Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.38 MB, 109 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<small>định từ các chỉ tiêu thiết kế ban đầu của hệ thng.</small>
<small>Trong khi đó trong hệ thống thủy lợi có nhiều đối tượng dùng nước của hệ thống mà</small>
Khơng có trong mục tiêu thiết kế ban đầu ( như nuôi trồng thủy sin, nước sinh hoạt
<small>sông nghiệp, du lich, mơi trường, giao thơng..) Vì vậy các kết quả đánh gíhiệu quả</small>
“của hệ thơng chưa phản ánh hết hiệu quả thực tế mà hệ thống đem lại
Đồng thời có rất nhiều những bộ chỉ tiêu được đưa ra để đánh giá hiệu quả của hệ thing sẽ dẫn đến việc đánh giá hiệu quả của hệ thống rt phúc tạp và dé so sánh giữa hiệu quả của các hệ thống với nhau là rất kh khăn. Thậm chí một số chỉ tiêu nếu nhận
<small>xét theo những chỉ tiêu đặt ra sẽ là lãng phí nước, ví dụ như chỉ tiêu hệ số sử dụng</small>
nước tương đổi. hay chỉ iêu vỀ hiệu suất cung cắp nước của nguồn, và ác chỉ tiêu này
<small>dược xác ịnh là ty số giữa lượng nước cung cắp tại đồn mỗi trên lượng nướcni</small>
mặt rộng, néu chỉ tiêu nảy đạt một là hiệu quả tưới tốt nhất , nó cho thấy nguồn nước cung cấp đủ cho yêu cầu tưới nước mặt ruộng. chỉ tiêu này <1 thé hiện cơng trình đầu mỗi khơng cung cấp đủ nước, nêu >1 cho thấy có sự thừa nước ( lãng phí nước). Ở hệ thơng Nam Thạch Han chi tiêu này li 2, do đó nếu xét vỀ các iêu chỉ đỉnh giá trên thi
<small>hệ thống này đã lăng phi 50% lượng nước lấy vào đầu mỗi. Tuy nhiên vì chưa để cập</small>
én hốt đối tượng dùng nước ong hệ thống nên việc đánh giá tỉnh trang thừa nước
<small>như trên là chưa dim bảo chính sắc vì trong 50% lượng nước bị Hing phí đó tuy khơng</small>
cung cấp nhu cầu nước cho cây trồng nhưng có thé mang lại những hiệu ích về mí trường, về nuôi trồng thủy sin, về cung cắp nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng. Mặt khác các nghiên cứu chưa thể hiện sự liên hệ của hệ thong được đánh giá của hệ thông xung quanh. Trons thực tẾ hệ thống thủy lợi thường có mỗi liên hệ chặt chế với
<small>xung quanh như các cam kết về cung cấp nước cho hạ du để đảm bảo dịng chảy mơi.</small>
trường, giao thông hoặc cho một như cầu nước thực tế nào đó. Vi vậy, các kết quả <inh gid cũng chưa phản ánh hết được các nhu cầu nước cũng như cúc tổ thất nước mà một hệ thống thủy lợi gặp phải
<small>Để hạn chế được phần nào các tồn tại như trên, trong đảm bảo đánh giá hiệu quả tưới</small>
<small>của hệ thống thủy lợi cần phải có những nghiên cứu thêm về phương pháp đánh giá</small>
hiệu quả của hệ thống thủy lợi. Phương pháp kế toán nước hiện nay được xem là một
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">trong những phương pháp phổ biến để đảnh giá hiệu quả của hệ thống tưới và đưa ra
<small>được có ho việc nâng cao hiệu quả của hệ thống thủy lợi một cách hữu</small>
hiệu. Phương pháp này hiện nay được nhiều nước trên Ú
<small>kiến nghị</small>
<small>tới áp dụng, mặc dù cho</small>
đn nay nghiên cứu áp dung vb kế toán nước cho quan lý tải nguyên nước ở Việt
<small>mới chỉ có rit it</small>
CCác hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hệ thống thủy lợi đã có trên thé giới đơi hồi
<small>chúng ta phải có trình độ, được đảo tạo về quản lý và đánh giá hiệu quả. Các hệ thống</small>
<small>số lượng các chỉ tiêu lớn. Để hoàn thiện một đánh giá cinày khá phức tạp và</small>
