Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Quy trình quản lý kho bãi của tập đoàn Đông Thiên Phú

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.33 KB, 29 trang )

1

Lời mở đầu
Trong thời kỳ kinh tế toàn cầu như hiện nay việc sản xuất, kinh doanh phải
mang tính tiện lợi, nhanh chóng và chính xác thì mới đứng vững trên thị trường.
Trong bối cảnh chung đó, Việt nam cũng không ngoại lệ, và đặc biệt nước ta đang
trong thời kỳ đặt nền móng để vào năm 2020 cơ bản thành một nước công nghiệp.
Chính vì lẽ đó hàng hoá trên thị trường Việt Nam ngày càng nhiều, đòi hỏi chúng ta
phải dự trữ, phân loại, quản lý thật tốt, không để hàng hoá bị thất thoát, do đó ta cần
phải lập các kho hàng và cần người quản lý các kho hàng đó. Đây cũng là lý do tại
sao em lựa chọn nghiên cứu “ Quy trình quản lí kho bãi ” trong phạm vi nghiên cứu
của ngành logistics.
Báo cáo gồm ba chương:
- Chương 1: Giới thiệu khái quát về chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập đoàn Đông
Thiên Phú tại Hải Phòng.
- Chương 2: Thực trạng quy trình quản lý kho bãi của chi nhánh Công ty Cổ phần
Tập đoàn Đông Thiên Phú tại Hải Phòng.
- Chương 3: Giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quy trình quản lý kho bãi của chi
nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Đông Thiên Phú tại Hải Phòng.
Em bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới chi nhánh Tập đoàn Đông Thiên Phú
tại Hải Phòng, đến trường Đại học Hàng Hải Việt Nam và sự hướng dẫn của cô giáo
Đỗ Như Quỳnh tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo thực tập cơ sở ngành này.
Báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ từ
cô.


2

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CP
TẬP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ TẠI HẢI PHÒNG


1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Đông Thiên Phú

Năm 2003, Công ty TNHH Thiên Phú (tiền thân của Tập đoàn Đông Thiên
Phú ngày nay) được thành lập và đặt trụ sở chính tại xóm Chùa Đồng, xã Dương
Liễu, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu: - Kinh
doanh thức ăn, nguyên liệu thức ăn gia súc; - Khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu
các loại khoáng sản Đến tháng 5/2004, để đáp ứng nhu cầu giao dịch khách hàng và
mở rộng thị trường, Công ty TNHH Thiên Phú đã chuyển đổi địa điểm từ Hà Tây về
Hà Nội và đổi tên thành công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Đông Thiên Phú.
Đây là dấu mốc đánh dấu sự phát triển của Công ty. Kể từ thời điểm này, Đông
Thiên Phú không chỉ phát triển về lượng mà còn có sự phát triển về chất, cơ cấu tổ
chức của doanh nghiệp phát triển mạnh, các chi nhánh tại Hà Tây, Hải Phòng và
thành phố Hồ Chí Minh được thành lập.
Và Công ty chính thức hoạt động theo mô hình tập đoàn kinh tế tư nhân vào
tháng 06/2007 theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0500438754 do Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp. Từ đó đến nay Tập đoàn Đông Thiên Phú đã không
ngừng phát triển và có những bước chuyển mình mạnh mẽ: vốn điều lệ và nguồn
vốn lưu động không ngừng được nâng cao, doanh thu tăng, cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp ngày một hoàn thiện và chuyên nghiệp, đời sống vật chất và tinh thần
của cán bộ nhân viên ngày một phong phú...
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu ngày nay bao gồm :
- Dịch vụ tiếp vận đường biển
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi, văn phòng


3

- Dịch vụ thương mại: kinh doanh than, vôi, bột đá, v.v…
- Kinh doanh bất động sản

- Đầu tư, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trên các
lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xuất nhập khẩu và các dịch vụ khác.
- Giáo dục và đào tạo nghề
1.1.2

Thông tin về chi nhánh Công ty tại Hải Phòng
Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Đông Thiên Phú tại Hải Phòng là đơn

vị sản xuất kinh doanh theo sự ủy quyền của Tập đoàn .


Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn










Đông Thiên Phú
Địa chỉ: Thôn Trang quan, Xã An Đồng, Huyện An Dương, Hải Phòng.
Điện thoại: (031) 8825541
Fax: (031) 3571729
Email:
Người đại diện pháp luật: Vũ Thanh Hải
Ngày hoạt động: 17-07-2007
Giấy phép kinh doanh: 0500438754-001

Ngành nghề kinh doanh :

- Nhà xưởng, nhà kho – cho thuê nhà xưởng, nhà kho ( phục vụ sản xuất )
- Văn phòng – cho thuê văn phòng
- Kho bãi – cho thuê kho bãi
- Logistics – dịch vụ logistics


Sản phẩm dịch vụ :

- Cho thuê kho bãi
- Cho thuê nhà xưởng
- Cho thuê văn phòng
- Dịch vụ xuất nhập khẩu


4

- Tiếp vận đường biển
1.2 Tầm nhìn, sứ mạng, giá trị cốt lõi và cơ cấu tổ chức Công ty Cổ Phần Tập đoàn

Đông Thiên Phú.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đông Thiên Phú là doanh nghiệp hoạt động đa
nghành và có uy tín lâu năm trong nhiều lĩnh vực: đầu tư, tài chính, kinh doanh
thương mại, bất động sản, vận tải, xây dựng…
Đặc biệt, "Gắn lợi ích xã hội trong kinh doanh sản xuất” là phương châm
hoạt động mang tính lâu dài của Tập đoàn Đông Thiên Phú. Song song với việc
phát triển có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Tập
đoàn Đông Thiên Phú cam kết tích cực đóng góp cho cộng đồng và xã hội thông
qua các hoạt động đào tạo, hỗ trợ y tế công cộng, phát triển giáo dục... từ đó nâng

cao nhận thức và trách nhiệm xã hội của mỗi thành viên trong toàn tập đoàn.
1.2.1

