Tải bản đầy đủ (.pdf) (22 trang)

Quản lý chống thất thoát, thất thu nước trên hệ thống cấp nước thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh (tt)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (512.54 KB, 22 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU ĐỨC

QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THOÁT, THẤT THU NƯỚC
TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà nội - năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU ĐỨC
KHÓA: 2012 - 2014

QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THOÁT, THẤT THU NƯỚC
TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình


Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG

Hà nội - năm 2014


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Kiến trúc Hà
Nội, học viên đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện thuận
lợi của nhiều cá nhân và tập thể để có thể hoàn thành được khóa học.
Học viên xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo PGS.TS.
Nguyễn Thị Ngọc Dung cũng như các thầy cô trong Khoa sau đại học - Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt cho học viên những kiến thức
quý báu của chuyên ngành Quản lý đô thị & công trình và giúp đỡ học viên hoàn
thành luận văn này.
Học viên xin gửi lời cảm ơn đến Công ty TNHH một thành viên cấp thoát
nước Bắc Ninh đã giúp đỡ học viên trong quá trình thu thập số liệu cho luận
văn.
Cuối cùng học viên xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, những người thân,
đồng nghiệp, bạn bè đã luôn tin tưởng, động viên, khuyến khích học viên trong
suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Tuy đã cố gắng hết mình nhưng do kiến thức của bản thân, cũng như thời
gian còn hạn chế nên nội dung Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, học
viên rất mong được sự đóng góp, tham gia ý kiến của các thầy giáo, các cô giáo,
các đồng nghiệp và đặc biệt là ý kiến sắp tới của các thầy cô giáo phản biện, để
đề tài nghiên cứu của tác giả có tính thực tiễn cao hơn, đồng thời góp phần nhỏ

bé vào công tác quản lý đô thị, đặc biệt là công tác quản lý chống thất thoát, thất
thu nước.
Hà nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hữu Đức


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực
và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Hữu Đức


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục sơ đồ hình vẽ
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài: .................................................................................... 1
Mục đích nghiên cứu: ......................................................................................... 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................... 2
Nội dung nghiên cứu: ......................................................................................... 2

Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 2
Kết quả nghiên cứu: ........................................................................................... 3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHỐNG THẤT
THOÁT, THẤT THU NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP.BẮC
NINH, TỈNH BẮC NINH................................................................................. 4
1.1. Giới thiệu chung về TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ...................................... 4
1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiện: ........................................................ 4
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội: .................................................................. 9
1.2. Hiện trạng hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh ........... 15
1.2.1. Hiện trạng nguồn cung cấp nước: ................................................... 15
1.2.2. Hiện trạng nhà máy cấp nước thành phố Bắc Ninh: ........................ 16
1.2.3. Hiện trạng mạng lưới đường ống cấp nước: .................................... 18
1.2.4. Hiện trạng dịch vụ cấp nước: .......................................................... 19


1.3. Thực trạng công tác quản lý chống thất thoát, thất thu nước trên hệ thống
cấp nước TP.Bắc Ninh.............................................................................. 23
1.3.1. Mô hình tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát
nước Bắc Ninh có liên quan đến công tác quản lý chống thất thoát thất thu
nước: ....................................................................................................... 23
1.3.2. Tình hình hoạt động chống thất thoát thất thu nước của Công ty
TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh: .................................... 24
1.3.3. Công tác quản lý tài chính của Công ty: ......................................... 25
1.4. Đánh giá thực trạng quản lý chống thất thoát, thất thu nước TP. Bắc Ninh,
tỉnh Bắc Ninh: .......................................................................................... 27
1.4.1. Đánh giá hiện trạng thất thoát, thất thu nước: ................................. 27
1.4.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chống thất thoát, thất thu nước:
................................................................................................................. 29
CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHỐNG

THẤT THOÁT, THẤT THU NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
TP.BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH: .............................................................. 34
2.1. Khái niệm về quản lý chống thất thoát, thất thu ........................................ 34
2.1.1. Khái niệm về thất thoát, thất thu nước: ........................................... 34
2.1.2. Khái niệm về quản lý chống thất thoát, thất thu nước: .................... 35
2.1.3. Các nguyên nhân gây thất thoát, thất thu nước: .............................. 35
2.2. Cơ sở pháp lý quản lý chống thất thoát, thất thu nước .............................. 43
2.2.1. Các văn bản có liên quan do Chính phủ ban hành:.......................... 43
2.2.2. Các văn bản có liên quan do cấp Bộ ban hành ................................ 43
2.3. Cở sở lý luận nghiên cứu quản lý chống thất thoát, thất thu nước: ............ 44
2.3.1. Các yêu cầu kỹ thuật làm cơ sở quản lý chống thất thoát, thất thu
nước: ....................................................................................................... 44
2.3.2. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý chống thất thoát,
thất thu nước: ........................................................................................... 60


2.3.3. Xã hội hóa công tác quản lý chống thất thoát, thất thu nước: .......... 63
2.4. Kinh nghiệm quản lý chống thất thoát, thất thu nước trên thế giới và Việt
Nam ......................................................................................................... 64
2.4.1. Kinh nghiệm quản lý chống thất thoát, thất thu nước trên thế giới: . 64
2.4.2. Kinh nghiệm quản lý chống thất thoát, thất thu nước ở Việt Nam: .. 67
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHỐNG THẤT THOÁT,
THẤT THU NƯỚC TRÊN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP.BẮC NINH,
TỈNH BẮC NINH........................................................................................... 72
3.1. Đề xuất một số giải pháp quản lý chống thất thoát, thất thu nước ............. 72
3.1.1. Đề xuất thành lập ban an toàn cấp nước và cơ chế hoạt động trong cơ
cấu tổ chức của công ty cấp nước: ............................................................ 72
3.1.2. Đề xuất xây dựng chương trình chống thất thoát, thất thu nước và cơ
chế hoạt động: .......................................................................................... 74
3.1.3. Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kỹ thuật

trong công ty: ........................................................................................... 78
3.1.4. Đề xuất giải pháp tính giá nước cho các đối tượng dùng nước khác
nhau: ....................................................................................................... 79
3.1.5. Kêu gọi sự tham gia, tham vấn của cộng đồng trong công tác quản lý
chống thất thoát, thất thu nước: ................................................................ 80
3.1.6. Xây dựng chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước, nâng cao
chất lượng hệ thống cấp nước: .................................................................. 81
3.2. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật chống thất thoát, thất thu nước ............ 83
3.2.1. Đề xuất nâng cao hiệu quả khai thác mạng lưới cấp nước: ............. 83
3.2.2. Đề xuất phân vùng, chia tách mạng mạng lưới cấp nước (DMA): .. 84
3.2.3. Đề xuất giải pháp quản lý rò rỉ : ..................................................... 86
3.2.4.Đề xuất ứng dụng phần mềm GIS, SCADA trong quản lý mạng lưới:
................................................................................................................. 88
3.2.5. Đề xuất giải pháp quản lý đồng hồ đo nước: ................................... 89


3.2.6. Đề xuất giải pháp chống thất thoát nước trong nhà máy và chống thất
thoát sau đồng hồ của hộ tiêu thụ: ............................................................ 91
3.3. Đề xuất huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý chống
thất thoát, thất thu nước ............................................................................ 93
3.3.1. Vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý chống thất thoát, thất
thu nước: .................................................................................................. 93
3.3.2. Nâng cao ý thức của cộng đồng trong công tác quản lý chống thất
thoát, thất thu nước: .................................................................................. 93
3.3.3.Xây dựng mô hình quản lý khách hàng có sự tham gia của công đồng
................................................................................................................. 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 95
Kết luận: ................................................................................................... 95
Kiến nghị: ................................................................................................ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

