Tải bản đầy đủ (.pdf) (58 trang)

BÁO CÁO ĐỒ ÁN HỌC PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Đề tài Tìm hiểu mô hình kinh doanh C2C và B2C của sàn thương mại điện tử Lazada

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (828.26 KB, 58 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH </b>

<b>KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING </b>

BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

<b>BÁO CÁO ĐỒ ÁN HỌC PHẦN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ </b>

<b>Đề tài: Tìm hiểu mơ hình kinh doanh C2C và B2C của sàn thương mại điện tử Lazada </b>

<b>GVHD: TS.GVC Nguyễn Quốc Hùng </b>

<b>Nhóm thực hiện: Nhóm 5 </b>

Nguyễn Tường Vy (Trưởng nhóm) MSSV: 35221021143

<b>TP. Hồ Chí Minh, Tháng 05/2022 </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

2

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

<b>LỜI CẢM ƠN </b>

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Quốc Hùng – giảng viên môn “Hệ thống thông tin quản lý” đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt học kỳ vừa qua. Đây đều là những kiến thức bổ ích và rất cần thiết cho chúng em trong quá trình học tập, làm việc sau này. Tuy nhiên, những kiến thức và kỹ năng về của chúng em vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, bài tiểu luận của em khó tránh khỏi những sai sót. Kính mong thầy xem xét và góp ý giúp bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<b><small>BẢNG PHÂN CÔNG CÁC THÀNH VIÊN ...9 </small></b>

<b><small>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ ... 10 </small></b>

<b><small>1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: ... 10 </small></b>

<b><small>1.1.1 Định nghĩa về thương mại điện tử: ... 10 </small></b>

<b><small>1.1.2 Tốc độ tăng trưởng: ... 10 </small></b>

<b><small>1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ: ... 11 </small></b>

<b><small>1.2.1: Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý: ... 11 </small></b>

<b>1.2.3.2 Hệ thống thông tin Marketing: ... 13</b>

<b>a. Định nghĩa: Hỗ trợ chức năng Marketing ... 13</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

4

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

<b>1.2.3.6 Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp: ... 15</b>

<b>a. Định nghĩa: ... 15</b>

<b>b. Chức năng: ... 16</b>

<b><small>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MƠ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C CỦA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LAZADA ... 17 </small></b>

<b><small>2.1 LÝ THUYẾT VỀ MƠ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C ... 17 </small></b>

<b><small>2.1.1 Mơ hình kinh doanh C2C: ... 17 </small></b>

<b>2.1.1.1 Khái niệm ... 17</b>

<b>2.1.1.2 Đặc điểm ... 17</b>

<b>2.1.1.3 Các hoạt động trong mơ hình C2C ... 18</b>

<b>2.1.1.4 Lợi ích khi sử dụng mơ hình C2C ... 19</b>

<b><small>2.1.2 Mơ hình kinh doanh B2C ... 19 </small></b>

<b>2.1.2.1 khái niệm ... 19</b>

<b>2.1.2.2 Đặc điểm ... 20</b>

<b>2.1.2.3 Các loại mô hình kinh doanh B2C phổ biến nhất hiện nay ... 21</b>

<b>2.1.2.4 Lợi ích của mơ hình B2C ... 22</b>

<b><small>2.1.3 So sánh mơ hình kinh doanh của C2C và B2C ... 22 </small></b>

<b>2.1.3.1 Giống nhau ... 22</b>

<b>2.1.3.4 Khác biệt giữa 2 mơ hình ... 22</b>

<b><small>2.2 SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: ... 22 </small></b>

<b><small>2.2.1 Khái niệm ... 22 </small></b>

<b><small>2.2.2 Vai trò của sàn thương mại điện tử ... 23 </small></b>

<b><small>2.2.3 Cơ chế hoạt động của sàn thương mại điện tử ... 24 </small></b>

<b><small>2.3 QUY TRÌNH BÁN HÀNG THEO MƠ HÌNH C2C VÀ B2C: ... 24 </small></b>

<b><small>2.3.1 Quy trình bán hàng theo mơ hình C2C ... 24 </small></b>

<b><small>2.3.2 Quy trình bán hàng trong mơ hình B2C trong sàn thương mại điện tử ... 25 </small></b>