Tầm nhìn
Trở thành một Tập đoàn lớn mạnh tại Việt Nam, đi đầu trong những lĩnh vực

hoạt động mà công ty đang tập trung phát triển, đóng góp cho xã hội những giá trị
về vật chất và tinh thần, góp phần hưng thịnh quốc gia, đem lại cho các thành viên
điều kiện phát triển tài năng và một cuộc sống đầy đủ, phong phú.
1.2.2 Sứ mạng
• Với nhân viên : “Con người là tài sản quý giá nhất”: Đông Thiên Phú luôn
quan tâm, lắng nghe và tạo điều kiện phát triển cho từng thành viên trong
công ty.
• Đối với khách hàng : Đông Thiên Phú luôn đem đến cho khách hàng những
sản phẩm, dịch vụ tốt nhất với thái độ phục vụ tận tình và chuyên nghiệp
nhất. “ Thành công của khách hàng chính là thành công của chúng tôi ”.
• Đối với xã hội : Tạo ra những xu hướng kinh doanh tích cực và hỗ trợ sự
1.2.3



phát triển bền vững của xã hội.
Giá trị cốt lõi
Hệ thống giá trị cốt lõi của Tập đoàn Đông Thiên Phú có sức ảnh hưởng to

lớn đối với những quyết định và hành động của các thành viên trong Tập đoàn:
Con người : Là tài sản, sức mạnh và là giá trị đầu tiên mà Đông Thiên Phú luôn
hướng tới. Mỗi cá nhân tham gia vào Tập đoàn đều có cơ hội phát huy khả năng và



5

làm giàu cho bản thân. Sự phát triển về nhân cách, năng lực, tài chính của mỗi
người là thước đo sự phát triển của Tập đoàn Đông Thiên Phú.
• Đoàn kết : Là sức mạnh của thành công, là giá trị vô hình và là nền tảng cho sự phát
triển của Tập đoàn Đông Thiên Phú. Một Đông Thiên Phú vững mạnh như ngày
hôm nay là kết quả của sự liên kết, bổ sung giữa các cá nhân với cá tính riêng biệt,
giữa các đơn vị thành viên với chiến lược phát triển và ưu thế khác nhau.
• Sáng tạo : Là kim chỉ nam trong mọi hoạt động của Tập đoàn Đông Thiên Phú.
Dám nghĩ khác, dám làm khác để tìm ra những hướng đi mới, cách làm mới hiệu
quả hơn, đóng góp cho sự phát triển bền vững của công ty chính là điều mà chúng
tôi luôn hướng tới.
1.2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

( Nguồn : Phòng nhân sự )

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tập đoàn Đông Thiên Phú


6

1.3 Tổng quan tình hình hoạt động của chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn

Đông Thiên Phú tại Hải Phòng.
Với cơ sở vật chất nêu trên, công ty luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ hoàn
hảo cho khách hàng như đại lý tàu biển, đại lý giao nhận hàng không – đường bộ đường biển, vận chuyển hàng xuất nhập khẩu container và hàng thông thường theo
phương thức giao hàng đến tận kho, dịch vụ kho ngoại quan, kho hàng thông
thường và kho CFS, bãi container, đại lý khai hải quan,... Đặc biệt, đối với dịch vụ
hàng dự án, hàng siêu trường – siêu trọng, công ty có thể bố trí phương tiện – thiết
bị vận chuyển chuyên dụng, giám sát trong quá trình vận chuyển và lắp đặt từ xuất

phát điểm tới tận chân công trình.
Bảng 1.2 : Một số phương tiện, thiết bị của công ty.

S

Phương
tiện vận tải

1

Xe
Kamaz

TT

2

S
Thiết bị
S
Phương
ố lượng vận tải
ố lượng tiện khác
tải

2
5

Mooc


3
6

3

Xe
Nissan

4

tải

5

Xe nâng 3

2

Xe nâng 5

1

Xe cẩu 50

1

tấn
5
tấn
6

tấn
7

Xe
Misubishi

tải

5

8

Xe
Nisuzu

tải

8

Xe
nâng tay 3
tấn
Contain
er 20’
Contain
er 40’

1
16


Xe
Nissan Patrol

Xe
Camry
26
Xe
Toyota

Số
lượng
1
1
1


7

0

9

Xe
Woho

tải

5

1


Xe nâng
Kalmaz 45 tấn

1

(Nguồn: Phòng Vận tải nội địa)

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ KHO BÃI CỦA CHI NHÁNH
CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ TẠI HẢI PHÒNG
2.1 Khái quát về kho bãi của doanh nghiệp và vai trò của nó
2.1.1 Khái niệm và vai trò của kho bãi


Khái niệm : Kho bãi là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và
chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ

cao nhất và chi phí thấp nhất.
• Vai trò : Hoạt động kho bãi liên quan trực tiếp đến việc tổ chức,bảo quản hàng hóa
của doanh nghiệp vậy vai trò của kho bãi là:
- Đảm bảo tính liên tục cho quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa. Là nơi giúp
doanh nghiệp lưu trữ toàn bộ sản phẩm và quản lý được số lượng sản phẩm trên
toàn bộ hệ thống.
- Góp phần giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối. Nhờ đó kho bãi có thể
chủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân
phối nhờ đó giảm chi phí bình quân trên một đơn vị, kho góp phần tiết kiệm chi phí
lưu thông thông qua việc quản lý tốt hao hụt hàng hó, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
cơ sở vật chất của kho bãi.



