LỜI CẢM ƠN
Học viên xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi trong suốt thời
gian nghiên cứu vừa qua, đã được trang bị thêm những kiến thức cần thiết về các
vấn đề kinh tế - kỹ thuật, cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy trong trường đã
giúp học viên hồn thiện mình hơn về trình độ chuyên môn.
Đặc biệt, Học viên xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo NGND. GS. TS Lê
Kim Truyền đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ học viên tận tình trong suốt q trình
nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Đồng thời, học viên cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cơ giáo trong
Khoa Cơng trình, khoa Kinh tế và Quản lý đã cung cấp những kiến thức về chuyên
ngành, giúp học viên có đủ cơ sở lý luận và thực tiễn để hồn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, học viên rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của quý Thầy, Cô và các độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Học viên
Trần Anh Tuấn
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Trần Anh Tuấn, sinh ngày 25/11/1984, là học viên cao học lớp
21QLXD22, chuyên ngành Quản lý xây dựng - Trường đại học Thủy lợi Hà Nội.
Xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy
giáo NGND.GS.TS Lê Kim Truyền.
2. Luận văn này không trùng lặp với bất kỳ luận văn nào khác đã được công bố tại
Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong luận văn là hồn tồn chính xác, trung thực và khách
quan. Tất cả các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Học viên
Trần Anh Tuấn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................ 1
2. Mục đích............................................................................................................... 2
3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................... 2
5. Kết quả dự kiến đạt được...................................................................................... 2
6. Nội dung của luận văn........................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC
HỒ CHỨA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY....................................................................4
1.1. Những khái niệm cơ bản và ý nghĩa của công tác quản lý khai thác..................4
1.1.1. Những khái niệm cơbản................................................................................ 4
1.1.2. Ý nghĩa của công tác quản lý khai thác.......................................................... 4
1.2. Nội dung, yêu cầu của việc quản lý bảo trì các cơng trình trong dự án hồ chứa
5 1.2.1. Khái niệm về bảo trì cơng trình............................................................5
1.2.2. u cầu của cơng tác bảo trì trong quản lý vận hành..................................... 6
1.3. Những sự cố có thể xảy ra trong quá trình vận hành đập, hồ chứa.....................9
1.3.1. Tình hình sự cố hư hỏng đập trên thế giới....................................................... 9
1.3.2. Những sự cố có thể xảy ra trong q trình quản lý vận hành hồ, đập..............9
1.3.3. Những loại sự cố thường gặp khác................................................................ 14
1.3.4. Một số sự cố điển hình.................................................................................. 17
1.3.5. Một số sự cố những năm gần đây và nguyên nhân gây ra.............................22
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư trong khai thác sử dụng hồ chứa...23
1.4.1. Yếu tố đảm bảo các chỉ tiêu thiết kế ban đầu................................................ 23
1.4.2. Yếu tố đảm bảo hiệu quả sản xuất khi khai thác vận hành hồ chứa...............24
1.4.3. Yếu tố về duy trì tuổi thọ và độ an tồn của cơng trình.................................25
1.4.4. Yếu tố giảm thiểu chi phí khi khai thác vận hành hồ chứa............................25
Kết luận Chương 1.................................................................................................. 26
CHƯƠNG 2. QUẢN LÝ VÀ BẢO DƯỠNG CƠNG TRÌNH THỦY LỢI........28
2.1. Mục đích và nhiệm vụ quản lý, bảo dưỡng cơng trình thủy lợi....................... 28
2.1.1. Mục đích quản lý bảo dưỡng cơng trình thủy lợi.......................................... 28
2.1.2. Nhiệm vụ chủ yếu cơng tác quản lý bảo dưỡng cơng trình thủy lợi.............28
2.2. Nội dung của công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi........................ 28
2.2.1. Nội dung của cơng tác quản lý chất lượng cơng trình thủy lợi.....................28
2.2.2. Nội dung cơng tác quản lý hồ chứa.............................................................. 30
2.3. Quản lý bảo dưỡng hồ chứa............................................................................. 31
2.3.1. Quản lý bảo dưỡng đập đất........................................................................... 31
2.3.2. Quản lý bảo dưỡng tràn xả lũ....................................................................... 32
2.3.3. Quản lý bảo dưỡng cống lấy nước................................................................ 32
2.4. Quan trắc cơng trình......................................................................................... 32
2.4.1. Mục đích và yêu cầu..................................................................................... 32
2.4.2. Nội dung quan trắc....................................................................................... 33
2.4.3. Phương hướng quan trắc............................................................................... 33
2.5. Bảo dưỡng công trình...................................................................................... 34
2.5.1. Các quy định cụ thể về chế độ duy tu bảo dưỡng cơng trình........................34
2.5.2. Xác định các loại bảo dưỡng........................................................................ 35
2.5.3. Xác định mức độ bảo dưỡng........................................................................ 36
2.6. Những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư cơng trình.................................... 36
2.6.1. Các chỉ tiêu đánh giá về kỹ thuật.................................................................. 36
2.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá về kinh tế..................................................................... 38
2.6.3. Chỉ tiêu về điện năng tiêu thụ trên một đơn vị khối lượng nước tưới (Kw/m3).....40
2.6.4. Chỉ tiêu về điện năng tiêu thụ trên tấn sản phẩm (Kw/tấn)............................ 41
2.6.5. Tỷ lệ thu hồi vốn đầu tư (%)......................................................................... 41
2.6.6. Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả xã hội....................................................... 41
