Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (15.03 MB, 60 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN
HA NOI, 11/2022
</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN
Ho và tên : Trần Thúy Uyên
<small>MSV : 11195699</small>
<small>Lớp : Khoa học quản lý 61B</small>
GVHD : TS. Nguyễn Thị Hồng Minh
HÀ NỘI, 11/2022
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">Tôi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu chỉ của riêng tơi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong chuyên đề là hoàn toàn trung thực, khách quan và
chưa từng dùng bảo vệ dé lay bat kỳ học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết và chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
luận văn đã được cảm ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
<small>Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2022Tác giả</small>
<small>Trần Thúy Uyên</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">Trong thời gian thực tập tại Tập đoàn Sen Tài Thu và làm chuyên đề tốt nghiệp, em đã ln nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong khoa
<small>Khoa học quan lý — Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và sự quan tâm, giúp đỡ từ</small>
Ban giám đốc và các anh chị tại Tập đồn Sen Tài Thu dé em có thé hồn thành tốt bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Dưới sự hướng dẫn của các thầy cơ trong khoa Khoa học Quản lý và các
<small>cán bộ nhân viên tại Tập đồn Sen Tài Thu, em đã có cơ hội được thử nghiệm và</small>
áp dụng thật tốt các kiến thức và kỹ năng mà em đã tích lũy được qua việc học tập trên giảng đường Đại học vào công việc thực tế dé giống như là một nhân viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu. Em đã được trau dồi được thêm nhiều kiến thức cho bản
<small>thân và có những kinh nghiệm thực tế đầu tiên thật quý giá.</small>
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa
Khoa học quản lý — Trường Đại học Kinh tế quốc dân và đặc biệt là tới TS. Nguyễn Thị Hồng Minh - cô giáo trực tiếp hướng dẫn dé em có thé hồn thành bài luận văn tốt nghiệp. Cùng với đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám
đốc cùng các anh chị nhân viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu đặc biệt là anh chị nhân
viên tại Phòng nhân sự đã luôn giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian vừa qua khi
<small>thực tập tại công ty.</small>
Do kinh nghiệm của em chưa có nhiều và trình độ của bản thân vẫn còn hạn chế nên bài báo cáo của em có thể vẫn cịn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến nhận xét từ các thầy cơ giáo và q cơng ty dé em có thé hoàn thiện tốt hơn.
<small>Em xin chân thành cảm ơn!</small>
<small>Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2022Tác giả</small>
Trần Thúy Uyên
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>DOANH NGHIỆP SPA TRI LIỆU...-<- «<< ssessesseeseeseessessesse 3</small>
<small>1.1. Trị liệu viên tại doanh nghiệp spa tri lÏỆU...-- <5 s=e< sssse 31.1.1. Khái niệm tri liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu ... - 3</small>
1.1.2. Yêu cầu đối với trị liệu viên tại doanh nghiệp spa tri liệu ... 3
<small>1.2. Quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu ... 4</small>
<small>1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa tri liệu</small>
<small>1.2.2. Bộ máy quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa tri liệu ... 5</small>
<small>1.2.3. Nội dung quan ly tri liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu ... 6</small>
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị
<small>HỆ ... 7G G G5 9 9 99.99.094.100. 0.9.9.0. 0009890904980098096 8090906 10</small>
1.3.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp spa tri lIỆu... ---«<+-< «5+ 10 1.3.2. Nhân tô thuộc về môi trường bên ngồải...----:-- ¿2z 5+=+¿ 11
CHUONG 2: PHAN TÍCH THUC TRANG QUAN LY TRI LIEU VIÊN TẠI
TAP DOAN SEN TÀI THU ...sssssssssssossoscsssssssessoccsscsussncsoceascsucsacsoceascsscsscssseoes 12 2.1. Tổng quan về Tập đoàn Sen Tai Thu...-.s--s- s2 ssssessesssesse 12 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty ...---¿-©5++cx2zxvrxrerxesrxrrrrees 12 2.1.2. Sản phâm dịch VU ...ccsccccsessesssessessesssssessessesssssessessessessseesecsessessvesseeses 13
2.1.3. Cơ cau tơ chức và nhân sự tại Tập đồn Sen Tài Thu... 14
2.1.4. Kết quả hoạt động sản kinh doanh 2019-2021 ...---:-¿-- 18
<small>2.2. Thực trạng quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu... 18</small>
<small>2.2.1. Thực trạng bộ máy quản lý tri liệu viên...-..-- s55 s-s+++<<s+++ 182.2.2. Thực trang phân tích cơng việc Vi trí trị liệu viên... ---- -- 21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">2.2.3. Thực trạng kế hoạch hóa nhân sự...--- ¿2 5s s+E+EeE£x+Eererszxez 23 2.2.4. Thực trạng tuyên dụng và sử dụng ...--- 2c sccxerxererrreres 24
<small>2.2.5. Thực trạng đánh giá thực hiện công vIỆC ...- ---- 5-5 5<<<+<<++ 27</small>
2.2.6. Thực trạng đào tạo và phát tTIỂN... tt tk EEEkEEkrkerkrrrkrex 29
<small>2.2.7. Thực trạng đãi ngỘ... ... - --- c1 1S SH HH HT HH ng nry 31</small>
<small>2.3. Đánh giá quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu ... 332.3.1. Đánh giá thực hiện mục tiêu quản lý trị liệu viên ... ... - -- 33</small>
2.3.2. Điểm mạnh quản lý trị liệu viên...---¿ 2 + s+x+sz+zz+zxersez 33
2.3.3. Hạn chế quản lý trị liệu viên...---¿- ¿©+++z++zx++zxzrxezreees 34
2.3.4. Nguyên nhân của hạn chế...-- ¿2 s+5s++++££+E£+E££Ee£Eerxerxerxzrezes 37
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HIỆU QUÁ QUAN LY TRI LIEU VIÊN TẠI TAP DOAN SEN TÀI THU DEN NĂM 2025
<small>... ƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠƠỒ 38</small>
<small>3.1. Mục tiêu và phương hướng hồn thiện quản lý trị liệu viên tại Tập</small>
<small>đoàn Sen Tài “Thu... o2 55 < 5< s2 5 9 59.0 0909 009009005009 5009660968996 38</small>
3.1.1. Mục tiêu phát triển của Tập đoàn Sen Tài Thu đến 2025 ... 38
<small>3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý trị liệu viên tại Tập doan Sen TàiTHU... ... 383.2. Giải pháp thực hiện quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu. 39</small>
<small>3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quan lý tri liệu viên ...-- -- 55 <++s<++<++<+ 393.2.2. Hồn thiện phân tích cơng ViGC ...-- 5 55+ sex 39</small>
3.2.3. Hồn thiện kế hoạch hóa nhân sự...---¿- - + s+s+x+xe£+zx+zeEzxzzezs 42 3.2.4. Hoàn thiện tuyên dụng và sử dụng...--- 2 2 +scxecxererrrezes 43
<small>3.2.5. Hoàn thiện đánh giá thực hiện công vIỆC ...- -.-- 55555 << <+<+ 44</small>
3.2.6. Hoàn thiện đào tạo và phát triển...---2- 2 s+2cx+cx++rxezrxsrxee 46
<small>3.2.7. Hoàn thiện đãi ng6 ... ..- - --- -- 2c 2219211231191 19111 1 9 11x kg rưy 47</small>
<small>3.3. Các giải pháp khác...d-- o5 s9 9. 9... 9H. 01 0000 006006 48</small>
KET LUAN 0 ...Ô 50 TÀI LIEU THAM KHẢO ... 5-2 se sessse£Sse£SseEssevseexserseerseersee 5
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">STT Từ viết tắt Diễn giải
1 HĐQT Hội đông quản trị
<small>2 CN Chi nhánh</small>
<small>3 TT Trung tâm</small>
<small>4 HCNS Hành chính Nhân sự</small>
<small>5 TBP Trưởng bộ phận</small>
6 GĐ/ TPNS Giám đốc/Trưởng phịng Nhân sự
<small>7 MTCV Mơ tả cơng việc</small>
<small>9 CBNV Cán bộ nhân viên10 QHLĐ Quan hệ lao động</small>
11 BHYT Bao hiém y té 12 BHXH Bảo hiém xã hội
Bang 2.1: Co cau lao động theo giới tính, độ tuổi, trình độ của lao động tại Tập
<small>đồn Sen Tai Thu qua các năm 2020, 2021, thang 9/2022 ...-- --‹+ s52 156</small>
Bảng 2.2: Cơ cấu trị liệu viên phân theo độ tuổi tại Tập đoàn Sen Tai Thu năm
<small>2020, 2021 va thang 9/2022 oo... ..‹... 17</small>
Bang 2.3: Két quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2019, 2020, 2021 tai Tap đồn
<small>Sen Tai Thu... ... 18</small>
<small>Bảng 2.4: Phân cơng cơng việc phịng hành chính nhân sự tại Tap đồn Sen Tài</small>
<small>THU ooo —...,Ơ 20</small>
<small>Bảng 2.5: Bang mơ ta cơng việc vi trí tri liệu viên tại Tập doan Sen Tai Thu.... 22</small>
<small>Bang 2.6: Tinh hình tuyển dụng trị liệu viên của Tập doan Sen Tài Thu... 24</small>
Bảng 2.7: Quy trình tun dung nhân sự Tập đồn sen Tài Thu... 26
<small>VA 2021 ee ... 30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>Hình 2.1: Logo của Tập đoàn Sen Tài Thu... - -- 5525 S23 seserrsererrses</small>
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ câu tổ chức của Tập đoàn Sen Tài Thu...---Sơ đồ 2.2: Bộ máy quan lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu ...
