Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch trên địa bàn quận thanh xuân thành phố hà nội (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (487.42 KB, 23 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

CAO HẢI THÁP – KHÓA 2016- 2018 CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

CAO HẢI THÁP

QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THOÁT THẤT THU NƯỚC SẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

CAO HẢI THÁP
KHÓA 2016-2018

QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THOÁT THẤT THU NƯỚC SẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI



Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. TRẦN THANH SƠN

Hà Nội - 2018


LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu, với sự cố gắng của bản thân cùng với sự
giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, kết hợp với sự động viên
của gia đình Tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Để đạt được kết quả như hôm nay, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn
các thầy cô giáo đã giảng dạy, truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi
trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS Trần Thanh Sơn người đã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Những nhận xét, góp ý, hướng
dẫn sâu sắc của Thầy đã bổ sung thêm kiến thức để tôi có thể giải quyết các
vấn đề tồn tại cho đề tài của mình.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, tạo điều
kiện cho tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày 12 tháng 03 năm 2018
Học viên


Cao Hải Tháp


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa
học độc lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là
trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

Cao Hải Tháp


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài…………………………………………………….

1

* Mục đích nghiên cứu………………………………………………...

3


* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………

3

* Phương pháp nghiên cứu…………………………………………….

3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……………………………

3

* Cấu trúc của luận văn………………………………………………

4

NỘI DUNG
CHƯƠNG I. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THOÁT
THẤT THU NƯỚC SẠCH

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH

XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
1.1. Giới thiệu về quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội.
1.1.1

Vị

trí


địa

lý,

điều

5
kiện

tự

5



7

kỹ

8

1.2. Hiện trạng hệ thống cấp nước quận Thanh Xuân Thành phố Hà

14

nhiên......................................................
1.1.2

Đặc


điểm

kinh

tế

hội.................................................................
1.1.3

Hiện

trạng

hệ

thống

hạ

tầng

thuật..............................................
Nội.
1.2.1 Hiện trạng về nguồn nước.............................................................

14

1.2.2


16

Hiện

trạng

hệ

thống

mạng

lưới

cấp


nước.......................................
1.2.3 Hiện trạng cung cấp nước sạch của quận Thanh

29

xuân...................
1.3. Hiện trạng thất thoát thất thu nước sạch quận Thanh Xuân Hà

30

Nội.
1.3.1


Thực

trạng

thất

thoát

thất

thu

nước

30

kỹ

38

1.3.3 Các hình thức thất thoát nước do quản lý (nước thất

40

sạch........................................
1.3.2

Các

hình


thức

thất

thoát

nước

do

yếu

tố

thuật...........................
thu)..............
1.3.4 Nguyên nhân thất thoát thất thu nước sạch trên địa bàn quận
Thanh

Xuân,

Thành

phố



Nội.............................................................


42

1.4. Thực trạng quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch tại quận

44

Thanh Xuân Thành phố Hà Nội
1.4.1



hình

quản



cấp

nước

tại

quận

Thanh

44

1.4.2 Các giải pháp quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch đã


52

Xuân............................
thực

hiện

tại

quận

Thanh

Xuân.......................................................................
1.4.3 Một số tồn tại trong quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch
trên

địa

bàn

quận

55

Thanh

xuân.................................................................
CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ

CHỐNG THẤT THOÁT THẤT THU NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
2.1. Cơ sở lý luận về thất thoát, thất thu nước sạch
2.1.1

Khái

niệm

về

thất

thoát,

thất

56
thu

nước

56


sạch...................................
2.1.2

Nguyên


nhân

thất

thoát,

thất

thu

nước

57

2.2. Cơ sở lý luận về việc quản lý chống thất thoát, thất thu nước sạch

58

2.2.1

thất

59

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thất thoát, thất thu

59

sạch...................................
Khái


niệm

về

quản



chống

thất

thoát,

thu..............................
nước......
2.2.3 Cơ sở lý luận thực hiện quản lý chống thất thoát thất thu nước

61

sạch.........................................................................................................
2.3. Các cơ sở pháp lý

69

2.3.1 Các văn bản quản lý hệ thống cấp nước đô thị do Nhà nước ban
hành........................................................................................................