2.6.7. Các chỉ tiêu đánh giá về môi trường.............................................................. 43
Kết luận Chương 2.................................................................................................. 44
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ TRONG QUẢN LÝ
KHAI THÁC HỒ TRỌNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI
THÁC CƠNG TRÌNH HỒ TRỌNG – HỊA BÌNH............................................ 45
3.1. Giới thiệu cơng trình Hồ Trọng........................................................................ 45
3.1.1. Vị trí cơng trình............................................................................................. 45
3.1.2. Quy mơ cơng trình......................................................................................... 45
3.1.3. Nhiệm vụ cơng trình...................................................................................... 46
3.2. Thực trạng hiệu quả đầu tư trong quản lý khai thác Hồ Trọng.........................50
3.2.1. Thực trạng đảm bảo nhiệm vụ thiết kế của cơng trình Hồ Trọng..................50
3.2.2. Thực trạng cơng tác kiểm tra đảm bảo an tồn đối với cơng trình Hồ Trọng...50
3.2.2. Thực trạng cơng tác quản lý bảo dưỡng cơng trình Hồ Trọng.......................54
3.3. Đánh giá hiệu quả đầu tư Hồ Trọng.................................................................. 56
3.3.1. Các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư cơng trình Hồ Trọng.................56
3.3.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư Hồ Trọng mang lại................................................ 61
3.4. Những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong quá trình khai thác Hồ Trọng 62
3.4.1. Các giải pháp quản lý.................................................................................... 62
3.4.2. Giải pháp duy trì chất lượng, nâng cao tuổi thọ và giảm chi phí khi khai thác
vận hành cơng trình....................................................................................... 71
3.4.3. Giải pháp chú trọng phát triển kinh tế để tăng thu nhập đảm bảo hiệu quả đầu
tư hồ chứa................................................................................................................75
Kết luận Chương 3.................................................................................................. 78
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ..................................................................................... 79
1. Kết luận............................................................................................................... 79
2. Kiến nghị............................................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 82
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tỷ lệ vỡ đập ở các châu lục.......................................................................9
Hình 3.1. Mặt cắt ngang điển hình của đập chính...................................................48
Hình 3.2. Tồn cảnh mái thượng lưu đập tại thời điểm kiểm tra.............................51
Hình 3.3. Sơ đồ Bộ máy quản lý dự án hồ chứa nước Hồ Trọng – tỉnh Hòa Bình. .63
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Mơt số sự cố điển hình............................................................................17
Bảng 3.1. Nhiệm vụ thiết kế của Hồ Trọng.............................................................46
Bảng 3.2. Các thông số kỹ thuật chủ yếu................................................................46
Bảng 3.3. Tổng khối lượng xây lắp chính...............................................................49
Bảng 3.4. Thực trạng hiệu quả khai thác sử dụng Hồ Trọng so với nhiệm vụ thiết kế.....50
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTTL
: Cơng trình thủy lợi
HTTN
: Hệ thống thủy nông
HTTL
: Hệ thống thủy lợi
HTX
: Hợp tác xã
KHTL
: Khoa học thủy lợi
KHDN
: Kế hoạch dùng
nước KTTL : Khai thác thủy lợi
MTV
: Một thành viên
NN &PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Ủy ban nhân dân
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn hai thập kỷ qua, Việt Nam đã đi từ nước thiếu lương thực tới một trong
những nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Thủy lợi cũng đang đóng vai trị ngày
càng quan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp hàng hóa và thủy sản,
trong hơn thập kỷ qua. Trong khi thủy lợi ở Việt Nam hỗ trợ phát triển nông nghiệp
có tưới đã đạt được những tiến bộ lớn thì, công tác thủy lợi kể từ khâu quy hoạch,
xây dựng đến quản lý vận hành cịn có nhiều hạn chế, hiệu quả khai thác các cơng
trình thủy lợi cịn thấp chỉ đạt 60-70%. Công tác quản lý vận hành khai thác chưa
được quan tâm đúng với vị trí của nó là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiệu
quả khai thác các cơng trình cịn hạn chế và nhất là chi phí tăng cao.
Theo báo cáo của Bộ Nơng Nghiệp và phát triển nông thôn (Bộ NN &PTNT) tại
hội nghị bàn về quản lý khai thác cơng trình thủy lợi ngày 30-31 tháng 3/2006 đã
khẳng định các cơng trình thủy lợi mới đảm bảo 55-65% so với năng lực thiết kế
(Trước đây là 50-60%). Theo các báo cáo hàng năm của các địa phương và tài liệu
điều tra thì năng lực tưới của hệ thống cơng trình thủy lợi nhỏ bình quân chỉ đạt gần
30% so với thiết kế (Lục Yên – Yên Bái 27%, Hồ Yên Mỹ, Sông Mực – Thanh Hóa
đạt 51-53% so với thiết kế, hệ thống thủy lợi Sông Rác – Hà Tĩnh đạt 51-53%. Một
số hệ thống cơng trình thủy lợi loại vừa và lớn như Bắc Hưng Hải, Sơng Chu
(Thanh Hóa) diện tích tưới đạt 80-100% so với thiết kế, nhưng phải có giải pháp hỗ
trợ như bơm điện, bơm dầu, tát…) mới có nước đến ruộng.
Cũng theo báo cáo này đã khẳng định có nhiều ngun nhân dẫn đến tình trạng
trên, nhưng một trong nguyên nhân cơ bản là công tác tổ chức quản lý khai thác
cơng trình thủy lợi trong nhiều năm qua chưa được các cấp các ngành quan tâm
đúng mức.
Hiện nay mối liên hệ, bàn giao giữa giai đoạn xây dựng cơng trình và quản lý
hệ thống cơng trình chưa được chặt chẽ nên cơng trình xuống cấp, hiệu quả đầu
tư giảm.
Công tác tổ chức quản lý chưa tốt nên chưa phát huy hết năng lực của hệ thống
tưới. Đặc biệt là khâu nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
Công tác bàn giao đưa vào sử dụng, duy tu bảo dưỡng chưa tốt nên cơng trình
xuống cấp hiệu quả đầu tư thấp chính vì vậy cần được nghiên cứu công tác tổ chức
quản lý từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơng trình.
Cơng trình Hồ Trọng là cơng trình cấp III có tổng diện tích lưu vực 19,47 km2
cấp nước cho 1.010 ha đất canh tác thuộc các xã Phong Phú, Tuân Lộ, Quy Mỹ, Mỹ
Hòa, Quy Hậu, Thị trấn Mường Khến, Mãn Đức huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho 12.000 người ven Quốc lộ 6 và thị trấn Mường
Khến. Tạo nguồn với lưu lượng 900m3/ngày đêm với tổng mức đầu tư được duyệt
là 109.353.107.000 đồng.