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">1. Lý do chọn đề tài
Quản lý nhân sự luôn là điều rất quan trọng đối với một tô chức. Đặc biệt, trong thời budi công nghệ 4.0 như hiện nay, nhân sự được tiếp cận với nhiều thông
tin, xu hướng văn hóa và xu hướng việc làm mới hơn. Họ cũng có nhiều lựa chọn
hơn, có nhiều ý kiến và "khó nghe lời" hơn. Bởi vậy hoạt động quản lý nhân sự càng trở nên khó khăn và cần thiết hơn bao giờ hết. Trong doanh nghiệp, việc tạo lập và sử dụng tốt nguồn nhân sự sẽ đem đến một lợi thế rất lớn so với doanh
<small>nghiệp khác trên thi trường dù doanh nghiệp đó hoạt động trong lĩnh vực và hoancảnh nảo.</small>
Đối với lĩnh vựa spa, trong bối cảnh nhu cầu nguồn nhân lực tăng mạnh và có nguy cơ thiếu hụt lao động do nhu cầu chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp của con người tăng lên rõ rệt và kéo theo đó là sự phát triển khơng ngừng của những cơ sở
cung ứng dich vụ spa. Cùng với đó, dé đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này luôn tìm cách nâng cao chất lượng dịch vụ, thường xuyên tìm tịi, cập nhật phương pháp trị liệu mới, cao cấp, cũng như đội ngũ nhân sự spa phải không ngừng trau dồi chun mơn dé có thé làm hài lịng khách hàng. Chính vì vậy, để có thể đứng vững trong lĩnh vực này, một trong những yêu cầu không thé thiếu là quản lý nhân sự một cách hiệu quả và linh hoạt.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh lực spa trị liệu, với bề dày lịch sử thành lập 30 năm, Tập đoàn Sen Tài Thu đã thực hiện tốt hoạt động quản lý nhân
sự của mình. Tuy nhiên, đề có thể đứng vững trên thị trường trong bối cảnh cạnh tranh như ngày nay, Tập đoàn Sen Tài Thu cần khơng ngừng hồn thiện và phát triển hơn nữa đặc biệt trong quản lý nhân sự. Trong thời gian thực tập tại Sen Tài
Thu — một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, em đã được tiếp
<small>cận với công việc như một nhân viên tại Tập đoàn và quan trọng hơn là em đã</small>
được áp dụng những kiến thức vào công việc thực tế. Nhận thức được tầm quan trọng của quản lý nhân sự, qua quá trình làm việc thực tế, em đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu” để làm dé tài chuyên đề tốt nghiệp của minh.
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>
Thứ nhất, hệ thống hóa các kiến thức về quản lý trị liệu viên tại doanh
<small>nghiệp spa trị liệu.</small>
<small>Thứ hai, Phân tích thực trạng quản lý trị liệu viên của Tập Đoàn Sen Tài</small>
<small>Thu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">Thứ ba, Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trị liệu viên
<small>tại Tập đoàn Sen Tài Thu.</small>
<small>3. Pham vị nghiên cứu</small>
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích và đánh giá quản lý trị
<small>liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu.</small>
<small>- Phạm vi thời gian: Các số liệu được lay dé nghiên cứu chuyên đề được thu</small>
<small>nhập trong các năm 2019, 2020, 2021 và tháng 9/2022 tại Tập đoàn Sen Tài Thu.</small>
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu về các vẫn đề về lý luận và thực tế liên quan đến quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn
<small>trong thời gian 5 năm tới.</small>
<small>4. Phương pháp nghiên cứu</small>
Chuyên đề được thực hiện bằng các phương pháp chủ yếu là thống kê, tổng hợp, điều tra phân tích.
Thơng tin và số liệu thu thập trong bài chuyên đề được dựa trên hệ thống
lưu trữ hồ sơ của Tập đoàn Sen tài Thu. Số liệu có từ nhiều nguồn như: tham khảo
ý kiến từ những người có kinh nghiệm, điều tra trực tiếp.
5. Bố cục luận văn
Chuyên đề gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Co sở lý luận về quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị
<small>Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen TàiThu.</small>
<small>Chương 3: Phương hướng, giải pháp thực hiện quản lý trị liệu viên tại Tập</small>
đoàn Sen Tài Thu đến năm 2025.
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>1.1. Trị liệu viên tai doanh nghiệp spa trị liệu</small>
<small>1.1.1. Khái niệm trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu</small>
Spa là lĩnh vực hoạt động phục vụ hướng tới đối tượng là con người, với các hoạt động nhằm phục hồi, chăm sóc và tăng cường sức khoẻ về thé chat và tinh thần cho con người. Spa bao gồm các phương pháp massage từ cổ điển tới hiện
đại, kết hợp cùng với các phương pháp khác như nghỉ ngơi, thư giãn, ăn uống, thé dục thé thao tạo nên một tông thé các liệu pháp phong phú.
Vật lý trị liệu là lĩnh vực thuộc ngành y học tổng hợp, vật lý trị liệu áp dụng
các biện pháp vật lý tác động vào cơ thê người ví dụ như trị liệu bằn nhiệt, trị liệu
bằng điện, quang trị liệu, thủy tri liệu,... có tác dụng trong phịng, chữa bệnh va phục hồi chức năng. Vật lý trị liệu là biện pháp giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh thông qua việc kiểm tra, chân đoán, tiên lượng, can thiệp thể chất
<small>và giáo dục.</small>
Spa trị liệu là sự kết hợp giữa các phương pháp xoa bóp bam huyệt cùng với các liệu pháp trị liệu khác như chườm đá nóng, thảo duoc... nhằm mang đến trạng thái thăng bằng cho cả thé chất lẫn tinh than của con người, giúp giải tỏa căng thang cho con người. Các liệu pháp trị liệu ở spa trị liệu phố biến: Hương liệu pháp, Thủy trị liệu pháp, Nhiệt liệu pháp, liệu pháp bam huyệt...
