ro, tiến tới mô hình tập đoàn. MB cũng chú trọng mở rộng
hợp tác quốc tế với gần 700 Ngân hàng đại lý tại 75 quốc gia trên
thế giới.

II. Phân tích cơ cấu
2.1. Phân tích khái quát cơ cấu tài sản nguồn vốn
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Đây là nội dung phân tích đầu tiên mang đến cho nhà quản trị
ngân hàng một cái nhìn tổng quát về tài sản, nguồn vốn của ngân
hàng cũng nh- những mối quan hệ cân đối của hai khoản mục này
trên Bảng cân đối kế toán. Cái nhìn tổng quát đó sẽ giúp các nhà
phân tích có những nhận xét, đánh giá sơ bộ đầu tiên tr-ớc khi đi
sâu phân tích các nội dung chi tiết khác.
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu

2005
2006

2007


Số
tiền
TT
Số
tiền
TT
%
tăng
Số
tiền
TT
%
tăng

(%)

(%)
giảm

(%)
giảm
1.Tiền mặt tại quỹ
89.4
1.088
157
1.16
75.62
720.7
2.324

359
2.Tiền gửi tại
NHNN
118.5
1.443
307.7
2.27
159.7
1169
3.77
280
3.Tiềngửi tại các
TCTD
2951
35.93
5716
42.3
93.68
14598
47.08
155.4
4.Chứng khoán đầu
t-
477.9
5.817
667.9
4.94
39.76
1356
4.373

103
5.Chứng khoán
0
0
251.8
1.86

251.8
0.812

Website: Email : Tel : 0918.775.368


theo
hợp đồng mua lại








6.Cho vay và ứng
4218
51.35
5743
42.4
36.15
10833

34.93
88.63
trớc khách hàng








7.Đầu t góp vốn
123.3
1.501
334.1
2.47
171
668.8
2.157
100.2
8.TSCĐ
107.5
1.309
163.7
1.21
52.28
547.3
1.765
234.3
9.TS khác

128.9
1.569
188.1
1.39
45.93
864.6
2.788
359.6
Tổng tài sản
8215

13529


31010


Về cơ cấu tài sản
Tính đến 31/12/2007 tổng tài sản của MB là 31010 tỷ đồng
tăng 2,29 lần so với năm 2006 với tỷ lệ tăng là 129%.Cụ thể các
khoản mục trong cơ cấu tài sản của MB nh- sau:
+ Tiền mặt tại quỹ tăng 359% (từ 156984 triệu đồng lên
720717 triệu đồng. Tiền gửi tại NHNN tăng với tốc độ khá cao
280% ( từ 307699 triệu đồng năm 2006 lên 1769247 triệu đồng năm
2007). Khoản mục tiền gửi tại các TCTC khác chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng. Nếu năm 2005 tỷ trọng khoản
mục này là 35,92% thì đến năm 2006 khoản mục này là 5716246
Website: Email : Tel : 0918.775.368



triệu đồng t-ơng đ-ơng với tỷ trọng 42,25%, đến năm 2007 đã đạt
tới 14090230 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 45,44% trong tổng tài
sản, tức là năm 2007 đã tăng so với năm 2006 là 8373957 triệu đồng
t-ơng đ-ơng với tốc độ tăng 146,5%. Đây luôn là khoản mục chiếm
tỷ trọng lớn thứ 2 sau khoản mục cho vay và ứng tr-ớc cho khách
hàng
+ Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản là khoản mục Cho
vay và ứng tr-ớc khách hàng. Năm 2005, d- nợ khoản mục cho vay
và ứng tr-ớc khách hàng là 4218138 triệu đồng chiếm trong
51,34% tổng tài sản, năm 2006 d- nợ cho vay tăng lên con số
5742942 triệu chiếm 42,45% tổng tài sản,và sang đến năm 2007 đạt
10833000 triệu đồng t-ơng đ-ơng 34,93% tổng tài sản. Nh- vậy, tuy
có sự tăng lên về tổng d- nợ đối với nền kinh tế nh-ng tỷ trọng của
khoản mục tín dụng trong tổng tài sản lại giảm đi. Sở dĩ có điều này
là do tốc độ tăng của khoản mục tín dụng năm 2007 là 88,6% thấp
hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng tài sản (129%) nên đã tạo sức
ép làm giảm tỷ trọng khoản mục tín dụng trong tổng tài sản của
ngân hàng Quân Đội.
+ Điểm đáng chú ý trong cơ cấu tài sản là khoản mục đầu t-
mà hình thức chủ yếu là góp vốn. Nếu nh- năm 2005 khoản mục
Website: Email : Tel : 0918.775.368