<small>phải đầu tw rắt nhiều công sức trong một thời gian dài, cần có sự tham gia của nhiều</small>
<small>người tử các chuyên gia đến người thu thập tả liệu, người tính tốn và trực tiếp vậnhành. Tuy nhiên trong điều kiện Việt Nam hiện nay cịn có rit nhiễu các cơng tình</small>
thủy lợi nhỏ phạm vi thơn, xã iên xã, nhất à nhiễu công tinh ở vùng núi, vùng sâu,
<small>vùng xa cịn bị bỏ ngỏ, chưa có chủ quản lý thực sự, hoặc do nông din quản lý vận</small>
hành, đo đó khơng thể áp dụng các chỉ tiêu sẵn có trên thể giới. Ngoài việc tham khảo. hệ thing chỉ iêu trên th giới chúng ta cin đưa ra các hệ thống chỉ tiêu đánh gi trên
<small>sơ sở hoa học và phải cổ ý nghĩa thực tin trong tình hình cụ thể của Việt Nam</small>
<small>Hiện nay ở Việt nam chưa có một tiêu chuẩn đánh gi hiệu quả tưới chung cho các hệthống công tinh thuỷ lợi. Tuy nhiên đã có một số kết quả nghiên cứu về hệ thống các</small>
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống thuỷ nông được đưa ra tại các hội thio, một số văn bản liên quan, những dự án điều tra những đề tài nghiên cứu và những nghiên cứu của các nhà khoa học đạt được một số kết quả
Đổi với hệ thống thủy lợi. nếu chỉ đánh giá hiệu quả hệ thống bằng một chỉ tiêu như
<small>tổng sin phẩm nơng nghiệp thu được khi có tưới hoặc khơng có tưới, hoặc thêm vài</small>
chỉ chiêu khác nữa thi cing không thé đánh giá đầy đủ được công tắc quân lý khai thác
<small>của hệ thẳng, Cùng nghiên cứu đánh giá, chuyên gia vé mỗi trường có thé qua tim đến</small>
đồng chảy trên sông, kênh và ngăn chặn sự suy giảm khơi lượng và chất lượng nước,
<small>chu só thé quan tâm nhiều đến các vẫn đỀ xã hội. chuyên gia kinh tế</small>
có thé quan tâm nhiều đến hiệu quả đầu tư, trong khi các chuyên gia nông nghiệp lại
<small>gia về xã hội</small>
<small>tập trung vào sinh trường phát triển và năng suất cây trong trên mỗi hecta</small>
<small>7</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Vay hiệu quả hoạt động là gì? và hiểu như thé nao cho đúng? Khi chúng ta nói một hệ</small>
<small>thống hoạt động yếu kém, không đạt yêu cầu hay hoạt động hiệu quả là có him ý như</small>
thể nào?
<small>‘Theo định nghĩa của IWMI thì: "Hiệu quả hoạt động của hệ thống thuỷ nông là mứcban</small>
độ đạt được cũa những mục ra đối với hệ thống đố"
Dinh giá hiệu quả tưới giúp cung cấp thông tin cần thiết về vận hành hệ thống tới người quản lý và người hưởng lợi, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống. Đánh giá hiệu quả tưới cũng là cơ sở quan trong để quyết định phương én đầu tư nâng cao
<small>hiệu qua công trình. Ngồi đnh giá hiệu q tưới cồn giúp cho iệc sơ ánh hiệu quả</small>
tưới của các hệ hổng với nhau xem hệ thống nào có hiệu quả hoạt động tốt hơn, "Đánh giá hiệu quả tưới đã được nghiên cứu ở các qué
nhiều hội thảo quốc tế.
<small>gia khác nhau và thảo luận ở.</small>
Việc đánh giá hiệu tưới một cách chính xác là rất khó khăn vì phụ thuộc vào nhiều
Cho đến hội thao vùng Châu A - Thái Bình Dương tại Bangkok - Thái Lan tháng
<small>3/1994, các chuyên gia đã nhất tí về các thơng số đánh giá hiệu quả tưới, ty rằng mỗi</small>
nước có những mục tiêu đánh giá khác nhau tuỷ theo điều kiện của hệ thống tới đồ,
<small>thông số để đánh giá hiệu quả tưới được chia thành nhóm như sau:</small>
Hệ thống phân phối nước (bao gồm cơng trình trên kênh).