<small>Nhân sự làm việc tại doanh nghiệp spa tri liệu được gọi là các trị liệu viên</small>
viên (hay còn gọi là kỹ thuật viên). Trị liệu viên spa trị liệu (tiếng Anh là spa therapist) là người trực tiếp tiễn hành thực hiện các gói dịch vụ chăm sóc, làm đẹp hoặc trị liệu cho khách hàng theo đúng tiêu chuẩn do doanh nghiệp spa quy định,
giúp cải thiện sắc đẹp và đem lại hiệu quả thư giãn tức thời cho khách hàng. 1.1.2. Yêu cầu đối với trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu
Trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu cần đáp ứng những yêu cầu sau: Thứ nhất, về chuyên môn kỹ thuật: Trị liệu viên cần phải có kiến thức nền tảng về các nguyên lý massage, thành thạo các thao tác theo đúng quy chuẩn trong lĩnh vực spa do họ là những người người trực tiếp chăm sóc, tri liệu cho khách hàng. Ngồi ra, thuận tiện hơn khi tư vấn cho khách và hỗ trợ khách hàng, trị liệu viên cũng cần phải có am hiểu về gói dịch vụ, các sản phẩm của doanh nghiệp spa
<small>trị liệu đó.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">Thứ hai, về tác phong chuẩn mực: Trị liệu viên cần phải dam bảo tác phong, chuẩn mực theo đúng quy định trong giờ làm việc tại doanh nghiệp spa trị liệu như: Đồng phục, tóc tai, tư thế,...
Thứ ba, về thái độ phục vụ: Trị liệu viên cần phải ln có thái độ tốt, lịch sự, niềm nở, luôn chủ động cảm ơn - xin lỗi - xin phép khách đúng lúc, ân cần khi chào hỏi và phục vụ khách hàng. Giọng nói cần rõ ràng, âm lượng vừa đủ, khơng
cười lớn tiếng, khơng nói tục, chửi thề và nhất định khơng được trả lời “Khơng”
<small>với khách khi chưa có sự hỗ trợ tận tình trước đó.</small>
Thứ tư, cách cư xử với đồng nghiệp: Trong cùng một môi trường làm việc, các trị liệu viên cần biết duy trì mối quan hệ với đồng nghiệp, luôn vui vẻ phối hợp với đồng nghiệp cùng hay khác bộ phận để quy trình phục vụ khách diễn ra trơn tru, thuận tiện nhất điều này cũng giúp trị liệu viên có thé hoc hỏi thêm nhiều thông tin kiến thức từ các trị liệu viên khác tại nơi làm việc.
Thứ năm, tính chuyên nghiệp: Tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp rất cần có ở một trị liệu viên. Tiêu biểu là trị liệu viên cần biết đáp ứng yêu cầu về
thời gian trị liệu , đảm bảo phải luôn đúng giờ giấc, thực hiện quy trình đúng theo tiêu chuẩn của spa, có ý thức trong việc bảo quan trang thiết bi của doanh nghiệp, biết làm chủ cảm xúc trong mọi tình huống, chủ động hỗ trợ khách, lan tỏa năng
lượng tích cực đến mọi người xung quanh đặc biệt là với khách hàng.
<small>1.2. Quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu</small>
<small>1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu</small>
Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) nêu rằng Quản trị nhân luc hay còn được gọi là quản lý nhân sự, quản trị nhân sự, quản lý nguồn nhân lực). Quản trị nhân luc là bao gồm tất cả các hoạt động của một tổ chức đề thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo tồn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tô chức cả về mặt số lượng và chất lượng.
Như vậy, về quản lý trị liệu viên trong doanh nghiệp spa trị liệu. Đối tượng
<small>quản lý là trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu. Quản lý trị liệu viên là các hoạt</small>
động phân tích cơng việc, kế hoạch hóa, tuyển dụng và sử dụng, đào tạo và phát
triển, đánh giá và đãi ngộ nguồn trị liệu viên của doanh nghiệp.
<small>Mục tiêu quản lý trị liệu viên:</small>
- Mục tiêu xã hội: Bên cạnh việc đem lại lợi ích đến cho doanh nghiệp, doanh nghiệp spa trị liệu cần đảm bảo các mục tiêu xã hội, đem lại lợi ích đến cho
<small>cộng đông và cho xã hội.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">- Mục tiêu doanh nghiệp: Quản lý trị liệu viên chính đưa ra những chiến lược về nguồn trị liệu viên của doanh nghiệp spa dé đáp ứng nhu cầu, hoạt động
<small>kinh doanh được hiệu quả hơn, đóng vai trị là phương tiện giúp doanh nghiệp đạt</small>
được mục tiêu đã đề ra.
- Mục tiêu cá nhân: Thông qua quản lý trị liệu viên, nhà quản lý có thể giúp
<small>nhân viên đạt được mục tiêu cá nhân, đem lại lợi ích cho bản thân họ.1.2.2. Bộ máy quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu</small>
a, Cơ cấu bộ máy
Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực spa trị liệu có số lượng nhân viên vài
trăm người, cơ cấu bộ máy quản lý trị liệu viên thường bao gồm:
Giám đốc: chịu trách nhiệm hoạch định các chiến lược, kế hoạch, chính
sách nhân sự trị liệu dài hạn cho doanh nghiệp. Đứng tổ chức bộ máy nhân sự tri liệu cho doanh nghiệp, tham khảo ý kiến của HĐQT để quyết định các vấn đề liên quan đến trị liệu viên.
Giám đốc nhân sự là người chịu trách nhiệm lên kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến trị liệu viên tơng thé của cơng ty. Theo dõi, kiểm sốt các vấn đề liên quan tới hoạt động tuyển dụng, đào tạo — phát triển nguồn tri liệu viên, chính sách đãi ngộ, và đề ra quy chế thưởng phạt.
Trưởng phòng nhân sự là người đứng sau Giám đốc nhân sự và đứng đầu bộ phận nhân sự, trực tiếp điều hành các cơng việc của nhóm tuyển dụng, đảo tạo
và phát triển, đãi ngộ....đối với trị liệu viên.
Trưởng phòng hành chính là người đứng đầu bộ phận hành chính của tổ chức. Trưởng phịng hành chính có vai trị trong việc tham mưu, tu van các van đề liên quan đến luật pháp và hệ thống quy định, quy trình, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến trị liệu viên.
Nhân viên chuyên môn về nguồn nhân lực: họ là những người có những kinh nghiệm đặc biệt ở một trong những lĩnh vực chức năng liên quan đến nhân sự như: xây dựng biên chế; lương, thưởng, phúc lợi; quan hệ lao động; đào tạo, huấn
<small>Quản lý bộ phận trị liệu là người chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình vậnhành, hoạt động kinh doanh của tai spa tri liệu. Quản lý bộ phận trị liệu thực hiệnquản lý và giám sát các công việc cua cán bộ nhân viên tại các cơ sở do mình chịu</small>
trách nhiệm quản lý, là người đưa ra những phương án hỗ trợ cho trị liệu viên dé họ có thé hồn thành tốt cơng việc hằng ngày nhằm đem lại doanh thu và đáp ứng
những mục tiêu có trong kế hoạch đã đề ra.
<small>b, Nhân sự quản lý</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">- Về số lượng: bộ máy quản lý trị liệu viên xây dựng dựa trên những đặc điểm về tính chất, quy mơ, sỐ lượng lao động tại doanh nghiệp. Dựa vào đó, doanh nghiệp có thê thiết kế các phịng ban, vị trí phân cơng, số lượng nhân sự quản lý
<small>cho phù hợp.</small>
- Về năng lực:
<small>+ Kiến thức: Nhân sự quản lý là những người phải có các kiến thức chuyên</small>
môn, các nghiệp vụ liên quan đến kinh tế, quản lý và nguồn nhân sự, các kiến thức về pháp luật liên quan đến lao động, tô chức lao động,... Nhân sự quản lý là những
+ Kỹ năng: Nhân sự quản lý là người có kỹ năng giao tiếp tốt, sức khỏe tốt,
<small>năng động, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý, khả năng thích nghi, nghị lực</small>
cao, luôn năng động sáng tạo trong công việc, linh hoạt trong mọi tình huống do cơng việc thường phải liên hệ, tiếp xúc với những người lao động để có thể giải quyết hợp tình hợp lý các van đề liên quan đến công việc và quyên lợi của từng
+ Đặc điểm phâm chat nghề nghiệp: Nhân sự quản lý phải có ý thức dao
đức nghề nghiệp tốt, có khả năng giữ bí mật và ứng xử cơng bằng trong q trình
làm việc, là những người có thé nắm rõ những chính sách, quy định của cơng ty, những bí mật trong quản lý nhân sự (lương, thưởng, kế hoạch đề bạt...).
