Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.67 MB, 113 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CAM DOAN
<small>Tôi xin cam đoan đây là cơng trình do tơi tw nghiền cứu và thực hiện</small>
số liệu, kết quả trong luận văn này được lấy dựa trên những nguồn tài
chính xác, đáng tin cậy và chưa từng được ai công bố trong bất kì
cơng tình nào khác, Nếu có vấn để nào liên quan đến tính trang thực của
<small>luận văn tơi xin hồn toàn chịu trách nhiệm.</small>
<small>Hà Nội, ngày ...háng... năm 2016‘Tac giả luận văn</small>
<small>Phan Quang Nghĩa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LỤC</small>
<small>PHAN MỞ DAU. 1</small>
1 Tính cắp tid<small>2.Mục tiêu nghỉ</small>
của để tài 1<small>3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.</small>
<small>- Phạm vi nghiên cứu: Mạng lưới cấp nước sạch thành phổ Phủ Ly.-4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu...</small>
<small>4.1. Cách tiếp cận.</small>
<small>4.2 Phương pháp nghiên cứu.</small>
4.3. Kết quả dự kiến đạt được 3
<small>CHUONG I: TONG QUAN</small>
<small>1.1 Tổng quan chung</small>
<small>1.1.1. Tình hình chuvề cấp nước đơ thị</small>
<small>1.1.2 Tình hình thất thốt nước rên hệ thơng, mạng Mới ấp nước 5</small>1.13. Cíc nghiên cứu, ki nghiệm phịng chống thất thốt 6<small>1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 9</small>
<small>1.2.1. Vị trí dia lý, điều kiện tự nhiên</small>
1.2.1.2, Điều kiện tự nhiên "<small>1.2.2 Hiện trạng điều kiện kính tế xã hội B</small>1.23. Hiện trang hệ thống ha ting kỹ thuật "4<small>1.2.4, Hiện trạng mạng lưới đường ông cấp nước thành phổ Phủ Lý. tinh HàNam 15</small>
12.5 Quy hoạch phát triển d6 thị đến năm 2025 151:26. Quy hoạch cắp nước đến năm 2025 161.3. Phương hướng phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu cấp nước sinh hoạt...16<small>1.3.1, Phương hướng chung: 16</small>1.3.2. VỀ phát triển kết cấu ha tằng 161.4. Đánh gid phân tích tinh hình thất thốt nước tại thành phố Phủ Lý „1.4.1, Hiện trạng thất thoát nước trong mạng lưới cắp nước TP. Phủ Lý. 71.5. Thực trạng công tác quản lý chống thất thoát nước TP.Phủ Lý- T.Hà Nam ...19
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>1.5.1. Mơ hình tổ chức bộ máy cơng ty 191.5.2. Tình bình hoạt động Cơng ty Cổ phần nước sạch Hà Nam 201.5.3. Thực trạng công tác quản lý chỗng thất thoát nước. 211.6, Đánh gid thực trang quản lý chống thất thoát nước TP.Phủ Lý- T.Ha Nam ..22</small>
<small>1.6.1. Những nguyên nhân gây ra thất thoát nước. 2</small>
1.6.2. Những tin tại gây ra thất thoát nước. 31
<small>1.63, Đánh giá thực trạng quản lý chống thất thoát nước 33</small>
1.7. Nguyên nhân cũa việc hất thoát nước 36<small>1.7.1. Chất lượng thiết kế và thi cơng cơng tình 36</small>1.7.2. Rồ rỉ trên mạng lưới do sự suy giảm chất lượng ống và phụ tùng theo thồi<small>sian 37</small>
1773. Sự thiểu chính xác của ding hỗ do nước 7<small>1274. Tht thoát qua</small>
1.75. Thất thốt nước do đầu nối khơng qua đồng hỗ, gian lận trong sử dụng<small>ic trụ cứu hoa 38</small>
<small>1.7.6, Tht thốttrong cơng tác ghi chỉ số và Kip hóa don tiễn nước 39</small>
CHUONG 2: CO SỞ LÝ THUYET VE QUAN LÝ CHONG THAT THOAT
<small>MẠNG LƯỚI CAP NƯỚC. .</small>
2.1. Dự báo về din số và nhú <small>iu ding nước của địa bàn đến năm 2025 40</small>
2.1.1. Dự báo về din số thành phổ Ph Lý đến năm 2025 40
<small>2.1.2, Nhu cầu ding nước đến năm 2025 của Thành Phổ Phủ Lý, 40</small>
<small>2.1.2, Tinh toán lưu lượng đập tắt các dim chấy 4</small>
<small>2.2. Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về thất thoát nước 4</small>
<small>2.2.1. Việc cầu tạo mạng lưới 442.2.2. Việc phân cấp đường ông trong mang lưới 45</small>2.2.3, Việc phân phổi nước va áp lực nước đều trên toàn mang lưới. 462.24, Việc khai thác và đầu nỗi trên mạng lưới 46
<small>2.3. Lựa chon mơ hình thủy lực trong phịng chống thất thốt nước tại Phủ Lý...47</small>
<small>2.3.1, Một số mơ hình thủy lực mạng lưới cấp nước. 47</small>
<small>2.32, So snh tinh năng, giao diện và vin đề chỉ phí bản quyển của các mơ hình..49</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>2.33. Lựa chọn mơ hình phù hợp cho lĩnh vực và địa điểm nghiên cứu. si</small>
<small>2.3.4, Giới thiệu về mơ hình thủy lục mang lưới cấp nước Epanet si</small>
<small>2.4. Các giải pháp kỹ thuật quan lý thất thoát nước Thành pho Phủ Ly tỉnh Hà.Nam 55</small>CHUONG 3. GIẢI PHAP MO RỘNG VA CHONG THAT THOÁT NƯỚC,(CHO MẠNG LƯỚI CAP NƯỚC THÀNH PHO PHU LÝ. 563.1.Nguồn nước, 563.2. Đánh gid năng le của mạng lưới cắp nước 59
<small>3.3. Đề xuất giải pháp phát tiền mạng lưới cắp nước đến năm 2025 theo hướng</small>
<small>3.3.1. Xác định các khu vực dùng nước. 2</small>3.3.2. Lựa chon so đồ, nguyên tắc vạch tuyển. 623.33 Vach tuyển mang lưới cắp nước theo hướng phịng chẳng thắt thốt nước ..63
<small>3⁄34 Các trường hợp tính toán ein thiết 6</small>
3.4. Để xuất giải pháp quản lý chẳng thất thoát nước mạng lưới cắp nước Thành,
3.4.1 Xác định các thành phin thất thoát nước 73<small>3.4.2, Giải pháp chồng thất thoát nước tại bên trong nhà máy nước. 7</small>
<small>3.4.3. Giải pháp chống thất thoát nước trên mạng lưới đường ống truyền tải và</small>
<small>phân phối nước. m4</small>
<small>3.44, Giải pháp chồng thi thoát nước do nguyên nhân quan Ig (tắt thu). 1</small>
3.45, Giải pháp ứng dụng phần mềm GIS và SCADA trong quản lý vận hành<small>mạng lưới cắp nước. 7ï</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">DANH MỤC HÌNH MINH HỌA.
<small>Hình 1.1: Vị trí khu vực nghiên cứu trên bản đồ Thành Phổ Phủ Lý</small>
Hình 1.2: Bản đồ quy hoạch Thành Phố Phủ Lý đến năm 2025.Hình L3: Tổ chức bộ máy cơng ty Cổ phần Nước sạch Hà NHình L4: RO rỉ mỗi nỗi ơng
<small>Hình 3.6: Thơng số may bơm</small>
Hình 3.7: Thủy lục mạng lưới cắp nước thành phố Phủ Lý
Hình 3.8: Thủy lục mạng lưới cắp nước Tp. Phủ Lý đến năm 2025.
<small>44</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>DANH MỤC BANG</small>
<small>Bảng 1.1: Danh sách các phường, xã thuộc khu vực nghiên cứu. in</small>Bảng 1.2: Số liệu phân tích hóa lý nguồn nước sing đấy n<small>Bảng 1.3: Quy hoạch đất dai xây dựng 2025 15</small>Bảng 1.4: Lượng nước thất thoát hàng năm TP, Phủ Lý 1s
<small>Bảng 1.5: Lượng nước rồrỉ qua lỗ thing 26</small>
Bang 3.1, Mẫu nước thô. ở sông Diy 56<small>Bảng 3.2 Các thong số chủ yếu về chất lượng nước ngim, 58</small>
<small>Bảng 3.3: Tổng hop khối lượng mang lưới cắp nước. 59</small>
Bảng 3.4: Thống kê hiện trang sử dụng nước của các phường x từ nhà mấy nước<small>TP Phù Lý 59</small>Bảng 35 : Kết quả tinh oán cho các đoạn ống 84<small>Bảng 3.6: Kết qu tinh toán lưu lượng tại các nút 87</small>
<small>Bang 3.7: Kết qua tính thuỷ lực các nút trong giờ dùng nước lớn nhất khi chạy epanet... 93</small>
Bảng 3.8: Kết qu tính thuỷ lực các đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất khỉ
<small>chạy epanet 96</small>Bảng 3.9: Kết quả tinh thuỷ lực các nút trong giờ ding nước lớn nhất có chấy khi<small>chạy epanet 100</small>Bảng 3.10: Kết qua tính thuỷ lực các đoạn Sng trong giờ dang nước lớn nhất có<small>cháy khi chạy epanet 103</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>PHAN MỞ DAU</small>
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gin đây, thành phổ Phi Lý đã có những bước phát triểnnhanh về mặt kinh tế xã hội, bộ mặt thành ph có nhiều thay đổi rõ rộ, quy mơdin số ngày cảng tăng , đắt xây dựng ngày càng mở rộng, các khu đổ thị cũ ngàycảng được cải tgo, nhiều khu đơ thị mới được hình thành, nhiều dự ấn đầu tưtrong và ngoài nước đã và đang được triển khai. Quy hoạch chung của thành phố‘én năm 2025 đã được điều chỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội
<small>của tỉnh. Một rong những nội dung được đ cập đến trong bảo cáo điều chỉnh</small>
“quy hoạch chung xây dựng Thành phổ Phủ Lý là hệ thống cắp nước, Hệ thôngsắp nước. của thành phổ được hình thành từ nhiều năm nay, tuy nhiên cơng suấthiện ti đáp ứng được nhủ edu dking nước tối thiểu hiện nay của thành phổ. Đếnnăm 2025, cũng với sự phát tiễn gin tăng đô thi và khu công nghiệp, sẽ xây ra
<small>tình trang mắt cân đối lớn giữa nhu cầu đồng nước và khả năng cung cắp nước</small>
của hệ thống hiện có.