8

- Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp thông qua việc
đảm bảo hàng hóa về số lượng, chất lượng, trạng thái lô hàng giao, góp phần giao
hàng đúng thời gian và địa điểm.
2.1.2 Chức năng của kho bãi
Các công ty kinh doanh phân phối hàng ngày càng phát triển, thì mức độ
phức tạp trong vận hành quản lí kho hàng càng cao. Hàng trong kho ngày càng lớn,
chủng loại sản phẩm càng phong phú, điều này thường dẫn đến nhu cầu mặt bằng
kho bãi và nhân lực quản lí đòi hỏi ngày càng lớn.
Nhiều nhà phân phối đã từng phải chi phí những khoản khổng lồ cho việc
gom hàng và dọn hàng trong kho, quản lí vòng nhập hàng, và chuyển về nơi gom
hàng. Sự không phù hợp của kho hàng cũng trở thành vấn đề nan giải nếu bạn
không thể quản lí một cách chính xác hàng trong kho với kho hàng lớn hơn hoặc vị
trí kho hàng ở nhiều nơi.
Kho bãi hiện đại thường có những chức năng sau :
-Gom hàng: khi một lô hàng/ nguyên vật liệu không đủ số lượng thì người gom
hàng sẽ tập hợp, chỉnh đốn và sắp xếp hợp lý cho lô hàng lẻ thành những lô hàng đủ
số lượng để sử dụng cách vận chuyển trọn gói container
Khi hàng hóa/ nguyên vật liệu được nhận tù nhiều nguồn hàng nhỏ,kho đóng
vai trò là điểm tập kết thành những lô hàng lớn như vậy sẽ có điểm lợi thế về quy
mô khi vận chuyễn tới nhà máy ,thị trường bằng các phương tiện vận chuyển
- Phối hợp hàng hóa: (Tổ chức các mặt hàng kinh doanh) Để đáp ứng tốt đơn hàng
gồm nhiều mặt hàng đa dạng của khách hàng, kho bãi có nhiện vụ tách lô hàng lớn
ra, phối hợp và ghép loại hàng hóa khác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh, đảm
bảo hàng hóa sẵn sàng cho quá trình bán hàng.


9


- Bảo đảm và lưu giữ hàng hóa: Đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng, chất
lượng trong suốt quá trình tác nghiệp, tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho,
chăm sóc giữ gìn hàng hóa trong kho.
2.1.3 Phân loại kho


Phân theo đối tượng phục vụ :

- Kho định hướng thị trường: kho đáp ứng yêu cầu của khách hàng trên thị trường
mục tiêu. Loại hình kho này còn được gọi là kho phân phối hay kho cung ứng. Kho
này có chức năng chủ yếu là dịch vụ khách hàng. Về mặt địa lý, kho gần khách
hàng để tập trung vận chuyển lô hàng lớn, cự ly dài từ nhà máy kết hợp cung ứng lô
hàng nhỏ từ kho cho khách hàng. Phạm vi hoạt động của kho được căn cứ vào yêu
cầu tốc độ cung ứng, quy mô đơn hàng trung bình, chi phí/ Đơn vị cung ứng.
- Kho định hướng nguồn hàng : kho có vị trí ở các khu vực sản xuất, đáp ứng các
yêu cầu cung cấp nguyên liệu phụ tùng, và các yếu tố đầu vào khác của nhà sản
xuất và do đó chức năng chủ yếu là thu nhận và tập trung vận chuyển, tiếp tục quá
trình sản xuất và dự trữ thời vụ.


Phân loại theo quyền sở hữu

-Kho riêng: thuộc quyền sở hữu và sử dụng riêng của doanh nghiệp ( thương
mại ) có quyền sở hữu hàng hóa dự trữ và bảo quản tại kho.Loại hình kho này
thích hợp cho các doanh nghiệp có nguồn lực tài chính.
Lợi ích của kho riêng là khả năng kiểm soát, tính linh hoạt nghiệp vụ và các
lợi ích vô hình khác. Tuy nhiên nếu dung kho riêng thì chi phí hệ thống logistics sẽ
tăng, và tính linh hoạt vị trí sẽ khong đạt điểm tối ưu khi doadnh nghiệp mỡ rộng thị
trường mục tiêu.

-Kho công cộng: kho công cộng hoạt động như một đơn vị kinh doanh độc lập cung
cấp một loạt các dịch vụ dự trữ bảo quản và vận chuyển trên cơ sở thù lao biến đổi.
Kho công cộng cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn cho khách hàng.


10

Kho công cộng đem lại lợi ích linh hoạt về tài chính và lợi ích về kinh tế,
chúng có quy mô nghiệp vụ và trình độ quản trị chuyên môn rộng lớn hơn. Theo
quan điểm tài chính kho công cộng có thể có chi phí biến đổi thấp hơn kho dùng
riêng.


Phân theo điều kiện thiết kế, thiết bị

- Kho thông thường: có đặc điểm thiết kế, kiến trúc xây dựng và thiết bị thực hiện
quá trình công nghệ trong điều kiện bình thường.
- Kho đặc biệt: có đặc điểm thiết kế, kiến trúc xây dựng và thiết bị riêng biệt để bảo
quản những hàng hóa đặc biệt do tính chất thương phẩm và yêu cầu của quá trình
vận động hàng hóa (kho lạnh, kho động vật sống)


Phân theo đặc điểm kiến trúc

- Kho kín: có khả năng tạo môi trưởng bảo quản kín, chủ động duy trì chế độ bảo
quản, ít chịu ảnh hưởng của các thông số môi trường bên ngoài.
- Kho nửa kín: chỉ che mua, nắng cho hàng hóa không có các kết cấu ngăn cách với
mô trường ngoài kho
- Kho lộ thiên: Chỉ là các bãi tập trung dự trữ hàng hóa ít hoặc không bị ảnh hưởng
bởi những thay đổi của khí hậu, thời tiết.



Phân theo mặt hàng bảo quản:

- Kho tổng hợp: Có trình độ tập trung hóa và chuyên môn hóa cao. Kho bảo quản
nhiều loại hàng hóa theo các khu kho và nhà kho chuyên môn hóa cao.
- Kho chuyên nghiệp: Chuyên bảo quản nhóm hàng, loại hàng nhất định
- Kho hỗn hợp: Có trình độ tập trung hóa, chuyên môn hóa thấp nhất. Kho bảo quản
nhiều loại hàng hóa trong khu kho, nhà kho.


11

2.2 Quy trình quản lý kho hàng của chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Đông Thiên

Phú tại Hải Phòng
2.2.1 Cơ sở hạ tầng của chi nhánh công ty tại Hải Phòng
Công ty cổ phần Tập đoàn Đông Thiên Phú là một Tập đoàn kinh doanh đa
ngành nghề và có các công ty thành viên ở cả ba miền Bắc – Trung - Nam, tại Hải
Phòng hiện nay có trên 10000m2 kho xưởng tiêu chuẩn, xe container ra vào thuận
tiện, điện 3 pha,có nhà điều hành 2 tầng, nhà ăn, nhà nghỉ công nhân, nhà để xe…
Cần cho thuê và đặc biệt là tìm đối tác liên doanh đầu tư sản xuất kinh doanh, diện
tích từng kho từ 500m2 đến 5000m2, lúc nào cũng có sẵn kho phục vụ. Thông tin
chi tiết về hệ thống kho xưởng - chi nhánh hải phòng:


Diện tích:

- Mặt bằng tổng thể: 13.507,4 m2
- Kho xưởng : 8.586 m2 (Bao gồm các kho từ 500 – 5000m2).