69


2.3.2 Các văn bản do UBND Thành phố Hà Nội ban

76

hành.....................
2.3.3

Các

tiêu

chuẩn

quy

phạm

áp

80

dụng.................................................
2.4. Kinh nghiệm quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch.

81

2.4.1 Kinh nghiệm quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch của

81


các

đô

thị

trên

thế

giới...................................................................................
2.4.2 Kinh nghiệm quản lý chống thất thoát nước sạch đô thị ở Việt
Nam........................................................................................................

82

CHƯƠNG III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHỐNG THẤT
THOÁT, THẤT THU NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
3.1. Đề xuất giải pháp về cơ chế, chính sách trong quản lý chống thất

85

thoát thất thu nước sạch...............................................................
3.1.1 Thành lập Ban chuyên trách chống thất thoát, thất thu nước

85



sạch



cấp

nước

an

toàn................................................................................
3.1.2 Bổ sung, hoàn thiện một số cơ chế, chính sách, quy trình quản


chống

thất

thoát,

thất

thu

86

nước

sạch........................................................
3.1.3 Xây dựng cơ chế khuyến khích sự tham gia của cộng đồng

trong

việc

quản



cấp

90

nước

sạch......................................................................
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kỹ thuật chống thất

90

thoát, thất thu nước sạch..............................................................
3.2.1 Giải pháp giảm áp lực đầu nguồn kết hợp với việc tăng áp lực

91

cuối nguồn bằng công nghệ bơm tăng áp trong đường ống
INLINE.......
3.2.2

Giải


pháp

thiết

kế,

thiết

lập



vận

hành

94

3.2.3 Nâng cấp cải tạo thay thế mạng lưới tuyến ống cấp

98

(DMA)............................
nước...............
3.2.4 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý
chống

thất

thoát


thất

thu

99

nước

sạch.........................................................
3.2.5 Đầu tư trang bị các công cụ, dụng cụ dò tìm phát hiện rò 101
rỉ.............
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận..............................................................................................

105

2. Kiến nghị............................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

UBND

Ủy ban nhân dân


BXD

Bộ xây dựng

BTC

Bộ tài chính

BYT

Bộ y tế

BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

IWA

International Water Association – Hiệp hội nước quốc tế

ODA

Official Development Assistance – Hỗ trợ phát triển
chính thức


DMA

District Metered Areas - Phân chia khu vực cấp nước

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

GIS

Geographic Information Systems- Hệ thống thông tin địa
lý GIS

SCADA

Supervisory Control And Data Acquisition- hệ thống
điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam


CTN

Cấp thoát nước

DANH MỤC BẢNG BIỂU


Số hiệu
bảng biểu

Tên bảng biểu

Bảng 1.1

Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn quận

Bảng 1.2

Tổng hợp khối lượng các tuyến ống truyền tải cấp I quận
Thanh Xuân

Bảng 1.3

Tổng hợp khối lượng các tuyến ống phân phối quận Thanh
Xuân

Bảng 1.4

Tổng hợp khối lượng các tuyến ống dịch vụ cấp III quận
Thanh Xuân


Bảng 1.5

Tổng hợp đồng hồ kiểm soát mạng lưới quận Thanh Xuân

Bảng 1.6

Tổng hợp các trạm bơm tăng áp quận Thanh Xuân

Bảng 1.7

Biểu đồ tỷ lệ % thất thoát, thất thu quận Thanh Xuân

Bảng 1.8

Tỷ lệ thất thoát trên ống truyền tải quận Thanh Xuân

Bảng 1.9

Bảng tổng hợp sự cố vỡ tuyến ống nước trên địa bàn quận
Thanh Xuân Hà Nội

Bảng 1.10

Bảng tổng hợp số lượng đồng hồ tạm tính nước sạch khu
vực quận Thanh Xuân tháng 10/2017

Bảng 1.11

Bảng tổng hợp tỷ lệ % thất thoát, thất thu theo khu vực


Bảng 2.1

Bảng cân bằng nước theo hiệp hội nước quốc tế IWA
DANH MỤC HÌNH


Số hiệu
hình

Tên hình

Hình 1.1

Bản đồ tổng thể quận Thanh Xuân

Hình 1.2

Tuyến đường giao thông trọng điểm quận Thanh Xuân

Hình 1.3

Sông Tô Lịch, kênh thoát nước mưa quận Thanh Xuân

Hình 1.4

Sông Tô Lịch, kênh thoát nước thải quận Thanh Xuân

Hình 1.5


Tuyến ống nước sạch Sông Đà trên đại lộ Thăng Long cấp
nguồn nước sạch cho quận Thanh Xuân