<small>Hiệu qua tưới mặt ruộng.</small>
Hiệu quả mơi trường trong hệ thống tưới.
<small>Hiệu quả xã hội.</small>
<small>Hiệu qua về sử dụng đa mục tiêu.</small>
<small>Hiện ti trên thể giới cũng chưa có tiêu chun hay hướng dẫn đánh giá hiệu qua tưới cụ</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">thể, Mỗi quốc gia, mỗi vùng miễn tây vào điều kiện tr ahi <small>hình thức quản lý cơng</small>
<small>trình mà lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp, khơng có một hệ thống chỉ tiêu</small>
<small>nào được áp dụng cho tit cả các nước</small>
<small>1.1.3. Sơ sánh cách thức đánh giá mite độ quan trọng của các thông số đánh giá"hiệu quả hệ thẳng thủy nông ở một số nước trong Khu vực.</small>
"Để giúp chọn các thông số giám sit đánh giá ở một số nước đã đưa ra các thông số và mức độ quan trọng của các thông số được sử dụng như sau: Với "x" IA quan trong và
<small>xx" là rất quan trọng.</small>
<small>Kết quả đánh giá mức độ quan trọng của cùng một thơng số về hiệu quả trong hệ thơng</small>
Khơng hồn tồn giống nhau giữa các quốc gia. Điễu này có thể dễ đàng nhận biết bối sự để ra nhiệm vụ của mỗi hệ thống có thể được đặc biệt chú trong ở quốc gia này, nhưng lại là thứ yếu trong hệ thống của quốc gia khác. Day là một trong những khó. Khăn trở ngại khi dùng các thơng số của bảng đánh giá và nhất là khi cin so sánh hiệu
<small>‘qua của các cơng tình khác nhau trong mỗi quốc gia hoặc giữa các quốc gia</small>
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Bảng 1.1. Đánh giá mức độ quan trong của các thông số đánh giá hiệu quả hệ thống thuỷ nông ở một số nước trong khu vue
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>VNPhiipinChinaIndoMalaysia</small>
<small>NepaltnladexBhutanSrlanes</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>VNIndoMalaysia</small>
<small>PakistanngBanladexBhutanSrlanes</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>VNIndoMalaysia</small>
<small>NepalPakistanBanladex‘Bhutan | Srlanes</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>1.2, Giới thiệu khu vực nghiên cứu</small>
12.1. Điều kiện te nhiên
<small>121.1 ti đ lý</small>
~ Ba Vì à huyện nằm ở phía Tây của TP Hà Nội có vị tri địa lý như sau
<small>+ Phía Bắc và Đơng Bic giáp sơng Hồng+ Phía Tay giấp sơng Da</small>
<small>+ Phía Đơng giáp Thị xã Sơn Tây và huyện Thạch Thất</small>
<small>+ Phía Nam giáp huyện Kỳ Sơn và Lương Sơn của tỉnh Hoà Bình.</small>
<small>- Với tổng điện tích tự nhiên là 42.402,7 ha, Trong đó:</small>
<small>+ Diện tích đắt sản xuất nơng, lâm nghiệp là: 29.178,5 ha</small>
<small>Trong đó:</small>
<small>= Dit nơng nghiệp: 17133.6 ha- Đất lâm nghiệp: 10.901,8 ha</small>
~ bit mui trồng thủy sản: 1.114,7ha ~ Dit nông nghiệp khác: 28,4 ha + Dit phi nông nghiệp: 12950 ha
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">1.2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mao, dia chất khu vực nghiên cứu
"Địa hình Ba Vi thấp din tir Nam xuống Bắc, từ Tây sang Đông được chia thành 3 tiêu vùng khác nhau:
‘Vang miễn núi: só 7 xã miễn núi của huyện bao gém: Khánh Thượng, Minh Quang.