này là 123302 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,5% thì năm 2006 tăng lên
là 334025 triệu chiếm tỷ trọng 2,47%, năm 2007 là 668830 triệu
đồng và chiếm tỷ trọng 2.16%. Nh- vậy so với năm 2006 thì năm
2007 khoản mục đầu t- góp vốn đã tăng lên 100,2%, đạt tốc độ tăng
tr-ởng cao trong các khoản mục. Tổng mức đầu t- năm 2005 là
601235 triệu đồng chiếm tỷ trọng 7,32%. Năm 2006 là 1253744
triệu đồng chiếm tỷ trọng 9,27% tăng 652509 triệu đồng với tỷ lệ

tăng là 108,53% Riêng khoản mục đầu t- góp vốn của MB năm
2006 có sự tăng lên đột biến( 170% so với năm 2005), do ngày
29/11/2006 ngân hàng đã thành lập công ty quản lý quỹ Hà nội do
MB làm chủ sở hữu với số vốn điều lệ là 10 tỷ đồng nâng số công ty
con do MB làm chủ sở hữu lên 3 công ty bao gồm: Công ty Chứng
khoán Thăng Long, Công ty quản lý Nợ và khai thác tài sản quân
đội, Công ty quản lý quỹ Hà Nội với tổng mức đầu t- là 159225
triệu đồng tại thời điểm cuối năm 2006.
Một khoản mục không sinh lời nh-ng chiếm vai trò cực kì
quan trọng đối với ngân hàng trong bối cảnh hiện nay đó là khoản
mục tài sản cố định. Đối với MB năm 2006 khoản mục này là
188044 tăng 52,26% so với năm 2005, năm 2007 là 1409654 triệu
đồng tăng 76,1% so với năm 2006. Tỷ lệ TSCĐ/ Vốn tự có năm
Website: Email : Tel : 0918.775.368


2005 là 16,88% năm 2006 là 11,98 %, năm 2007 là 21% vẫn nhỏ
hơn tỷ lệ an toàn NHNN quy định là 50%. Thực tế tại MB năm
2005, TSCĐ có 107508 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,31% tổng tài
sản, năm 2006 là 163697 triệu đồng chiếm 2,47%. Tóm lại, trong
năm 2007 hầu hết các khoản mục trong cơ cấu tài sản của ngân hàng
đều có sự tăng tr-ởng và phát triển. Trong đó khoản mục tăng mạnh
nhất là ngân quỹ, các khoản mục khác có xu h-ớng tăng tr-ởng khá
đều đặn. Các khoản mục sinh lời nh- tín dụng, đầu t-, tiền gửi tại
các TCTD khác đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản.
Về cơ cấu nguồn vốn.
Phân tích cơ cấu nguồn vôn thông qua bảng:







Đơn vị: Tỷ đồng










Chỉ tiêu
2005
2006

2007

Số
tiền
TT
Số
tiền
TT
%
tăng
Số
tiền

TT
%
tăng


(%)

(%)
giảm

(%)
giảm
1. Tiền gửi và tiền vay
1049
12.8
1171
8.66
11.63
3028
9.76
158.5
Website: Email : Tel : 0918.775.368


từ các TCTD khác









2. Vay từ NHNN
226.7
2.76
30
0.22
-86.8
65.8
0.21
119.3
3. Nguồn vốn vay
khác
82.1
1
88.1
0.65
7.308
193.1
0.62
119.2
4. Tiền gửi khách
hàng
6070
73.9
10440
77.2
72
23010

74.2
120.4
5. Trái phiếu chuyển
đổi
0
0
220
1.63

1220
3.93
454.5
6. Dự phòng chung
cho
5.1
0.06
9.8
0.07
92.16
19.36
0.06
97.55
các cam kết phát hành