<small>"Để đảm bảo sự phát triển kinh tế và dn định đời sống nhân dân, cần mở</small>rộng, cải tạo và nâng công suất của mạng lưới cắp nước của thành phố lên mứcphù hợp với quy hoạch chung và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành
ih với công suất
phổ đến năm 2025, Hiện nay thành phổ Phủ Lý đang vận hà
25.000 m ingd. Dự kin đến năm 2025 thành phổ Phủ Lý cin 55.600 m /ngd
<small>Nhu vậy đến năm 2025 thành phổ cằn thêm 30.600 mỶ/ngd.</small>
Hiện nay mạng lưới cắp nước Thành Phổ Phủ Lý tình trạng thất thốt nước<small>dang ở mức cao (30%). Với mục tiêu tiết kiệm nguồn nước và nâng cao hiệu quả</small>
thống cần kiểm soát tinh trang thất thoát nước.
“Theo Quyết định 2147/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2012 phê duyệtchương trình quốc gia chống that thốt thất thu nước sạch đến năm 2025 với myetiên giảm tỷ lệ tht thoát thất thủ nước sạch bình qn xuống cịn 18% vào nim<small>2035</small>
Xi vậy đ ti "Nghiên cứu mỡ rộng, ca tạo và quản l chống thất thoái,
<small>thắt thu cho mạng lưới cắp nước thành phố Phủ Ly, tinh Hà Nam” là hết sức</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>2.Mye tiêu nghiên cứu.</small>
~ Đánh giá khả năng làm việc của mạng lưới cắp nước thành phổ Phủ Lý,<small>tinh Hà Nam;</small>
~ Dé xuất giải pháp cải tạo, mở rộng mang lưới cắp nước thành phổ Phủ Lý,<small>tinh Hà Nam đến năm 2025,</small>
<small>~ Đề xuất giải pháp quản lý chống thất thoát, thất thụ nước.3.4i tượng và phạm vĩ nghiên cứu.</small>
<small>~ Đối tượng nghiên cứu: Mạng lưới cắp nước thành phd, quản lý chống thất</small>
<small>thoát nước</small>
<small>- Phạm vĩ nghiên cứu: Mang lưới cắp nước sạch thành phổ Phủ Lý.</small>
4.Cich tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
<small>4.1. Cách tiếp cận</small>
<small>ip cận các thành tựu nghiên cứu và công nghệ của các nước trong khuvực và trên thể giới.</small>
<small>~ Tiếp cận có sự tham gia của những người hưởng lợi trong các dự ẩn cắp</small>
<small>nước sinh hoạt</small>
<small>- Tiếp cận thực tế: Đi khảo sát thực dia,im hiểu các hỗ sơ, tỉnh hình hoạtđộng ccơng trình cắp nước trong địa bàn quận và các vùng lân cận.</small>
<small>- Tiếp cận đáp ứng nhu cầu: Tính tốn, đánh giá như cầu nước sinh hoạt4.2 Phương pháp nghiên cứu.</small>
<small>Luận văn sử dụng các phương pháp sau:</small>
<small>= Phương pháp thu thu thập tài liệu, số</small>
+ Thu thập ip nước thành phổ Phù lý biện nay và<small>liệu vé mạng lướitương li (bao gồm quy mô, công suất, bản đồ, sơ đồ nguyên lý, cấu trúcmạng và các thiết bị trên mạng lưới cấp nước ...)</small>
+ Thu thập các tà liệu về quản lý mạng lưới cấp nước (Cơ cấu chức năng,
<small>nhiệm vụ các phòng ban, hình thức quản lý, biện pháp quản lý về kỹ thuật</small>
<small>của Công ty Cổ Phin kinh doanh nước sạch Hà Nam)</small>
<small>+ Bên cạnh đó thu thập số liệu, mơ hình các biện pháp quản lý thơng minh</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">chống thất thoát của các khu vực khác, tinh hình phát triển quy hoạch của
<small>Thành Phố Phủ Lý từ đó áp dụng vào thực tiễn</small>
<small>- Phương pháp phân tích, xử lý, đánh giá số liệu;</small>
<small>+ Vận dạng, tổng hợp các kiến thức đã được học, thực tế công tác quản lý,</small>suy luận logic để nghiên cứu vấn đề.
= Phương php thống kê và phân ích hệ thống:
<small>Việc nghiên cứu that thốt nước có liên quan đến nhiều yếu tổ như kỹ:</small>
<small>thuật kính tế, xã hồi... có the động rơng ri đến cuộc sống của cộng đồngtrên địa bàn rộng lớn vì vậy việc phân tch tổng hợp là cần thi đối vớinghiên cứu,</small>
<small>= Phương pháp mơ hình thủy lực;</small>
Š tài này ứng dụng khai thác phải <small>mềm EPANET mô phỏng hoạt động.</small>vận hành mạng lưới cấp nước kết hợp thực nghiệm đo đạc tại hiện trường
<small>~_ Phương pháp chuyên gia;</small>
<small>+ Có sự tham gia đồng góp ý kiến của các chuyên gia vị</small>
<small>cứu về chống thất thoát nước.</small>
43. Kết quả dự kiến đạt được
<small>= Đánh giá hiện trang và khả năng cấp nước của Hệ thống cắp nước Thành</small>Phố Phù Lý
<small>= Kết quả dự báo nhu cầu nước sinh hoạt của thành phổ Phủ trong tương</small>
<small>= Kết qui phân tích cở sở khoa học và thực tiễn đỀ xuất các giải pháp phù</small>
<small>hợp cải tạo hệ thống cắp nước Thành Phố Phủ Lý.</small>
= Cấc giải pháp quản lý chống thất thoát, thất tha cho mạng lưới hệ thống<small>cấp nước.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>CHƯƠNG I: TONG QUAN</small>
1.1 Tổng quan chung
<small>14ảnh hình chung về cấp nước đơ thi</small>
‘rong thời gian qua hệ thống cấp nước các đô thị Việt Nam đã được Đăng,“Chính phủ quan tâm ưu tiên đầu tư cải tạo và xây dựng nhờ vậy tình hình cấpnước đã được củi thiện một cách ding kể. Tuy nhiên tình hình cấp nước đơ thị
<small>cịn nhiều bắt cập</small>
<small>-TiiỆ</small> tất thốt thất thu nước sạch còn cao: Sau hội nghị cấp nước tồn
<small>cquốc Lin thứ Il, các Cơng ty cắp nước địa phương đã có nhiễu cổ gắng giảm tỉ lệ</small>
thất thoát, thất thù nước đã được Bộ Xây dụng để ra, nhiều địa phương như Hải<small>Phịng, Huế</small>
tỉ lệ thất thốt thất thu vẫn còn cao như Thái Nguyên, Hà Nội, Nam Định, HàTĩnh, Vinh, Thành phổ Hồ Chi Minh...v lệ thất thụ cao không chỉ chứng tỏ sự<small>Đà Lạt, Vũng Tàu, Tiên Giang đạt kết quả tốt nhưng tại nhiễu đô thị</small>
<small>yếu kém về mặt năng lực quản lý (cả tài chính và kỹ thuật mà nó cồn thể hiện</small>
kết quả của q tình đầu tr khơng đồng bộ giữa việc tăng công suất với công tác<small>phát triển mạng lưới đường ông. Bộ Xây dựng đã đề ra chỉ tiêu đến năm 2025 tỉ</small>
<small>lệ thất thoát thất thu đưới 15%.</small>
<small>- Chất lượng nước: Tại alfu nhà máy chưa đạ tiêu chuẩn quy định. nh</small>trạng nguồn nước mật nước ngằm bị ô nhiễm nặng né ảnh hưởng đến sức khỏecủa nhân dân. Theo số liga thống kê tổng công suất hiện nay là 8.5 tiga m3ingdtrong đó 66% nước mặt, 34% nước ngằm. Công tác khảo sát và quản lý nguồnnước nói chung do Bộ Tài ngun và Mơi trường địa phương quản lý. Việc chất
<small>lượng nước bị 6 nhiễm do nhiều nguyên nhân gây ra như: tinh hình khi tượng</small>
<small>thủy văn trong những năm gần diy cổ nhiễu biển động phúc tạp. tinh hình hạnhắn lũ lụt ngày càng nghiêm trọng do hậu quả của hiện tượng phá rừng kết hop</small>với ENNINO, Công tác khảo st nguồn nước chưa sắt với nh hình thực tế, chưadir bảo được những biển động về mặt trữ lượng nước cũng như vỀ mặt thủy dia
<small>hóa, cơng nghệ xử lý nước tại một số nhà máy nước chưa đồng bộ và hồn chỉnh.lình hình x nước thải chưa qua xử lý ra sông hỗ, hàng vạn lỗ khoan mạch nông:dang là nguồn gay 6 nhiễm cho ting chứa nước dang khai thác, công tác quản lý</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">khi thác nguồn nước mặt, nước ngằm chưa được các cấp, các ngành quan tâm<small>thích đồng</small>
<small>L</small> Tình hình thất thốt nước trên hệ thắng, mạng lưới cắp nước.