<small>1.2.3. Nội dung quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu1.2.3.1. Phân tích công việc</small>
Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007, tr.48) nêu rằng q trình phân tích cơng việc là tiễn hành thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thơng tin quan trọng có liên quan đến một công việc cụ thể trong tô chức nhăm làm rõ cơng việc đó. Cụ thể là phân tích về: những nhiệm vụ, trách nhiệm
<small>của người lao động là gì? Lao động phải thực hiện cơng việc gì? Vì sao phải thực</small>
hiện cơng việc đó? Cơng việc đó được thực hiện như thế nào? Trang thiết bị nào
làm việc của người lao động cụ thể như thế nào? Những yêu cầu về kiến thức, kỹ
năng và các khả năng đối với người lao động cần phải là gì?
Những thơng tin cần có trong bản phân tích cơng việc: Nhóm thơng tin về công việc (Nội dung các hoạt động thực hiện công việc; trang thiết bị phục vụ trong công việc; các mối quan hệ của người lao động cần thiết trong công việc; các chế độ lương, thưởng; về điều kiện làm việc; về kết quả công việc cần thực hiện)
<small>và nhóm thơng tin vê người thực hiện cơng việc (Như chuyên môn nghiệp vụ; các</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">kỹ năng; phẩm chất đạo đức; hồn cảnh cá nhân (tính tình, sở thích, đặc điểm tâm
<small>lý, sức khỏe, ngoại hình)).</small>
Quy trình tiền hành phân tích cơng việc gồm: Xác định cơng việc phân tích,
<small>xác định mục đích sử dụng thơng tin, lựa chọn phương pháp thu thập thông tin,</small>
Tiến hành thu thập và xử lý thông tin, Thiết kế bản mô tả cơng việc và bản tiêu chuẩn cơng việc. Có nhiều phương pháp thu thập thơng tin phân tích cơng việc:
<small>Quan sát, ghi chép các sự kiện quan trọng, nhật ký công việc (Tự ghi chép), phỏng</small>
van, sử dụng các bản câu hỏi được thiết kế sẵn (Phiếu điều tra), Hội thảo chuyên
Kết quả là bản mô tả công việc. Đối với vị trí trị liệu viên là bản mơ cả công việc của tri liệu viên bao gồm nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một trị liệu viên.
1.2.3.2. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực
Nguyễn Vân Diém và Nguyễn Ngọc Quân (2007, tr.62) nêu rằng kế hoạch hóa nguồn nhân lực là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về nguồn nhân lực dé đáp ứng mục tiêu công việc và xây dựng các kế hoạch lao động dé đáp ứng các nhu cầu đó. Kế hoạch hóa nguồn nhân lực bao gồm: Ước tính cần bao nhiêu người có trình độ thích ứng dé thực hiện các nhiệm vụ đã dé ra (Cau nhân lực); Ước tinh có bao nhiêu người sẽ làm việc cho tổ chức (Cung nhân lực); Lựa chọn các giải
pháp dé cân đối cung và cầu nhân lực của tô chức tại thời điểm thích ứng trong
<small>tương lai.</small>
động có trong tơ chức có quan hệ chặt chẽ với nhau. Trên thực tế kế hoạch hoạt
động của tô chức được xây dựng ở ba mức: dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và tương đương với nó thì cũng cần phải có kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về nguồn nhân lực của tơ chức. Trong đó, kế hoạch dài hạn có thời gian khoảng 3 năm trở lên, kế hoạch trung hạn từ 2-3 năm, kế hoạch ngắn hạn thường là 1 năm.
Kết quả của kế hoạch hóa là bản kế hoạch nhân sự. Đối với doanh nghiệp spa trị liệu là bản kế hoạch nhân sự trị liệu hằng năm, 5 năm.
1.2.3.3. Tuyến dụng và sử dụng
Tuyền dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người đề thỏa mãn các
nhu cầu về lao động và bổ sung cho lực lượng lao động hiện có. Tuyền dụng bao gồm: Tuyền mộ và tuyên chọn.
<small>a, Tuyên mộ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Tuyển mộ (Recruitment): Là quá trình thu hút những người xin việc từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tô chức. Quy trình tuyển
- B1. Tiến hành xây dựng chiến lược tuyên mộ bao gồm: Lập kế hoạch tuyển mộ; Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ; Xác định địa điểm và thời gian tuyển mộ
- B2. Tìm kiếm người ứng viên
- B3. Đánh giá lại quá trình tuyên mộ
- B4. Đề ra giải pháp thay thế: Hợp đồng thầu lại, Làm thêm giờ, Nhờ giúp
<small>tạm thời, Thuê lao động từ công ty cho thuê</small>
Các kênh tuyển dụng bao gồm:
- Nguồn nội bộ: Thu hút tuyển dụng thông qua bản thông báo tuyển dụng thông báo về nhu cầu cần tun người của vị trí cần tun.
- Nguồn bên ngồi: Thu hút thông qua giới thiệu của cán bộ, nhân viên đang làm việc tại công ty; Quảng cáo thu hút ứng viên trên các phương tiện truyền thông: kênh dai phát thanh, truyền hình, trên báo, tạp chí và các ấn phâm khác; Thu hút
<small>các ứng viên thông qua trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm; Phương pháp</small>
thu hút thông qua hội chợ việc làm; cử cán bộ của phòng nhân sự tới tuyển dụng
trực tiếp tại các địa phương. b, Tuyển chọn
Tuyển chọn (Selection): Tuyền chọn là quá trình tiễn hành đánh giá Ứng viên căn cứ trên nhiều tiêu chí khác nhau dựa vào các u cầu cơng việc dé có thé tìm người phù hợp trong số ứng viên đã thu hút được từ quá trình tuyên mộ. Quy trình tuyển chọn bao gồm: Tiếp đón và phỏng vấn sơ bộ; Sàng lọc qua đơn xin việc; Các trắc nghiệm nhân sự trong tuyển chọn: thành tích, năng khiếu và khả năng,...; Phỏng van tuyên chon; Khám sức khỏe và đánh giá thé lực; Phỏng van bởi người lãnh đạo trực tiếp; Kiểm tra các thơng tin thu được trong q trình tuyển
chọn; Tham quan công việc; Ra quyết định tuyển chọn (tuyển dụng).
<small>c, Sử dụng</small>
Sau khi tuyên dung được lao động, tổ chức sử dụng lao động thơng qua các định hướng (hịa nhập) đối với người lao động khi vào vi trí việc làm mới và bồ trí lại lao động thơng qua thuyên chuyền, đề bạt và xuống chức.
<small>1.2.3.4. Đánh giá thực hiện công việc</small>
Nguyễn Vân Diém và Nguyễn Ngọc Quân (2007) nêu rang đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện cơng việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây
<small>8</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động. Đánh giá thực hiện công việc cần được thiết lập một hệ thống đánh giá với 3 yếu tố: các tiêu chuẩn thực hiện công việc, đo lường thực hiện công việc và thông tin phản hồi đối với người
<small>lao động.</small>
<small>Các phương pháp đánh giá việc thực hiện công việc: Phương pháp thang đo</small>
đánh giá đồ họa, phương pháp ghi chép các sự kiện quan trọng, phương pháp danh mục kiểm tra , phương pháp dùng thang đo dựa trên hành vi, phương pháp so sánh, phương pháp xếp hạng, phương pháp phân phối bắt buộc, phương pháp cho điểm, phương pháp so sánh cặp, phương pháp quản lý bằng mục tiêu.