- Văn phòng/nhà điều hành : 350m2
- Nhà ăn, nhà nghỉ cho công nhân, nhà để xe : 400m2
- Vị trí : Nằm trên trục đường Nguyễn Văn Linh - Hải Phòng ( Cách các cảng biển
Hải Phòng từ 3 đến 7 km), đường xe container ra vào quay đầu trong kho thuận
tiện.


Cơ sở vật chất:

- Kho xưởng: khung thép mái tôn, tường cao 6m, mái cao 4,5m
- Điện 3 pha, trạm biến áp riêng 750 KVA. Nước máy,điện thoại, internet, truyền
hình cáp tận nơi, Văn phòng làm việc 2 tầng đầy đủ trang thiết bị, điều hòa, máy
nóng lạnh, WC khép kín.


Các dịch vụ đi kèm
Quản lý, xuất nhập, xếp dỡ tính theo tấn thông qua và áp dụng cho từng loại

hàng khác nhau.
• Bảo vệ 24/24h.


12



Các trang thiết bị và điều kiện bảo quản hàng hóa trong kho hàng:

- Tất cả các nguyên vật liệu đều được bảo quản trong các bao bì, thùng chứa tránh
được sự ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường bên ngoài. Mỗi thùng hàng đều được

dán nhãn ghi đầy đủ thông tin sản phẩm: về mã sản phẩm, tên sản phẩm, lô sản
xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản. Tại các kệ hàng, cũng được dán nhãn phân
biệt rõ khu vực hàng hóa riêng biệt.
- Tầng cao 6m, giá chứa hàng cao 4 tầng.
- Xe nâng bằng điện không gây ra tiếng ồn, bảo vệ môi trường, phục vụ việc xếp dỡ
hàng hóa.
- Hệ thống mái được lắp đặt vật liệu cách nhiệt, tấm tôn trong suốt, giúp nhiệt độ
luôn đạt chuẩn và tận dụng được nguồn ánh sáng mặt trời. Toàn hệ thống kho hàng
được trang bị hệ thống quạt thông gió và hệ thống phát hiện khói, báo cháy kịp thời
để giảm thiểu thiệt hại.
- Toàn bộ pallet trong kho làm bằng nhựa, sạch sẽ, tránh mối mọt và các loài côn
trùng gặm nhấm.
- Lối đi trong kho được thiết kế rộng, phù hợp cho xe nâng di chuyển. Khu vực xuất
và nhập kho được xây dựng riêng để tránh bị nhầm lẫn khi nhiều đơn hàng vào
cùng lúc.
- Các nhân viên làm trong kho được kiểm tra tình hình sức khỏe định kỳ 6
tháng/lần. Xây dựng bảng nội quy kho rõ ràng, khu vực ben ngoài kho có diện tích
lớn, thuận tiện cho việc ra vào của các phương tiện cơ giới.
2.2.2 Quy trình quản lý kho bãi của chi nhánh Công ty tại Hải Phòng
2.2.2.1 Quy trình nhập kho

- Khi có thông báo hàng về thì chuẩn bị khu vực tiếp nhận hàng, kiểm tra chứng từ
và thông báo hàng đến kho cho kho.


13

- Kí phiếu cho xe vào vị trí làm hàng, đưa cho kho. Yêu cầu chủ kho bố trí công
nhân và phương tiện cần thiết để tiến hành mở máng nhận hàng. Phối hợp với chủ
kho cho xe vào vị trí cửa kho nhận hàng ghi trên phiếu nhập.

- Giao chứng từ cho người kiểm tra hoặc lái xe, phối hợp với kho nhận hàng và
kiểm tra hàng. Nhập hàng theo thứ tự thời gian ghi trên phiếu mua hàng và người
giao hàng hướng dẫn cho xe vào cửa kho.
- Lập phiếu kiểm đếm hàng và thông báo cho người giao hàng. Ghi lại thời gian bắt
đầu và kết thúc cho từng xe trên phiếu kiểm kê.
- Bên giám định mở kiện hàng, chụp hình hóa đơn và kiện hàng trong suốt quá trình
nhập kiện. Nếu phát hiện có hỏng hóc và lỗi hàng thì lấy đó làm bằng chứng yêu
cầu bên giao hàng bồi thường hoặc khắc phục tổn thất.
- Thủ kho cùng quản lý giám sát và kiểm đếm chính xác lượng hàng nhập theo
chứng từ nhận hàng đã được người giao hàng ký, hàng hóa còn nguyên đai nguyeên
kiện. Ghi lại số lượng hàng đếm được và gắn vào mỗi kiện hàng đếm được ở vị trí
sễ thấy nhất.
- Theo dõi dỡ hàng và công nhân xếp hàng lên cao bản theo đúng đơn đặt hàng. Đo
kích thước của thùng hàng ( ghi rõ chi tiết), đối chiếu kích thước với phiếu đóng gói
hàng hóa của hàng hóa và viết phiếu nhập hàng giao cho chủ hàng 01 bản và giao
01 bản cho người giao hàng.
- Theo dõi, giám sát từng Carton của từng đơn đặt hàng và xe nâng đưa vào vị trí
trong kho lần lượt theo từng đơn đặt hàng.
- Thông báo cho bên chủ hàng nếu có vấn đề về hàng hóa trong lúc nhập hàng ( bao
bì, lỗi, hỏng) để có hướng giải quyết, gửi lại bằng chứng bằng hình ảnh cho bên chủ
hàng (đã được bên giám định chụp lại). Thủ kho có quyền từ chối nhận hàng.
- Giao lại chứng từ nhập hàng, phiếu nhập kho cho bộ phận chứng từ.
- Kết thúc nhập hàng.
• Nguyên tắc lưu hàng trong kho:
+ Hàng xếp trên từng cao bản hoặc chồng các cao bản lên với nhau để bảo vệ hàng,
tránh tiếp xúc trực tiếp với nền kho.