<small>Ba Vì, Ba Trại, Tản Lĩnh, Vân Hịa, Yên Bài.</small>
‘Ving đồi gò gồm 10 xã: Cảm Linh, Thải Hịa, Phú Sơn, Phủ Đơng, Vạn Thắng, Đồng
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>“Thái, Vật Lai, Tiên Phong, Thụy An, Cam Thượng.</small>
<small>Vùng đồng bằng ven sông gồm 14 xã: Son Đà, Thuần Mỹ, Tong Bạt, Co Độ, thị tran</small>
Tây Đằng, Chu Minh, Minh Châu, Phú Cường, Tân
<small>Phú Chav, Dong Quang, Phong Vân</small>
<small>lồng, Châu Sơn, Phú Phương,</small>
Diện tích canh tác của khu vực đồng bằng ven sông Hồng, sông Đà và các xã 6 phía
<small>tích 4.995 ha,Nam của huyện có cao độ da số từ +9,0 + +13,0 với tổng di</small>
Ving tring thấp có cao độ từ +7,0 + 49,0 với diện tích là L.312 ha tập trung ở khu vực
<small>Cổ Đô, Vạn Thing</small>
Khu vực có cao độ từ +13,0 + +15,0 với tổng diện tích là 1.842 ha ở phía tây nằm xen kẹp trong vũng đội gồ
Địa hình cả huyện Ba Vì gồm rất nhiễu đồi gơ, Hướng dốc tip trung từ hai phía Tây và
<small>‘Dong đỗ vào giữa. Tồn bộ khu vực Ba Vì là hình lịng chảo kéo dài từ Bắc vào Nam.</small>
Hướng dốc từ đình núi Ba Vi đổ xuống sơng Hồng
<small>“Tồn bộ khu vực Ba Vì là hình lịng chảo kéo dài từ Bắc đến Nam. Theo hướng TâyBic</small> Tơng Nam hình thành bởi rằm tch, bai tch, sườn tích. Day là vũng trung đu,
<small>là vùng có hoạt động địa chất gây nên các đút</small>
bê mặt địa hình lỗi lõm nhưng đến nay đã én định,
<small>ún sụt không</small>
Điều kiện địa chất khu vực Trung Hà - Suối Hai là thuận lợi cho việc xây hệ thống công trình trong khu vực nhất là kiên cố hố kênh mương do địa chất chủ yếu có cấu tạo tạo thành những lớp như sau: Thường lớp trên cùng lating đắt phong hoá hỗn hợp
<small>với đất sét va đắt thịt từ 1 - 5 m có lẫn các loại cuội, dim, sỏi với kích cỡ nhỏ. Lớp tiếp.</small>
<small>theo là lớp đắt sét rung bìnhvàng xấm kết cầu chặt rạng thi từ do cứng tổi đo</small>
mềm với bé dày khoảng gin Im. Lớp thứ ba là lớp hỗn hợp cít, cuội, s6i tròn cạnh chiếm từ 25 - 30% là đất sét có kết cấu rời rae và thắm nước mạnh, chiều đầy của lớp này khoảng 6m. Lớp coỗi cùng là lớp đất sé <small>nhẹ, mềm yếu, chảy nhão.</small>
<small>1.2.13 Đặc điểm khí tượng</small>
<small>Ving Ba Vì là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm có 2 mùa là mùa khô và mùa</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">mưa. Mùa khô từ thing 11 đến tháng 4 nấm sau, thời it lạnh giá chịu ảnh hướng của
<small>gió mùa Đơng Bắc. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, thời tiết nóng.</small>
SỐ liệu khí hậu của tram khí tượng Ba Vĩ năm 1999-2018 như sau:
<small>Vang Ba Vi xa biển 200 km nên ít gió bão, nhiệt độ khơng khi thay đổi theo mùa.Nhiệt độ trung bình lớn nhất của khu vực tập trung vào tháng 7 và tháng 8. Nhiệt độ</small>
trung bình thấp nhất tập trung vào tháng 1 và tháng 2 với biên độ dao động của nhiệt