7. Nợ phải trả khác
128.3
1.56
192.9
1.43
50.35
544.8
1.76
182.4
8. Dự phòng thuế phải
nộp
17.2
0.21
11.5
0.09
-33.1
24.36
0.08
111.9
9. Vốn điều lệ
450
5.48
1045
7.73
132.3
2000
6.45
91.35
10. Thặng d- vốn cổ

phần
23.9
0.29
57.6
0.43
141
120.4
0.39
109
11. Lợi nhuận để lại
105.3
1.28
187.3
1.38
77.87
551.4
1.78
194.4
12. Các quỹ
57.3
0.7
75.6
0.56
31.94
232.6
0.75
207.7
Website: Email : Tel : 0918.775.368



Tổng nguồn vốn
8215

13529

64.69
31010

129.2


Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, tổng nguồn vốn của MB năm 2007
đạt 31010000 triệu đồng tăng 17480644 triệu so với năm 2006 với
tốc độ tăng là 129%. Trong khi đó, tốc độ tăng của năm 2006 là
64,69%. Điều này nói lên tính hiệu quả trong hoạt động và uy tín
của MB trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
+ Trong cơ cấu nguồn vốn của MB thì vốn huy động ( khoản
mục tiền gửi của khách hàng) chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2006
đạt 10440190 triệu đồng chiếm tỷ trọng 77,17% tổng nguồn vốn.
Đến năm 2007 con số này là 23010000 triệu đồng t-ơng đ-ơng với
tỷ trọng 74,72%. Tốc độ tăng năm 2006 là 72% và năm 2007 bứt
phá với tốc độ tăng 120,4%. Đây là một tốc độ tăng tr-ởng rất cao
so với các NHTM trên thị tr-ờng, cho thấy MB đã có những -u thế
trong việc thu hút nguồn vốn thông qua chính sách huy động vốn,
chính sách chăm sóc khách hàng hiệu quả.
+ Bộ phận chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng nguồn vốn là
vốn đi vay, bao gồm các khoản vay NHNN, vay các TCTC khác và
vốn vay khác. Trong đó, vay các TCTC khác chiếm tỷ trọng t-ơng
Website: Email : Tel : 0918.775.368



đối cao 8,66% năm 2006 và tăng lên 9,764% năm 2007. Về mặt giá
trị, khoản mục tiền gửi và tiền gửi và tiền vay từ các TCTC khác
năm 2006 là1171230 triệu đồng năm 2007 tăng lên ở mức 3028075
triệu đồng với tốc độ tăng là 150%. Điều này là tất nhiên khi ngân
hàng đang xúc tiến mở rộng quan hệ đại lý, thanh toán với các ngân
hàng trong và ngoài n-ớc. Các ngân hàng mở tài khoản lẫn nhau chủ
yếu phục vụ cho nhu cầu thanh toán, chuyển tiền kiều hối Bên
cạnh đó, vốn đi vay cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn.
Tổng số vốn đi vay năm 2006 là 118042 triệu đồng chiếm tỷ trọng
9,53% sang năm 2007 con số này là 177063 chiếm tỷ trọng 10,3%
tổng nguồn vốn.
+ Khoản mục quan trọng không thể thiếu đ-ợc trong phân tích
khái quát nguồn vốn của ngân hàng là khoản mục vốn chủ sở hữu.
khoản mục này trong tổng nguồn vốn của MB chiếm tỷ trọng khá
cao 10,09% năm 2006 và giảm xuống còn 8,75% năm 2007. Tốc độ
tăng hai năm 2006 và 2007 lần luợt là 114% và 98,9% v-ợt xa so
với tốc độ tăng của tổng tàI sản trong hai năm này ( 64,7%).
+ Khoản mục chiếm tỷ trọng khá nhỏ bé trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng là khoản mục nợ phải trả.Năm 2005 khoản mục nợ
phải trả của ngân hàng là 128315 triệu đồng chiếm 1,56% tổng
Website: Email : Tel : 0918.775.368


nguồn vốn, đến năm 2006 tăng lên192899 triệu đồng và chiếm tỷ
trọng 1,43%, năm 2007 là 544785 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1.75%.
Qua phân tích khái quát tình hình tài sản-nguồn vốn của MB, các
nhà quản trị nhận thấy trong năm tài chính, MB có sự tăng tr-ởng
v-ợt bậc trên tất cả các khoản mục, cơ cấu tài sản nguồn vốn hợp lý.
2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn của MB