Hình 1.6

Nhà Máy nước sạch Sông Đà

Hình 1.7

Sơ đồ tổng thể quy hoạch mạng lưới cấp nước Tp Hà nội

Hình 1.8

Sơ đồ tổng thể mạng lưới cấp nước quận Thanh Xuân

Hình 1.9

Sơ đồ mạng lưới tuyến ống truyền tải cấp I quận Thanh Xuân

Hình 1.10 Sơ đồ hệ thống mạng giao lưu với mạng lưới cấp nước của đơn
vị
Hình 1.11 Trạm bơm tăng áp trên đường ống D800 Khuất Duy Tiến
Hình 1.12 Trạm bơm tăng áp khu cao tầng Thanh xuân bắc- Trạm A
Hình 1.13 Sơ đồ tổng thể tỷ lệ thất thoát theo khu vực quận Thanh Xuân
Hình 1.14 Tuyến ống DN160 bị vỡ do đơn vị thi công công trình điện
Hình 1.15 Đồng hồ bị cắt cánh quạt để sử dụng nước trái phép
Hình 1.16 Văn phòng Công ty Cổ phần VIWACO


Hình 1.17 Phần mềm cân bằng nước sạch Epanet

Hình 1.18 Van thông minh BerMad điều tiết áp lực theo lưu lượng sử
dụng
Hình 1.19 Phần mềm ibilling quản lý khách hàng
Hình 2.1

Sơ đồ phân vùng mạng lưới

Hình 2.2

Sơ đồ phân chia khu vực

Hình 2.3

Phân vùng mạng lưới các kiểu khu vực

Hình 3.1

Quy trình dò tìm rò rỉ, vỡ ống

Hình 3.2

Sơ đồ thiết kế trạm bơm tăng áp inline

Hình 3.3

Sơ đồ vị trí lắp đặt trạm bơm tăng áp

Hình 3.4

Hình ảnh lắp đặt bơm tăng áp cuối nguồn tại phố Nguyễn Xiển

phường Kim Giang

Hình 3.5

Sơ đồ đề xuất tách mạng DMA quận Thanh Xuân

Hình 3.6

Mô hình giải pháp tích hợp GIS – SCADA - WaterGEMS

Hình 3.7

Thiết bị tai nghe điện từ

Hình 3.8

Thiết bị khuếch đại âm thanh rò rỉ

Hình 3.9

Thiết bị ghi phân tích tiếng ồn

Hình 3.10 Hình ảnh mô phỏng nguyên lý hoạt động của thiết bị tiền định
vị - tương quan âm


1

MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài

Nước sạch là tài nguyên quý giá, là tư liệu thiết yếu cho cuộc sống con
người. Tài nguyên nước đóng vài trò quan trọng đối với phát triển kinh tế, an
sinh xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia.
Nhu cầu sử dụng nước sạch sinh hoạt tại các đô thị và các vùng nông
thôn ngày một lớn, lưu lượng nước ngầm giảm sút, nguồn nước mặt ngày
càng ô nhiễm. Vì vậy, việc chống thất thoát thất thu nước sạch không chỉ
quan trọng đặc biệt đối với sự sống còn của từng doanh nghiệp cấp nước mà
còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nước Việt nam xét trên
khía cạnh tiết kiệm đầu tư và bảo vệ tài nguyên nước.
Với tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch hiện nay còn rất lớn, đặc biệt tại
các khu vực các đô thị lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội
khoảng trên 30% vào năm 2010 và năm 2015 khoảng 25% trên tổng lượng
nước sản xuất. Ngày 24/11/2010, Bộ Xây dựng đã trình Chính phủ phê duyệt
“Chương trình quốc gia chống thất thoát thất thu nước sạch đến năm 2025”
(Quyết định 2147/QĐ-TTg) với mục tiêu giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước
sạch toàn quốc xuống dưới 15% vào năm 2025. Theo đó, các hoạt động chính
của Chương trình bao gồm:
+ Hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng
+ Hoạt động nâng cao năng lực chính quyền địa phương
+ Nâng cao năng lực quản lý cho các đơn vị cấp nước
+ Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách về chống thất thoát, thất thu
nước sạch do kỹ thuật.