14


+ Hàng xếp theo các mã hàng, mỗi mã hàng tương ứng với các cảng đến khác nhau.
Hàng đi sớm sẽ được xếp trên cùng, gần cửa kho để dễ lấy, dễ kiểm tra.
+ Hàng xếp theo quy định: nặng xếp dưới, nhẹ xếp trên, cao không quá 140cm, mác
mã quay ra ngoài. Các loại hàng không tương thích không xếp gần nhau tránh sự tác
động. Hàng hóa dễ vỡ không được chất cao quá gây khó khăn cho việc chất dỡ
hàng.
+ Hàng xếp trên cao bản phải được chằng buộc bằng dây nilon nhẹ, dai, có dán
nhãn ghi rõ tên hàng, mã hàng, số lượng, số lô, ngày nhập hàng, tên người nhận,
ngày tháng giờ nhận, tên chữ kí của người giám sát hàng/ chủ hàng.
2.2.2.2 Quy trình xuất kho
- Khi nhận được yêu cầu xuất hàng, nhân viên tập hợp các phiếu xuất hàng. Thủ
kho căn cứ vào yêu cầu xuất hàng và phiếu xuất hàng kiểm tra các hàng yêu cầu
xuất còn tồn tại trong kho hay không.
- Nếu một trong những mặt hàng yêu cầu không còn trong kho thì thủ kho tiến hành
báo cáo lại cho cấp trên liên quan và chờ quyết định.
- Nếu các mặt hàng yêu cầu xuất còn trong kho thì thủ kho tiến hành lập phiếu xuất
kho theo đúng nguyên tắc đã quy định.
- Thủ kho tiến hành lập phiếu yêu cầu xuất hàng (chi tiết ô và vị trí ô). Bộ phận
quản ý hàng bố trí thủ kho, phương tiện, công nhân lên kế hoạch để xuất hàng.
- Khi xe container đến kho chuẩn bị đóng hàng, thủ kho phải kiểm tra tình trạng của
cotainer đảm bảo đủ tiêu chuẩn đóng hàng (nếu không đạt phải trả container hoặc
đổi lấy xe container khác). Thủ kho chụp hình container trước khi đóng hàng.
- Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra hàng hóa về các thông số: quy cách, số lượng,
chất lượng, bao bì sản phẩm. Nếu phát hiện không đạt yêu cầu phải đổi lại hàng
khác.


15

- Thủ kho kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa đúng với các chứng từ liên quan rồi

cho công nhân tập kết hàng để đóng vào container. Khi đóng hàng xong thủ kho
chụp hình, đóng cửa container.
- Căn cứ vào lượng hàng thực tế xuất, viết phiếu xuất kho, làm biên bản giao hàng,
đưa hồ sơ đến hải quan kho ngoại quan ký xác nhận, giao biên bản cho bộ phận
giao nhận.
- Thủ kho lưu lại hồ sơ cho đến khi hàng được giao cho bên nhận, tiến hành lập
bảng kê lưu kho, cập nhật công nợ và yêu cầu thanh toán theo tỉ giá và ngày đề
nghị.
- Khi nhận được yêu cầu xuất hàng, nhân viên tập hợp các phiếu xuất hàng. Thủ
kho căn cứ vào yêu cầu xuất hàng và phiếu xuất hàng kiểm tra các hàng yêu cầu
xuất còn tồn tại trong kho hay không.
- Nếu một trong những mặt hàng yêu cầu không còn trong kho thì thủ kho tiến hành
báo cáo lại cho cấp trên liên quan và chờ quyết định.
- Nếu các mặt hàng yêu cầu xuất còn trong kho thì thủ kho tiến hành lập phiếu xuất
kho theo đúng nguyên tắc đã quy định.
- Thủ kho tiến hành lập phiếu yêu cầu xuất hàng (chi tiết ô và vị trí ô). Bộ phận
quản ý hàng bố trí thủ kho, phương tiện, công nhân lên kế hoạch để xuất hàng.
- Khi xe container đến kho chuẩn bị đóng hàng, thủ kho phải kiểm tra tình trạng của
cotainer đảm bảo đủ tiêu chuẩn đóng hàng (nếu không đạt phải trả container hoặc
đổi lấy xe container khác). Thủ kho chụp hình container trước khi đóng hàng.
- Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra hàng hóa về các thông số: quy cách, số lượng,
chất lượng, bao bì sản phẩm. Nếu phát hiện không đạt yêu cầu phải đổi lại hàng
khác.


16

- Thủ kho kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa đúng với các chứng từ liên quan rồi
cho công nhân tập kết hàng để đóng vào container. Khi đóng hàng xong thủ kho
chụp hình, đóng cửa container.

- Căn cứ vào lượng hàng thực tế xuất, viết phiếu xuất kho, làm biên bản giao hàng,
đưa hồ sơ đến hải quan kho ngoại quan ký xác nhận, giao biên bản cho bộ phận
giao nhận.
- Thủ kho lưu lại hồ sơ cho đến khi hàng được giao cho bên nhận, tiến hành lập
bảng kê lưu kho, cập nhật công nợ và yêu cầu thanh toán theo tỉ giá và ngày đề
nghị.
2.2.3 Ưu điểm, nhược điểm trong quá trình nhập, xuất hàng qua kho tại công ty
2.2.3.1 Ưu điểm
- Việc khách hàng, đại lý bên kia chậm giao chứng từ hoặc thông tin trên chứng từ
chưa chính xác, công ty đã thúc giúc học gửi đầy đủ, kịp thời bổ sung thông tin cần
thiết cho bộ chứng từ.
- Đối với việc giao hàng chậm: về hàng xuất, công ty thúc giục khách hàng giao kịp
tiến độ, nếu không bên giao hàng phải chịu mọi tổn thất. Về hàng nhập, nếu xảy ra
việc chậm giao hàng, công ty phàn nàn với đại lý bên kia, người chuyên chở để thúc
đẩy tiến độ.
- Đối với hàng nhập về bị hỏng, không đúng với phẩm chất yêu cầu, công ty khiếu
nại người chuyên chở hoặc đại lý bên kia...
- Đối với hàng nhập về thấy tình trạng hàng hóa bị hỏng bao bì bên ngoài, công ty
chụp ảnh lưu lại tình trạng của hàng hóa để thông báo với khách hàng để có biện
pháp xử lý kịp thời.
- Thanh toán, công ty phàn nàn và thúc giục họ thúc đẩy việc thanh toán đúng hạn,
nếu không áp dụng chế tài giữ hàng.