1

BXD

2

CP

3

HĐQT

Hội đồng quản trị

4

NMN

Nhà máy nước

5


NSHN

Nước sạch Hà Nội

6

PPWSA

Cục cấp nước Phnôm phênh

7

STT

Số thứ tự

8

TP

Thành Phố

9

TTg

Thủ tướng

10


TTTT

Thất thoát thất thu

11

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

12

UBND

Ủy ban nhân dân

Bộ xây dựng
Chính phủ


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích các loại đất thành phố Bắc Ninh ............................................. 6
Bảng 1.2: Bảng thống kê dân số các phường xã trong thành phố Bắc Ninh ...... 10
Bảng 1.3: Tổng hợp khối lượng mạng lưới cấp nước TP.Bắc Ninh .................... 19
Bảng 1.4: Thống kê lượng nước tiêu thụ bình quân các khu vực ........................ 21
Bảng 1.5 Trình độ CBCNV Công ty qua 2 năm 2010, 2011 ................................ 26
Bảng 1.6: Tổng hợp doanh thu hàng năm (Đvt: Triệu đồng) ............................... 26
Bảng 1.7: Thống kê tỷ lệ thất thoát hàng năm ....................................................... 27
Bảng 3.1: Phân vùng mạng lưới cấp nước TP. Bắc Ninh ..................................... 85



DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ vị trí tỉnh Bắc Ninh ...................................................................... 4
Hình 1.2: Nhà văn hoá trung tâm thành phố Bắc Ninh đang được xây dựng...... 12
Hình 1.3: Mặt bằng bãi giếng nhà máy nước Bắc Ninh........................................ 15
Sơ đồ 1.1: Dây truyền công nghệ Nhà máy nước Bắc Ninh................................. 16
Hình 1.4: Trạm bơm II nhà máy nước Bắc Ninh ................................................. 18
Hình 1.5: Bản đồ cấp nước thành phố Bắc Ninh ................................................... 18
Hình 1.6: Sơ đồ hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh ..................................... 20
Hình 1.7: Một số khu vực nước yếu trên địa bàn TP. Bắc Ninh .......................... 22
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức Công ty cấp thoát nước Bắc Ninh............................ 23
Hình 1.8: Đồng hồ sử dụng lâu ngày lửng số ........................................................ 27
Hình 1.9: Ống thép trước đồng hồ hở đi qua cống thoát ...................................... 28
Hình 2.1: Rò rỉ tại ống PVC do lắp đặt không đúng kỹ thuật .............................. 36
Hình 2.2: Sự cố thất thoát trên tuyến ống phân phối ............................................ 39
Hình 2.3: Bơm hút nước ngay sau đồng hồ đo nước ............................................ 41
Hình 2.4: Sơ đồ phân vùng mạng lưới ................................................................... 45
Hình 2.5: Phân chia khu vực................................................................................... 45
Hình 2.6: Phân vùng mạng lưới - Các kiểu khu vực ............................................. 46
Hình 2.7: Hệ thống GIS quản lý mạng lưới cấp nước .......................................... 54
Hình 2.8: Mô hình hệ thống giám sát hệ thống cấp nước qua mạng điện thoại di
động GSM/GPRS .................................................................................................... 56
Hình 2.9: Mô hình giải pháp tích hợp GIS - SCADA - WaterGEMS ................. 57
Hình 2.10: Màn hình giám sát mạng truyền dẫn tuyến ống cung cấp nước sạch
Nhà máy nước Cầu Nguyệt..................................................................................... 58
Hình 2.11: Trung tâm SCADA giám sát và điều khiển trạm bơm chính............. 59


Hình 2.12: Mô hình điểu khiển bơm nước sạch theo áp lực tuyến ống ............... 59

Hình 2.13: Bể chứa 1000m3 nước tại khu xử lý ................................................... 68
Hình 3.1: Mặt bằng Phân vùng mạng lưới cấp nước TP. Bắc Ninh..................... 86
Hình 3.2: Thiết bị Aquaphone nghe rò rỉ ............................................................... 87
Hình 3.3: Thiết bị Correlator nghe rò rỉ ................................................................. 88
Hình 3.4: Cách lắp đặt đồng hồ sai ........................................................................ 91
Hình 3.5: Cách lắp đặt đồng hồ đúng..................................................................... 91