Vì vậy quản lý khai thác vận hành cơng trình Hồ Trọng bảo đảm an tồn và nâng
cao hiệu quả đầu tư là yêu cầu cấp thiết đối với tỉnh Hồ Bình nói riêng và sự
nghiệp chung cho cả nước. Xuất phát từ các vấn đề về tầm quan trọng của cơng
trình Hồ Trọng vừa nêu trên, tác giả luận văn chọn đề tài “Nghiên cứu đềxuất giải
pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong quá trình khai thác sử dụng cơng trình Hồ
Trọng – Hịa Bình”
2. Mục đích
Đánh giá tác động của cơng trình Hồ Trọng đến phát triển kinh tế xã hội, từ đó đề
xuất giải pháp phát huy năng lực cơng trình để nâng cao hiệu quả đầu tư.
3. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan;
- Phương pháp thu thập phân tích, tổng hợp;
- Phương pháp quan sát trực tiếp;
- Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Quản lý hệ thống cơng trình đầu mối Hồ Trọng trong giai đoạn khai thác vận
hành.
5. Kết quả dự kiến đạt được
- Đánh giá được thực trạng tình hình quản lý hệ thống hồ chứa hiện nay;
- Đánh giá được công tác kiểm tra quan trắc giám sát q trình làm việc phục vụ
cơng tác quản lý vận hành cơng trình hồ chứa Hồ Trọng;
- Đánh giá được hiệu quả các mơ hình tổ chức và thể chế quản lý hệ thống tưới hiện
nay của cơng trình Hồ Trọng;
- Đề xuất được các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác cơng trình Hồ
Trọng khi đưa vào khai thác vận hành;
- Đề xuất các mơ hình tổ chức và thể chế quản lý hệ thống vận hành của cơng trình
Hồ Trọng.
6. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được chia làm 3 chương như
sau:
Chương I: Tổng quan về tình hình quản lý khai thác các hồ chứa ở nước ta hiện nay.
Chương II: Quản lý và bảo dưỡng cơng trình thủy lợi.
Chương III: Thực trạng về hiệu quả đầu tư trong quản lý khai thác Hồ Trọng và giải
pháp nâng cao hiệu quả khai thác cơng trình Hồ Trọng – Hịa Bình.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ KHAI THÁC CÁC
HỒ CHỨA Ở NƯỚC TA HIỆN NAY
1.1. Những khái niệm cơ bản và ý nghĩa của công tác quản lý khai thác
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
+ Cơng trình thuỷ lợi là cơng trình thuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật, trong đó có cơng
trình và thiết bị, gồm: Hồ chứa nước; các khu chứa, trữ nước; đập; cống; trạm bơm;
giếng; cơng trình lọc và xử lý nước; các hệ thống dẫn, chuyển nước và điều tiết
nước; đê; kè; bờ bao và các cơng trình phụ trợ phục vụ quản lý, vận hành khai thác
cơng trình thủy lợi.
+ Hồ chứa nước (sau đây gọi tắt là hồ chứa) là cơng trình có nhiệm vụ tích, trữ
nước để điều tiết dòng chảy, cấp nước cho các ngành kinh tế quốc dân, phát điện và
cải thiện mơi trường.
+ Quy trình vận hành điều tiết nước hồ chứa (sau đây gọi tắt là quy trình vận hành
hồ chứa) là văn bản quy định về trình tự, nội dung và các chỉ dẫn yêu cầu về việc
vận hành hồ tích nước, cấp nước, xả nước để đảm bảo an tồn cơng trình, vùng hạ
du hồ chứa trong điều kiện bình thường và một số tình huống khẩn cấp được dự
kiến.
+ Khai thác vận hành hồ chứa là việc khai thác, sử dụng tiềm năng của hồ chứa để
phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.
+ Quản lý dự án (QLDA) là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật nhằm
định nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm sốt và kết thúc dự án.
1.1.2. Ý nghĩa của cơng tác quản lý khai thác
Các cơng trình thủy lợi nói chung và đập hồ chứa nói riêng được xây dựng và
đưa vào quản lý khai thác trong những năm qua đã mang lại hiệu quả to lớn và toàn
diện cả về kinh tế, xã hội và môi trường; những hiệu quả trực tiếp đo đếm được và
những hiệu quả khó đo đếm được; những hiệu quả hiện tại và cả những tác động
tích cực sẽ mang lại trong tương lai. Có thể thấy những việc quản lý chất lượng đập
hồchứađã vàđangmang lại hiệu quảrất lớn. Cụthểviệc quản lý tốt đập hồchứa
mang lại hiệu quả chủ yếu sau:
- Phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, úng, hạn, sạt lở ...), bảo vệ tính
mạng, sản xuất, cơ sở hạ tầng, hạn chế dịch bệnh.
- Tạo điều kiện quan trọng cho phát triển nhanh và ổn định diện tích canh tác,
năng suất, sản lượng lúa để đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu.
- Hàng năm các cơng trình thủy lợi nói chung và đập hồ chứa nói riêng bảo đảm cấp
6 tỷ m3 nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế khác.
- Góp phần lớn vào xây dựng nông thôn mới: Xây dựng đập hồ chứa là biện pháp hết
sức hiệu quả đảm bảo an toàn lương thực tại chỗ, ổn định xã hội, xóa đói giảm
nghèo nhất là tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới.
- Góp phần phát triển nguồn điện: hàng loạt cơng trình thủy điện vừa và nhỏ do
ngành Thủy lợi đầu tư xây dựng. Sơ đồ khai thác thủy năng trên các sông do ngành
Thủy lợi đề xuất trong quy hoạch đóng vai trò quan trọng để ngành Điện triển khai
chuẩn bị đầu tư, xây dựng nhanh và hiệu quả hơn.
- Góp phần cải tạo mơi trường: các cơng trình thủy lợi nói chung và đập hồ chứa nói
riêng đã góp phần làm tăng độ ẩm, điều hòa dòng chảy, cải tạo đất chua, phèn,
mặn, cải tạo mơi trường nước, phịng chống cháy rừng.
- Việc quản lý đập hồ chứa tốt sẽ kéo dài được thời gian phục vụ của đập hồ
chứa, nâng cao hiệu quả phục vụ của hệ thống.
- Qua kiểm tra quản lý cơng trình ta sẽ đánh giá được mức độ chính xác của quy
hoạch, thiết kế và chất lượng xây dựng cơng trình.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nước trên hệ thống thủy lợi.