17

2.2.3.2 Nhược điểm
- Trước khi nhập hàng, công ty chỉ nhận được thông tin dự kiến về tổng thể khối
lượng hàng sẽ xuất theo tuần từ khách hàng, công ty không liên hệ trực tiếp với các
nhà máy mà thông qua hãng tàu.

- Trong quá trình nhập hàng, nhà máy gửi lẫn các đơn hàng khác nhau, hàng hóa sai
bao bì, nhãn mác. Việc kiểm tra hàng hoác còn nhiều sai sót, do nhân viên không
cẩn thận. Xếp hàng sai khu vẽ đã quy định sẵn. Kiểm tra kích thước thực tế của
hàng chưa chính xác,vì vậy nhân viên đóng hàng chưa chuẩn.
- Trong quá trình lấy hàng xuất đi, đóng sai hàng. Đóng không hết hàng hoặc đóng
hàng không tận dụng được hết dung tích chuyên chở. Lựa chọn vỏ container không
phù hợp: bẩn, hư hỏng...


18

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
QUẢN LÝ KHO BÃI CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CP TẬP
ĐOÀN ĐÔNG THIÊN PHÚ TẠI HẢI PHÒNG
3.1 Các định hướng phát triển của công ty
- Tích cực hoàn thiện dịch vụ logistics, hướng tới cung cấp cho khách hàng dịch vụ
logistics tổng thể, đồng bộ và đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp. Trong xu thế toàn
cầu hóa nền kinh tế, nhu cầu của khách hàng ngày càng phong phú và đa dạng, việc
cung cấp một dịch vụ hoàn thiện và khả năng kết nối các dịch vụ chính là nhân tố
quan trọng quyết định sự thành công trong lĩnh vực logistics, việc này sẽ giúp cho
doanh nghiệp có được sự tin cậy từ phía khách hàng , thu hút được ngày càng nhiều
đơn đặt hàng, nâng cao vị trí và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
- Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ được đưa ra thị trường. Đối với công
ty, việc cung cấp các dịch vụ của doanh nghiệp ngày càng được chú trọng như: vận
chuyển hàng hóa cho khách hàng phải nhanh chóng, hàng hóa đến nơi phải đúng
thời điểm, hàng hóa vẫn giữ được nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển, chi phí
dịch vụ vận chuyển phải phù hợp…Do đó chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn
tới quyết định của khách hàng. Đảm bảo được chất lượng dịch vụ là điều kiện để
làm hài lòng khách hàng, từ đó phát triển hoạt động của công ty.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để giảm chi phí dịch vụ vận chuyển, từ
đó giảm tổng chi phí logistics nâng cao sức cạnh tranh của công ty.
- Tăng cường ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào dịch vụ logistics, nhất
là việc ứng dụng công nghệ thông tin.


19

- Đẩy mạnh tính liên kết của các doanh nghiệp trong nước, phát triển dịch vụ
logistics đồng bộ, trọn gói.
3.2.

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hoàn thiện quy trình quản lý kho bãi

của chi nhánh công ty tại Hải Phòng
3.2.1 Xây dựng chiến lược kế hoạch phát triển dịch vụ
- Như tăng cường công tác nghiên cứu thị trường , việc nghiên cứu mọt cách
chuyên nghiệp và có hệ thống sẽ giúp công ty.
- Tìm kiếm các khách hàng mới.
- Thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó công ty mới có
thể giữ được khách hàng truyền thống, điều này đặc biệt có ý nghĩa trong điều kiện
cạnh tranh gay gắt khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Ứng phó tốt hơn trong cạnh tranh
3.2.2

Giải pháp chăm sóc phục vụ khách hàng và quản lý khách hàng

- Xây dựng chính sách phục vụ khách hàng trên cơ sở nhu cầu của khách và khả
năng của công ty. Do đó cần xác định rõ các dịch vụ khách hàng và tiêu chuẩn của
chúng, chính sách cũng nêu rõ chế độ kiểm tra, báo cáo việc thực hiện dịch vụ.

- Giới thiệu và cung cấp các văn bản về chính sách dịch vụ khách hàng của công ty
cho khách hàng : văn bản này sẽ giúp khách hàng biết được các dịch vụ của công ty,
đồng thời giúp bảo vệ công ty trước những sự cố ngoài dự kiến.
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ: cơ cầu tổ chức phải cho phép hỗ trợ, phối hợp các
chính sách đối nội cũng như đối ngoại, giúp khách hàng tiếp cận một cách dễ dàng
đến mỗi cá nhân trong tổ chức, những người có thể đáp ứng được nhu cầu của
khách hàng cũng như trả lời được các câu hỏi của họ
- Thường xuyên theo dõi các sản phẩm, phát hiện những tình huống có thể xảy ra và
thông báo kịp thời cho khách hàng, đồng thời giải quyết những than phiền của
khách hàng nhằm thu thập kịp thời những dữ liệu từ phía khách hàng, xử lý và phản
hồi lại cho khách.
3.2.3 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực


20

Để thực hiện việc cung cấp dịch vụ, nâng cao dịch vụ ngoài điều kiện về cơ
sở vật chất hiện đại cần có một đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, giỏi về chuyên
môn. Do đó cần có kế hoạch đầu tư phát triển nguồn nhân lục một cách toàn diện.
Cán bộ quản lý : đào tạo bổ sung về nghiệp vụ quản lý, nâng cao trình độ lý
luận chính trị pháp luật, đặc biệt cần có kế hoạch đào tạo các nghiệp vụ chuyên môn
còn yếu như ngoại ngữ, vi tính văn phòng, khả năng tổ chức tác nghiệp..
Nhân viên trong công ty được đào tạo tuyển chọn từ các trường đại học có
chất lượng để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty.
3.2.4