MỞ ĐẦU
* Tính cấp thiết của đề tài:

Nước là một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống con người và trong
mọi hoạt động của xã hội.Nước là nguồn gốc của sự sống, mọi hoạt động của
sinh vật nói chung và con người nói riêng đều liên quan đến nước. Trong lịch sử
phát triển các đô thị cổ đại bao giờ cũng gần với nguồn nước.
Trên trái đất quỹ nước ngọt dùng để cấp nước ngày một khan hiếm. Sự
khan hiếm đó xảy ra là do dân số thế giới tăng nhanh, công nghiệp phát triển, sự
ô nhiễm nguồn nước và cuối cùng là do thất thoát và sử dụng nước lãng phí. Bởi
vậy bảo vệ, giữ gìn và khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước là một chiến lược
đặt ra cho nhiều quốc gia trên thế giới.
Theo các số liệu tổng kết, hiện nay tỉ lệ nước thất thoát ở Việt Nam
khoảng 30%. Đây có thể là con số chưa thật chính xác, vì đó mới chỉ là số trung
bình của các tỉ lệ thất thoát của tất cả các đơn vị cấp nước, tổng khối lượng nước
thất thoát thực tế của cả nước còn có thể lớn hơn. Tuy nhiên thất thoát nước với
tỉ lệ lớn như vậy cũng là một tất yếu, là một thực tế hoàn toàn tương ứng với
hiện trạng kỹ thuật chưa đồng bộ của các hệ thống cấp nước cũng như sự yếu
kém trong công tác quản lý dẫn đến tỷ lệ thất thoát và thất thu ở mức cao.
Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh cách thủ đô Hà Nội 30km về phía
Đông Bắc, nằm trên giao điểm của các Quốc lộ 1 và 18. Thành phố Bắc Ninh
giữ vị trí cửa ngõ quan trọng phía Bắc của tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội,

Hải Phòng và Quảng Ninh; vì vậy trong tương lai thành phố sẽ nhận được những
ảnh hưởng tích cực về thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật và văn hoá mà
vùng kinh tế trọng điểm đem lại.
Hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh đi vào hoạt động từ năm 1998,
công suất nhà máy đạt 20.000 m3/ngày đêm. Tính đến thời điểm hiện nay, thành
phố Bắc Ninh có dân số là 170.000 người (43.000 hộ dân) trong đó 75% số hộ
dân đã được cấp nước. Hệ thống cấp nước hiện trạng thiếu đồng bộ, tỷ lệ thất


2

thoát hiện nay là 21%, hệ thống đường ống sử dụng nhiều ống thép đã cũ, xuống
cấp, rò rỉ ..làm mất cân đối cung không đủ đáp ứng cầu.
Theo quyết định Về việc phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng tỉnh Bắc
Ninh đến năm 2030, tầm nhìn 2050 thì tỷ lệ thất thoát trên hệ thống cấp nước
thành phố Bắc Ninh đến năm 2020 là 17 %, giai đoạn 2030÷2050 tỷ lệ thất thoát
là 15 %. Để đạt được mục tiêu đó cần phải có biện pháp “Quản lý chống thất
thoát, thất thu nước trên hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh” thật tốt.
Đó cũng chính là đề tài mà tác giả đã lựa chọn để góp phần giúp cho TP.
Bắc Ninh nói riêng và đất nước nói chung giảm được tỷ lệ thất thoát, thất thu
góp phần giảm chi phí vận hành, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước.
* Mục đích nghiên cứu:


Đánh giá hiện trạng, thực trạng công tác quản lý hệ thống cấp nước

TP.Bắc Ninh để tìm ra nguyên nhân gây thất thoát, thất thu nước.



Đề xuất các giải pháp chống thất thoát, thất thu nước trên hệ thống cấp

nước thành phố Bắc Ninh.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:


Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chống thất thoát, thất thu nước.