<b><small>2.3.3 Quy trình đặt hàng tại Lazada ... 26 </small></b>

<b><small>CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C CỦA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỰC TẾ LAZADA ... 27 </small></b>

<b><small>3.1 GIỚI THIỆU VỀ LAZADA VIỆT NAM: ... 27 </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

<b>3.3.1.1 Quy trình dành cho người mua hàng ... 37</b>

<b>3.3.1.3 Quy trình dành cho người bán hàng ... 38</b>

<b><small>3.3.2. Quy trình xác nhận,hủy đơn hàng ... 39 </small></b>

<b>3.3.2.1 Cách thức xác nhận đơn hàng ... 39</b>

<b>3.3.2.2 Cách thức hủy đơn hàng ... 39</b>

<b>a, Các trường hợp hủy đơn hàng ... 39</b>

<b>b, Các trường hợp không thể hủy đơn hàng ... 41</b>

<b>c, Các thao tác hủy đơn hàng trên Lazada ... 41</b>

<b><small>3.3.3 Quy trình thanh tốn ... 42 </small></b>

<b>3.3.3.1 Quy trình thanh tốn giữa người mua và người bán: ... 42</b>

<b>3.3.3.2 Quy trình thanh tốn giữa người bán và sàn thương mại điện tử .. 43</b>

<b><small>3.3.4 Quy trình vận chuyển ... 44 </small></b>

<b>3.3.4.1 Phương thức vận chuyển ... 44</b>

<b>3.3.4.2 Quy trình vận chuyển hàng hóa ... 44</b>

<b>3.3.4.3 Những lưu ý về thời gian giao hàng của Lazada ... 45</b>

<b><small>3.3.5 Quy trình chăm sóc hậu mãi ... 45 </small></b>

<b>3.3.5.3 Cách thức giải quyết tranh chấp ... 48</b>

<b><small>CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MƠ HÌNH C2C VA B2C CỦA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LAZADA ... 49 </small></b>

<b><small>4.1 CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN: ... 49 </small></b>

<b><small>4.2 ĐẶC TÍNH HÀNG HĨA ... 49 </small></b>

<b><small>4.3 UY TÍN NHÀ CUNG CẤP ... 50 </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

6

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

<b><small>4.4 KHẢ NĂNG GIAO DỊCH:... 51 </small></b>

<b><small>4.5 PHƯƠNG THỨC THANH TỐN ... 51 </small></b>

<b><small>4.6 BẢO MẬT THƠNG TIN ... 52 </small></b>

<b><small>4.7 KHÂU GIAO HÀNG ... 53 </small></b>

<b><small>4.8 DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG ... 54 </small></b>

<b><small>4.9 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ... 55 </small></b>

<b><small>KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ... 56 </small></b>

<b><small>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 57 </small></b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH. </b>

<b>Hình 1.1: Định nghĩa và thương mại điện tử………...……….10 </b>

<b>Hình 1.2: Mơ hình hệ thống thơng tin tài chính………12 </b>

<b>Hình 1.3: Mơ hình hệ thơng thơng tin Marketing……….13 </b>

<b>Hình 1.4: Mơ hình hệ thống thơng tin Sản xuất………14 </b>

<b>Hình 2.1: Mơ hình kinh doanh C2C………..………17 </b>

<b>Hình 2.2: Mơ hình kinh doanh B2C………..20 </b>

<b>Hình 2.3: So sánh sự khác biệt giữa 2 mơ hình B2C và C2C………...22 </b>

<b>Hình 2.4: Các sàn thương mại phổ biến………23 </b>

<b>Hình 2.5: Quy trình bán hàng theo mơ hình C2C………..25 </b>

<b>Hình 3.1: Bảng xếp hạng các doanh nghiệp thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam </b> quý I/2022 (Nguồn Iprice insights)………...30