<small>Tỷ lệ dn cư đô thị được sử dụng nước sạch dat 90%, nhưng tỷ lệ thất thoát</small>thất thu nước sạch bình qn 46 thị tồn quốc chiếm khoảng 27%, Để đảm biomục tiêu giảm tỷ lệ that thoát, thất thụ nước sạch xuống 15% vào năm 2025 theo
<small>chỉ đạo,a Chính phú, cin có một giả pháp tổng th và những chính ích thu</small>
hút nguồn lực xã hội mạnh mẽ. Thực tế có rt nhiều nguyên nhân cả chủ quan và
<small>khách quan dẫn đến tình trang thất thốt, thất thu nước sạch. Gian lận rong sử</small>
<small>đụng nước như tự ý đục, phá đấu nỗi tii phép nguồn sắp nước, lẤy nước từ</small>đường Ống thành phố hoặc từ họng cửu hỏa, dùng nước sạch để kinh doanh rửa
<small>xe, sản xuất dich vụ... không đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng khơng đúng mục.</small>
dich, dẫn đến lãng phí thiếu ý thức tết kiệm, lượng nước sử dụng lớn hơn nhiều
<small>lượng nước thanh tốn, mặt khác tại các đơ thị lớn vẫn còn sử dụng khá nhiều</small>
đồng hồ đo nước chất lượng kém. sử số lớn. nhất là đồng hồ cũ sử dụng từ
<small>những năm 90 trở về trước kết quả thử nghiệm cho thấy sai số một số loại đồng</small>
<small>hồ</small> lên tới 25%, trong khi các loại đồng hồ nước mới lại thiế <small>bảo trì, kiểm</small>định định ky nên cũng gây thất thoát lớn. Việc quản lý vận hành hệ thống cấp
<small>thoát, that thu nước chưa.</small>
<small>“được quan tim triệt để, thiểu khoa học, chưa kiểm soát chat việc thu đúng, thu đủ</small>nước của các đơn vị đối với công tác phịng, chống tỉ
<small>tiền nước, thu trang thiết bị cho cơng tác quản lý hệ thống đường ống, xác định</small>
<small>điểm rò r dẫn tối sửa chữa</small> ic tuyến ống không kịp th, khơng có kế hoạch thay
<small>thé đài hạn các tuyển ống cũ, thiếu các phụ tùng dự trữ để thực hiện cơng tác sửa</small>
chữa tuyến ống, bên cạnh đó cơng tác thi công lắp đặt các tuyến ống không đúngkỹ thuật chất lượng thi công không đồng đều, trong công tấc giám sát thi côngthử ấp lực các tuyển dng Khơng tn thủ đúng quy định dẫn dén rị rỉ tại các đầu<small>mỗi, một khó khăn nữa là nhiều đường ống cũ nit tại các đơ thị có chất lượng</small>
<small>kém và giảm din theo thời gian, vẫn còn khá nhiều tuyển đường ống lấp đặt</small>
<small>trước năm 1990, do vậy khí có biến động về áp lực dịng chảy thường bị vỡ,chẳng hạn như tại thành phố Hồ Chí Minh và TP Hà Nội, khi các nhà máy nước</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">lớn như Tân Hiệp, Sông Đã phit nước vào mạng với áp lực cao thì phn lớn các
<small>mối của tuyến ông cũ đều bị vỡ.</small>
<small>Theo Quyết định 2147/QĐ-TTg ngày 24 thing 11 năm 2012 pkduyệt</small>chương trinh quốc gia chống that thoát tất thủ nước sạch dn nim 2025 với mụctiêu giảm tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình qu <small>n xuống cơn 15% vio năm</small>2035, ty nhiền để đạt được mục iêu này cịn rất nhiễu khó khăn, iện nay mớichi có 7,8% các Cơng ty cap nước đạt tý lệ that thoát nước dưới 15%.
<small>“Các nghiên cứu, kinh nghiệm phịng chống thất thốt</small>
<small>Hiện nay vấn để nghiên cứu phịng chống thất thốt như tại Hà Nội, Thành</small>
phố Hải Dương, Thành phố Hải Phòng..vv đã đ rari nhiều giải pháp như phân<small>vũng tách mạng, lip dat các đồng hỗ tổng, cải tạo mạng lưới cắp nước cũ, kiểm.</small>định, bảo đường định ky thường xuyên các đồng ho, áp dụng cá <small>chế tài xử phạt</small>do gian ận trong sử đụng nước, tuyên uy cho người dân sử dụng it kiệm,
<small>mm quản lý hệ thống cắp nước tại TP Hai Phịng:</small>
<small>duyệt chuyển Cơng ty Cap nước Hải Phịng thảnh Cơng ty TNHH một thảnh viên</small>
Cp nước Hai Phịng hoại động rong linh vực kinh doanh sin phẩm cơng ích.<small>Được sự quan tâm chỉ đạo của các Bộ, ngành Trung ương và thinh phố, sự</small>hỗ tợ tích cực của Chính phủ Phin Lan, Ngân hàng Thể giới WB cũng với sự cổ<small>‘ging vươn lên của tập thé cán bộ, công nhân viên Công ty TNHH một thảnh vi</small>Cp nước Hai Phịng đã mạnh dạn đổi mới
sơng tác quản lý nh tế kỹ thut, giảm nước thất thoát thấp nhất trong tồn<small>ig bộ cơng tác quản lý tổ chức,</small>
sắp giấy chứng nhận chất lượng nước dạt tiêu chuén Việt Nam 5502:2003
<small>Quan lý theo chất lượng ISO 9001:2000, nhiễu tiến bộ kỹ thuật mới đã</small>
được áp dụng như: Hệ thông theo dõi diều hành từ xa mạng lưới cấp<small>nước(Telemetry) quản lý áp lực và lưu lượng trên mạng lưới cắp nước, cũng</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">như điều hành hoạt động của các nhà máy, sử dụng công nghệ GIS, Quân lý
<small>mạng lưới và khách hàng sử dụng hệ thống thông tin quản lý để quan lý tỉnh</small>
<small>hình sản xuất kinh doanh tại các phịng, ban chun mơn và các nhà máy</small>
b, Kinh nghiệm thu được từ Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải Phòng.
+ Thực hiện nhiệm vụ quản lý và cung cấp nước sinh hoại, nước sản xuất,
<small>Khu công nghiệp tập trung và các nhu cầu khác trên địa bin Thành phố Hải</small>
<small>Phong; xây dung các dự án cấp nước cho các khu đô thịác vùng lân cận và cả</small>
<small>khu công nghiệp trên địa bàn Thành Phố, Làm chủ đầu tư các dự án cấp nước.</small>
bing vốn ngân sách, vẫn vay, vốn của doanh nghiệp hoặc các nguồn vốn khác.
<small>+ Chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh,</small>
<small>~ Chủ động trong việc cung ứng vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh đạt</small>
chất lượng và hiệu qua cao
~ Chủ động nghiên cứu phương án mở rộng mạng lưới cấp nước, đáp ứng.<small>như cầu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt phủ hợp với quy định của pháp luật</small>
<small>- Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo các</small>
ngành nghề đăng ký kinh doanh.
(nguồn: hup:/fwww.capnuochaiphong.com }
. Kinh nghiệm quản lý hệ thống cắp nước tại công ty Viwaco
“Công ty Viwaco đầy mạnh những hoạt động và các giải pháp nhằm làm giảm thất<small>thoát thất thu nước sạch như:</small>
- Phân vùng tích mạng. thay thé các đồng hỗ cũ hỏng, sử dụng các van điều<small>ấp thông minh</small>
= Ứng dung công nghệ thơng tin: Cơng ty đã tiễn hành mơ hình hóa mạnglưới cắp nước, mg dụng công nghệ seada để truyền dữ liệu các điểm cắp nướcchính trên mạng về trung tâm, qua đồ theo dồi để vận <small>nh mang lưới và thu thập,</small>dữ liệu cho việc tính tốn thất thốt.
<small>Trong năm 2012, Công ty đã xây dựng xong Webside riêng, cán bộ quản lý</small>6 thể truy cập dữ liệu về hệ thống quản lý áp lực, lưu lượng của các đồng hồ<small>kiểm soát các vùng và của các khách hàng lớn.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">Cơng ty đã mơ phịng thiy lực bệ thông cắp nước trên mạng lưới bằng phần
<small>mềm EPANET, từ đó đánh giá được tình trạng hoạt động của mạng lưới đồng</small>
thời đưa ra ác giải pháp cải tạo và nâng cắp mới hệ thổng.
Trong năm 2012, Công ty đã tiền hành trang bi hệ thống phần mém GIS để
<small>lý khách hàng và mạng lưới, GIS thu thập dữ liệu phục vụ cho các cơng tác</small>
<small>chống tất thốt</small>
<small>1.1.32. Kinh nghiệm ở nước ngoài</small>
<small>Kinh nghiệm quan lý hệ thing cắp nước ở Singapore:</small>
<small>= Singapore hiện cổ hơn 3 triệu dân và dự kiến sẽ tăng lên 5 iệu dân vào</small>năm 2020. Ban quản lý dich vụ cơng cơng (PUB) là cơ quản có quyển lực vềquản lý nước quốc gia.
<small>- Hiện tại 100% din số được cung cấp nước với chất lượng ống được</small>
<small>thẳng từ vời</small>
- Nguồn nước của Singapore rit hạn chế, một phần th từ nước mưa
<small>Khoảng % diện tích đảo được sử dụng làm lưu vực thu nước mưa. Tắt cả các</small>
nguồn nước mặt chủ yêu đã được sử dụng, Nước mặt được thu vào 14 hỗ chứa<small>Khoảng 50% nhu cầu nước của Singapore được nhập từ Malaysia</small>
= Singapore có 6 nhà may nước và 4560 km đường ông truyền dẫn và phân<small>00.2200mm.</small>
phối với D
<small>= Tổng công suất tiêu thy nước ở Singapore vào năm 2005 là 1,4 tiệu</small>
mỦ/ngày đêm.
<small>- Đo nguồn nước khan hiểm, nên van để bảo tồn nguồn nước và giảm lượng.</small>
nước thất thoác thất thu cảng trở lên cấp thiết. Từ năm 1989-1995, ý lệ thấtthoát thất thu nước giảm từ 10,6% xuống còn 6,2%
= Cho đến nay Singapore vẫn duy trì được ý lệ thất thoát thất thụ vào loạithấp nhất th giới chỉ cố 6%.