Ứng dụng công nghệ thông tin
Để đáp ứng tốt hoạt động kinh doanh, khi sản xuất phát triển, lượng hàng gia
công, cung cấp cho khách ngày càng nhiều về số lượng và phức tạp về chủng loại,
rộng về thị trường đòi hỏi chặt chẽ về thời gian địa điểm, đơn hàng, báo giá, hợp

đồng thì việc áp dụng công nghệ thông tin là rất cần thiết.
Xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử, đây là xu thế tất yếu của
thời đại, trong thời gian tới khi cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Việt Nam tốt
hơn, cơ sở pháp lý về thương mại điện tử được hình thành và phát triển, thanh toán
điện tử và bảo mật đạt đủ trình độ thích hợp công ty có thể áp dụng để phục vụ tốt
cho hoạt động kinh doanh của mình.
3.3 Các kiến nghị đối với công ty
3.3.1 Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước
Nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động quản lý kho bãi ở các doanh nghiệp
phát triển, nhà nước cần có sự hỗ trợ cho doanh nghiệp ở một số vấn đề sau:
- Xây dựng và hoàn thiện môi trường pháp lý phát triển dịch vụ logistics nói chung
và nghiệp vụ quản lý kho bãi nói riêng. Các hoạt động sản xuất kinh doanh muốn
được suôn sẻ, diễn ra nhanh chóng thì phải có được sự giúp đỡ của các cơ quan hữu
quan và cơ chế pháp lý rõ ràng thông thoáng. Trong giai đoạn hiện nay, hệ thống
pháp luật của nước ta đang dần được hoàn thiện, các doanh nghiệp sản xuất kinh


21

doanh phải có sự am hiểu sâu sắc về pháp luật và tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh phải gắn với pháp luật. Nhà nước cần sớm ban hành các quy định pháp luật
tạo điều kiện cho sự phát triển logistics. Các văn bản pháp luật cho những lĩnh vực
hỗ trợ dịch vụ logistics như quản lý kho bãi, vận tải đa phương thức, thương mại
điện tử, thủ tục hải quan…Nhà nước cần có những chính sách để tạo điều kiện cho
sản xuất kinh doanh có thể đứng vững và phát triển. Cần có sự đánh giá đúng khả
năng cạnh tranh của ngành để xác định hợp lý lộ trình AFTA, WTO, đồng thời làm
cho doanh nghiệp trong ngành thấy rõ sức ép không thể né tránh của việc tham gia
vào các tổ chức này và có chính sách trợ giúp để các doanh nghiệp trong ngành
chuẩn bị đầy đủ lực lượng vật chất và tinh thần cho quá trình hội nhập.
- Trong điều kiện hiện nay, ở nước ta việc tiêu chuẩn hóa chất lượng hàng hóa mới

chỉ đang hình thành và còn gặp nhiều khó khăn yếu kém về quy trình công nghệ và
kiểm nghiệm thành phẩm. Hiện nay, lượng hàng nhập lậu và trốn thuế còn rất phổ
biến trong các ngành sản xuất. Nhà nước không quản lý được số lượng và chất
lượng của chúng và đặc biệt làm cho các doanh nghiệp sản xuất thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ với nhà nước bị thiệt thòi rất lớn trong cạnh tranh. Do đó, Nhà nước cần
phải đưa ra các biện pháp triệt để phòng và chống hàng nhập lậu, trốn thuế để bảo
vệ lợi ích của mình và của các doanh nghiệp
-

Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ cho hoạt động logistics nói chung và hoạt

động quản lý kho hàng nói riêng. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông là một
nhiệm vụ cấp bách đã được Chính phủ quan tâm, tập trung ưu tiên đầu tư. Phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng vận tải biển trước hết là các cảng biển, cảng cạn (ICD),
kho bói, các khu đầu mối vận tải. Đồng thời phát triển nhanh các phương tiện vận
tải biển và phương tiện bốc dỡ hàng hóa, đặc biệt là làm hàng container. Việc đầu tư
phát triển này cần được tiến hành đồng thời với kết cấu hạ tầng đường bộ, đường
sắt, hàng không và đường thủy nội địa. Chúng ta cần phối hợp quy hoạch và hợp tác
phát triển với các ngành đường bộ, đường sắt và đường sông trong việc xây dựng
các khu đầu mối giao thông, các cảng cạn, kho chứa hàng, nhằm tạo điều kiện cho
quy trình khép kín vận tải đa phương thức và logistics một cách có hiệu quả. Việc


22

tập trung đầu tư phát triển đội tàu biển quốc gia là hết sức đúng đắn nhằm chiếm
lĩnh thị trường vận tải biển. Đầu tư duy trì, củng cố, nâng cấp và phát triển có trọng
điểm cơ sở vật chất hạ tầng giao thông vận tải. Nâng cấp các công trình giao thông
đường bộ hiện có, cải tạo, nâng cấp và đồng bộ hóa mạng đường sắt, đầu tư đồng bộ
và hiện đại hóa hệ thống cảng biển, cảng hàng không quốc tế, xây dựng mới một số

công trình trọng điểm, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa nhằm đáp ứng
kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
- Phát triển hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh và
cung ứng dịch vụ logistics của doanh nghiệp. Hiện nay, thông tin liên lạc là điều
kiện tiền đề để các doanh nghiệp có thể thu thập được các thông tin từ bên ngoài về
cung cầu thị trường, giá cả, các yếu tố đầu vào
- Cần cải cách các thủ tục hành chính hiện có liên quan đến lĩnh vực logistics như
các các thủ tục thông quan xuất nhập khẩu, đăng ký mã hiệu, mã vạch hàng hóa…
Hiện nay thủ tục hành chính vẫn còn nhiều quy định rườm rà, phức tạp, ảnh hưởng
tới hoạt động của các doanh nghiệp. Nhà nước cần có những chính sách cụ thể để
các thủ tục hành chính gọn nhẹ, nhanh chóng, tiết kiệm cho sản xuất kinh doanh,
tạo điều kiện để phát triển các dịch vụ logistics. Khi thủ tục hành chính gọn nhẹ,
thông thoáng các doanh nghiệp sẽ giảm được một số chi phí không cần thiết có liên
quan đến lĩnh vực này. Ngoài ra, cần tiến tới hình thành thống nhất hệ thống chỉ tiêu
thống kê các dịch vụ logistics nói chung và quản lý kho bãi nói riêng của các doanh
nghiệp và trên phạm vi toàn quốc.
3.3.2 Một số kiến nghị đối với công ty
- Phải huy động và đảm bảo đủ vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh và hiện đại
hóa dây chuyền các dịch vụ logistics. Công ty muốn hoạt động tốt đòi hỏi phải có
một lượng vốn nhất định để tiến hành hoạt động kinh doanh. Để phát triển dịch vụ
công ty cần phải đầu tư hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho mình đầy đủ, hiện đại
để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng.