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

8

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

<b>LỜI MỞ ĐẦU </b>

Như chúng ta đã biết, sàn thương mại điện tử trở nên vô cùng sôi động trong giai đoạn hiện nay. Năm 2020 tốc độ tăng trưởng của Sàn thương mại điện tử ở Việt Nam đạt mức 18% là nước duy nhất ở Đơng Nam Á có Thương mại điện tử tăng trưởng 2 con số. Từ đây chúng ta có thể thấy lĩnh vực này cạnh tranh khá gay gắt đồng thời đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đón đầu xu hướng mới. Do vậy, chúng em chọn đề tài: “Phân tích mơ hình kinh doanh C2C và B2C của sàn thương mại điện tử Lazada” để làm tiểu luận cho môn học này. Là một trong những yếu tố có tầm quan trọng trong việc xây dựng mơ hình kinh doanh, chúng em sẽ phân tích thảo luận và đưa ra giải pháp có tính xây dựng nhằm cải thiện chất lượng của sàn TMĐT Lazadaz.

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

<b>BẢNG PHÂN CÔNG CÁC THÀNH VIÊN </b>

<b>TT Họ và tên Cơng việc phụ trách Mức độ hồn thành </b>

1. Lê Bảo Khánh Hòa <sup>Viết tổng quan, Chương </sup>

2. Nguyễn Ngọc Bích Hiền <sup>Phân công công việc, làm </sup><sub>chương 3 </sub> 100% 3. Huỳnh Thị Ái Vi <sup>Phân công công việc, làm </sup><sub>chương 3, tổng hợp PP </sub> 100%

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

10

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

<b>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ </b>

<b>1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: 1.1.1 Định nghĩa về thương mại điện tử: </b>

<i><b><small>Hình 1.1: Định nghĩa và thương mại điện tử</small></b></i>

Theo tổ chức thương mại thế giới WTO: TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, thương mại, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thơng tin số hóa thơng qua mạng Internet”

Theo Uỷ ban Châu Âu EC: TMĐT có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian. Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh tốn và q trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ cơng.

Tóm lại TMĐT là hoạt động sử dụng các phương pháp điện tử để thực hiện giao thương, là việc trao đổi thông tin thương mai thông qua các công nghệ hiện đại không cần in ra giấy trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giao dịch.

<b>1.1.2 </b>

<b>Tốc độ tăng trưởng:</b>

Gần đây, mặc dù gặp nhiều ảnh hưởng của đại dịch COVID- 19, ngành TMĐT thế giới nói chung và TMĐT ở Việt Nam nói riêng đều có những bước tiến mạnh mẽ, nước ta trở thành một trong số những thị trường Thương mại điện tử có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Theo Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) thương mại điện tử ở nước ta có tốc độ tăng trưởng đạt 18%, quy mơ tồn ngành chạm ngưỡng 12 tỷ USD và là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á có tăng trưởng trên mức 10%.

Cụ thể lĩnh vực bán lẻ hàng hóa trực tuyến tăng 46%, lĩnh vực đặt đồ ăn hoặc di chuyển thông qua ứng dụng xe tăng 34%, dịch vụ tiếp thị, giải trí và trị chơi trực tuyến tăng 18%, riêng lĩnh vực du lịch trực tuyến vì ảnh hưởng xấu của dịch bệnh giảm 28%.

<b>1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ: 1.2.1:Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý:</b>

Hệ thống thông tin (Information System hay IS) là một tập hợp phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình và con người để tạo ra thông tin.

Hệ thống thông tin quản lý Management Information Systems hay MIS) được định nghĩa là việc quản lý và sử dụng các hệ thống thông tin giúp các tổ chức đạt được các chiến lược,..

<b>1.2.2: Vai trò, tác động: 1.2.2.1 Vai trị: </b>

Là cầu nối liên kết giữa các cơng ty, doanh nghiệp trong xã hội hỗ trợ quá trình thu thập, xử lý và trình bày thơng tin một cách thuận tiện nhất.

Thu thập dữ liệu từ mơi trường bên ngồi như giá cả, lao động, thị hiểu tiêu dùng, nhu cầu hàng hóa, ... và đưa thông tin từ bên trong doanh nghiệp ra bên ngồi.