<small>* Để giảm thất thoát nước, Singapore đã thực hiện các biện pháp chủ yêu sau:</small>
<small>Kiểm soát r rỉ trên đường ơng</small>
<small>+ Sử dụng đường ơng và phụ ting có chất lượng tốt nhất (như đồng, thép</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>khơng 1, gang déo có lớp lót bên trong bằng vita xi mang).</small>
<small>~ Thực hiện nhiễu chương trình thay thể và phục bồi các đường ống chỉnh.</small>
~ Tiến hành các chương trình phát hiện vị trí rị rỉ (để phát hiện rị ri, tồn.
<small>bộ mạng lưới được chia thành 90 vùng, mỗi ving lại chia thành 2-5 vùng nhỏ,</small>
Khi kiểm tra, mỗi vùng được cô lập bằng hệ thống van và ông).
<small>Các đội phát hiện 16 rỉ được trang bị 4 loi thi bị phát hiện rr như: ống</small>
nghe (stethoscope), dụng ev truyền âm thanh từ đất (geophone), máy đò các biến<small>đối rõ rỉ</small> 1g điện (electronic leak detector) và máy phát hiện tiếng ồn do rồ ri
<small>(leak noise corelatr)</small>
~ Phin hồi nhanh các phat hiện của nhân dân về rồ rỉ và sửa chữa kịp thời
<small>- Thực hiện chương trình giáo dục cơng đồng dưới nhiều hình thức, trongđó có hình thức đưa vào sách giáo khoa trong nha trường.</small>
<small>+ Có điều luật quy định chặt che đối với việc mắc nước trái phép. Singapore</small>
có luật rất nghiêm khắc đối với việc mắc nước trái phép, người vi phạm có thể bịphat ơi da 50.000 USD hoặc ngồi ti 3 năm hoặc cả hai trường hợp trên nếu ti<small>phạm</small>
<small>* Kinh nghiệm thu được từ Singapore</small>
<small>- Xây dựng hệ thống cấp nước đồng bộ theo quy hoạch tổng thể</small>
~ Ap dung khoa học kỹ thus ign tiến
<small>- Quản lý khai thác hiệu quả</small>
<small>~ Luật pháp nghiêm minh</small>
<small>+ Công tác giáo dục được triển khai nguy từ rong nhà trường</small>
1.2.Tổng quan về khu vực nghiên cứu.a lý, điều kiện tự nhiên<small>1241-1. Vị tí địa lý</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Phủ Lý nằm trên quốc lộ 1A, bên bờ phải ông Đầy, noi hợp lưu với sông
<small>‘Chau Giang. Phủ Lý cách Hà Nội 60km về phía Nam, thành phố Nam Định 30.</small>
Phía Tây Bắc và thành phố Ninh Bình 33 km về phía Bắc, Phía đơng và<small>km</small>
bắc giáp huyện Duy Tiên, phí tây giáp huyện Kim Bảng, phía nam giáp huyện‘Thanh Liêm. Diện tích thành phó là hơn 3,400 ha.
<small>Ý. Phía Bắc tới xã Lam Hạ</small>
<small>Pha Nam tới xũ Thanh Hà, Huyện Thanh Liêm</small>
<small>Y Phia Đơng và Đơng Nam tới xã Liêm Chính Liêm Chung</small>
<small>Ý. Phía Tâytới xã Thanh Sơn Huyện Kim Bảng</small>
Hinh 1.1: Vị tí khu vực nghiên cứu trên bản đã Thành Phố Phả LýKhu vực nghiên cứu gồm 11 phường và I0 xã thuộc thành phổ Phủ Lý<small>bao gầm các địa danh như sau:</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Bảng 1l: Danh ích các phường, xã thuộc kha we nghi ea</small>
<small>1 | Châu Sơn 12 | Dinh Xã</small>
2 | Hai Bà Tang 713 | Kim Bink3 | Lam He 74 | Liêm Chung4 | LE Hing Phong 715 |Liêm Tiế
= | Liêm Chính 16 |Liêm Tuyển<small>6 | Luong Khánh Thiện T7 |Phù Vân7 [Minh Khai T8 [Tiên Hai8 | Quang Trang 19 |Tiên Hiệp9 [Thanh Châu 20 | Tiên Tân10 |Thanh Tuyển 21 | Trịnh Xã1Í | Trin Hưng Đạo</small>
<small>1.2.1.2.1.Đặc điểm thủy văn</small>
Thanh phổ Phủ Lý nằm ở nga 3 sông Day, sông Nhuệ, sông Châu được bao.bọc bởi hệ thống để bảo vệ. Các cửa xã nước ra sông chịu ảnh hưởng của chế độhủy văn sông Dây Theo số liệu củn trạm thủy văn Thành phổ Phi Lý, quy đổi rà<small>hộ cao độ quốc gia như sau:</small>
<small>Lưu lượng mùa lũ: Qua. =798,0 m5,</small>
Lưu lượng mùa kiệt: Qua =259 mÙ,<small>Mực nước cao nhất Hạ =+446mMực nước trung bình Hạ =+l2mMực nước thấp nhấ Hạ. —-068m</small>
<small>Cao độ diy sông: Hụy =-32m.</small>
Mặc nước báo động cấp I +3 84m<small>Mực nước phân lũ sông Đây +554m</small>Van tốc dong chảy lớn nhất thực do: Vau, =2.81mis
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Vận ốc trung bình mùa kiệt <small>Vain = 0.6 mis</small>
<small>Số liệu phn tich hod lý nguồn nước sơng Bay</small>
phân ích hóa lý nguẫn nước sơng
<small>sư ¬ Ket quả QCVN</small>
<small>6 Độ màu độ Cô ban 25</small>
<small>7 Độ oxi hoá mel O; 36 2Daw NTU 300</small>
<small>2 git13 git</small>
<small>4 mại 1768 <I00</small>
<small>-16 Fe mil 12 <0</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>7 wi mại 0066 E1</small>
<small>18 NHS mại + <5</small>
<small>1p SOF mại 7 =</small>
20 7 HCO; T— mạ 1425 >a | a 7 mại 262 2502 | 8077 7 img s4 <350.
<small>b) NOs mại 002 sEy NO; mại 16 =35 PO, mại 05</small>
36 | Tổngwốcolibm | MPN/HU0mI | 1000 0
<small>1.2.1.2.2. Điều kiện địa chất thủy văn</small>
<small>Mực nước ngam trong khu vực phụ thuộc mực nước sông, thay đổi theo.</small>
mùa Theo thi liệu dia chit thủy văn vùng Kim Bảng có nước ngằm phong phá,
<small>nhưng chất lượng nước ngầm không tốt nên không sử dụng nước ngằm cho dân</small>
<small>bio vệ môi trường. Phát triển kinh tế trang trại và các mơ hình sản xuất VAC,</small>
nhất là trong chin nui, coi đây là khâu đột phá để thúc day sin xuất nơng nghiệp<small>1g hóa.</small>
<small>‘Vé thương mại - dịch vụ - du lịch, Phủ Lý có lợi thé là đầu mỗi giao thông,</small>
<small>gin thủ đô Hà</small> và vùng kinh tẾ trong điểm Bắc Bộ dis diễu kiện để phát triểntổng hợp ngành kính tế dich vy theo hướng đa dạng hóa các loại hình địch vụphục vụ sin xuất và đời sống, đưa ngành dich vụ thành ngành kinh tẾ quan trọng<small>của Phủ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">Cho tới năm 2010, thành phổ có nhiều dự án làm thay đổi đảng kể bộ mặt thành
<small>phổ, trong đó có dự án khu thương mại dịch vụ một bên là bờ sông Bay một bên</small>
<small>là quốc lộ IA.Khu thương mai dịch vụ này với nhiều ta nhà cao ting hiện đại</small>(ao nhất la dự án chung cư và văn phòng cho thuê 25 ting). Khu thương mại này1a một điểm nhắn vẻ tính hội nhập và hiện đại của thành phố.
<small>2.3. Hiện trang hệ thống hạ ting kỹ thuật</small>
1.2.3.1. Hạ tẳng xã hội
Nhỏ ở tong thành phố chủ yếu tập trưng đọc các trục đường hiện có. Trong<small>những năm qua din cư xây dựng tự phát ra các vùng ven, dọc các tuyến đường,</small>
<small>triển của xã hội.</small>
‘Thanh phổ đã chủ động va tập trung trong việc xây dựng, phát triển kết cầu<small>hạ ting.</small>
1.2.32, Hạ ng kỹ thuật
<small>= Công tinh thiy lợi Để sông đáy với chiều rơng dm, cao độ trung bình6m, Đề sơng Châu Giang chiễu rộng 4m, cao độ mặt đê 4,5-5m, Để bao nội vũng</small>có chiều rơng 6m, cao độ Sm.Ngồi ra kẻ chắn sơng (đoạn Hồng Phú) cao.<small>65m</small>
= Cơng trình tram bơm tưới tiêu: Có tram tiêu nội thị với 6 máy ( mỗi máy.số cơng suất 1000 mỲh) cịn lại là tự chảy ra các cảnh đồng vi các con s <small>ng. Các</small>
<small>cơng trình nội thị hầu hết khi mưa nước tự chảy ra các ao hỗ tring hoặc ruộng rồi</small>
<small>aqua các trạm bơm thuỷ lợi ra sơng</small>
<small>~ Mạng lưới thốt nước: Chỉ có uyên mương nắp đan trên trục đường Biên</small>
Hoà - Châu Câu, Tân Khai. Nguyễn Văn Trdi, Quý Lưu, tiết điện mương<small>-400x1000 mm. Ngồi ra có một số cổng qua đường D600 mm nằm rải rắc và một</small>số cổng tự chảy.