1.2.3.5. Đào tạo và phát triển
Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) nêu răng đào tạo và phát triển là các hoạt động duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định đề tơ chức có thé đứng vững và thang lợi trong môi trường cạnh tranh. Mục tiêu của đảo tạo và phát triển là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp người lao động hiểu rõ hơn về công việc của họ, nhiệm vụ của họ một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao các khả năng thích ứng của họ với các cơng
<small>việc trong tương lai.</small>
Có nhiều phương pháp đảo tạo và phát triển:
Đào tạo trong công việc là các phương pháp tiến hành đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc trong đó người học sẽ học được những kiến thức và những kỹ năng cần thiết liên quan cho công việc thông qua việc thực tế thực hiện và họ hướng dẫn của những người lao động có nhiều kinh nghiệm hơn hoặc có giáo viên, huấn luyện
viên hướng dẫn. Nhóm này bao gồm những phương pháp như: Đào tạo theo kiêu chỉ dẫn trong công việc, đào tạo kiều học nghề, kèm cặp và chỉ bảo, luân chuyền và thuyên chuyên công việc...
Đảo tạo ngồi cơng việc là tiễn hành đảo tao trong đó người học được tách khỏi cơng việc thực tế. Nhóm này bao gồm các phương pháp như: Tổ chức lớp đào tạo cạnh doanh nghiệp; cử lao động đi học ở các trường; mở hoặc tô chức các bài
giảng, hội nghị hoặc các buổi hội thảo; Mơ hình hóa hành vi; đào tạo theo kiểu chương trình hóa; đào tạo theo phương thức từ xa; đào tạo theo kiêu phòng thí nghiệm; Đào tạo kỹ năng xử lý cơng văn, giấy tờ.
Trinh tự dé xây dựng chương trình dao tạo được tiễn hành như sau: Xác định nhu cầu đào tạo; Xác định mục tiêu đào tạo: Lựa chọn đối tượng đào tạo; Xây
<small>dựng chương trình đảo tạo và lựa chọn phương pháp đảo tạo; Dự tính chi phí; Lựa</small>
chọn giáo viên; Đánh giá chương trình và kết quả sau đào tạo.
<small>9</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>1.2.3.6. Đãi ngộ</small>
Đãi ngộ nhân sự là quá trình chăm lo cho đời sống vật chất và tinh thần của những người lao động dé họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó giúp góp phần hồn thành mục tiêu của doanh nghiệp.
Dai ngộ được thé hiện qua 2 hình thức là đãi ngộ tài chính và đãi ngộ phi
<small>tài chính:</small>
- Đãi ngộ tài chính: Đãi ngộ tài chính bao gồm: Tiền lương: Tiền lương
thường được trả theo hai hình thức trả lương chủ yếu là trả theo thời gian và trả theo sản phẩm; Các khuyến khích là khoản thù lao ngoài tiền lương như: tiền từ
hoa hồng, các loại tiền thưởng, phân chia lợi nhuận; Các phúc lợi là phần thù lao
gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cho cuộc sống của người lao động như: tiền
lương hưu, bảo hiểm sức khoẻ, bảo đảm xã hội, tiền trả cho những ngày nghỉ nghỉ lễ, nghỉ phép, nhà ở phương tiện đi lại và các phúc lợi khác gắn liền với các quan hệ làm việc hoặc là thành viên trong tổ chức.
- Dai ngộ phi tài chính: Dai ngộ phi tài chính là các yếu tơ thuộc nội dung công việc và môi trường làm việc, cụ thé như sau: Nội dung công việc gồm: Yêu cầu về trách nhiệm khi thực hiện công việc, mức độ hấp dẫn của công việc, mức độ thách thức của công việc, tính én định của cơng việc, cơ hội dé thang tién, dé
bạt hoặc phát triển...: Môi trường làm việc gồm: Điều kiện làm việc thoải mái, Chính sách cơng bằng của tổ chức, Lịch làm việc linh hoạt, Giám sát viên ân cần
chu đáo, Đồng nghiệp nhân ái, Biéu tượng địa vị phù hợp...
1.3. Nhân tố anh hưởng đến quản lý trị liệu viên tại doanh nghiệp spa trị liệu 1.3.1. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp spa trị liệu
Nhân tổ thuộc về doanh nghiệp spa trị liệu gồm các yếu tố như sau:
- Chiến lược phát triển kinh doanh và mục tiêu doanh nghiệp: định hướng
cho chiến lược phát triển và mục tiêu doanh nghiệp có ảnh hưởng đến các hoạt động quản lý bao gồm quản lý trị liệu viên trong dooanh nghiệp
- Cơ cau tổ chức: Giúp xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa những cá nhân dé có thé đảm nhận cơng việc và tác động đến kết quả hoạt động kinh
- Đội ngũ lãnh đạo: người lãnh đạo có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý, đến hành vi ứng xử của trị liệu viên thông qua cách giao tiếp, áp dụng các cơng cụ
<small>khích lệ,...</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">- Cơng đồn: có ảnh hưởng đến các quyết định quyết định về nguồn nhân lực trị liệu của doanh nghiệp (như quản lý, giám sát, chăm lo đời sống vật chất và tinh than của các trị liệu viên,....)
- Văn hóa: Có liên quan đến cách nhận thức, lối hành xử ảnh hưởng đến sự
<small>hồn thành cơng việc va sự thoả mãn trong cơng viéc.</small>
<small>- Tài chính: là khả năng doanh nghiệp trong việc sử dụng vào các quỹ huy</small>
<small>động phục vụ công tác quản lý tri liệu viên: Luong, thưởng,...</small>
1.3.2. Nhân tố thuộc về mơi trường bên ngồi
Nhân tổ thộc môi trường vi mô bao gồm 6 yếu tố chủ yếu như sau:
- Môi trường kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế, sự thay đổi của giá cả hàng
hóa đem đến việc tăng hoặc giảm nhu cầu của trị liệu viên đòi hỏi đảm bảo mức thu nhập và sự én định dé người lao động có thể an tâm làm việc.
- Môi trường tự nhiên: Mỗi vùng miền có điều kiện tự nhiên, cảnh quan khác nhau và có ảnh hưởng đến nếp sống sinh hoạt và nhu cầu của người lao động.
-Môi trường công nghệ: Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp, kĩ thuật mới, thiết bị cơng nghệ mới... Địi hỏi nhân sự ln nhanh nhẹn để thích ứng và áp dụng tốt với công nghệ ngày càng hiện đại. Công nghệ hiện đại cũng tạo điều kiện cho công tác quản lý trở nên dễ dàng, hiệu quả.
- Môi trường nhân khẩu: Tình hình phát triển dân số đem lại nguồn nhân sự trị liệu trong tương lai hay làm già hóa và khan hiếm nhân lực có trình độ.
- Mơi trường chính trị - luật pháp: Các quy định của pháp luật về lao động,
các ràng buộc các doanh nghiệp trong việc tuyên dụng, đãi ngộ người lao động,
đòi hỏi giải quyết tốt các mối quan hệ về lao động theo đúng quy định.
<small>- Mơi trường văn hóa - xã hội: Văn hóa - xã hội của mỗi nước, mỗi vùng có</small>
ảnh hưởng đến hành vi, ứng xử,... khác nhau của trị liệu viên và có ảnh hưởng
<small>khơng nhỏ đến quản lý nhân sự.</small>
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố:
- Đối thủ cạnh tranh có thể thu hút tài nguyên nhân lực của doanh nghiệp với lương, thưởng, đãi ngộ hấp dẫn hơn. Vì vậy doanh nghiệp cần xây dựng các
chính sách dé thu hút, duy tri và phát triển nguồn nhân lực cho tô chức.