<small>độ như sau</small>
<small>+ Nhiệt độ Max: 38°C+ Nhiệt độ trung bình: 24°C+ Nhiệt độ Min: 7,7°C</small>
<small>“Mùa nóng: từ tháng V+X với nhiệt độ trung bình tháng khoảng 27,15 °C. Nhiệt độ cao</small>
nhất thường xuất hiện từ tháng V+ VIIL
<small>‘Mia lạnh: từ tháng XI+IV gi mùa đông bắc trần vẻ, thời tiết khô hanh, nhiệt độ giảm</small>
tắt nhanh. Nhigt độ thấp nhất thường xuất hiện vào các thing và tháng IL
<small>Nhiệt độ trung bình năm ở các tháng trạm trong suốt thời gian quan trắc dao động.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>b. Độ am</small>
<small>Khu vực nghiên cứu có độ dm tương đổi bình qn nhiều năm là 86% có sự chênh lệchgiữa các tháng, thời kỷ ẳm ớt nhất thường vào tháng IL (thai kỳ có nhiều mưa phism),</small>
thời kỳ khơ nhất thường vào tháng XI, XILBang 1.3 Độ am khơng khí tương đối trung bình tháng trạm Suối Hai
<small>Bảng 1.3. Bang độ âm bình quân các năm</small>
<small>Tháng 1 | H | am |W | V | we | vo) vir} | x | XI | xm [Nămurbe | x6 | Nó | W7 | Nó | ss | W3 | Nó | SẼ | 86 | R6 | 44 | K3 | $6</small>
c Bốc hơi
Lượng bốc hơi đo được cho thấy sự khác biệt giữa các thắng trong năm là khá lớn. 'Vào các thing mùa hạ, lượng bốc hơi hing thing trong khoảng tit 70 - 80mm, Trong khi các tháng mùa đơng lượng bốc hơi chỉ cịn 40-60mm.
Bang 1.4. Tổng lượng bốc hoi TB năm
<small>Tháng | 1 | H [ME wy) V | VI | VH vit} ax | X | XI | XU. NămZi | S17 | $41} 61.1 1521015 921 | 99,6 | 7L9 | 653 |737 | 709 | 73.9 8868</small>
<small>Hướng gió thịnh hành chung tồn lưu vực là hướng Nam và Đông Nam. Trong năm</small>
phan biệt hai mùa gió. Gió mùa đơng từ tháng X đến tháng V thịnh hành là gió mùa
<small>đơng bắc và gió bắc mang khơng khí lạnh và khơ. Gi6 mùa hạ từ tháng IV đến tháng</small>
IX thịnh hành gió đơng nam và đông, mang nhiều hơi ém tạo ra kiểu tồi iết nóng và âm. Tốc độ gió thịnh hành trung bình đạt 08-0,Irts
Bang 1.5. Tốc độ gió trung bình tháng trạm Suối Hai
<small>Đơn vi: kmingy</small>
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Bang 1.6. Số giờ nắng trùng bình một ngày của các thing</small>
<small>~ Mùa khô từ tháng 11 của năm trước đến tháng 4 của năm sau.</small>
<small>Bảng L7. Lượng mưa trung bình các tháng của các thing</small>
<small>Don vị: mm.</small>
<small>ria fms wl] vy | VI | vie | vm | ow | X | xt | xm | Năm20 | as | as | as | 222 | 195 | 245 | 260 | 169 | tạo | 36 | 24 | 1206</small>
<small>£. Kịch bản về biến đổi khí hậu khu vực nghiên cứu.</small>
‘Theo kịch bản biển đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài Nguyên va Mỗi trường cơng bổ, có nhi kịch bản nhưng kịch bản B2 được khuyỂn nghị sử dụng trong thời điểm hiện nay. Nội dung của kịch bản B2 đối với khu vực Hà Nội so với
<small>giai đoạn 1980-1999 như sau:</small>