<small>- Hiện trạng nền</small>
<small>Khu vực nột thị: Đã được tơn nén ở mức 3-5 m ven để có đoạn lên 6m.</small>
<small>Các làng ngoại thị: Dit din cư đã được tơn 3 ~ 4 m.“Các khu ruộng có độ cao từ 1,5-2 m.</small>
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>a) Nguồn nước : Sử dụng nguồn nước sơng Biy</small>b) Cơng trình đầu mỗi
Nhà máy nước số 2 công suất 25000m'/ngd đặt cạnh QL21A thuộc thơn<small>“Thanh Non, xã Thanh Sơn, huyện Kim Bang.</small>
©) Mang lưới đường ống
<small>Mang lưới đường éng gồm các ông có đường kính từ 100 ~ 500mm. Mạng</small>
lưới chủ yếu là mạng luc vịng có 2 nhánh cụt dẫn tới 2 khu công nghiệp thuộc<small>xã Châu Sơn và Thanh Châu.</small>
1.2.5 Quy hoạch phát triển đơ thị đến năm 2025
<small>Hình 1.2: Ban dé quy hoạch Thành Phổ Phủ Lý đến năm 2025</small>
<small>1.2.5.1. Hướng phát triển của đô thị.</small>
<small>Đô thị phát triển theo hai bên sông, theo các trục sông Đầy, sông Châu,sông Nhu.</small>
1.25.2. Quy mé dân sổ, đắt đi
<small>a. Đân số</small>
Dan số hiện trạng của thành phổ (2015 ) tổng cộng có 138850 người.> Dânsố tồn Thành phổ: 138850 người
<small>> Dain sb noi thi 112468 người</small>
Dy báo 2025: với lệ tăng dân số hàng năm là 085: thi dân số toàn Thành
<small>phố là : 150.500 người, dân số nội thị là 121906 người chiếm 81% dân số toàn</small>
<small>Bang 1.3: Quy hoạch đất dai xây dựng 2025</small>
<small>Bang 1.3: Quy hoạch dit dai xây dựng 2025</small>
<small>Khu vực phía đơng TP Khu vực phía tây TP</small>
Dit nội thi Đắt ngoại thị ltnôi thik noi thi<small>253 ha 312 ha 106 ha Dasha</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>1.2.6. Quy hoạch cắp nước đến năm 2025</small>
<small>TT “Tiêu chuẩn cấp nước. Năm 2025</small>
Diy mạnh chuyển dich cơ cầu kinh té theo hướng phát iển công nghiệp <small>xây dưng, đảm bảo an ninh lương thực theo quy định và wu tin sử dụng các loiis+ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp để nâng cao hiệu suất và hiệu quả sử</small>‘dung đắc trong đó duy tì diện tích đắt trồng lúa ở mức 26 000 ha,
<small>-+ Sản xuất nước sạch: Huy động các nguồn vốn hợp pháp và khuyến khích</small>
doanh nghiệp đầu tư để nâng công suất các nhà máy nước tại thành phố Phủ Lý<small>và nghiên cứu xây dựng nhà máy sản xuất nước sạch lập trung tại các khu vực</small>
<small>nông thôn. Phin đầu đến năm 2025 tổng công suất các nhà máy nước sạch tên</small>
địa bàn Tinh đạt 240 250 nghìn m /ngày đêm dip ứng nhu cầu sử dụng nướcsach của 100% dân số trong Tinh
<small>1</small> Va phát triển kết cầu hạ tng
<small>- Về phát triển hệ thống giao thông: Tiếp tục cũng cổ nâng cấp cúc tuyến</small>
<small>đường tính, đường đơ thị</small>= VỀ cấp điện, cắp nước:
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">+ Hệ thống điện cao thế: Vận hành trạm biển áp 220 KV Kim Bảng én định:
<small>lưới điện 110 kV, xây mới trạm biển áp Đồng Văn II, Thanh Nghị, Cầu Giát và</small>
<small>nh tốt các trạm biển áp hi</small>
<small>+ Hệ thông điện trung thé: Đối với các khu đô thị mới, các khu công nghiệpvà thành phố Phủ Lý, được thiết kế mạch vòng vận hành hở.</small>
+ Hệ thống cấp nước: Năng công suất các nhà máy nước tại thành phổ Phủ
<small>Lý và nghiên cứu xây dựng nhà máy nước tại các huyện, đốn năm 2025 tổng</small>
công suất thiết kế các nha máy nước đạt khoảng 150.000 m”/ngày đêm.1.4. Đánh giá phân tích tình hình thất thốt nước tại thành phố Phả Lý
14.1. Hiện trạng thất thoát nước trong mạng lưới cắp nước TP. Phủ Lý<small>Theo quyết định số 1128/QĐ-UBND, ngày 17 thing 12 năm 2009 của</small>
<small>UBND Tinh Hà Nam phê duyệt phương án vả chuyển Công ty TNHH một thành.</small>
viên Cấp nước Hà Nam thành Công ty Cổ phần nước sạch Hà Nam
<small>‘Van kiện để án của Công ty Cổ phần nước sạch Hà Nam đã đặt mục tiêu</small>
cho Công ty cắp nước là trở thành một công ty tr trang trải về tà
<small>năm 2009, Vậy thất thoát nước là vẫn đề có tằm quan trọng đặc biệt rong sản</small>
<small>xuất kinh đonh</small>
"Như trên đã trình bày, lượng nước thất thốt ở TP Phủ Lý năm 2015 chiếmkhoảng 33% tổng lượng nước sản xuất ra trong năm. Tình hình thất thốt nước.rit nghiêm trong và ngày cing xiu đi
<small>"Những tổ chức tài rợ quốc tế lớn thường đồi hỏi sự giảm đáng kể lượng</small>
nước thất thoát trước khi đầu tư tải chính cho những nguồn nước mới trong hệ
<small>thống cắp nước ở những nước đang phát triển. Theo số liệu báo cáo của Phòng kế</small>
hoạch kỹ thuật tỷ lệ nước thất thoát trong những năm vừa qua bảng 1.11 như sau:
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Bang 1.4: Lượng nước thất thoát hàng năm TP. Phủ Lý(Nguồn: Công ty Cả phần Nước sạch Hà Nam)</small>
Năm Tượng nước thất thoát (%)
2009 1ã2010 1g2011 33
<small>với TP Phủ Lý là khó khăn</small>thành những thất thốt thực sự và khơng thực sự
và một phần được tức tính theo số liệu hiện có.
TP Phủ Lý lượng nước thất thốt khơng thực sự là một nhóm cần được
<small>‘quan tâm. Những thất thoát là kết quả của hệ thống ghi thu kém. Các đầu máy</small>
đấu trái phép và việc đo đếm chưa chính xác lượng nước sạch là một phần của<small>lượng nước thất thốt khơng thự sự</small>
Thất thốt thực sự bao gồm rị rỉ đường ống ước tính khối lượng này
<small>khoảng 17 25% tổng lượng nước sản xuất Dương nhiễn tỷ lệ này ở trong mạng</small>cđũ cịn xấu hơn nhiễu.
Cơng te phát hiện rò rỉ của ống chủ yếu do nhân viên ghi thu hoặc nhờ<small>khách hàng thông báo</small>
Kết quả kiểm đêm số vụ rò rỉ đường ống trong năm qua cho thấy sự rồ rỉchủ yếu ở các tuyển cũ ở rong mạng lưới Các tuyển truyền dẫn mới ít bịrồrỉ
“Trong tổng lượng nước khai thác ngoài lượng nước phát vào mạng bao gồm.<small>nước rr, nước không ghi được, nước ghỉ được là lượng nước sử dụng cho bản</small>
<small>thân các trạm cắp nước dé rửa bể, xúc xả đường ống và cung cấp cho xe téc để.</small>
<small>phục vụ cho những nơi bịtrong thời gian ngắn,</small>
Lượng nước phục vụ cho cứu hỏa, tưới cây công viên khoảng 800m tháng<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>1.5. Thực trạng công tác quản lý chống thất thốt nước TP.Ph:</small>
<small>1.5.1. Mơ hình tổ chức bộ máy cơng ty</small>
<small>Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban</small>
<small>~ Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất va đại diện</small>
<small>hợp pháp của công ty. Chức năng cơ bản li điều hành hoạt động của công ty, có</small>quyển quyết định tong sản xuất kinh doanh,
- Phố giảm đốc: là người tham mưu và cộng sự của giảm đốc trong hoạt<small>động si xuất kinh đoanh của công ty cụ th</small>
+ Phé giám đốc kinh doanh: thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động.<small>cửa công ty, lập kế hoạch và phân bổ nhiệm vụ kế hoạch cho timg thơi kỳ, theo</small>đối và tổng kết tinh hình sản xuất kinh doanh báo cáo và đẻ xuất những hướng.
<small>kinh đoanh những biện pháp thực hiện có hiệu quả hơn</small>
Hinh 1.3: TỔ chức bộ máp công ty Cé phin Nước sạch Hà Nam
<small>Hội đồng cổ đơng</small>
<small>Giám Đốc.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">Ghỉchú: Qunhệtyetuyển «————<small>Quan hệ chức năng ~——</small>
<small>+ Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm về kỹ thuật theo dõi và đ</small>
<small>+ Xác định kết quả kinh doanh</small>
<small>- Đội vận hành: bổ trí lao động, phân cơng ca trực, kiểm tra kỹ thuật sản</small>
xuất nước từ khâu lấy và dự trữ nước thô đến khâu bơm nước và phân ph<small>người tiêu ding, duy ti bảo dưỡng máy móc.</small>
~ Đội lắp đặt: lắp đặt và sửa chữa đường ống nước khi có u cầu.
<small>- Phịng kế hoạch kỹ thudt: xây đựng lịch đồng mỡ và điều tiết các tuyến</small>
cấp nước qua từng thời kỳ.