Hệ thống thơng tin nội bộ của doanh nghiệp đóng vai trị là cầu nổi, liên kết các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp lại với nhau. Nó thu thập và cung cấp thơng tin cho các đơn vị cần thiết để thực hiện các mục đích khác nhau.

<b>1.2.2.2 Tác động:</b>

Giúp chủ doanh nghiệp điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả, cắt giảm

<b>được chi phi không cần thiết, tạo ra mức giá tốt hơn và tăng độ cạnh tranh cho sản phẩm. </b>

Giúp chủ doanh nghiệp có một cái nhìn bao quát và chi tiết nhất về tình hình kinh doanh, hoạt động tài chính.

Giúp lưu từ thông tin ở dụng lượng lớn như thông tin về sản phẩm, chi phí, khách hàng, nhà cung cấp... giúp tiết kiệm thời gian và làm việc năng suất hơn.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

12

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

<b>1.2.3 Ứng dụng của hệ thống thông tin quản lý trong kinh doanh:1.2.3.1 Hệ thống tài chính: </b>

<b>a. Định nghĩa: </b>

Cung cấp cho nhân viên, giám đốc, những thông tin hỗ trợ việc đưa ra các quyết đinh, chiến lược liên quan đến việc sử dụng, phân bổ, kiểm sốt nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

<b>b. Chức năng: </b>

• Tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, vào một hệ thống thông tin quản

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

lý duy nhất.

• Cho phép người dùng thuộc lĩnh vực tài chính và phi tài chính truy xuất dữ liệu. o Cung cấp dữ liệu kịp thời

o Theo dõi và kiểm sốt thơng tin

<b>c. Phần mềm quản lý tài chính: </b>

Phần mềm quản lý, phần mềm thống kê, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu, IFPS, Manager Your Money,…

<b>1.2.3.2 Hệ thống thông tin Marketing: a. Định nghĩa: Hỗ trợ chức năng Marketing </b>

<b>b. Chức năng: </b>

Hỗ trợ việc quản lý ở lĩnh vực phát triển, phân phối và định giá sản phẩm, đánh giá hiệu quả khuyến mãi và dự báo bán hàng.

Tích hợp và xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, cung cấp thơng tin hữu ích cho nhà quản lý Marketing của tổ chức.

<b>c. Phần mềm hỗ trợ: </b>

<b> Phần mềm truy vấn và sinh báo cáo, phần mềm đồ họa và các hệ thống đa phương </b>

tiện, phần mềm điện thoại và thư điện tử, phần mềm thống kê, phần mềm quản trị tệp và CSDL.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

14

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

Phần mềm trợ giúp nhận viên bán hàng, phần mềm quản lý, phần mềm hộ trợ

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>b. Chức năng: </b>

Hỗ trợ quá trình quản lý hàng lưu trữ, kiểm tra chất lượng đầu vào, đầu ra, giao nhận, ..

Hoạch định và theo dõi năng lực sản xuất, thiết kế sản phẩm dịch vụ.

Hoach định điều kiện, phân chia nguồn nhân lực kiểm tra kế hoạch, thiết kể sản phẩm và công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất.

<b>c. Phần mềm hỗ trợ:</b>

Phần mềm bảng tính, phần mềm cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý dữ án,… Phần mềm kiểm tra chất lượng, phần mềm CAD và CAM, phần mềm MSP và MRP,…

<b>1.2.3.4 Hệ thống thông tin quản trị nguồn nhân lực: </b>

Phần mềm quản lý lương và phần mềm quản lý hồ sơ nhân sự.

<b>1.2.3.5 Hệ thống thông tin quản trị quan hệ khách hàng: a. Định nghĩa: </b>

Là hoạt động nhằm cung cấp cho các cá nhân và tổ chức có quan hệ với khách hàng những thông tin về khách hàng đó ở các kênh phân phối. Cung cấp đầy đủ cho

<b>khách hàng các thông tin về doanh nghiệp và kênh phân phối của doanh nghiệp đó. b. Chức năng: </b>

• Tạo độ tin cậy, nhanh chóng và thuận tiện cho dịch vụ

• Giúp nhân viên dễ thu thập, theo dõi, lưu trữ dữ liệu và giao dịch cũng như theo dõi kế hoạch của cơng ty với khách hàng.