<small>- Nhiệt độ (B2): Nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên so với trung bình thời kỳ1980-1999 như sau: Giai đoạn 2020 từ 0,3-0,6°C, giai đoạn 2030 từ 0,5-0,9 °C.</small>
- Về lượng mưu: Lượng mưa trùng bình năm tăng 1,6% giai đoạn đến năm 2020 và 2%
đoạn 2020 và giảm 2,0% ở giai đoạn 2030. Lượng mưa các thing cao diém mia mưa
<small>sẽ tăng 2,9% ở giai đoạn 2020 và 4,4% ở giai đoạn 2030</small>
1.2.2. Tình hình kinh tba hội
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>1.2.2.1. Dân số và xã hội</small>
<small>rên 26 vạn người</small>
<small>Dân số huyện Ba Vì m 3 dan tộc chủ yếu : Kinh, Mường, Giao</small>
<small>và một số dân tộc thiểu số khác.</small>
Dân din trong vùng sống chủ yéu bằng sin xuất nông nghiệp đa số là tring cây lứa nước, bên cạnh đồ chăn mudi gia sức, gia cằm là một trong những thé mạnh cửa huyện Hiện nay trên địa bàn huyện đã phát triển nhiều mơ hình trang trại chăn nuôi như: chan nuôi ln, bồ sữa, trang trại chăn nuôi gi, gia cằm áp dung các tién bộ khoa học kĩ
“Công nghiệp và tiêu thủ công nghiệp chủ yếu tập trung ở một số làn nghé trung tâm
<small>chế biển, bên cạnh đó cịn một số ngành nghề sản xuất như cơ khí, sửa chữa.</small>
<small>Tir nhiều năm nay, dưới sự quan tâm và lãnh đạo của Đảng, các cấp chính quyền,ngành nơng nghiệp đã được đầu tư một cách có hiệu quả về chất lượng cũng như s</small>
lượng như giống vật ni, giống cây trồng, phân bón, đặc biệt là cơng trình thủy lợi. nhiều cơng tình tưới tiêu đã được xây dụng mới. Sản lượng năng suẾt cây trồng tăng
<small>lên đáng ké đời sông nhân dan trong vùng được cải thiện rõ rột</small>
<small>1.3.3.3. Tình hình nghành nơng nghiệp trong khu vực tưới</small>
<small>Khu vực nghiên cứu là vùng nông thôn minúi, nghề nghiệp chủ yếu của nhân dân‘ong vùng là sản xuất nơng nghiệp.</small>
Do đặc điểm địa hình và sự phân bổ diện tch canh tác cồng như điều kiện nguồn nước, huyện Ba Vì được chia thành 04 vùng tưới iêng biệt: Vùng tưới Trung Hà-Suỗi Hai, vùng tưới Cim Đà, vùng miễn núi phía Nam va vùng tưới nhỏ ven sơng Tích. Vàng tưới Trung Hà-Suỗi Hai hiện nay được tưới bởi hai dần mỗi tưới là trạm bơm
<small>“Trung Hà và hồ chứa nước Sudi Hai. Vùng tưới này có diện tích là 5.356ha đất canh</small>
tắn, gồm: Cổ Đô, thị rin Tay Đẳng, Chu Minh, Phú Cường, Tân
<small>Hỗng, Châu Sơn, Phú Phương, Phú Châu, Đông Quang, Phong Vân, Thi Hồn, PhúSơn, Phú Đông, Van Thing, Đồng Thái, Vật Lại. Tiên Phong, Thụy An, Cam ThượngHiện nay trạm bơm Trung Hà có vai trd dim nhiệm chính cho gin 5.356ha đất canh</small>
tác do hồ Suối Hai đã được điều chỉnh quy hoạch làm du <small>ch sinh thái, còn phục vụ3Ị</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>một phạm ví lân cận rắt nhỏ.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">'CHƯƠNG 2: DANH GIÁ HIỆN TRẠNG, HIỆU QUA HỆ THONG TƯỚI.