Phạm vi nghiên cứu: TP.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

* Nội dung nghiên cứu:


Thực trạng công tác quản lý chống thất thoát, thất thu trên hệ thống cấp

nước TP.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.


Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý chống thất thoát, thất thu nước trên hệ

thống cấp nước TP.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.


Đề xuất giải pháp quản lý chống thất thoát, thất thu nước trên hệ thống

cấp nước TP.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
* Phương pháp nghiên cứu:



Khảo sát hiện trạng, điều tra thu thập số liệu.


3


Phương pháp so sánh đối chiếu, vận dụng có tính kế thừa, sáng tạo các

kinh nghiệm ở một số đô thị trong và ngoài nước.


Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, từ đó đề xuất các giải pháp

quản lý hữu hiệu nhằm giảm thất thoát, thất thu nước.


Phương pháp chuyên gia thu nhận các ý kiến góp ý để đề xuất các giải

pháp chống thất thoát, thất thu nước.
* Kết quả nghiên cứu:


Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý chống thất thoát, thất thu nước

trên hệ thống cấp nước TP.Bắc Ninh


Các đề xuất mang tính thực tiễn sẽ góp phần giảm thiểu tỷ lệ thất thoát,


thất thu nước trên hệ thống cấp nước TP.Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.


Ninh.

Đem lại lợi ích kinh tế, đáp ứng nhu cầu sử dụng cho người dân TP.Bắc


THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội.
Email:

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN


95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
* Kết luận:


Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá hiện trạng cấp nước cũng như tổ chức

kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh tác giả
đưa ra một vài kết luận sau:



Hiện trạng cấp nước:
 Hiện nay không chỉ riêng thành phố Bắc Ninh mà tại nhiều đô thị khác

trong cả nước đang phải sử dụng mạng lưới cấp nước đã cũ, các đường ống sử
dụng nhiều loại ống thép do lâu ngày đã han rỉ và hư hỏng đó là nguyên nhân
gây rò rỉ và thất thoát một lượng nước rất lớn. Ngoài ra việc sửa chữa thay thế
các tuyến ống cũ này chưa được thực hiện kịp thời, khi sửa chữa hầu hết là chắp
và, khi ống hỏng thường chỉ thay thế đoạn hỏng nên không giải quyết dứt điểm
thất thoát do ống cũ.
 Sơ đồ tổ chức công ty còn nhiều tồn tại, chưa có phòng ban nào chịu
trách nhiệm cụ thể vấn đề thất thoát nước do đó trong luận văn tác giả đã đề xuất
thành lập một ban an toàn cấp nước chuyên trách về vấn đề này, các công việc
của ban này cũng được tác giả nên ra cụ thể.
 Công ty chưa xây dựng đươc chiến lược chống thất thoát, thất thu
nước. cơ chế hoạt động và kế hoạch thực hiện. Nên việc chống thất thoát còn
thiếu định hướng, thường làm theo bột phát, có sự cố ở đâu thì mới tập trung
chống thất thoát tại đó.
 Các cán bộ công ty ít được đi tập huấn về các chương trình phòng
chống giảm thiểu thất thoát, thất thu do Nhà nước, các tổ chức trên thế giới tổ
chức. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật chưa được tiếp cận với những công nghệ mới
trong công tác chống thất thoát, việc chống thất thoát chủ yếu là do kinh
nghiệm.
 Phòng quản lý khách hàng chưa lập được chiến lược kinh doanh cụ thể
nhằm giảm thất thu. ở đây chỉ đơn thuần là đọc số và thu tiền, việc áp dụng giá
nước cho các đối tượng dùng nước khác nhau vẫn chưa được triệt để, nhiều đơn