Khi phân tích tính hình nguồn vốn của MB các nhà quản trị
chia làm hai khoản mục chính: Vốn tự có và Nợ phải trả
Phân tích vốn tự có thông qua bảng
Đơn vị: Tỷ
đồng

Chỉ
tiêu
2005
2006
2007
So sánh 06/05
So sánh 07/06
Tuyệt
đối
T-ơng
đối
Tuyệt
đối
T-ơng
đối
1.Vốn

các
quỹ
636,6
1365,6
2716,5
729
114,5%

1350,9
98,9%
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Vốn
điều
lệ
450
1045,2
2000
595,2
132,3%
954,8
91,3%
Thặng
d-
vốn
cổ
phần
23,975
57,596
120,37
33,6
140%
62,77
109%
Lợi
nhuận
để lại

105,35
187,268
551,44
82,018
77,8%
262,17
140%
Các
quỹ
57,273
75,59
232,64
18,32
67,1%
71,05
94%
2.
Tổng
tài
sản

8214,9
13529,3
31010
5314,4
64,7%
17480
129%
Website: Email : Tel : 0918.775.368



Tỷ lệ
an
toàn
vốn
8,74%
15,47%





Sở dĩ TC của năm 2006, 2007 có sự tăng tr-ởng cao nh-
vậy là do Vốn điều lệ trong năm tăng cao với tỷ lệ lần l-ợt là 132%
và 91,3% . Đến năm 2007 vốn điều lệ của MB đạt 2000 tỷ đồng.
Vốn điều lệ năm 2007 có b-ớc đột phá nh- vậy là do trong năm
2007 MB đã tăng Vốn điều lệ hai lần vào 20/06/2007 và ngày
10/11/2007. Năm 2007 đ-ợc coi là năm tăng tốc ấn t-ợng của MB
hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản đều hoàn thành và hoàn
thành v-ợt mức kế hoạch đề ra. Trong cơ cấu vốn tự có, tất cả các
khoản mục đều tăng kể cả VĐL, Thặng d- vốn cổ phần và các quỹ.
Mức tăng tr-ởng của vốn tự có cho thấy những nỗ lực của MB trong
hoạt động kinh doanh, ngân hàng luôn cố gắng hoạt động đạt hiệu
quả nhất để tạo ra lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn tự có của
ngân hàng, đồng thời phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng
hàng đầu Việt Nam.Tổng mức vốn của MB vẫn còn ở mức thấp so
với tốc độ tăng tr-ởng của ngân hàng trong nhiều năm liên tục. Thể
Website: Email : Tel : 0918.775.368



hiện ở các chỉ tiêu an toàn toàn vốn. Năm 2005 tỷ lệ vốn tự có/tổng
tài sản có là 7,75% thấp hơn so với quy định và thông lệ, năm 2006
và 2007 tỷ lệ này đ-ợc nâng lên mức đạt yêu cầu song vẫn còn ở
mức thấp.
Tình hinh trích lập và sử dụng quỹ
Đơn vị: Triệu VNĐ
Các quỹ
Hoạt
động
Quỹ dự
trữ bổ
sung
vốn cổ
phần
Quỹ
dự
phòng
tài
chính
Quỹ dự
phòng
trợ cấp
mất
việc
làm
Quỹ
khác
Tổng
cộng
Sd- ngày

01/01/2005
13845
24067
2377
5504
45793
Trích lập các quỹ
3841
7299

13885
25025
Sử dụng các quỹ



(11014)
(11014)
Trích lập dự phòng
trợ cấp mất việc


(2377)