<small>2.1, Hiện trạng các cơng trình trên hệ thống Trung Hà - Suối Hi</small>
<small>-2.LI- Trạm bơm Trung Hà</small>
‘Tram bơm Trung Hà được khởi công cải tạo, xây đựng từ năm 2011 và bit đầu đưa
<small>vào vận hành vào năm 2013:2014 với nhiệm vụ lấy nước từ sông Đà tại Trung Hà</small>
bằng máy bơm và tưới tự chảy cho điện tích tới khoảng 5.356ha
‘Trung Hà lắp dit 9 máy bơm hỗn lưu kiễu trục đứng công suất 4200 môih, cột nước bơm thiết kế H = 9.2m với các thông số kỹ thuật chủ yêu như sau:
Bảng 2.1. Thông số kỹ thuật chủ yếu của Tram bơm Trung Hà
<small>1 | BÊhút- bêxã</small>
<small>1 | Lưu lượngthiếtkế mas 105</small>
<small>2 | Cao trình mực nước min bể hút m 19,50</small>
<small>3 | Cao tinh mực nước thiết kế bể xã D +I5204 | Cao trình đấy cổng Hy nước qua đề D +600</small>
<small>8 | Cot nước thie kế ” 9.20</small>
<small>9 Í Cơng suất may bơm mìh 4200</small>
<small>10 | Sémiy bom 9</small>
<small>I | Tram bom</small>
<small>11 | Cao tinh miệng hút m 45.50</small>
<small>12. | Cao winh diy buồnghút TM +495</small>
<small>33</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>TT “Thông số Donvi | Giámj | Ghichú</small>
<small>13 | Cao enh sin bam ” +1230</small>
<small>14. | Cao win sin ng D +160015 | Caotinhtrìnnhà TM +an016. | Cantrình tim miệng ơng xã TM 413,10</small>
<small>17 | Chềuộng a máy ” 65018 | Chiều rộng Tian máy</small>
<small>19 | Chiều đãi toàn bộ nhà may</small>
<small>2.1.1.1. Kênh chính tram bom Trung Hà:</small>
Dẫn nước từ sau tam bom Trung Hà gdm 2 tuyển kênh TH2 và kênh THS đài tổng
<small>sơng 19,18km, tồn bộ đã được gia cỗ bằng bê tơng. Trên kênh chính có 9 cơng tinh</small>
điều tết ở dạng cổng lộ thiên cửa van phẳng
Bảng 22. Thống ké các tuyển kênh chính của TB Trung Hà
<small>Tính từ Trung Hà vào</small>
<small>4 | Chnhy |Đằkêh | 1500 | 1290 | H0 | HA,</small>
<small>~ Kênh chuyển chung Trung Hà :</small>
<small>“Chiểu dai kênh + 1.700 m,</small>
<small>MN TK đầu kênh = cao trình mực nước TK bể xả TB Trung Hà : +15,20m.</small>
Mặt cắt ngang kênh hình thang: Bes <small>10m, mais noe = 1.25</small>
‘ay đỗ bê tông, mái trong lit tim dan BTCT
Cao trình bờ kênh TK : +15.45 m ( đầu kênh ), + 13,04 m ( cuối kênh )
<small>Mi nước thiết kế: +14,70 m ( đầu kênh ), + 12,73 m ( cuỗi kênh )</small>
Cao trình đầy kênh TK: +12,95 m ( đầu kênh ), + 11,54 m ( cuối kênh )
<small>- Kênh TH3 :</small>
<small>Diện tích tưới : 2.362 ha, trong đó ; 1.060 ha do tuyển phụ trách và 1.302 ha của kênh.</small>
<small>«dng đoạn tir xi phơng qua sơng Tích đến kênh TH3“Chiều dài : 6.335 m</small>
<small>Mặt cắt kênh hình thang, đầying, mái trong lát tắm dan BTCT.</small>
<small>35</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">Cao tình bở kénh TK: +14,70 m ( đầu kênh ), + 13.38 m ( cuối kênh )
<small>MN thiết kế: +14,30 m ( đầu kênh ), + 13,00 m ( cuối kênh )</small>
<small>Cao</small> đây kênh TK: +12,40 m ( đầu kênh ), + 11.38 m ( cuối kênh )
<small>Kênh Dong :</small> Q2235 ms
Điện ích tới : L762,6 ha (1.566 lạ nguồn hồ Suổi hai )
<small>Chiều dài : 9.070 m</small>
<small>Mặt cắt ngang kênh hình thang, mái trong lát tắm đan BTCT.</small>