23

- Tăng cường vai trò và sự cộng tác chặt chẽ giữa các hiệp hội ngành nghề liên quan
như Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS), Hiệp hội Chủ tàu Việt Nam
(VSA), Hiệp hội Đại lý – Môi giới hàng hải Việt Nam (VISABA), Hiệp hội Cảng
biển Việt Nam (VPA), Hiệp hội Vận tải trong quá trình phát triển dịch vụ logistics

hàng hải. Dự kiến, Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam sẽ đổi tên thành Hiệp hội
Logistics Việt Nam. Điều này sẽ tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động logistics phát
triển. Việc phát triển nhanh chóng ngành Dịch vụ logistics sẽ góp phần nâng cao
một cách đáng kể năng lực cạnh tranh của Việt Nam qua việc giảm giá thành vận
tải, nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn cho hàng hóa, giảm giá thành sản phẩm,
góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung. Nâng cao chất
lượng dịch vụ logistics để đáp ứng tiêu chuẩn dịch vụ quốc tế thông qua việc đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng, áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến, tạo môi trường
pháp lý đảm bảo minh bạch, thông thoáng là điều mà chúng ta cần thực hiện nhằm
góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế hàng hải như Nghị quyết của Ban chấp
hành Trung ương Đảng về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 đã đề ra.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ. Đào tạo và chuyên môn hóa lực
lượng trong các doanh nghiệp đối với từng hoạt động trong dịch vụ logistics đặc
biệt là hoạt động quản lý kho bãi. Nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ logistics
quốc tế, việc đào tạo, phát triển nguồn nhân lực hiện là yêu cầu cấp bách. Trước hết,
chúng ta cần tập trung nâng cao kiến thức về luật pháp trong nước và quốc tế trong
lĩnh vực vận tải đa phương thức, các hoạt động chính của logistics và kỹ năng vận
hành dịch vụ này. Song song là đào tạo nâng cao trình độ tiếng Anh, đáp ứng được
việc giao dịch, lập thủ tục và chứng từ nghiệp vụ. Việc đào tạo được tiến hành ở ba
cấp độ: cán bộ hoạch định chính sách, quản lý và nghiệp vụ cụ thể. Ngoài ra, cần
nhanh chóng ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động dịch vụ logistics.
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh dịch vụ logistics đóng vai
trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, doanh
nghiệp phải nâng cao khả năng của mình trong việc đáp ứng yêu cầu của các chủ
hàng về thời gian, chất lượng và giá dịch vụ. Ngoài việc đầu tư cơ sở vật chất, ứng


24

dụng công nghệ thông tin, thì việc nâng cao trình độ nghiệp vụ và tiếng Anh của đội

ngũ nhân lực có vai trò quyết định đến nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp. Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ trong nước liên doanh với các nhà
cung cấp dịch vụ nước ngoài có mạng lưới dịch vụ logistics toàn cầu để tạo đầu ra
thị trường ngoài nước và nâng cao khả năng chuyên môn của cán bộ.
- Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, tiêu chuẩn hóa sản xuất đáp ứng yêu cầu quốc
tế như các tiêu chuẩn, quy định về việc đánh mã số, mã vạch, các tiêu chuẩn về hệ
thống kho bãi…Thực hiện được điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam
thuận lợi hơn trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng kinh doanh ra thị
trường quốc tế.


25

KẾT LUẬN
Cùng với quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế, nước ta đã tham gia vào nhiều
các tổ chức lớn trong khu vực và trên thế giới như ASEAN, WTO…đã tạo ra cho
các doanh nghiệp những cơ hội mới đồng thời cũng có những thách thức lớn, đặc
biệt là làm tăng tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Vì vậy mà dịch vụ logistics
ở các doanh nghiệp ngày càng phát triển, mang tính trọn gói và đồng bộ hơn trước.
Hầu hết các doanh nghiệp đã nhận thức được tầm quan trọng của các dịch vụ
logistics của doanh nghiệp, thực hiện tốt các dịch vụ này thì hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mới phát triển.
Hiện nay, dịch vụ logistics của nước ta đang phát triển tương đối nhanh với
tiềm năng lớn nhưng các doanh nghiệp ở nước ta vẫn chưa tận dụng được hết tiềm
năng này. Dịch vụ logistics của các doanh nghiệp nước ta vẫn còn thiếu gắn kết và
đồng bộ, sự yếu kém và lạc hậu về kết cấu hạ tầng giao thông và hệ thống vận tải
bằng đường biển, hàng không, đường bộ cũng như kho bãi đó ảnh hưởng tới việc
phát triển có hiệu quả dịch vụ logistics. Các doanh nghiệp trong nước quy mô còn
nhỏ và khả năng chuyên môn hạn chế, lại yếu kém trong ứng dụng công nghệ thông
tin - một yêu cầu quan trọng của dịch vụ logistics nên khả năng cạnh tranh yếu.

Với đề tài “ Quy trình quản lý kho bãi của chi nhánh Công ty Cổ phần
Tập đoàn Đông Thiên Phú ” . Sau thời gian thực tập, với những gì tích lũy và trao
dồi em thực sự cảm thấy mình đã hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, đợt thực tập này quả thực là rất hữu ích. Qua đó là động lực là nền tảng cho
em hoàn thành tốt báo cáo thực tập cơ sở ngành và công việc mai sau, rèn luyện tác
phong , phương pháp công tác của người cán bộ quản lý kinh tế, quản lý kinh doanh
thương mại dịch vụ. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cán bộ công ty và giáo
viên hướng dẫn – cô Đỗ Như Quỳnh đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo
của em còn nhiều những sai sót. Em mong nhận được sự góp ý và sửa đổi từ cô để
báo cáo của em hoàn thiện hơn.


×