<small>1.5.2. Tinh hình hoạt động Công ty Cổ phần nước sạch Hà Nam</small>
Theo số liệu của Công ty Cổ phần nước sạch Hà Nam thing 7 năm 2015,<small>‘guy mô và hoạt động của công ty như sau</small>
<small>++ Nguồn nước khai thác : nước mặt</small>
+ Hệ thống cấp nước thành phố có 01 trạm cắp nước chính+ Cơng suất cắp nước vào mạng phân phối: 25.000m'/ngd+ Giá tiễn nước (đím))
<small>Nước kinh doanh 13.500 (chưa VAT)Nước sinh hoạt 5.700 (chưa VAT)</small>+ Phần mạng lưới cấp nước
<small>~ Tuyển ống cắp nước có Đường kính từ: DN 10-500 :44.700m</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">+ Mô tả hệ thống thu tiễn
<small>- Nhân viên ghi thu đi ghi chỉ số đồng hd nước.</small>
<small>~ Kê tổng khdi lượng lên qua kiểm tra nộp bộ phân in hồn đơn</small>
<small>Hóa đơn in xong chuyển v8 phòng kinh doanh, phát cho nhân viên đi thu~ Nhân viên thu nhận hóa đơn đi thu tiên nude</small>
<small>+ Lên bang kê tiễn nước đã thu, nộp tài vụ công ty.</small>
1.5.3. Thực trạng cơng tác quản Lý chống thất thốt nước
~ Cơng tác quản lý chống thất thốt nước TP Phủ Lý cịn kêm chưa có một
<small>phịng ban cụ thể nào chuyên về quản lý chống thất thoát nước. Dựa chủ yếu vào</small>
<small>đồng hồ, phụ thuộc vào trinh báo của người dân khi bị vỡ ống ở | điểm nhất địnhnào đó</small>
~ Cách tính thắt thốt nước cin TP. Phủ Lý cịn khá thủ cơng, đựa chủ yếnvào sự chênh giữa đồng hd cấp nước được kip ở công ty với số nước mà các đơnvi sử đụng xem chênh lệch thể nào từ đồ đưa ra con số thất thoát
<small>- Tuy đã lập ra một đồn thanh tra có thể kiểm tra bắt kỳ đơn vị, hộ gia đình</small>nghi ăn cấp nước nhưng đồn thanh tra hầu như hoạt động chưa hi:
<small>- Hẳu hết</small> ic hộ gia định, cơ quan đơn vị ong tinh đều được lip đồng hồđđo nước. Trong mẫy năm vừa qua TP.Phủ Lý đã tiến hành chuyỂn toàn bộ đồng
hồ ra ngồi để dễ quản lý. Tuy nhiên vẫn cịn nhiều trường hợp đấu nối trái phép
<small>không qua đồng hồ.</small>
= Các tuyển ống chỉnh chưa được lắp đặt đồng hd để quan lý từng tuyén ống
<small>xem tỷ lệ thất thoát</small>
ng cấp do sử dụng lầu mà chưađược thay thể do đồ tỷ lệ rị ỉ thất thốt rong đường Ống cao.
<small>= Vin để thất thoát nước đường như chưa được quan tâm đúng mức.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>1.6. Đánh giá thực trạng quản lý chống thất thoát nước TP.Phủ L</small>
<small>1</small> "Những nguyên nhân gây ra thất thoát nước.
Trong hệ thống cắp nước của TP.Phù Lý, thất thốt nước có thể xảy mở tắt<small>sả các hạng mục cơng trình như khai thác, vin chuyển nước thô, r rỉ ở các bE</small>“chứa và bể xử lý va thất thoát trong mạng lưới cấp nước. Ở đây ta chỉ dé cập thất
<small>thoát nước trong mạng lưới cắp nước:</small>
<small>Thất thoát nước được chia thành 2 loi</small>
<small>= Thất thoát do nguyên nhân "kỹ thuật” thường gọi là nước r rỉ hay thất</small>
<small>thoát cơ học,</small>
<small>- Thất thoát từ nguyên nhân "quản ltường gọi là nước thất thu,</small>* Các dang thất thoát do nguyên nhân “ky thuật”:
Thất thốt cơ học hay do rị rỉ có thể xây ra đưới 2 dạng: thấy được và
<small>không thấy được. Đối với mạng lưới cấp nước thắt thoát cơ học được chia ra 2</small>
Khu vực khác nhau à thit thoát trên mạng truyền dẫn phân phổi ngồi phổ do<small>cơng ty cắp nước quản lý và thất thoát ở hệ thống cắp nước trong nhà. tong ngõ</small>hoặc trong vùng cấp nước nhỏ sau một van hay một đồng hỗ phục vụ mà lượngrị ri này khơng được phản ánh trên đồng hồ do nước.
Mỗi bộ phận của mạng lưới cấp nước có những dạng và nguyên nhân rò rỉ<small>khác nhau. Tuy nhiệm các dạng và ngun nhân rị ri có thể tóm tắt chung như</small>
<small>a Rd rỉ do các nguyên nhân khách quan</small>
<small>= Bio đường, đào he, lắp đặt sửa chữa các tuyển ky thuật</small>
- Chin động do tiếng nỗ, vỡ
<small>- Các công việc trong xây dựng</small>
~ Tai trọng tác dụng lên ống.<small>- Bị phí hoại</small>
<small>Do ảnh hưởng của q tỉnh đơ thị hoá</small>
Do sự phản ánh của nhà nước về quy hoạch và ây đụng đô thi<small>b. RO rỉ vật liệu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>- Lỗi của</small> máy chế tạo
<small>- Hu hong khi lắp đặt</small>
Nguyên nhân về mương đặt Ống
<small>Do ống lún, ơng địch chuyển ngang- Do sai sót ở lớp đệm</small>
<small>~ Do các kết cấu bảo vệ ơng nơi có điều kiện làm việc đặt biệt đôi khi chưađáp ứng.</small>
4. Nguyên nhân do thiết kể, thi công, quản lý
<small>- Tài liệu làm co sở chưa sắt với thực tế bởi vậy mạng lưới luôn tồn tại mâu</small>
thuẫn giữa cung và cầu
<small>- Thiết kế mạng lưới không.án với công tác quản lý</small>
<small>~ Việc tính tốn tối ưu hóa mạng lưới cịn thiểu số liệu cần thiết như tỉnh.</small>
<small>hình đơ thị hóa. chiến lược phát tiển của đô thi... chưa xuất phat từ quan điểm</small>sản xuất nước là sản xuất hàng hóa
+ Các giải pháp kỹ thuật để đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ thống<small>chưa đáp ứng được.</small>
= Vi trd của thiết kế trong giám sắt chất lượng thi cơng cịn hạn chế
<small>~ Cơng tác nghiệm thu đơi khi cơn thiu khách quan, trích nhiệm bảo hành</small>cịn thiểu và chưa được coi trọng.
<small>- Duy tu bảo dưỡng kém, thiế kip thời và thiểu đồng bộ.</small>
<small>1. Rò rỉ trong các đường ống truyền dẫu:</small>
Tuyến truyền dẫn (do công ty cấp nước quân lý) có nhiệm vụ liên kết tram
<small>bơm cấp nước và cung cấp nước sạch xuống mạng phân phối chính cồn gọi là</small>
mạng cắp 1. Từ mang phân p nước được cấp vào trong tiễu khu, ngỡnhóm nhà hay nhà ( gọi là mạng cắp H
<small>Tun truyền dẫn do mới xây dựng hoặc cải tạo mặt khác vật liệu, phương</small>pháp kiểm tra nghiệm thu được thực hiện theo tiêu chuẳn quốc tế nén tỷ lệ nước
<small>rò tong tuyến truyền dẫn khá nhỏ. Tuy nhiên tình trang sự cổ nứt vỡ hay đầunối tri phép vẫn còn</small>
<small>2. Rò rỉ trong hệ thống phân phối:</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">Ro rỉ trong hệ thống cắp nước TP Phủ Lý hiện nay chủ yếu là mạng lưới
<small>phân phối.</small>
le thấp). Thơng thường nơi có thấy được rò rỉ hay i kẻm với các dẫu hiệu như
lạ, nơi áp lực thấp thậm chí bị nước bản ở ngồi thắm vào lâm cho nước đục hay<small>có thể thấy được (nơi có áp lực cao) hoặc khơng thấy được (nơi có áp</small>
6 mùi lạ. Cổng rãnh thốt nước có nước chảy khi Khơng mưa. Sự rị rỉ thường docơ quan thông bio, dân khiếu nại hay nhân viên của công ty nước phát hiện ra
<small>Nếu công tác khảo sát dé tim được tiền hành một cách có hệ thống, có thể</small>
<small>phát hiện ở những dạng rò rỉ và tỷ lệ từng loại như sau</small>
<small>+ Các ống nổi 68%+ Các mỗi đệm van cửa. 15%</small>+ Các mỗi nỗi giữa ơng chính và ống nhánh 1%
<small>"Hình 1.4: Rb rỉ mỗi nổi ơng</small>
+ Các van ly nước, văn xã khí 6%+ Các ống cũ không sử dụng, 5%
<small>4</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>Minh 1.5: Ro rỉ do dng cũ</small>+ Các đường ống dẫn chính 25
Hinh 1.6: Rồ rỉ uyễn dng chính
Vay những yếu tổ chính ảnh hưởng đến thất thốt nước trong hệ thống
Ap lực cao: Ap lực trong mạng la thông số rit quan trọng. Giả sử Sng hay
<small>thiết bị trên mạng bị thủng với diện tích lỗ là œ, ta có lưu lượng thắt thốt theo lỗ</small>
<small>“rong đổ : - Q- Lưu lượng chảy ra khỏi lỗ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Bang L5: Lượng nước r rỉ qua lễ thùng</small>
<small>str |cøliemm Lượng nước thất thoát )</small>
Mỗi giờ Mỗi ngày<small>xxx. ø 168322 008 12 29283 116 726 1424+ 32 872 20928</small>
<small>6 128 9988 23972</small>
<small>7 192 20430 4903208 254 36174 882576</small>
Ap lực thấp: Ap lực thắp nên lưu lượng nhỏ, không đảm bảo nhu cầu dùngnước, gây mắt đồn kết và tin trang đục phá đường ơng để léy nước là phổ biển
<small>Đất có tinh ăn mơn:Các ống kim loại như gang, thép, thép trắng kẽm đều cóthé bj ăn mơn. Chính những lỗ thủng trên ống do ăn min và ngun nhân dẫnđến rị rỉ nước. Ngồi ra các trường hợp thường thấy khi ông đi qua các nơi như</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">thải hoặc bị ảnh hưởng của nước thi hay chit thi cơng nghiệp tốc độ ăn
<small>mịn ống cũng rt nhanh.</small>
<small>"Nước cĩ tinh ăn mơn:Nước cĩ tính ăn mịn làm giảm độ bén của ống. Hi</small>
<small>tượng ăn mon bất đầu khi hình thành một lỗ nhỏ trén thành ống, do tác động ăn</small>
mịn của nước lỗ sẽ phát triển thành lỗ thủng
Chất lượng mỗi nỗi Mối nỗi của các ơng kim loại trước đây thường là xâm,vie chất
<small>bích, hàn hoặc nối bằng ren. Khả năng đàn hồi của mỗi nối rit kém mặt k</small>