(2377)
Website: Email : Tel : 0918.775.368


làm
Các biến động

khác



(154)
(154)
Số d- ngày
31/12/2005
17686
31366

8221
57273
Trích lập các quỹ
5553
10550

28143
44246
Sử dụng các quỹ



(25802)
(25802)
Các biến động
khác




(127)
(127)
Số d- ngày
31/12/2006
23239
41916

10435
75590
Phân tích tình hình huy động vốn của MB
Khi phân tích tình hình huy động vốn phân tích trên hai khoản
mục chính
+ Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm tiền gửi của dân c- và của
các TCTC khác
+ Vốn vay bao gồm các khoản vay từ TCTD , từ NHNN và
các khoản vốn vay khác
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Chỉ tiêu

2005
2006
2007
Số
tiền

TT(%)

Số tiền


TT(%)

Số tiền

TT(%)

1. Vốn huy động
7019

11511

23628

Tiền gửi khách
hàng
6069.
8
86.48
10440
90.69
21850
92.5
Tiền gửi TCTC
khác
949.2
13.52
1071.2
9.306
1778

7.53
2. Vốn vay
408.8

218.1

386.9

Vay TCTC khác
100
24.46
100
45.85
209.3
54.1
Vay NHNN
226.7
55.45
30
13.76
45
11.6
Vay khác
82.1
20.08
88.1
40.39
132.6
34.3
Tổng nguồn vốn

8214.
9

13529

31010

Vốn hđộng/Tổng
NV
85.44
2

85.084

76.2

Vốn vay / Tổng
4.976

1.612

1.248

Website: Email : Tel : 0918.775.368


NV
3
Nhìn vào bảng phân tích trên, ta thấy, tổng nguồn vốn huy
động có sự tăng tr-ởng khá cao. Vốn huy động ( bao gồm tiền gửi

của khác hàng và tiền gửi của các tổ chức tài chính khác ) năm 2007
đạt 23628 tỷ đồng, so với vốn huy động năm 2006 là 11511 tỷ đồng
đã tăng 12117 tỷ đồng, tỷ lệ tăng là 105,3%. Tuy nhiên tốc độ tăng
của vốn huy động vẫn còn thấp hơn tốc độ tăng của tổng nguồn vốn
Do các bộ phận cấu thành vốn huy động có mối quan hệ tổng số nên
bằng ph-ơng pháp cân đối ta có thể xác định đ-ợc ảnh h-ởng của
từng khoản mục đến sự tăng tr-ởng của vốn huy động. Cụ thể, tiền
gửi của khách hàng tăng 11410 tỷ đồng với tốc độ tăng 109,3%, tốc
độ tăng tr-ởng khá cao đối với nguồn vốn huy động từ dân c- này
phản ánh đúng định h-ớng phát triển trở thành một ngân hàng bán lẻ
đa năng của MB trong t-ơng lai. Đây cũng là mảng thị tr-ờng có
khả năng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng do chi phí huy động
thấp ( so với thị tr-ờng liên ngân hàng ). Mặt khác, đây cũng là đối
t-ợng phục vụ chính của các NHTM nói chung và NHTMCP Quân
Đội nói riêng. Tiền gửi của các TCTC khác tăng 707 tỷ đồng t-ơng
đ-ơng với tốc độ tăng 66%, hoạt động của MB trên mảng thị tr-ờng
này cũng không kém phần quan trọng trong bối cảnh các dịch vụ
Website: Email : Tel : 0918.775.368


thanh toán cho khách hàng đang dần trở thành một trong những
mảng kinh doanh chính của ngân hàng. Tuy so với thị tr-ờng 1, thị
tr-ờng này mang lại nguồn lợi nhuận thấp hơn nh-ng chính những
giao dịch trên thị tr-ờng này giúp cho ngân hàng thực hiện đ-ợc
nhiều dịch vụ cho khách hàng, tăng c-ờng uy tín và sức cạnh tranh
của ngân hàng, phát triển bền vững các mối quan hệ với khách hàng.
Bên cạnh vốn huy động, vốn đi vay chiếm tỷ trọng khá thấp
trong tổng nguồn vốn của MB, năm 2006 ở mức 1,612% năm 2007
giảm xuống còn 1,248% trong đó vốn vay của các TCTC khác có
tốc độ tăng tr-ởng cao nhất 109% trong khi vốn vay từ NHNN chỉ