1.2. Nội dung, yêu cầu của việc quản lý bảo trì các cơng trình trong dự án hồ
chứa
1.2.1. Khái niệm về bảo trì cơng trình
Bảo trì cơng trình xây dựng là tập hợp các cơng việc nhằm bảo đảm và duy trì sự
làm việc bình thường, an tồn của cơng trình theo quy định của thiết kế trong quá
trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì cơng trình xây dựng có thể bao gồm một,
một số hoặc tồn bộ các cơng việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng,
bảo dưỡng và sửa chữa cơng trình nhưng khơng bao gồm các hoạt động làm thay
đổi cơng năng, quy mơ cơng trình.
1.2.2. u cầu của cơng tác bảo trì trong quản lý vận hành
u cầu của cơng tác bảo trì trong quản lý vận hành bao gồm việc thực hiện bảo
trì và việc quản lý chất lượng cơng việc bảo trì cơng trình xây dựng.
1.2.2.1. Thực hiện bảo trì cơng trình xây dựng
Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng cơng trình tự tổ chức thực hiện việc
kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa cơng trình theo quy trình bảo trì cơng trình được
phê duyệt nếu đủ điều kiện năng lực hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực
thực hiện.
Kiểm tra cơng trình thường xun, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời
các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của cơng trình, thiết bị lắp đặt vào cơng
trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng cơng trình.
Bảo dưỡng cơng trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy
trình bảo trì cơng trình xây dựng được phê duyệt.
Sửa chữa cơng trình bao gồm:
- Sửa chữa định kỳ cơng trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận
cơng trình, thiết bị lắp đặt vào cơng trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo
quy định của quy trình bảo trì;
- Sửa chữa đột xuất cơng trình được thực hiện khi bộ phận cơng trình, cơng trình bị
hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và
những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận cơng trình, cơng trình có biểu hiện
xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác cơng trình.
Kiểm định chất lượng cơng trình phục vụ cơng tác bảo trì được thực hiện trong
các trường hợp sau:
- Kiểm định định kỳ theo quy trình bảo trì cơng trình đã được phê duyệt;
- Khi phát hiện thấy chất lượng cơng trình có những hư hỏng của một số bộ phận
cơng trình, cơng trình có dấu hiệu nguy hiểm, khơng đảm bảo an tồn cho việc khai
thác, sử dụng;
- Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của cơng trình phục vụ cho việc lập
quy trình bảo trì đối với những cơng trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy
trình bảo trì;
- Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của cơng trình đối với
các cơng trình đã hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp
cơng trình;
- Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng.
Quan trắc cơng trình phục vụ cơng tác bảo trì phải được thực hiện trong các
trường hợp sau:
- Các cơng trình quan trọng quốc gia, cơng trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm
họa;
- Cơng trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả
năng gây sập đổ cơng trình;
- Theo u cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng;
Bộ Xây dựng, Bộ quản lý cơng trình xây dựng chun ngành quy định về danh
mục các cơng trình bắt buộc phải quan trắc trong q trình khai thác sử dụng.
Trường hợp cơng trình có nhiều chủ sở hữu thì ngồi việc chịu trách nhiệm bảo
trì phần cơng trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo
trì cả phần cơng trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với các cơng trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc người quản lý,
sử dụng cơng trình, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì cơng trình xây
dựng và thực hiện việc bảo trì cơng trình xây dựng theo các nội dung quy định tại
Điều này và Điều 39 Nghị định này. Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ bảo
trì cơng trình xây dựng cho Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
trước khi bàn giao cơng trình đưa vào khai thác, sử dụng.
1.2.2.2. Quản lý chất lượng cơng tác bảo trì cơng trình xây dựng
Việc kiểm tra cơng trình thường xun, định kỳ và đột xuất được chủ sởhữu
hoặc người quản lý, sử dụng cơng trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu
quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi
cần thiết.
Công tác bảo dưỡng cơng trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy
trình bảo trì cơng trình xây dựng. Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình
phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng cơng trình
có trách nhiệm xác nhận việc hồn thành cơng tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ
bảo trì cơng trình xây dựng.
Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám
sát, nghiệm thu cơng tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa
cơng trình theo quy định của pháp luật về quản lý cơng trình xây dựng và các quy
định pháp luật khác có liên quan.
Cơng việc sửa chữa cơng trình phải được bảo hành khơng ít hơn 6 tháng đối với
cơng trình từ cấp II trở xuống và khơng ít hơn 12 tháng đối với cơng trình từ cấp I
trở lên.
Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng cơng trình thỏa thuận với nhà thầu sửa
chữa cơng trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền
bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì cơng trình
xây dựng.
Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng cơng trình có trách nhiệm tổ chức giám
sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa
cơng trình theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cơng trình có u cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng
thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng cơng trình phải thuê tổ chức có đủ điều
kiện năng lực để thực hiện. Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử
dụng cơng trình có thể th tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định,
báo cáo kết quả quan trắc.
Tài liệu phục vụ bảo trì cơng trình xây dựng:
- Các tài liệu phục vụ cơng tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì cơng trình xây dựng,
bản vẽ hồn cơng, lý lịch thiết bị lắp đặt trong cơng trình và các hồ sơ, tài liệu cần
thiết khác phục vụ cho bảo trì cơng trình xây dựng;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì cơng trình xây dựng
cho chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng cơng trình trước khi bàn giao cơng
trình đưa vào khai thác, sử dụng.
Hồ sơ bảo trì cơng trình xây dựng bao gồm:
- Các tài liệu phục vụ cơng tác bảo trì cơng trình xây dựng nêu tại Khoản 8 Điều này;
- Kế hoạch bảo trì;
- Kết quả kiểm tra cơng trình thường xuyên và định kỳ;
- Kết quả bảo dưỡng, sửa chữa cơng trình;
- Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng cơng trình (nếu có);
- Kết quả đánh giá an tồn chịu lực và vận hành cơng trình trong q trình khai
thác, sử dụng (nếu có);
- Các tài liệu khác có liên quan.