- Khách hàng: Đối với mỗi đối tượng khách hàng và nhu cầu của khách hàng địi hỏi trị liệu viên có những kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ dé dap ứng được tệp
<small>khách hàng mà doanh nghiệp hướng tới.</small>
<small>II</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">2.1. Tổng quan về Tập đoàn Sen Tài Thu 2.1.1. Giới thiệu chung về công ty
Sen Tài Thu được thành lập từ ngày 16/04/1992 tiền thân là Trung tâm chăm
<small>sóc sức khỏe Sen Tài Thu — Bệnh viện Châm cứu Trung ương, là cơ sở tiên phong</small>
trong lĩnh vực trị liệu Y học cổ truyền Việt Nam. Hiện nay, Cơng ty có tên gọi đầy
đủ là Cơng ty Cơ phần Tập đồn Sen Tài Thu và tổng số nhân sự hơn 1000 người. Tap đoàn Sen Tai Thu đã mở rộng thêm nhiều lĩnh vực trong hệ sinh thái của mình,
rộng thêm nhiều chỉ nhánh ở nhiều nơi tại Việt Nam.
<small>Hình 2.1: Logo của Tập đồn Sen Tài Thu</small>
<small>VIỆT NAM</small>
¢ Tầm nhìn, sử mệnh, giá trị cốt lõi Tap Doan Sen Tài Thu
Tam nhìn: Bằng chiến lược dau tư và phat triển bền vững, Tap đoàn Sen Tài Thu Việt Nam với quyết tâm là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực Chăm sóc sức
<small>khỏe bằng phương pháp không dùng thuốc với những dịch vụ và sản phẩm có chất</small>
lượng ưu việt, thơng qua đó góp phần tôn vinh, bảo tồn, quảng bá tỉnh hoa Y học cổ truyền Việt Nam tới cộng đồng.
<small>Sứ mệnh: Định vị các hoạt động của Tập đoàn Sen Tài Thu Việt Nam sẽ</small>
gắn liền với xu hướng Du lịch — trải nghiệm — chăm sóc sức khỏe; Dao tạo nghề
trị liệu chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp cho nguồn lao động pho thông địa
phương là nữ giới, mang tới thu nhập én định, môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, cung ứng cho nghành Spa — trị liệu — dịch vụ; Quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường băng việc từng bước thay thế nguồn nhiên liệu xanh, sạch
<small>cho mọi quy trình hoạt động của Doanh nghiệp.</small>
Giá trị cốt lõi:
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">- Tín: bảo vệ chữ tín như bảo vệ danh dự của mình, ln chuẩn bị đầy đủ
- Tâm: đặt chữ Tâm làm nền tảng, luôn thượng tôn pháp luật, duy trì đạo đức, lấy khách hàng làm trung tâm
- Trí: coi sáng tạo là sức sống, là địn bay phát triển, đề cao tinh thần đám
<small>nghĩ, dám làm, chủ trương xây dựng “một doanh nghiệp sáng tạo”</small>
<small>- Tinh: đặt mục tiêu “Con người tinh nhué — sản phẩm độc đáo và dịch vụ</small>
tiêu chuẩn — cuộc sống thăng hoa — xã hội công hiến”
- Nhân: xây dựng các mối quan hệ với tinh thần nhân văn, coi trọng người lao động như là tài sản quý giá nhất, tạo dựng “nhân hịa” trên cơ sở cơng bằng, chính trực, và nêu cao sức mạnh đoàn kết.
2.1.2. Sản phẩm dịch vụ
Sản pham dịch vụ cua Tập đoàn Sen Tai Thu là cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, được chat loc từ ứng dụng Y học cô truyền. Hiện nay, Tập đoàn đã mở rộng và hoạt động trong
thé như sau:
- Mang tri liệu: dem đến dịch vu trị liệu chăm sóc sức khỏe tới khách hàng bằng những liệu pháp độc đáo, thé hiện ở kĩ thuật xoa bóp bam huyệt cổ truyền, kết hợp với việc ứng dụng, khai thác nguồn thảo được Việt Nam phong phú. Các phương pháp trị liệu tại Tập đoàn Sen tài Thu như: Trị liệu bằng thảo được theo mùa; trị liệu bằng vườn lá thuốc Nam; trị liệu bằng phương pháp chườm nóng....
Các gói dịch vụ tại Tập đồn Sen Tài Thu: Gói trị liệu điểm đau; gói tri liệu phịng
chung; gói trị liệu phịng VIP; gói thủy trị liệu truyền thống: gói chữa bệnh, chân
tay da chét, thong kinh hoat lac, dién di vitamin C)
Tính đến nay, tập đồn đã mở rộng quy mơ hoạt động trị liệu của mình với
10 chi nhánh trị liệu Sen Tài Thu: Miền Bắc (Hà Nội): Sen 49 Thái Thịnh, Sen 110 Thái Thịnh, Sen Long Biên, Sen 95 Trần Quốc Toản, Sen 1992, Sen Đại Mỗ ; Chi nhánh tỉnh: Sen Ninh Bình; Sen Vĩnh Phúc; Sen Thái Bình; Miền Trung: Sen Đà
- Nhà hàng: Thực dưỡng U Hòa với những món ăn từ nền âm thực phương
- Mang dược: Vùng trồng duoc liệu, đầu tư nhà máy sản xuất, chế biến các
<small>sản phâm dược liệu, mỹ phâm có chiét xuât từ thiên nhiên.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">- Mang dao tạo: Dao tạo nguồn lực trị liệu viên chuyên nghiệp, có bang cấp
<small>cho hệ thơng tri liệu nội bộ và dự án..</small>
2.1.3. Cơ cầu tô chức và nhân sự tại Tập đoàn Sen Tài Thu
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Sen Tài Thu
Sơ đồ cơ câu tơ chức của Tập đồn Sen Tài Thu được thé hiện ở sơ đồ 2.1
<small>dưới đây.</small>
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tập đoàn Sen Tài Thu
<small>Tap đồn Sen Tai Thu Việt Nam</small>
<small>P. Đối Ngoại | P.HCNS | P. Pháp chế P.IT | P.TC-KT | P.Kinhdoanh | P. Marketing | Cơng đồn</small>
<small>ao -- - ca. an aanann</small>
<small>... ca cao nnn nn nnn nnn nn ne errr</small>
<small>Mang nha hang Mang dược Mang dao tao</small>
(Nguồn: Phòng HCNS Tập đoàn Sen Tai Thu)
<small>+* Chức năng, nhiệm vụ các bộ phan</small>
- Đứng đầu là Ban điều hành gồm: Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Trợ lý Chủ tich HĐQT, Trợ lý Tổng Giám đốc, Trợ lý Phó
Tổng Giám đốc. Ban điều hành chịu trách nhiệm cho việc định hướng và phát triển
<small>Tap đoàn.</small>
- Ban kiểm soát: Tiến hành các thủ tục kiểm soát nội bộ, Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống chi nhánh thơng qua kiểm sốt rủi ro, giảm lãng phí thất thoát;
<small>đảm bảo việc tuân thủ đúng pháp luật hiện hành và nội quy của Tập đồn.</small>
- Các phịng ban chức năng: Phịng đối ngoại; Phịng Hành chính Nhân sự; Phịng pháp chế; Phịng IT; Phịng Tài chính - Kế tốn ; Phịng Marketing; Cơng
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">- Các mảng hoạt động của Tập đoàn: Thực hiện triển khai các q trình sản xuất và kinh doanh thơng qua các mảng của Tập đoàn: mảng trị liệu, mảng dược,
<small>mảng nhà hàng và mảng đào tạo</small>
$% Nguồn nhân sự của công ty
Tổng số lượng nhân sự hiện tại của Tập đoàn Sen Tai Thu là 1031 và tinh
<small>hình nhân sự của Tập đoàn Sen Tài Thu được thê hiện dưới bảng 2.1:</small>
Bang 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuỗi, trình độ của lao động tại
<small>Tập đồn Sen Tài Thu qua các năm 2020, 2021, tháng 9/2022</small>
<small>(Đơn vị: người, %)</small>
<small>Thang 9 namSTT| Nộidung Năm 2020 Năm 2021 2022</small>
Số lượng| Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ | Số lượng | Tỷ lệ
(Ngn: Phịng HCNS Tập đồn Sen Tài Thu) Về cơ cấu lao động theo giới tính. Do đặc thù lĩnh vực hoạt động của công ty là spa trị liệu nên nhân sự đặc biệt là nhân sự trị liệu viên chủ yếu là nữ. Chính vì vậy, tỉ lệ nhân sự nữ luôn luôn chiếm trên 70% tổng nhân sự của công ty qua các năm. Tỉ lệ này có xu hướng giảm dan và tăng dan tỉ lệ lao động nam.