2

Nhiều giải pháp kỹ thuật hiện đại đã được doanh nghiệp cấp nước áp
dụng trong công tác chống thất thoát, thất thu khá hiệu quả như:
+ Đầu tư và quản lý đồng hồ tốt;
+ Sử dụng vật tư ống truyền dẫn, phân phối, dịch vụ tốt;

+ Sử dụng các trang thiết bị quản lý mạng và phụ kiện hợp lý như lắp
đặt các thiết bị kiểm soát chất lượng nước, các van giảm áp trên mạng lưới,
các thiết bị biến tần trong trạm bơm, sử dụng các biện pháp thau rửa đường
ống tiên tiến như vòi thủy lực quả mút…
+ Đầu tư trang thiết bị phát hiện rò rỉ, các trang thiết bị máy móc cho
công tác sửa chữa đường ống;
+ Giám sát chặt chẽ công tác thi công lắp đặt các tuyến ống thiết bị, kết
hợp với công tác thiết kế, phân vùng tách mạng cấp nước và ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý mạng lưới cấp nước, kết hợp GIS và SCADA.
Với việc giảm thiểu 1% tỷ lệ thất thoát, thất thu, sẽ giúp chúng ta tiết
kiệm được hàng triệu mét khối nước sạch và hàng ngàn tỷ đồng một năm. Từ
đó sẽ có hàng ngàn hộ dân được sử dụng nguồn nước sạch đảm bảo vệ sinh,
an toàn cho sức khỏe từ việc giảm tỷ lệ thất thoát thất thu trên.
Với chuyên ngành học Quản lý đô thị, đồng thời bản thân đang làm
việc tại Công ty Cổ phần VIWACO – đơn vị đang quản lý và cung cấp nguồn
nước sạch Sông Đà cho toàn bộ địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội;
việc lựa chọn đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp “Quản lý chống thất
thoát thất thu nước sạch trên địa bàn quận Thanh Xuân, Thành phố Hà
Nội” sẽ bổ sung thêm vào các giải pháp chống thất thoát, thất thu nước sạch
cho Công ty VIWACO nói riêng và cho các Công ty Cấp nước nói chung. Qua
đó sẽ góp phần giảm thiểu chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh


3

doanh, tạo nguồn lực cho các doanh nghiệp có thể mở rộng đầu tư, nâng cao
năng lực cấp nước ngày một ổn định, chất lượng, đầy đủ cho nhân dân.
* Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp trong công tác quản lý chống thất thoát thất thu
nhằm làm giảm lượng nước thất thoát, thất thu trong hoạt động cung cấp nước

sạch tại địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng mạng lưới cung cấp nước sạch, tỷ lệ thất thoát
thất thu, thực trạng quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch trên địa bàn
quận Thanh Xuân Hà Nội từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thất thoát
thất thu nước sạch trong hoạt động cung cấp nước sạch tại địa bàn quận
Thanh Xuân Thành phố Hà Nội.
Phạm vi toàn bộ địa bàn trên quận Thanh Xuân Hà Nội.
* Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin tài liệu;
Phương pháp thống kê;
Phương pháp khảo sát điều tra thực tế;
Phương pháp so sánh.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Ý nghĩa khoa học của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài “Quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch
trên địa bàn quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội” có một ý nghĩa quan
trọng trong việc góp phần bổ sung, kiểm nghiệm tính hiệu quả về các giải


4

pháp chống thất thoát thất thu nước nước sạch đã và đang được áp dụng trong
ngành quản lý và cung cấp nước sạch trên thế giới cũng như tại Việt Nam.
+ Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Khi phân tích đánh giá thực trạng và giải pháp trong công tác quản lý
chống thất thoát thất thu nước sạch trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố
Hà Nội sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch, nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giảm các chi phí
đầu tư lĩnh vực cấp nước.