96


vị sản xuất kinh doanh sử dụng lượng nước rất lớn nhưng lại chỉ chịu đơn giá
sinh hoạt điều này gây nên một lượng thất thu khá lớn cho công ty.
 Chưa khuyến khích được cộng đồng tham gia trong công tác xây dựng
mạng lưới cấp nước cũng như chống thất thoát, thất thu nước. Ý thức của cộng
đồng trong việc bảo vệ mạng lưới cấp nước còn kém, việc đấu nối ăn trộm nước
còn diễn ra nhiều.
 Chưa xây dựng được chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước để
nâng cao chất lượng hệ thống cấp nước. Công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn
ngân sách nên rất hạn chế do đó việc nâng cấp và thay thế các tuyến ống đường
kính lớn đã xuống cấp thường chậm tiến hành dẫn đến nguy cơ thất thoát là rất
cao.
 Vấn đề thất thoát nước ngay tại nhà máy cũng cần được giải quyết
.Dây chuyền giai đoạn 1 đã cũ hiện nay lại chạy với công suất 120% do đó tỷ lệ
thất thoát qua các công trình cũng là một vấn đề cần xem xét.
 Các trang thiết bị tìm điểm rò rỉ chưa có, chủ yếu là phát hiện bằng thủ
công.
 Lâu nay việc quản lý chống thất thoát nước gần như chưa được quan
tâm, chủ yếu đánh giá thất thoát nước dựa vào lượng đồng hồ tổng hàng tháng
cấp ra và lượng nước ghi trên hóa đơn thu tiền nên chưa đánh giá được vấn đề
thất thoát do đâu để từ đó hạn chế thất thoát.
 Trong luận văn tác giả cũng đề cập đến giải pháp quản lý chống thất
thoat nước bằng cách áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ tiến bộ là điều
khiển từ xa.
 Các dự án qui hoạch thiếu đồng bộ giữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật và đô
thị hóa thành phố. Việc đô thị hóa quá nhanh nhưng phát triển các Nhà máy cấp
nước mới quá chậm đó gây nên tình trạng thiếu nước trong vài năm trở lại đây.
 Công trình mạng lưới đường ống cấp nước hiện trạng chưa được các
cơ quan qui hoạch, chủ đầu tư dự án khác quan tâm từ khâu qui hoạch, giải
phóng mặt bằng thi công. Điều đó đó gây nên sự bị động trong công tác phối
hợp giữa Công ty và các bên liên quan, các chủ dự án và đơn vị thi công thiếu

trách nhiệm trong công tác bảo vệ tuyến ống cấp nước hiện trạng, qui chế quản


97

lý Hệ thống cấp nước và sử dụng nước máy tại các đô thị tỉnh Bắc Ninh do
UBND tỉnh ban hành chưa được thực hiện nghiêm túc.
 Việc phát triển qui hoạch cấp nước của nhiều dự án đấu nối với mạng
lưới thành phố Bắc Ninh cũng mang tính chủ quan từ các chủ dự án, không có ý
kiến của Công ty cấp nước từ khâu thỏa thuận thiết kế nên nhiều vị trí đấu nối
không hợp lý, không đấu nối được gây chậm tiến độ dự án, lãng phí tiền đầu tư.
 Nhận thức của người dân trong việc sử dụng và cung cấp nước sạch
cũn hạn chế. Tình trạng sử dụng nước sạch lãng phí, sử dụng nước trái phép vẫn
diễn ra đó góp phần gây nên tình trạng thiếu nước hiện nay.
 Giá nước chưa được hạch toán đủ các chi phí nên công tác sửa chữa
nhà dân vẫn còn nhiều bất cập, thiếu chủ động trong công tác xử lý sự cố nhà
dân do khách hàng vẫn phải trả tiền cho công tác sửa chữa.
 Nhận thức của Lãnh đạo địa phương chưa quan tâm đến công trình hạ
tầng là tuyến ống cấp nước, nhiều địa phương cải tạo xây dựng các công trình
như đường giao thông, đình chùa... nhưng không phối hợp kịp thời với Công ty
để xử lý tuyến ống cấp nước hiện trạng liên quan hoặc không tạo điều kiện cho
Công ty sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành tuyến ống khi phải đào phá.
* Kiến nghị:


Hiện nay nhà máy nước Bắc Ninh sử dụng nguồn nước ngầm tại cánh

đồng xà Hòa Long với lưu lượng khai thác khá lơn nên lưu lượng nước thường
không ổn định, chất lượng nước ngày càng kém. Công ty cần nghiên cứu xây
dựng một nhà máy nước mặt lấy nguồn nước từ nước mặt sông Cầu để lưu

lượng ổn định và chất lượng nước tốt hơn đảm bảo nhu cầu cấp nước cho khách
hàng.