Về cơ cầu theo độ tuôi, ta thấy nguồn lực lao động trẻ từ trong độ ti từ 18 đến 30 tuổi có xu hướng tăng từ 33,06% năm 2020; 33,38 % năm 2021 lên đến
42,68 % vào tháng 9 năm 2022, tăng 179 người so với năm 2021. Nguồn lao động ở độ tuổi 31-45 tuổi có xu hướng giảm từ 50,25% năm 2020 xuống 50,07 % năm
<small>15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">2021 xuống 42,87% năm 2022. Lực lượng lao động trong độ tuôi từ 45 ti trở lên có tỉ lệ thấp và giảm từ 16,69% năm 2020; 16,55% năm 2021 cịn 14,45% tính đến tháng 9 năm 2022. Điều này cho thấy, nguồn nhân lực tại Tập đồn Sen Tài Thu có xu hướng tăng tỉ lệ tăng dan lao động trẻ của tập đoàn (18-30 tuổi) chiếm tỉ lệ cao, điều này đem lại những ưu điểm: trị liệu viên trẻ, nhanh nhẹn, có thể thực và tiếp thu tốt. Điều này cũng góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của cơng ty. Bên cạnh đó, nhân lực ở độ tuổi từ 30 tuổi trở lên vẫn chiếm da số trên 50%, đây là nguồn nhân lực giàu kinh nghiệm, là những nhân sự đã gan bó lâu với Tập đồn, tuy nhiên họ cũng là những người có khả năng tiếp cận với cơng nghệ số cịn hạn chế.
Về trình độ lao động tại Tập đoàn Sen Tài Thu, tỷ lệ lao động có trình độ Đại học tại Tập đồn Sen Tài Thu chiếm khoảng 15% và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm, đối với trình độ cao đăng và trung cấp chiếm tỷ lệ cũng không cao và có xu hướng giảm nhẹ. Đại đa số lao động tại Tập đồn Sen Tài Thu có trình độ lao động phô thông chiếm trên 60%. Điều này là do lĩnh vực hoạt động chủ yếu
của công ty là mảng trị liệu với lực lượng lao động chủ yếu là các trị liệu viên -đây là nguồn lao động khơng u cầu trình độ cao, bên cạnh đó, Tập đồn cịn hoạt
động trong lĩnh vực nhà hàng với các vi trí u cầu lao động phơ thơng như phụ
Có thê thấy, đội ngũ lao động ở trình đại học tuy chiếm tỷ lệ thấp nhưng đây là đội ngũ nhân sự cốt cán của Tập đồn với giám đốc, trưởng phịng, quản lý được tuyên chọn kỹ lưỡng với kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp với mục tiêu va văn hóa của Tập đồn. Đội ngũ trị liệu viên có nhiều kinh nghiệm, gắn bó lâu vói Tập đồn và thường xun được trau đồi về kiến thức chuyên môn qua việc được tham gia các cuộc thi về tay nghé, giao lưu học hỏi với các chuyên gia trong và
ngoài nước, được đảo tạo tay nghề từ các chuyên gia, giáo viên, bác sĩ,... có nhiều
kinh nghiệm tại Tập đồn. Đội ngũ nhân sự vốn tiếng anh giao tiếp tốt, tại các chi nhánh, nhân sự có thé giao tiếp với khách hang nước ngoài, thấu hiểu nhu cau, sự khác biệt trong việc thay đổi múi giờ đối với khách hàng. Đội ngũ y bác sỹ có
chun mơn cao trong lĩnh vực dé có thé tư vấn, giám sát và hỗ trợ trong quá trình điều trị cho khách hàng.
% Nguồn trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu
Số lượng trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu 536 trị liệu viên, chiếm 51,99% tổng số nhân sự của Tập doan (tháng 9/2022)
<small>Đặc điểm nhân sự:</small>
<small>- Giới tính: 100% là nữ</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">- Trình độ: Chủ yếu là lao động phơ thơng có trình độ cấp 2, cấp 3 chiếm tới 95% ; một số khác có trình độ trung cấp và cao dang.
- Trị liệu viên vào Tập đồn được tham gia khóa đào tạo miễn phí dé thi lay chứng chi so cấp về tri liệu do Bệnh viện châm cứu trung ương tổ chức và cấp bằng.
- Cơ cau phân theo độ tuổi đối với trị liệu viên được thé hiện ở bảng 2.2: Bảng 2.2: Cơ cấu trị liệu viên phân theo độ tuổi tại Tập đồn Sen Tài Thu
(Nguồn: Phịng HCNS Tập đoàn Sen Tài Thu) Ti lệ trị liệu viên ở độ tuổi từ 18-30 tuổi đang có xu hướng tăng qua các
<small>năm từ 33,23% năm 2020; 34,58% năm 2021 lên 38,99% năm 2022. Tri liệu viên</small>
tại Tập đoàn Sen Tài Thu ở độ tuổi từ 31-40 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất qua các năm. Năm 2020 trị liệu viên ở độ tuổi 31-40 là 49,28%, 2021 chiếm 49,49%, tại thời điểm tháng 9 năm 2022 tỉ lệ này có giảm xuống là 43,84%. Tỉ lệ trị liệu viên ở độ tuổi trên 40 luôn chiếm tỉ lệ khoảng 17% qua các năm. Có thé thấy, tỉ lệ trị liệu viên trẻ tại Tập đồn có xu hướng tăng, với nguồn nhân sự trẻ, họ ln có sức khỏe tốt cùng với sự nhanh nhẹn, khả năng tiếp thu kiến thức và tiếp cận thông tin tốt, nhưng đôi khi lại thiếu kinh nghiệm nên cần có thời gian học tập và đào tạo. Nhân sự ở độ tuổi 30-40 cũng luôn chiếm tỉ lệ cao, họ là những người có thâm niên làm
<small>việc, gan bó lâu với cơng ty và có nhiêu kinh nghiệm.</small>
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">2.1.4. Kết quả hoạt động sản kinh doanh 2019-2021
Kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn Sen Tài Thu được thể hiện
<small>dưới bảng 2.3:</small>
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2019, 2020, 2021 tại Tập
<small>đoàn Sen Tài Thu</small> 6 |Lợi nhuận trước thuê 0,72 0,34 0,58 7 |Lợi nhuận sau thuê 0,57 0,32 0,45
(Nguồn: Phòng Tài chinh-Ké tốn Tập đồn Sen Tài Thu) Hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty có sự sụt giảm đáng ké qua các năm 2019, 2020 va 2021 do công ty phải dừng các hoạt động kinh doanh dé thực
<small>hiện cách lý xã hội do ảnh hưởng của đại dịch CoVid 19 tại Việt Nam. Tuy nhiên,</small>
sang đến năm 2022, nền kinh tế trở lại trang thái bình thường. Tập đoàn Sen Tài Thu đã tiến hành mở rộng thêm nhiều dịch vụ và cơ sở chăm sóc sức khỏe phức
<small>hợp như: Sen Tài Thu chi nhánh tại Đại Mỗ - Hà Nội khai trương vào tháng 3 năm2022 và Sen Tai Thu chi nhánh tại Da Nẵng khai trương vào tháng 6 năm 2022.</small>
Và còn ty tiếp tục còn nhiều dự án phát triển vào cuối năm.