Tiết kiệm được nguồn nước sạch, đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh
nguồn nước.
Góp phần mở rộng số lượng người dân được sử dụng nước sạch hợp vệ
sinh, giảm thiểu các chi phí y tế, đảm bảo an sinh xã hội.
Đề tài áp dụng thành công sẽ không chỉ mang lại hiệu quả cho nhân dân
quận Thanh Xuân, Công ty Cổ phần VIWACO mà còn có thể nhân rộng cho
các Đơn vị cấp nước khác trên toàn quốc.
* Cấu trúc của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- Chương I. Thực trạng quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch trên
địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội.
- Chương II. Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý chống thất thoát thất thu
nước sạch trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành Phố Hà Nội.
- Chương III. Đề xuất các giải pháp quản lý chống thất thoát, thất thu
nước sạch trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành Phố Hà Nội.


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I.KẾT LUẬN
Quận Thanh Xuân thành phố Hà Nội là một trong những quận có tốc
độ đô thị hóa cao nhất của Thành phố trong những năm qua. Nhu cầu sử dụng
nước sạch của người dân ngày một tăng cao. Việc đảm bảo đủ nguồn nước
sạch để cấp nước người dân là một vấn đề cấp bách đòi hỏi các cấp Chính
quyền phải đặc biệt quan tâm trong khi hệ thống mạng lưới cấp nước không
phát triển kịp với tốc độ đô thị hóa. Hệ thống mạng lưới cấp nước của quận
Thanh xuân trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế, tình trạng nước yếu
và thiếu vẫn còn xảy ra, đặc biệt trong những ngày hè nắng nóng. Đặc biệt tỷ
lệ thất thoát thất thu nước sạch vẫn còn cao, vì vậy với việc nghiên cứu đề tài
: “Quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch trên địa bàn quận Thanh
Xuân, Thành phố Hà Nội” được áp dụng sẽ giảm thiểu tỷ lệ thất thoát, thất
thu nước sạch hàng năm trung bình khoảng 1-1,5%/năm, tiết kiệm được hàng
nghìn mét khối nước sạch, bổ sung một nguồn cung cấp đáng kế cho nhân dân
trên địa bàn.
Đề tài luận văn đã đi sâu vào phân tích các yếu tố gây lên thất thoát,
thất thu nước sạch, cũng như đưa ra các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với
tình hình thực tế trong việc quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch trên
địa bàn quận Thanh xuân.
Với việc giảm thất thoát, thất thu nước sạch sẽ đem lại không chỉ lợi
ích cho nhân dân mà còn góp phần bổ sung nguồn lực đáng kể cho đơn vị cấp
nước trong việc tiếp tục đầu tư nâng cao chất lượng phục vụ cấp nước sạch
cho nhân dân.


II.KIẾN NGHỊ.
Giảm thất thoát, thất thu nước sạch là một bài toán lâu dài đòi hỏi sự
vào cuộc của tất cả các thành phần bao gồm từ Nhà nước, Doanh nghiệp cho
đến người dân, đặc biệt cần có sự quyết tâm cao của những người đứng đầu
Quản lý doanh nghiệp cấp nước.

Vì vậy, với đề tài “Quản lý chống thất thoát thất thu nước sạch trên
địa bàn quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội” đề nghị các Nhà quản lý
cấp nước quận Thanh Xuân cần xem xét nghiên cứu những để xuất đã được
nêu trong đề tài nhằm bổ sung thêm các giải pháp góp phần vào việc giảm
thất thoát thất thu nước sạch.
Bên cạnh đó để đề tài có thể triển khai được thành công, cần có sự ủng
hộ không nhỏ của người dân, đặc biệt là sự tạo điều kiện của Chính quyền
quận Thanh xuân trong quá trình đơn vị cấp nước triển khai các giải pháp
quản lý chống thất thoát, thất thu nước sạch.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.

Bộ xây dựng (2016), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị - QCVN 07:2016/BXD.

2.

Bộ y tế (2009), Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt –
QCVN 01:2009/BYT ban hành theo thông tư số 05/2009/BYT ngày
17/6/2009.

3.

Bộ xây dựng (2012), Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21/11/2012, về
hướng dẫn thực hiện an toàn cấp nước.

4.


Bộ xây dựng (2016), Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016
của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng
dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

5.

Bộ tài chính – Bộ xây dựng – Bộ nông nghiệp và PTNT (2012). Thông
tư liên tịch số 75/2012/TTLT/BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012, về việc
hướng dẫn “nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết
định giá tiêu thụ nước sạch tại các khu đô thị, khu công nghiệp và khu
nông thôn.

6.

Bộ tài chính (2012). Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 về
việc “Ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch”.

7.