Cao trình bờ kênh TK: +14,74 m ( đầu kênh ), + 13.40 m ( cuối kênh } MN thiết kể: +14,30 m (dau kênh ), + 13,02 m ( cuối kênh )
<small>Caođây kênh TK: + 12,74 m (dau kênh ), + 11.40 m ( cuối kênh }Kênh Tây :</small>
<small>Diện</small> tới : 764 ha do tuyển phụ trich và 459 ha di <small>kênh đông ( đoạn trước xỉ"phơng qua sơng Tích).</small>
<small>adi: 6380 m</small>
Mat ct ngang kénh hình thang, mái trong lát tắm dan BTCT,
<small>rx = 1,84 mìL0 m, Hx = 2,10 m</small>
Cao độ bờ kênh TK (dau kênh ): + 15.00 m, cuối kênh: + 15,00 m Mực nước TK đẩu kênh: + 14,70 m, cudi kênh: + 14,30 m
(Cao độ đấy kênh TK (đủ: nh ) + 12.90m, cud ênh: + 12,90 m
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">Bảng 2.3. Chỉ tết hiện tạng từng đoạn kênh tên các uyển kênh chính
<small>ETRE CHIẾU | Kính Thước In) ian THứC XÃ</small>
<small>on re + À Q HINH THUC NANG 4)</small>
<small>K0 [KI+200| 1200 5.07 Gia cổ BTCTKI+200 | Kis745 | 545 2.35 Gia có BCTKênh KI+HMS |K?+M0| 595 1.85 Gia có BICT</small>
chuyển chung và kênh Đơng | „.„ . Qua hỗ rộng hd Vật
<small>Kd+825 [K6x6l0| 1785 | 2 19 [125] 155 Giacó BTCT 05</small>
<small>Các cơng trình trên kênh,</small>
Doc tuyển kênh TH2 hiện có 64 cổng lấy nước các loại, 40 cơng trình trên kênh bao sẳm 9 cổng tiêu dưới kênh, 4 cơng trình trên kênh, 2 cầu máng , 25 cầu qua kênh Doe tuyển kênh TH3 có 30 cổng lấy nước các loại 17 cơng trình trên kênh bao gồm :3
<small>cống tiêu dưới kênh 3 cổng trên kênh và 11 clu qua kênh</small>
Các tuyến kênh cấp 2 và kênh nội đồng:
<small>~ Kênh cấp 2: Kênh cắp 2 của hệ thống tưới Suối Hai ~ Trung Hà hiện có 15 tuyển nhưN2, N10, N12, T2, T4, T10, TS, T26b, NP kênh trạm bơm Van Xa, trạm bơm Vân Xa</small>
<small>2 ...với tổng chiều đài 41km làm nhiệm vụ chuyển nước từ kênh chính vào kênh nội</small>
<small>đồng, nhiều tuyển kênh cắp 2 hiện trang vẫn đang là kênh dit, thường xuyên xây ra</small>
<small>tình trạng lở bờ, tắc nghẹn đồng chảy do lớ bờ và xói</small>
<small>~ Kênh nội đồng: Kênh nội đồng có 271 tuyển với tổng chu dài 381kem, chỉ một số í</small>
được cứng hóa đơn giản, cịn đa phần vẫn là kênh đắt.
<small>Bảng 2.4. Tổng hợp chiều dài va các cơng trình trên kênh chính</small>
<small>¬ Chiều dài | Cổng | Cầu qua |Céng trần| Cầu máng, Cổng tiêuTTỊ — Tênkênh Me | twat | kênh jtưênkênh| xiphông đưới kênh</small>
<small>(edi) | (ea) | (gấp (gái)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><small>2.1.2. HỒ Suối Hai</small>
<small>Hỗ chứa nước Suối Hai hồn thành năm 1964. Cơng trình được xây dựng với quy mơi</small>
<small>Xây dựng năm 1958, hoàn thành đưa vào sử dụng năm 1964. nằm trên địa bàn 4 xã (Tan Link, Thuy An, Ba Trại, CẲm Linh )</small>
<small>Diệnlưu vực : 6.070 ha</small>
<small>Mực nude gia cường £27.20 m =69.2x 10m)</small>
<small>Mye nước dng bình thường : + 24.8Šm =46,5 x 109m"</small>
<small>Mặt đập rộng : 7 m rải nhựa kết hợp đường giao thông,Mãi thượng lưu lát đá báo vệ từ cao trình + 24m trở xuống</small>
<small>- Đập phụ A</small>
<small>“Chiều dài : 3.300 m“Cao trình đình + 29,0 m</small>
<small>Mặt đập rộng : 7 m rai nhựa kết hợp đường giao thông,</small>
Mai thượng lưu lát đá bảo vệ từ cao tình + 24m trở xuống
<small>- Đập phụ B</small>
<small>Chiều đài 285m,</small>
</div>