1.3. Những sự cố có thể xảy ra trong quá trình vận hành đập, hồ chứa
1.3.1. Tình hình sự cố hư hỏng đập trên thế giới
BIỂU ĐỒ TỶ LỆ VỠ ĐẬP Ở CÁC CHÂU LỤC NHƯ SAU:
Hình 1.1. Tỷ lệ vỡ đập ở các châu lục
Châu Á, châu Mỹ, châu Âu là những châu lục xây dựng được nhiều đập nên tỷ lệ
vỡ cũng nhiều. Theo số liệu của ICOLD 1998 thì tỷ lệ vỡ đập theo biểu đồ sau: Tỷ
lệ vỡ đập ở các châu lục (xem biểu đồ trang bên hình trên là châu Âu, dưới là Châu
Mỹ và Châu Á).
1.3.2. Những sự cố có thể xảy ra trong quá trình quản lý vận hành hồ, đập
1.3.2.1. Sự cố đập do nước tràn qua đỉnh
Sự cố vỡ đập do nước tràn qua đỉnh đặc biệt nguy hiểm với đập đắp bằng đất.
Chế độ nước chảy qua đỉnh đập tương tự dạng chảy không ngập qua đập tràn đỉnh
rộng. Cột nước, chiều cao đập càng lớn thì vân tốc trên mái càng lớn theo. Tại vị trí
mái có lưu tốc V lớn hơn vận tốc cho phép của đất đắp sẽ phát sinh xói. Xói tập
trung và phát triển mạnh nhất ở vùng chân mái và mở rộng lên cao dẫn đến sập mái,
vỡ đập.
Nguyên nhân gây ra tình trạng nước tràn qua đỉnh đập có thể bao
gồm: a, Mơ hình lũ thiết kế khơng phù hợp với lũ thực tế trên lưu vực
Tình trạng thiếu tài liệu thủy văn lưu vực là phổ biến, dòng chảy được nội suy từ
lượng mưa, mơ hình lũ vay mượn từ lưu vực bên ngồi... là ngun nhân chính dẫn
đến việc đưa ra mơ hình lũ khơng phù hợp. Cơng tác điều tra lũ tại thực địa có
nhiều bó buộc (cả trình độ nghiệp vụ lẫn điều kiện kinh phí thực hiện) nên không
đưa ra được số liệu cần thiết để định hướng hoặc phản biện lại kết quả tính tốn lũ
thiết kế. Từ chỗ xác định mơ hình lũ sai dẫn đến xác định sai thơng số hồ chứa
trong đó có khẩu diện tràn.
Thực tế ở Việt Nam cho thấy có khả năng xuất hiện nhiều dạng lũ trên lưu vực,
các trận mưa lớn thường đi kèm với bão. Khoảng cách các trận bão nhiều khi chỉ là
năm, ba ngày, vì thế dạng lũ đơn được chọn để thiết kế cho phần lớn hồ chứa hiện
nay chưa thể nói là đại diện cho dạng lũ bất lợi nhất.
Ở miền Trung, phần lớn đều là các hồ nhỏ để phù hợp với điều kiện địa hình
phức tạp, hẻo lánh. Cơng trình tràn thường được chọn là tràn tự do. Loại tràn này có
ưu điểm khơng phải điều hành khi lũ đến nhưng lại có một nhược điểm lớn là khả
năng rút nước sau lũ về mực nước dâng bình thường rất chậm do cột nước thấp
(thường ở giai đoạn cuối H tràn < 1 m nên Qxả giảm đi đáng kể). Vì vậy, nếu trong
thời gian này chỉ cần xảy ra một trận mưa vừa phải (nhỏ hơn thiết kế đáng kể) cũng
có thể làm cho lũ dâng vượt qua đỉnh đập. Vào những năm 70 ÷ 90 của thế kỷ
trước, hàng loạt hồ chứa ở Thanh Hóa, Nghệ An đã rơi vào tình trạng này.
Vì vậy, mơ hình lũ đơn chưa thế xem là mơ hình thích hợp cho các hồ chứa trong
khu vực có nhiều bão.
b, Tràn qua đỉnh đập do cơng trình xả thiết kế khơng đảm bảo
Thiết kế cơng trình xả chuẩn bao gồm: việc xác lập quy trình tích - xả nước trong
mùa lũ sao cho tận dụng được tối đa năng lượng và tích nước mà vẫn bảo đảm được
an tồn cho cơng trình và tính bền vững của cơng trình xả.
- Nhìn chung việc đầu tư vào xác lập quy trình điều tiết tích - xả cịn đom điệu và ít
được xem trọng, là tình trạng cứ đầu mùa cạn lại kêu hồ thiếu nước và mùa lũ đến
luôn dự báo là “thời tiết sẽ bất lợi gặp lũ lớn” dẫn đến xả nước khơng đúng qui trình
và nhiều lúc gây nên lũ nhân tạo cho vùng hạ du.
- Công tác thiết kế cơng trình tràn cịn tồn tại một số vấn đề làm cho chất lượng
thấp: Xác định không chuẩn các hệ số trong tính tốn cơng trình dẫn đến tính thiếu
khẩu diện tràn; nguy cơ lấp đường dẫn, cửa vào tràn hiện hữu ở nhiều cơng trình do
mái khơng được bảo vệ và đánh giá ổn định chu đáo. Chỉ một sự cố sạt mái ở cửa
vào cũng có thể dẫn đến ngụy cơ ách tắc đường xả, dẫn đến nước tràn qua đỉnh đập.
Đã từng xảy ra tình trạng kẹt cửa, vỡ cửa tràn ở một vài cơng trình lớn. Tất cả các
nguy cơ tiềm ẩn này luôn uy hiếp an tồn đập và chính cơng trình tràn.
c, Tràn qua đỉnh đập do động đất hoặc do các khối sạt lở lớn đổ vào hồ chứa ở vùng
gần đập
Hiện tượng tạo áp lực sóng (sóng nước, sóng địa chấn) lên cơng trình do động
đất và sập lở đột ngột các khối lớn, sập đổ các đảo có các hang ngầm kactơ gây
nước tràn qua đỉnh đập chỉ nguy hiểm trong thời kỳ hồ chứa giữ ở mực nước cao.