lượng của tht bi nối thường khơng đảm bảo Khơng cĩ cơ quan kiểm trí, khơng<small>sĩ nhãn cơng nhận chit lượng. Mat khác đơn vj thi cơng đơi khi khơng phải</small>chuyên ngành, tay nghề của thợ kém, cơng tác nghiệm thu chưa chặt chế, điền<small>kiện bảo hành hoặc chưa cĩ hoặc đơn giản.</small>
Ơng và thời gian ơng sử đụng ơng phân phối, ống nối: Ơng là vật liệu chínhtrên mạng. Hệ thing cấp nước TP.Phù Lý trước đây gồm các loi Sng: gang xám,thép đen, thép tráng kẽm. Tuổi thọ của ống CI (ơng gang xám) thường là 70 ~ 80<small>năm. Ơng thép tring kẽm (GI) từ 20-30 năm. riêng ơng nỗi GI thường ít hơn 10</small>
<small>năm. Các đầu ống GI đầu với phụ kiện sẽ bị ăn mon rắt nhanh do sự khác nhau</small>
<small>nếu đường ơng nối trong hệ thống phân phối được thay thé từng phân hay tồnbộ cứ 10-15 năm một lẫn</small>
Tước của TP.Phủ Lý là nước mặt, tuy xử lý ốt song lượng cặn rỉ bám mặt
<small>trong ống theo thời gian ngày cảng dày, đây là nguyên nhân ăn mịn Sng, tăng độ</small>
<small>nhắm và ting khả năng vận chuyển nước của ống</small>
<small>Sự lớn và biển động dưới đất Dục theo các tuyển ống tính cơ lý của đắt</small>
<small>1 6 tính co giãn tuỷ theo độ ẩm, các hiện tượnglún, trượt thường xảy ra. Mặt khác điều kiện tải trong trên mặt (tinh và hoạt tả)</small>
‘ing thay đổi thường xuyên, mực nước ngằm thường xuyên dao động, hiệntượng lún. sụt đất và các yếu tổ lắp đắt kh thi cơng khơng đúng quy trình Tắt cả
<small>các yếu tổ trên tác động vào hệ thống phân phối gây nên sự hư hại, rồ rỉ</small>
<small>Ro rỉ do zộng dm ở van và ơng nổi đã bo đi:Với các van cia hoạt độnghang ngày nước thường rị rỉ qua zỗng đệm, nước đọng lai và tràn qua hỗ van.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">Việc phát ộng ở van hỏng tương đối dễ song việc sửa chữa đơi kh rt khĩ khăn
<small>do hỗ van bị lắp sâu hay nằm trong lịng đường, nơi cĩ mật độ giao thơng lớn Tắt</small>
<a ơng nỗi đã bỏ đ về nguyên the phái cắt bo và hàn bịt dim bảo kỹ thuật songđiều kiện thự hiện việc đĩ đối khi khĩ vì khơng thể đảo đường. 16 tường
nhà Chính những đoạn ơng thừa khơng cắt được này cũng li nơi cĩ tỷ lệ nước rị.<small>Nước va:Nước va gây ra bởi tăng áp đột ngột ở các trạm bơm cũng như sự.</small>đồng ma van đột ngột trên tuyển. Ap lực va khá lớn im hư hại ống hay gối đỡ.
<small>Sir đao động áp lực tạo ứng suất biến dạng lên thành và bộ phận nồi ống, bởi vậy</small>
khi ơng dit trên nề <i hay bị chăn bởi các gi đỡ, ơng dễ bị phá vỡ và tạo nên sự rồẢnh hưởng của quá trình đơ thị hố và quản lý đơ thị: Vấn để đơ thị hốđược nĩi kỹ ở phần sau. Kết quả của quả trinh 46 thị hố là những dia biển diễn
<small>ra ngồi sự kiến của thời kỳ thiết kế như: Tăng mật độ dân sổ. Phát triển khơng</small>
sian, hinh thành nhiều khu xây dựng mới, thay đổi mục gu sử dụng đất Hình<small>thành nhiễu hệ thống ky thuật mới.Mật độ và số lượng hương tiện giao thơng</small>
phát triển, thay đổi và mở rộng các tuyến giao thơng. Hình thành nhiề
<small>nghiệp sin xuất hay nhà nhiễu Lng (à các hộ sử dụng nhiều nước). Xuất hiện</small>trong thành phố nhiễu nhà cĩ ting him. Chit lượng sống của dân 46 thị thay đổi,ngày cing sử dụng nhiều dụng cụ vệ sinh ding nhiễu nước
<small>“Tắt cả những vin đề trên tạo ra sự quá tái và thất thốt nước đổi với hệ</small>
thơng phân phối.Đi kèm nhũng diễn bi trên là sự quân lý quy hoạch đơ thị
<small>những năm qua chưa vào nỄ nép ơn định, hiệu lục pháp luật chưa cao. Vin đề</small>
giao quyển sử dụng đất da thành phổ chưa hồn hình... Đĩ cũng là nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến sự tăng trưởng lượng nước thất thốt
* Các dang tht thốt do thất thu
Thất thốt do quản lý và hình thie nước được sử dụng song cơng ty cấpnước khơng thu được tiền. Nước thất thốt do quản lý phân thành 2 dạng:<small>a. Sử dụng bit hợp pháp:</small>
<small>+ Bye phá đầu nỗ tr phép</small>
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><small>+ Nước sử dụng khơng đúng mục ích như tưới vườn, chân ni</small>
<small>= Ding nước để kỉnh doanh ma không đăng ký với Công ty cấp nước như</small>rửa xe, sản xuất hàng của tư nhân như bún, phổ, đó, kem.
<small>- Bơm hút trực tifp từ đường ống phân phối.'b. Nước sử dung mà không thu được tiền:</small>
<small>- Sử dụng họng nước cứu hoà</small>
<small>- Sử dụng nước chảy qua vịi một cách lãng phí chẳng hạn giặt rũ dưới vời</small>
<small>nước chảy.</small>
<small>= Sử dụng quá nhiễu so với mức thu</small>
- Đồng hỗ đo khơng chính xác hoặc cổ tình làm đồng hỗ khơng chính xác.
<small>- Nhân viên ghỉ thu không thu được tiền do không nắm được chính xác số</small>
người dùng nước ( đối với hộ khơng dùng đồng hỗ ).
c. Những ngun nhân chính ảnh hưởng đến thắt thốt nước do quản lý:
<small>+ Q trình đơ thị hố phát eign với tốc độ nhanh, Dịng người nhập cư về</small>
'TP.Phủ Lý ngày một nhiễu. Vin đề quản lý chỉ giới quy hoạch chưa trệt để.
<small>Hành lang pháp lý cịn nhiều sơ hở và có nhiễu điều luật chưa có hiệu lực trong</small>
đời sống xã hội. Nhà nước cịn bng lỏng việc giám sát chất lượng hàng hoá.<small>Các cơ quan, hộ dùng nước do điều kiện kinh tế nên thường chọn thiết bị rẻ tiên</small>mà chưa quan tâm đến chất lượng sử dụng
+ Thật tự đô thi cịn lộn xơn, tình lần chiếm via hẻ, coi ni, trấi phép, phát<small>triển các loại hình dich vụ có sử dụng nước một cách tuỷ tiện</small>
¬+ Ý thức tiết kiệm nước của người dũng nước chưa cao, dẫn vẫn quan niệm<small>nước dùng là nhu cầu công cộng.</small>
+ Do quyển hạn của Công ty cắp nước chỉ quản lý hệ thing bên ngoài vàođến đồng hồ phụ bởi vậy việ giám sát chất lượng hệ thống bên trong còn tuỷ<small>tiện.</small>
+ Nhiễu hộ sử đụng nước quá nhiều, nguyên nhân do thiết kế bên ngồi và
<small>bên trong khơng đồng bộ. Những nhà ở nơi có áp lực cao chưa có biện pháp kỹ</small>
<small>thuật để giảm áp, mặt khác theo quy định đồng bộ đặc trong phạm vi bên trong</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">nhà bởi vậy nhiều nhà lấy cắp nước bằng cách đấu thêm tuyển ống trước đồng<small>ho.</small>
+ Hầu hết các hộ dùng nước -hứa ngằm. Nhiều nhà chỉnh van.lượng nước vào bé nhỏ hơn lượng nước có thể đo được của đồng hd bởi vậy diycũng là nguyên nhân dẫn đến thất thốt nước hành chính
+ BE trong nhà do các hộ tự làm có nhiễu loại: be chung dưới đắt, bể chung
<small>trên mái (két nước) và bé trong từng gia đình. Vật liệu làm bể cũng có nhiều loại</small>
<small>như xây gạch, bê tơng cốt thép, thị„ tơn. nhựa. Sự rị ri của nước ra khỏi bé cũng</small>
<small>là một lượng thất thốt và ngay cả có đồng hỗ cũng khơng đo được.</small>
<small>+ Thủ tục cấp giấy phép đấu, nổi vào mạng cắp nước cũng như thời gian</small>
<small>thực hiện th công châm chapMặt kl</small>
kiện pháp lý để được cắp giấy phép đầu, nối nước (như chưa có giấy tờ hợp
„ hiện nay tình trạng nhiều hộ tiêu đùng nước chưa đủ điều
<small>lệ về quyền sử hữu hay quyền sử dụng nhà dit) khơng phải là ít Trong khi</small>
đồ, nhu cầu sử dụng nước lạ là tắt yêu, làm cho tinh trang đẫu nỗi trái phép
<small>vẫn tổn tai, diễn ra ở nhiều nơi, nhiễu lúc.</small>
<small>mới do các nước sin</small>+ Đồng hỗ đo nước hiện nay có nhiều chủng loại
xuất khác nhau. Thất thốt qua đồng hd và thất thoát do đồng hồ do chậm hơn<small>thực</small>
+ HG thống thu ngân: Thất thoát do quản Lý một phần do hệ thống thu ngân<small>chưa khoa học. Các giải pháp kỹ thuật giúp cho cén bộ thu ngân làm việc có hiệu</small>«qua chưa cao. Hệ thống pháp luật pháp cịn tơn tại nhiễu vẫn để. Các ban ngành
<small>phối phối hợp chưa đồng bộ, thường xuyên xây ra hitượng xúc phạm đến cánbộ thu ngân [4]</small>
* Các dang thất thoát nước bên trong
Hệ thống cấp nước bên trong là hệ thống được giới hạn trong phạm vi của<small>sơ quan, doanh nghiệp, xí nghiệp, trường học, khu tập thể, một nhà hay một hộ</small>
<small>dùng nước. Hiện nay tồn tại hai hình thức: có đồng hỗ tổng hay khơng có đồng</small>
hỗ. RO rỉ ở hệ thống cắp nước bên trong bao gồm rị rỉ ở Sng, mỗi nỗi, van khố,<small>bể chứa, kết trên mái và rd rỉ ở các thiết bị vệ sinh, ở các vôi nước độc lập mà.</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">người sử dụng khơng có ý thức it kiệm. Thất thoát cơ học ở hệ thống bên trong
<small>đề cập với các đối tượng chưa lip đồng hỗ đo hoặc có đồng hỗ song lượng nước</small>
<small>ị rỉ khơng được phản ánh qua đồng hồ và có các nguyên nhân sau:</small>
<small>- Trên thị trường lưu hành nhiễu lại thiết bị vệ sinh chất lượng kém</small>
~ Đơn vị thi công hệ thống bên trong thường không phải là đơn vị chuyên.ngành. công tac kiểm tra chất lượng, thử áp lực hẳu như không tiền hành.