Xây dựng đường ống truyền dẫn nước từ các nhà máy khu vực lân cận

như Quế Võ hoặc Lim về thành phố để cung cấp nước đảm bảo nhu cầu ngày
càng tăng của TP. Bắc Ninh.


Công ty cần tiến hành lắp các đồng hồ cho các tuyến chính, các tuyến

nhánh để kiểm soát lượng nước thất thoát. Lắp đồng hồ tại các hộ tiêu thụ nước
đúng cách, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật giảm thất thoát.


98


Công ty cần trang bị các thiết bị hiện đại như các máy nghe, theo dõi

kiểm tra dò rỉ đường ống, cùng với đó là đào tạo cán bộ công nhân viên để họ có
thể sử dụng được các trang thiết bị hiện đại.


Cơ chế chính sách: cần thành lập một phòng ban cụ thể để chuyên trách

về chống thất thoát nước, đào tạo nâng cao tay nghề đội ngũ cán bộ nhân viên
đáp ứng được với sự hiện đại của máy móc trang thiết bị.



Về phía người dân: cần phải có chính sách tuyên truyền nhằm nâng cao ý

thức người dân trong việc quản lý và sử dụng nước. Giúp người dân hiểu được
không phải chỉ có thất thoát nước bên ngoài mạng lưới mà còn thất thoát chính
bên trong gia đình họ.


Vấn đề cấp nước an toàn cần được coi là mục tiêu phấn đấu của công ty.



Cần áp dụng và nhân rộng đề tài quản lý chống thất thoát, thất thu nước

trên hệ thống cấp nước thành phố Bắc Ninh một cách có hiệu quả, phấn đấu đến
năm 2020 tỷ lệ thất thoát trên hệ thống dưới 12%.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNN ngày 15/5/
2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định
giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn.
2. Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài Chính về việc
ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt.
3. Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý
vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ: Về sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp
và tiêu thụ nước sạch.

5. Tài liệu do Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Ninh cung
cấp.
6. Nguyễn Thị Ngọc Dung (2009) “Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị” Trường
Đại học Kiến Trúc Hà Nội.
7. Nguyễn Thị Ngọc Dung (2008) “Công tác quản lý cấp nước tại các đô thị
Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, Hội thảo khoa học quy hoạch phát triển đô
thị.
8. Nguyễn Thị Ngọc Dung (2010) “Bài giảng quản lý cấp nước”, trường Đại
học Kiến Trúc Hà Nội.
9. Lê Mạnh Hà - Khoa Đô Thị - Đại học kiến trúc Hà Nội “Biện pháp kỹ
thuật chống thất thoát trong hệ thống cấp nước đô thị”.
10. Phạm Tuấn Hùng bộ môn Cấp thoát nước, Đại học Xây Dựng “Quản lý
thất thoát nước”,
11. Phạm Trọng Mạnh (2006) “Quản lý hạ tầng kỹ thuật”, NXB Xây Dựng,
Hà Nội
12. Nguyễn Bá Quảng, Phạm Khánh Toàn (2006) “Những kiến thức cơ bản về
GIS và ứng dụng trong quy hoạch và quản lý đô thị”, NXB Xây dựn


13. QCVN 07:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị.
14. TCXDVN 33:2006 “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩn thiết kế”.
15. TCVN 5576:1991 “Hệ thống cấp thoát nước - Quy phạm quản lý kỹ
thuật”.
16. Quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch đến năm
2025.
17. Quyết định số 557/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình quốc gia chống thất thoát, thất
thu nước sạch.

18. Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt định hướng Phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam
đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050.
19. Tài liệu của một số trang Web;



×