Sự cố này đặc biệt nguy hiểm với đập bê tơng vì hình dạng của chúng khá nhạy
cảm và gần như tiếp nhận trọn vẹn các lực này. Ngoài khả năng gây ra nước tràn
qua đỉnh đập thì thành phần áp lực ngang gia tăng có thể dẫn đến đổ vỡ những
mảng đập yếu ở phần trên cao hoặc gây lật đập khi chỉ tiêu cơ lý ở mặt tiếp xúc đập
- nền bị suy giảm.
Khi chấn tâm động đất ở gần vị trí xây dựng có góc (3 lớn, thành phần thẳng
đứng của lực địa chấn làm tăng thêm nguy cơ lật đập (tạo ra áp lực ngược).
Thực tế tổ hợp động đất (hoặc sập, sạt) + mực nước cao có xác suất rất thấp nên
sự cố này ít xuất hiện trừ vùng hồ có những khối núi dốc cao, hình thành từ các loại
đất đá nửa cứng có nguồn gốc trầm tích yếu, nhạy cảm khi tiếp xúc với nước và có
góc dốc phân lớp lớn đổ vào lịng hồ.
1.3.2.2. Sự cố đập gây ra do dòng thấm
Thấm gây ra hư hỏng cục bộ trong đập và nền là hiện tượng thường gặp ở phần
lớn các đập đất - đá đang hoạt động. Chúng thuộc loại nguy cơ tiềm ẩn mà về lâu
dài có thể dẫn đến sự cố vỡ đập. Sự phá hủy ngầm của thấm diễn ra ở bên trong
(không phát hiện được) một cách lặng lẽ, thường kéo dài trong nhiều năm nên khi
bùng phát ra sự cố thường rất khó khắc phục. Tuy nhiên, nếu quản lý chặt chẽ,
thường xun quan sát thì có thể nhận biết được bằng mắt thường qua các biểu hiện
như: mái hạ lưu bị ướt, vùng thềm sau đập bị lầy hóa các hố sụt, võng trên mặt đập,
sự phát sinh các dịng chảy có mang theo đất,... để tiến hành ngăn chặn ngay từ đầu.
Dưới đây là một số dạng sự cố điển hình:
a, Sự cố thấm trong thân đập
Sự cố thấm trong thân đập bắt nguồn từ sự phát triển dòng thấm tuân theo định
luật Đacxi chuyển dần sang sự hình thành dịng chảy tự do (chảy rối). Chịu áp lực
của cột nước thượng lưu, dòng chày này ngày càng tăng lên cả lưu lượng lẫn lưu tốc
vì q trình chảy ln cuốn theo các thành phần hạt nhỏ làm cho đường chảy luôn
mở rộng. Sự phát triển đường chảy gây sập lở vùng chuyển tiếp đắp bằng các vật
liệu thô tạo nên các hang rỗng và đến một thời điểm khi vận tốc, lưu lượng nước đủ
mạnh thì phá vỡ cửa ra ở hạ lưu, lấn dần vào thân đập. Nếu không xử lý kịp thời cỏ
thể dẫn đến vỡ đập. Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành đường chảy trong đập
trước hết phải xem xét tìm kiếm xem có yếu tố bất hợp lý tồn tại trong cấu tạo mặt
cắt đập hay khơng. Tìm được những nhược điểm, khiếm khuyết trong cấu tạo mặt
cắt đập coi như là đã giải quyết cơ bản được tai nạn thấm. Trong thiết kế cần quan
tâm một số vấn đề sau:
Cần xem xét kỹ gradien thấm trên toàn mặt cắt đập ứng với các trường hợp bình
thường và bất lợi. Cần lưu ý xem xét gradien thấm ở một số vị trí đặc biệt so với
gradien cho phép (vùng tiếp xúc của các khối, vùng dòng thấm bị đổi hướng, vùng
ra cửa đường thấm trên mái hoặc vào lọc,...).
Bài toán thấm hiện nay thường đưa ra kết quả khá “đẹp”. Hầu như đường bão
hòa trong đập đều rất thấp và nước đều được thu về thiết bị lọc. Thực tế thấm của
các đập đã xây dựng xấu hơn nhiều. Điều đó có nghĩa là thiết bị lọc trong đập
khơng làm việc hoặc không đạt hiệu quả mong muốn hoặc chất lượng đất trong thân
đập không đúng với các chỉ tiêu thiết kế.
Công tác đắp nếu không quản lý chặt chẽ chất lượng đất, chiều dày lớp đổ, số lần
đầm,... cùng với việc xử lý tiếp giáp giữa các lớp đắp đễ phát sinh thành các dòng
thấm ngang lớn trong đập.
Tất cả các yếu tố nói trên là ngun nhân chính tiềm ẩn tạo ra sự hình thành các
dịng chảy trong thân đập. Ngoài ra, chất lượng đất đắp thuộc loại kém bền, loại đất
bị xói ngầm có nguồn gốc tàn tích thường tạo ra các vùng yếu trong đập. Điều này
có thể khắc phục bằng các nghiên cứu chuyên đề và các giải pháp thích hợp.
b, Sự cố thấm ở máng cơng trình
Khi trong đập đất có bố trí cơng trình bê tơng (cống, tràn, ...) thì ở vị trí tiếp giáp
của cơng trình với đất đắp đập là nơi thường gây ra sự cố về thấm. Yêu cầu xử lý
tiếp giáp giữa cơng trình và đập rất cao, bao gồm việc tạo ra đường thấm dài hơn
bằng các đai (gân) bao quanh cơng trình, qt bitum dày phủ mặt bê tơng tiếp giáp,
đất đắp quanh mang được dùng có tính sét cao và được đầm nén bằng những công
cụ đặc biệt.