~ Các bể nước ngằm thường xây dựng kín, tuyển thốt tràn cũng kín bởi vậy.<small>khi van phao khơng đóng kín gây rồ rỉ à khơng theo đối được.</small>
<small>~ Các chỉ tết Ống qua móng, qua tường và khe co giãn xử lý không tốt</small>
<small>"Những tồn tại gây ra thất thoát nước.</small>
<small>* Những tổn tại ở mang truyỄn dẫn</small>
Mạng truyền dn mới xây đựng có nhiệm vụ cấp nước vào mang phân phốiVỀ mat ly thuyết khi các điểm đầu vào mạng phân phối được lắp đặt đồng hồ thì
<small>tit thot nước do quan lý bằng khơng (cổ chăng chỉlàsự thiểu chính xác của</small>
đẳng hồ) thất thoát trên mạng truyền dẫn chủ yếu fa thất thoát cơ học. Mang
<small>truyền dẫn hiện tại tồn tại các vẫn đề sau</small>
a Thiết thiết bị và biện pháp kiểm tra nên chưa kiểm soát được lượng nước thất
<small>thoát én mạng truyn dẫn, chưa có biện pháp xác định lượng</small>
trong từng vùng, từng khu vực do từng nhả máy nước cung cấp.<small>chưa có</small>b. Tại các điểm nút cắp nước xuống mạng phân phí
<small>chưa định rõ lượng nước cắp xuống mạng phân phổi ở tờng khu vực và cũng làKhó khăn rong việc xác định tổng lượng nước thất thoát trong mạng truyền dẫnHiện nay mới chỉ có mỗi đồng hỗ tổng cấp nước</small>
<small>«, Chưa xác định được biển giới cắp nước tối wu của nhà máy nước. Tuy rằng</small>
<small>trên mạng truyền dẫn có đủ van để ngất từng vùng cắp nước của nhà máy song sự</small>
quy định vùng cấp nước vẫn bằng phương pháp thủ cơng, chưa tự động hố vàchưa xuất phát từ chế độ bơm tối vu của mỗi nhà mấy vào mạng các thing tong
4, Mang truyền din gồm nhiều vùng và nhiễu trạm cấp nước. Để bio đảm nhú
<small>cầu áp lực ở mạng phân phối, mạng truyền dẫn áp lực cằn phải có sự điều</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">hồ Thực tế mức áp lự trung bình hàng ngày trong các uyn truyền dẫn khí
<small>thấp Mặt khác với cầu trúc hệ thống hiện có, việc chọn ch độ bơm (lưu lượng và</small>
ấp lực) hợp lý cho nhà máy nước là bai tốn khó, cần sự trợ giúp của máy tínhđiện từ và phương tiện điều hành tự động
+, Mạng truyền dẫn chưa có biện pháp giảm áp lục xuống mang phân phối vẫn<small>theo hình thức cấp trực tgp.</small>
<small>* Những tồn tại rong mạng phân phối</small>
Lượng nước thất thoát hiện nay chủ yếu tập trung ở mạng phân phối Mang
<small>phân phối khu vực nội thành có ®<200.Về vật liệu các tuyến ống cũ lắp đặt từ</small>
<small>những năm 1986 ~ 1987 chủ yu bằng gang và thép</small>
“Tổng lượng nước that thoát hing năm 33%. Tinh trạng sử dụng nước trongsắc hộ cũng rt khó khăn, trừ các hộ ở đầu mạng giáp tuyển truyễn dẫn, nước có
<small>thể vào và lên ting 2,3 vào ban đêm. Hau hết trong các hộ đều có bể chứa dự trữ,</small>
<small>bể cũng được đặt ở các vị trí khác nhau: dưới đất, trên mái, trong các khu phụ.</small>
sổ ging kip đồng hồ đo<small>nước cho các hộ để tinh đúng, tinh đủ lượng nước sử dụng. Tuy nhiên do lưu</small>lượng và áp lực vẫn còn yếu mặt khác do các đồng hồ đã lắp chú yếu từ lâu (Vídu: đồng hồ Zenner, loa...) đã hết thời gian kiểm định.
<small>Mạng lưới phân phối gdm mạng lưới khu vực, cụm dân cư, ngõ phố và</small>
trong nhà hiện còn tên tại các vẫn đề chỉnh như sau:
<small>~ Ap lực cấp nước của mang lưới dẫn cấp vào còn thấp.</small>
- Trừ các ống mới lắp cịn lại là các ơng quá cũ nát tỷ lệ thất thoát nước khá:<small>lớn và không chịu được áp lục lớn</small>
~ Mạng phân phối bên ngồi cịn tổn tại nhiễu vẫn dé:
++ Thiếu thiết bị kiểm sốt thất thốt tuyến chính và các tuyển nhánh, thiểuđồng hồ đo xác định lượng nước tiêu thụ ở từng nhánh, từng hộ cũng như chưaccó đồng hỗ xác định lượng nước tiêu thy từng khu vực. Sơ đồ cấp nước chưa phủ.<small>hợp với mơ hình kinh doanh.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>+ Thiểu các biện pháp đẻ phân vùng cấp nước trong từng khu hay cụm dâncu.</small>
sơ đồ thuỷ lực bắt lợi
<small>+ Mang bị nát do quá nhiều nhánh trích nước tạo.</small>
khơng chủ động và khơng kiểm sốt được chế độ cắp nước.
<small>+ Ấp lực bên ngoài cấp vào bị suy giảm nhanh do Ống cũ, nat, đ ri, phân</small>
nhánh nhiều, tổn thất ấp lực cục bộ lớn.
<small>- Những tồn tại ở mạng bên trong cơng tình:</small>
+ Do áp lực bên ngồi thắp nên đa số tong các cơng trình đều có bể nước
<small>im, By là điều bắt li, làm cho hệ thống cắp nước bên ngoài áp lực giảm rắt</small>
nhanh. Mơ hình tinh tốn mạng ngoai theo điểm bắt lợi hay ngơi nhà bắt lợi<small>khơng cịn phù hợp. Đặc biệt thời gian gin đây trong nội thành có nhiều nhà cao</small>ting có ng him và bể chứa đặt dui ting him, điều đ cảng làm cho ấp lục bên<small>ngồi suy giảm,</small>
<small>+ Tính tốn mạng bên trong được đề cập trong “Tiêu chun quy phạm cấp</small>
nước bên trong” chưa để cập đến áp lực bởi vậy hệ thống khi làm, <small>ig thường</small>
<small>khơng theo thiết kể, Điều chính sự sai lệch nay edn phải có biện pháp điều áp</small>
song dén nay chưa có biện pháp nào hữu hiệu.
<small>“+ Theo quy định Công ty cấp nước chỉ quản lý từ đồng hỗ phụ trở ra do</small>446 chất lượng mạng, thiết bj ding nước, thế bị đồng cắt bên trong nhà Không có<small>cơ quan nào quan lý.</small>
<small>= Tình trang rị rỉ cơ học lớn và hiện tượng đầu nối trái phép. Do tác động</small>của qui trình đơ thị hố, những năm qua trật tự xây dựng rt lộn xôn. Hệ thống
<small>phân phối có nhiều nhà xây đè lên ống. Nhà nước có những luật quy định chỉ</small>
<small>giới, mốc giới hè đường song chưa có quy định về quản lý ngõ, hém... Đây cũng</small>là khó khăn cho cơng tác quản lý của Cơng ty cấp nước.
~ Hoạt động của Công ty cấp nước khó khăn do thiểu phương tiện máy móc<small>để dị tìm và xứ lý kịp thời các điểm xì vỡ.</small>
<small>1</small> Dinh giá thực trạng quản lý chống thất thoát nước
a. Binh giá vé mơ hình tổ chức và cơ chế chính sich của cơng ty tác động đến<small>vấn đề thất thốt nước:</small>
</div>