<small>2.2. Thực trạng quản lý trị liệu viên tại Tập đoàn Sen Tài Thu2.2.1. Thực trạng bộ máy quản lý trị liệu viên</small>
<small>Trước khi trở thành trị liệu viên làm việc tại Tập đoàn Sen Tài Thu, người</small>
lao động sẽ được tham gia đào tạo về trị liệu bởi giáo viên và chuyên gia tại Trung
<small>tâm đào tạo của Tập đoàn trong thời gian 3 tháng, khi đó người lao động là học</small>
viên chịu sự quản lý của giáo viên đảo tạo. Sau 3 tháng đào tạo, trị liệu viên tiễn hành thi và lấy băng trị liệu để có thê trở thành trị liệu viên chính thức của Tập đồn. Khi là trị liệu viên tại Tập đoàn, trị liệu viên sẽ được quản lý trực tiếp bởi
<small>quản lý chi nhánh tại chi nhánh mình làm việc. Bộ máy quản lý tri liệu viên được</small>
thé hiện dưới sơ đồ 2.2:
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý trị liệu viên tại Tập đồn Sen Tài Thu
<small>Giám đơc nhân sự</small>
<small>Tri liệu viên</small>
(Nguồn: Phịng HCNS Tập đồn Sen Tài Thu)
Với quy mơ tơng nhân sự tại Tập đồn Sen Tài Thu là 1031 nhân sự (tháng 9/2022), trong đó sé lượng nhân sự trị liệu viên là 536 người chiếm 51,99%, Tập đồn Sen Tài Thu có phịng hành chính nhân sự dé kiêm nghiệm công tác quản lý
những nhiệm vụ cụ thể được thể hiện ở bảng 2.4. Trị liệu viên sẽ chịu sự quản lý
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">trực tiếp của Tổ quan lý tại các chi nhánh và Tổ quản lý đứng đầu là Quản lý chi
<small>nhánh sẽ tương tác làm việc với Phòng hành chính nhân sự.</small>
<small>Bảng 2.4: Phân cơng cơng việc phịng hành chính nhân sự tại Tập đồn Sen</small>
<small>Tài Thu</small>
<small>STT| Vị trí Nhiệm vụ</small>
- Đề ra các kế hoạch, chiên lược tông thê đôi với trị liệu viên
<small>„_ xz_|- Điều hành, quản lý bộ phận Nhân sự và bộ phận hành chính, đảm</small>
<small>" |. Dua ra các dé xuất tuyên dụng, bố nhiệm nhân sự phù hợp vớixu thế kinh doanh hiện đại của Tập doan</small>
<small>Trưởng , k. pe eae VÀ ke " . , we ten</small>
<small>hon sách đôi với trị liệu viên, phôi hợp với chi nhánh theo dõi trỊ liệu</small>
<small>chính Ï Chịu trách nhiệm chính trong việc tơ chức các hoạt động, sự kiệncho các tri liệu viên</small>
Trưởng |su thiếu năng lực, kiến thức hay thái độ làm việc, chính sách phúc
<small>3 phịng lợi, lương thưởng) đảm bảo tuân thủ luật định</small>
nhân sự |- Hỗ trợ các chi nhánh trị liệu trong việc quản lý nhân sự và là cầu
<small>Z - Trực tiêp tham gia vào công tác phỏng van, đánh giá, tuyên dụng</small>
<small>. tham gia cơng tác đánh giá nhân viên</small>
- Kiém tra, giám sát việc châm công và thực hiện nội quy lao động
<small>Chuyên về giờ giấc làm việc, nghỉ phép, nghỉ bù, tăng ca,. ¬</small>
<small>C&B liệu viên ¬ ; ;</small>
<small>- Lưu trữ, sắp xêp, cập nhật và bảo quan ho so liên quan đên tri</small>
<small>liệu viên</small>
- Tiếp nhận đơn xin của trị liệu viên: đơn xin nghỉ ốm, nghỉ phép,
<small>Chuyên don xét tăng lương, ... các loại giấy tờ công văn khác.</small>
<small>6 |viên hành|- Tiếp nhận các nhu cầu về điều chỉnh phúc lợi, các chế độ đãi ngộchính |và chính sách thưởng phạt khác dé đảm bảo quyền lợi của trị liệu</small>
- Quản lý nhân sự: Quản lý, điêu phối, sắp xếp lịch làm việc , lich
<small>Tổ quản nghỉ cho nhân sự trị liệu viên tại chỉ nhánh.</small>
<small>nhân sự cần thiết để vận hành hiệu quả - tạo mơi trường làm việctích cực, hiệu quả cho nhân viên phát triển.</small>
<small>(Ngn: Phịng HCNS Tập đồn Sen Tài Thu)</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">Tổ quản lý bao gồm: Quản lý chi nhánh, Tổ trưởng quản lý Trị liệu viên và Tổ trưởng quản lý các khu trị liệu tại mỗi chi nhánh(có hoặc khơng tùy thuộc vào quy mơ của từng chi nhánh có các khu A, B, VIP), Tổ phó.
Hiện tại, nhân sự quản lý tại Tập đoàn Sen Tài Thu đều đạt các yêu cầu của Tập đoàn về kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đạo đức cần thiết. Các cán bộ tại
<small>Phịng Hành chính nhân sự có 100% là những người có trình độ đại học trở lên và</small>
có nhiều năm kinh nghiệm ở lĩnh vực liên quan. Các thành viên ở Tổ quản lý chủ yêu là những người được tuyển nội bộ với kinh nhiều năm kinh nghiệm làm việc
<small>tại Tập đoàn (trên 5 năm) ở các vi trí trơng đương.</small>
<small>2.2.2. Thực trạng phân tích cơng việc</small>
<small>a, Quy trình phân tích cơng việc</small>
Tập đồn Sen Tài Thu đã chú trọng tô chức thực hiện công tác phân tích
<small>cơng việc vi trí trị liệu viên và cơng tác phân tích cơng việc được thực hiện như</small>
Đầu tiên, căn cứ vào mục dich va nhu cầu của tổ chức qua từng thời kỳ, Tap
<small>đồn phân tích cơng việc vi trí trị liệu viên và ln cập nhật thơng tin mới vào ban</small>
phân tích cơng việc dé phù hợp với các nhu cau thực tế của Tập đoàn: Tổng giám đốc và Phó giám đốc chỉ đạo phịng Hành chính Nhân sự phối hợp với Ban quản
<small>lý tại các chỉ nhánh thực hiện cơng tác phân tích cơng việc để đảm bảo sự phân</small>
công rõ ràng các nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của trị liệu viên, để giúp cho trị liệu viên hiểu rõ mình phải thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm nào.
Phịng hành chính Nhân sự cùng với Ban quản lý các chi nhánh tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp quan sát và nhật ký cơng việc: Phịng Nhân sự - Chuyên viên tuyển dụng với những kỹ năng chuyên môn phối hợp với Ban quản lý có sự hiểu biết về công việc một phan kết hợp thông qua việc hằng ngày làm việc, trao đôi, tiếp xúc với trị liệu viên bố sung các thông tin về nhiệm vụ, yêu
cầu đối với trị liệu viên...
Tiếp đó, cán bộ nghiên cứu tiến hành thu thập và xử lý các thông tin bao
Sau khi Quản lý chi nhánh viết xong, cán bộ nhân sự sẽ tập hop lại và đưa về phịng Hành chính - Nhân sự, Trưởng phòng Nhân sự sẽ xem xét và phê duyệt văn bản đó. Sau đó Trưởng phịng Nhân sự đưa lên giám đốc nhân sự trình lên Ban giám đốc đề phê duyệt. Văn bản mô tả công việc đã được Tổng giám đốc và Giám đốc nhân sự ký duyệt sẽ được phịng Hành chính Nhân sự lưu thành 2 bản, một
<small>21</small>
</div>