tăng 50% ( năm 2007 ). Bộ phận vốn vay này th-ờng chịu chi phí
cao vì vậy ngân hàng cần cân nhắc kỹ và sử dụng có hiệu quả nguồn
vốn vay này. Các nguồn vốn vay khác (cụ thể là vốn uỷ thác từ tổng
công ty Bảo Hiểm Việt Nam và vay từ Ngân hàng Đầu t- phát triển
Việt Nam ) chiếm tỷ trọng 34,3% tăng 50,1% so với năm 2006.
Nhìn chung trong cơ cấu nguồn vốn huy động của MB, vốn
huy động từ dân c- chiếm một tỷ trọng tuyệt đối, năm 2006 chiếm
90,69% và tăng lên 92,5% trong năm 2007.
Phân tích quy mô vốn huy động so với vốn tự có
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Đơn vị:
Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
Tổng vốn huy động
7046.6
11511
23010
Vốn tự có
636.6
1365.6
2716.5
VHĐ / VTC
11.7
8.4
8.47

Nh- vậy quy mô vốn huy động so với vốn tự có của ngân
hàng tuy có biến động qua các năm nh-ng ngân hàng vẫn đảm bảo
hệ số này luôn nhỏ hơn 20 lần theo quy định của Ngân hàng Nhà
n-ớc. Đây là một tỷ lệ t-ơng đối an toàn cho hoạt động của ngân
hàng tuy nhiên so với quy mô vốn tự có của MB thì l-ợng vốn huy
động còn quá khiêm tốn, ngân hàng ch-a tận dụng triệt để lợi thế
vốn tự có để gia tăng vốn huy động.
+ Kỳ đáo hạn:
Website: Email : Tel : 0918.775.368


phân tích kỳ đáo hạn của các tài sản và công nợ tài chính
Đơn vị: Triệu
đồng

Không kì
hạn
D-ới 1
năm
Từ 1 đến
5 năm
Trên 5
năm
Tổng
Tài sản
tài chính






Tiền mặt
tại quỹ
156.984



156.984
Tiền gửi
tại
NHNN
307.699



307.699
Tiền gửi
tại các
TCTD
khác
174.409
5.191.837
350.000

5716246
Chứng
khoán


667.928


667.928
Website: Email : Tel : 0918.775.368


®Çut-
Chøng
kho¸n
theo c¸c
hîp ®ång
mua l¹i

251.791


251.791
Cho vay
vµ øng
tr-íc cho
kh¸ch
hµng(gép)

4.206.026
1.243.610
456.322
5.905.598
§Çu t-
gãp vèn



31.278
302.747
334.025

639.092
9.649.654
2.292.816
759.069
13.340.631
C«ng nî
tµi chÝnh





TiÒn göi
vµ tiÒn
435
1.088.722
33.800
48.273
1.171.230
Website: Email : Tel : 0918.775.368


vay tõ c¸c
TCTD
TiÒn vay
NHNN


30.000


30.000
Vèn vay
kh¸c


88.042

88.042
TiÒn göi
cña kh¸ch
hµng
4.881.015
3.026.892
2.532.190
93
10.440.190
Tr¸i
phiÕu
chuyÓn
®æi ph¸t
hµnh


220.000

220.000


4.881.450
4.145.614
2.874.032
48.366
11.949.462

Qua ph©n tÝch t×nh h×nh vèn huy ®éng cña MB ta dÔ nhËn
thÊy mét ®iÒu,
Website: Email : Tel : 0918.775.368


năm 2007 là một năm tăng tr-ởng mạnh của MB trong hoạt
động huy động vốn nghiệp vụ nợ cốt lõi của MB,
2.3. Công tác phân tích tình hình sử dụng vốn của MB
Khi đánh giá tình hình sử dụng vốn chủ yếu đánh giá tình hình dự
trữ và cấp tín dụng của ngân hàng.
Phân tích tình hình dự trữ
a. Phân tích dự trữ bắt buộc
Theo báo cáo tình hình dự trữ của ngân hàng thì MB luôn đáp
ứng đầy đủ dự trữ bắt buộc theo quy định. Năm 2007 nguồn vốn huy
động tăng lên thì tiền gửi tại NHNN đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc
cũng đ-ợc tăng thêm t-ơng ứng, cụ thể tiền gửi tại NHNN năm 2007
đạt1169 tỷ đồng tăng 180% so với năm 2005.
b. Phân tích dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Theo quy định 297/1999/ QĐ - NHNN5 của Thống đốc
NHNN quy định kết thúc ngày làm việc TCTD phải duy trì cho
ngàylàm việc tiếp theo tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tài sản Có có thể
thanh toán ngay với tài sản Nợ phải thanh toán ngay . Tại NHTMCP
Quân Đội tỷ lệ này đ-ợc tính bằng Tài sản Có động/Tài sản Nợ