Tuy nhiên, vùng tiếp giáp này chỉ có thể ổn định khi vấn đề lún ở đây được
khống chế chặt chẽ. Cụ thể là phải đảm bảo sao cho ở cùng một vị trí, lún của cơng
trình bê tơng ln nhỏ hơn rất nhiều so với lún của đập. Tốt nhất là cơng trình bê
tơng có độ lún rất nhỏ hoặc không lún. Điều này cho phép tạo ra sự nén ép thường
xun của đất đắp đập lên cơng trình bê tơng, bù kín và giảm thiểu bề rộng khe tiếp
giáp. Những giải pháp nêu trên khơng địi hỏi có kỹ thuật phức tạp gì nhưng nếu
khơng thực hiện nghiêm túc, tỷ mỷ thì cũng có thể dẫn đến hình thành đường chảy
gây ra sự cố đập.
c, Sự cố thấm ở nền đập
Đập bê tơng nói chung (và các đập tràn nói riêng) có điều kiện nền tốt, thường là
đá. Vấn đề tạo màn chống thấm thượng lưu về cơ bản giải quyết được hiện tượng
thấm trong nền. Tuy nhiên, một số đập đặt trên nền đá có tính thủy phân hoặc suy
giảm
chỉ tiêu cơ lý khi tiếp nước lâu ngày (vôi hóa, rửa trơi, ...) ngồi việc xử lý nền
trong thời kỳ thi cơng đập cịn phải tính đến cơng tác xử lý ở thời kỳ khai thác sau
này. Các bố trí thủy cơng phải tạo thuận lợi cho việc bơm khơ và khoan phụt qua
bản đáy. Nếu khơng tính trước thì việc phục hồi nền sau này sẽ hết sức khó khăn,
thậm chí khơng cịn tính khả thi nữa.
Những khối đập đặt trên nền là vùng cà nát của đứt gãy lớn nếu không xử lý cố kết
nền đúng mức cũng có thể dẫn đến mất ổn định khi gặp lũ lớn.
d, Sự cố thấm qua bờ vai đập
Hiện tượng mất ổn định do thấm dẫn đến hư hỏng bờ vai đập thường xảy ra ở vùng
bờ vai là đất có độ rỗng lớn, xốp và đất bụi cỏtính dính kết yếu, các đá nứt nẻ lớn.
Xử lý tiếp giáp giữa đập đắp và đập bê tông với bờ vai không đúng cách cũng tạo ra
sự cố này.
Thông thường, vùng tiếp giáp với vai đập đất đá đều được san bạt giảm bớt độ dốc,
đánh bậc rộng và xử lý chống thấm ăn sâu vào vai nhằm tạo ra đường thấm vòng
trên mặt bằng đủ dài để gradien thấm trong đất và cửa ra nhỏ hơn gradien cho phép.
Vai của đập bê tơng ngồi cơng tác tạo màn chống thấm còn phải tiến hành cố kết
để nền trở nên bền vững hơn. Nếu để sự cố vỡ mang xảy ra ở đây thì khối đập
chính có nguy cơ đổ vỡ rất lớn.
1.3.3. Những loại sự cố thường gặp khác
Như trên đã nói, sự cố đập khá đa dạng do nguyên nhân tạo ra sự cố rất nhiều tổ
hợp các bất lợi xảy ra ngẫu nhiên, bât thường nên nhiều khi không lường hết được.
Dưới đây chỉ đề cập đến các sự cố hư hỏng thường gặp:
1.3.3.1. Sạt, sập mái thượng lưu đập
Hiện tượng rút nước nhanh khơng kiểm sốt trong thời kỳ hồ đầy nước là nguy
cơ sây sập mái (trượt mái) nguy hiểm nhất. Hậu quả rút nước nhanh đã làm cho
cung trượt nặng thêm (do bị bão hòa), trong cung trượt xuất hiện dòng thấm chảy
về mái (thượng lưu) kéo cung trượt đi xuống. Dưới tác dụng của 2 loại lực gia tăng
nói trên nếu khơng tính trước có thể dẫn đến hiện tượng sập mái. Hiện tượng này
cũng có thể xẩy ra khi đập có biểu hiện mất ổn định, yêu cầu phải hạ thấp nhanh
nước
trong hồ. Để hạn chế, loại bỏ sự cổ này cần thiết xây dựng “Quy trình rút nước có
kiểm sốt” chỉ định được tốc độ rút nước (cm/ngày), giới hạn rút nước cho phép
(chiều sâu nước được phép rút) nhằm giữ mái được ổn định mà vẫn ứng cứu được
đập. Ngồi ra, việc bố trí các khối lăng trụ, tường nghiêng khơng hợp lý, sử dụng
vật liệu khơng tương thích (ví dụ dùng đất có tính trương nở, co ngót lớn trong các
đập ở Miền Nam Trung Bộ) cũng có thể gây ra các hư hỏng trên.
1.3.3.2. Sạt, sập mái hạ lưu đập
Sạt mái hạ lưu đập có thể xẩy ra khi bố trí các cơng trình xả nước ở trong đập
hoặc ở vai đập. Các đập tràn bê tông, đường ống xà trên tuyến đập nên mặt hạ lưu
chịu tác động trực tiếp của dịng chảy tiêu năng. Hình thức tiêu năng bể hường ít
gây sự hư hại hơn hình thức tiêu năng mùi phun. Do cấu tạo đá nền thường khơng
đồng nhất, trong nền thường có các mạch yếu xen kẹp, các đứt gãy nên chế độ thủy
lực ở vùng tiêu năng thường bị biến dạng không như tính tốn.
Đây là một trong những ngun nhân dẫn đến việc hình thành các vụng, hang
hốc ở chân mái làm mất ổn định đập. Việc tạo hồ xói “lửng lơ” cũng đã gây ra khá
nhiều rủi ro cho cơng trình.
Trong tuyến áp lực đập đất đá thường cơng trình tràn được đặt ở vai đập vì thế
dịng xả hạ lưu cũng gây ra các bất lợi cho mái như ở đập tràn bê tông. Thông
thường, nền tràn của loại đập này thường có chất lượng thấp hơn, vùng xói phát
triển rộng hơn lan cả xuống; hạ lưu nên sự ổn định mái cùng kém hơn.
Tất cả các nhược điểm nêu trên có thể hạn chế và ngăn ngừa khi đưa ra được một
bố trí hợp lý trong mặt bằng tổng thể cùng với những biện pháp bảo vệ hợp
lý.Tương tự như mái thượng lưu, việc bố trí các khối lăng trụ, tường nghiêng không
hợp lý, sử dụng vật liệu không tương thích cũng có thể gây ra các hư hỏng trên.