Bộ tài nguyên môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước mặt – QCVN 08-MT:2015/BTNMT.

8.

Bộ tài nguyên môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước ngầm – QCVN 09-MT:2015/BTNMT.

9.


Chính phủ (2013), Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013, quy
định chi tiết một số điều của Luật tài nguyên nước.

10. Chính phủ (2007), Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007, về
sản xuất, cung cấp và kinh doanh nước sạch.


11. Chính phủ (2011), Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011, về
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 117/2007/NĐ-CP
12. Chính phủ (2005), Quyết định số 80/2005/NĐ-CP ngày 18/4/2005 về
ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng.
13. Cục Hạ tầng kỹ thuật Bộ Xây dựng (2013), Báo cáo cơ sở dữ liệu cấp
nước đô thị Việt nam năm 2011.
14. Cục Hạ tầng kỹ thuật Bộ Xây dựng (2016) Hướng dẫn dò tìm rò rỉ trong
công tác chống thất thoát thất thu nước sạch.
15. Quốc hội (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014.
16. Quốc hội (2012), Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày
21/6/2012.
17. Thủ tướng chính phủ (2016), Quyết định số 2502/QĐ-TTg, ngày
22/12/2016 phê duyệt điều chỉnh“Định hướng phát triển cấp nước đô thị
và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2050”
18. Thủ tướng chính phủ (2009), Quyết định số 2174/2009/QĐ-TTg, phê
duyệt “ Chương trình quốc gia, chống thất thoát thất thu nước sạch đến
năm 2025”.
19. Thủ tướng chính phủ (2013), Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2013 phê
duyệt “Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050”
20. TCVN 33:2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế.
21. TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.

22. TCVN 5576:1991 Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật
23. Tài liệu báo cáo hiện trạng mạng quản lý lưới cấp nước trên địa bàn khu
vực Tây nam Thành phố Hà Nội của ban Kỹ thuật Công ty cổ phần


VIWACO giai đoạn 2009-2016 phục vụ đại hội đồng cổ đông Công ty
năm 2017.
24. Tài liệu báo cáo tình trạng thất thoát thất thu trên địa bàn khu vực Tây
nam Thành phố Hà Nội của Công ty Cổ phần VIWACO giai đoạn 20092016 và kế hoạch thực hiện chống thất thoát thất thu giai đoạn 20172020.
25. UBND Thành phố Hà Nội (2013), Quyết định số 69/2013/QĐ-UBND
Ban hành quy định về sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ
công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
26. UBND Thành phố Hà Nội (2017), Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND
Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về sản xuất, cung cấp, sử
dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn thành phố
Hà Nội ban hành kèm theo quyết định số 69/2013/QĐ-UBND ngày
30/12/2013 của UBND Thành phố Hà Nội.
27. Võ Tuấn Anh (2015), Nghiên cứu xác nhận nguyên nhân và đề xuất các
giải pháp giảm thiểu thất thoát nước sạch cho hệ thống cấp nước đô thị
Tp. Hồ Chí Minh, Luận văn Tiến sĩ Viện Môi trường và Tài nguyên Đại
học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
28. Nguyễn Ngọc Dung (2003), Cấp nước đô thị. NXB Xây Dựng.
29. Nguyễn Ngọc Dung (2008), Công tác quản lý cấp nước tại các đô thị
Việt Nam- Thực trạng và giải pháp. Hội thảo khoa học Quy hoạch phát
triển đô thị
30. Nguyễn Hồng Tiến (2009), quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị
Tiếng Anh
31. Andrew F. Colombo1 and Bryan W. Karney (2009) “Leaks and Water
Use Representation in Water Distribution System Models: Finding a



Working Equivalence” JOURNAL OF HYDRAULIC ENGINEERING
© ASCE / MARCH 2009, pp.234-239
32. R.S. Mckenzie (2004) “Khayelitsha Leakage Reduction Through
Advanced Pressure Control” Proceedings of the 2004 Water Institute of
Southern Africa (WISA) Biennial Conference, pp.1096-1103
Cổng thông tin điện tử.
33. Cục quản lý hạ tầng Bộ xây dựng

: www.ati.gov.vn

34. Công ty Cổ phần VIWACO

: www.viwaco.vn

35. Cổng thông tin điện tử quận Thanh Xuân:
36. UBND Thành phố Hà nội

: www.hanoi.gov.vn



×