động. Tỷ lệ này năm 2005 và 2006 lần l-ợt là 1.15 lần và 1.79 lần
đạt yêu cầu của một ngân hàng có khả năng thanh toán tốt. Đây là
Website: Email : Tel : 0918.775.368


một tỷ lệ hợp lý, cân đối giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh
lời cho ngân hàng.
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng
Để thấy đ-ợc tình hình tín dụng của ngân hàng, các nhà quản
trị ngân hàng tập trung vào việc phân tích quy mô, cơ cấu tín dụng
cũng nh- sự biến động của quy mô, cơ cấu tín dụng qua các năm
khác nhau; phân tích chất l-ợng tín dụng thông qua xem xét các
khoản nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng d- nợ. Thể hiện;
a. Phân tích về quy mô và sự tăng tr-ởng của hoạt động tín dụng
Phân tích cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế
Chỉ tiêu
2005
2006
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
Số tiền
Tỷ
Tuyệt
T-ơng
Tỷ đồng
Trọng(%)
tỷ đồng
trọng(%)
đối

đối(%)
1.Sản xuất và dệt may
1142.9
26.5772
1166.8
19.7565
23.9
2.091
2.Xây dựng
1175.6
27.3376
1150.8
19.4856
-24.8
-2.11
3.Vận tải và truyền thông
309
7.18555
406.6
6.88464
97.6
31.59
4.Dịch vụ và th-ơng mại
948
22.045
1471.2
24.9107
523.2
55.19
5.Khai thác mỏ

7.9
0.18371
33.7
0.57062
25.8
326.6
6.Lâm nghiệp
60.5
1.40688
7.7
0.13038
-52.8
-87.27
Website: Email : Tel : 0918.775.368


7. Các ngành khác
656.4
15.2641
1669.1
28.2616
1013
154.3
Tổng d- nợ
4300.3

5905.9

1606
37.34

Nhìn vào cơ cấu tín dụng phân loại theo ngành kinh tế ta
thấy MB đã thực hiện chủ tr-ơng đa dạng hoá khách hàng kinh
doanh trong mọi lĩnh vực ngành nghề Ngành kinh tế chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng d- nợ năm 2005 là ngành xây dựng ( 27.33%)
nh-ng sang năm 2006 d- nợ cho vay đối với ngành xây dựng giảm
cả về giá trị và tỷ trọng. Cụ thể, năm 2006, d- nợ cho vay xây dựng
là 1150.8 tỷ đồng giảm 2.11% so với năm 2005 và chỉ chiếm tỷ
trọng 19.48% tổng d- nợ. D- nợ cho sản xuất và dệt may năm 2005
là 1142.9 tỷ đồng chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong tổng d- nợ năm
2006 vẫn tiếp tục tăng lên 23.9 tỷ đồng nh-ng chỉ chiếm tỷ trọng
19.75%. Tăng mạnh nhất về giá trị là d- nợ cho vay đối với ngành
khai thác mỏ. Năm 2005 d- nợ cho vay ngành này chỉ rất khiêm tốn
ở con số 7.9 tỷ đồng nh-ng sang năm 2006 con số này đã tăng lên
326% và đạt mức 33.7 tỷ đồng trong khi đó tốc độ tăng tổng d- nợ
là 37.34%.
Giảm mạnh nhất là d- nợ cho vay lâm nghiệp (87.27%). D- nợ
cho vay đối với ngành lâm nghiệp năm 2005 là 60.5 tỷ động năm

×