1.3.3.3. Sự cố do nứt ngang đập
Nứt ngang đập là sự cố thuộc dạng nguy hiểm, khó xử lý, đặc biệt ở những đập
có chiêu cao lớn. Hiện tượng này cũng đã từng xảy ra ở Việt Nam.
Nguyên nhân thiết kế để xảy ra tình trạng nứt ngang đập nằm ở phần tổ chức mặt
bằng nền đập. Thông thường, trên tuyến đập, cao độ I vùng lịng dẫn chính thường
ở thấp hơn rất nhiều so với các cao độ ở thềm. Nhiều khi thân và lịng sơng chuyển
tiếp bằng một bậc thụt thẳng đứng. Chiều cao đập ở lòng sơng và thềm chênh nhau
lớn thì kết quả lún ở 2 vị trí này cũng vậy. Nếu khơng cải tạo mặt bằng bờ tiếp giáp
thì về lâu dài ở vị trí này sẽ phát sinh các vết nứt ngang đập, hinh thành những vết
nứt cắt ngang toàn mặt cắt đập.
1.3.3.4. Sự cố do nứt dọc đập
Trong xây dựng, nhiều khi cũng gặp các vết nứt dọc đập. Nguyên nhân gây nứt
vẫn là tình trạng ổn định của cung trượt thấp. Trong các đập phân khối, khi bố trí
lãng trụ chống thấm nằm dọc mái thượng lưu nền khơng kiểm sốt cẩn thẩn có thể
phát sinh hiện tượng trượt theo mặt tiếp xúc giữa 2 khối mà khôrm phải trượt theo
curig tràn như thường dùng trong tính ổn định mái.
1.3.3.5. Những sự cố bắt nguồn từ chất lượng tài liệu Địa Kỹ Thuật
Tài liệu ĐKT có vai trị khá quan trọng trong việc quyết định lựa chọn hình loại
cơng trình thủy công, là số liệu “đầu vào” cho thiết kế kết cấu, kiểm tra ổn định, độ
bền biến dạng các hạng mục trong đập. Nếu loai trừ sai lầm do Tư vấn thiết kế sây
ra trong lựa chọn hình loại, bố trí liên kết, sử dụng vật liệu, kết cấu cơng trình,
phương pháp tính khơng chuẩn, trường hợp tính khơng điển hình và đủ, do thi cơng
thì những sự cố trong hồ-đập đều có liên quan trực tiếp đến chat lượng tài liệu
ĐKT. Nhiều sự cố nghiêm trọng xuất phát từ sai lạc trong địa chất cơng trình gây
ra.
Dưới đây đề cập đến các công đoạn, công việc được tiến hành trong quá trình
triển khai ĐKT và những sai lầm điển hình dẫn đến mất an tồn đập.
1.3.3.6. Cơng tác trắc hội
Cơng tác trắc hội có vị trí định hướng khởi đầu trong việc đánh giá khả năng có
thể xây dựng được hồ đập hay khơng và nếu xây dựng thì có những vấn đề gì cần
giải đáp liên quan đến ổn định chung của hồ đập, khả năng giữ nước. Trắc hội tốt
giúp công tác khảo sát ở các giai đoạn sau đúng hướng, tránh lãng phí thời gian tiền
của. Những năm 80 trở về trước công tác trắc hội được tiến hành khá bài bản, lại
được các kỹ sư có tay nghề cao và nhiệt huyét thực hiện nên mang lại hiệu quả rất
thiết thực. Ngày nay công tác trắc hội không được quan tâm đúng mức, nội dung
trắc hội bị cắt xén tùy tiện, kinh ghí cho trắc hội không tương xứng nên sản phẩm
rất nghèo nàn, kém chất lượng. Do thiếu định hướng nên công tác khảo sát ĐKT ở
các giai đoạn sau tuy thực hiện với khối lượng rất lớn nhưng vẫn không đạt yêu cầu,
liên tục phải bổ sung gây nhiều bị động trong triển khai dự án:
Biểu hiện rõ nhất là việc đưa ra quá nhiều tuyến - vùng tuyến, trong đó có tuyến
đáng ra có thể loại bỏ ngay từ đầu.
Tình trạng không cảnh báo được hiện tượng trượt khối lớn gây sập đổ cơng trình.
Định hướng sai mỏ vật liệu, thiếu thông tin cần thiết về các nhược điểm của các vật
liệu kém chất lượng dùng đấp đập.
Bị động trong việc đánh giá tài liệu địa chấn.
1.3.4. Một số sự cố điển hình
Bảng 1.1. Mơt số sự cố điển hình
Loại sự cố, nguyên nhân
Nơi xảy ra
1) Sự cố nước tràn qua đỉnh
Một số đập nhỏ ở B ắc
Do mơ hình lũ khơng tương thích với hình loại tràn:
Trung Bộ bị vỡ do lũ
Mơ hình lũ đơn, tràn tự do: khi gặp trường hợp xảy ra hai
1978,trong đó có đập Họ
trận bão liền nhau (hiện tương này thường xuất hiện ở khu Võ, Mạc Khê (ở Hà
vực Miền Trung) tuy trận lũ đầu tràn đã xả được Qmax
Tĩnh); Đồn Húng (Nghệ
nhưng do khả năng xả của tràn tự do ở cột nước thấp rất
An);đập Vệ Vùng (NA) bị
kém dẫn đến thời aian rút nước hồ chậm. Trận lũ sau tuy
vỡ tràn. Đập Sơng Mực
khơng lớn nhưng hồ cịn đầy (vẫn cịn cao hơn MNDBT) nên (Thanh Hóa)
dẫn đến tình trạng nước tràn qua đỉnh gây vỡ đập. Ngun
nhân do chọn mơ hình 10 không đúng dẫn đến xác định bề
rộng tràn thiếu.
Sự cố nước tràn qua đỉnh trong thời kỳ lên đập: do thi cơng
tự ý thu hẹp kênh dẫn dịng để bớt khối lượng đào, trong khi
đập không đắp kịp đến cao trình vượt lũ. Lũ về tràn qua đỉnh
cuốn trơi 42.000m3 khối đắp đợt I. Sau lũ phải đắp lại
61.000 m3
+vét 10.000 m3 bùn cát.