Lưu trữ dự liệu trong CSDL của khách hàng chung

<b>1.2.3.6 Hệ thống quản trị chuỗi cung cấp: a. Định nghĩa: </b>

Là hệ thống kinh doanh giúp tổ chức cung cấp sản phẩm đúng loại, đến đúng nơi đúng thời điểm với số lượng phù hợp và giá cả chấp nhận được.

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

• Trao đổi thông tin với nhà phân phối về mức tồn kho, tình trạng đơn hàng,… • Xử lý nhanh, chính xác, giảm mức lưu kho, chi phí giao dịch và nguyên vật

liệu thấp hơn, xây dựng mối quan hệ chiến lược với nhà cung cấp,..

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

<b>CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C CỦA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ </b>

<b>LAZADA </b>

- C2C (Customer to customer) là mô hình giữa người tiêu dùng và người tiêu dùng - B2C (Business to customer) là mơ hình được biết đến là mơ hình bán hàng phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trên thế giới (Mơ hình giữa doanh nghiệp với khách hàng)

<b>2.1 LÝ THUYẾT VỀ MƠ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C </b>

Mơ hình kinh doanh C2C và B2C là mơ hình để chúng ta định hướng được chiến lược của người tiêu dùng, công ty hoặc một doanh nghiệp để biết được xu hướng của hiện tại và tương lai sau này và cuối cùng mơ hình này mang lại lợi ích gì.

<b>2.1.1 Mơ hình kinh doanh C2C: </b>

<b>2.1.1.1 Khái niệm </b>

<i><b><small>Hình 2.1: Mơ hình kinh doanh C2C </small></b></i>

<b> C2C (Consumer to consumer) là một giao dịch thương mại phổ biến trực tuyến giữa </b>

những người tiêu dùng với nhau thông qua một bên thứ ba. Và thị trường ở mơ hình này được dự đốn sẽ phát triển mạnh trong tương lai vì những giá trị mà nó mang lại rất lớn.

<b>Ở Việt Nam có những sàn thương mại điện tử để giao dịch như: Lazada, Shopee, Tiki,... </b>

và đây cũng là các kênh trung gian thứ ba để đấu giá trực tuyến cũng như bán hàng qua trung gian thứ ba.

<b>2.1.1.2 Đặc điểm </b>

Khi sử dụng mơ hình C2C, thì khách hàng là người đầu tiên được hưởng lợi từ sự cạnh tranh giữa các mặt hàng với nhau hoặc là những sản phẩm, mặt hàng mà khách

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

18

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thơng tin quản lý (MIS) </i>

hàng khó tìm thấy ở nơi khác trên thị trường. Đặc biệt người bán cũng hưởng lợi lớn từ sự cạnh tranh mà mơ hình này tạo ra.

Nhưng mơ hình C2C gặp rất nhiều vấn đề như: Việc kiểm soát chất lượng hàng hóa rất khó cũng như việc đảm bảo trong khâu thanh tốn.

Ngồi ra tỷ suất lợi nhuận có thể cao hơn các phương pháp định giá truyền thống cho người bán vì khơng có nhà bán lẻ hay nhà bán buôn như truyền thống. Nhưng mơ hình này tiện lợi ở chỗ là khi mua hàng và thanh tốn thì khơng cần phải đến cửa hàng như mơ hình truyền thống thường làm.

Các nền tảng C2C phổ biến nhất hiện nay thường được nhắc đến như: eBay, Etsy, bán các sản phẩm hay dịch vụ qua hệ thống phân loại hay đấu giá.

<b>2.1.1.3 Các hoạt động trong mơ hình C2C </b>

<b>Có 4 hoạt động chính trong mơ hình C2C: </b>

<b>+Đấu giá: Mơ hình C2C cho phép cá nhân đăng bán sản phẩm của mình với một </b>

mức giá sàn quy định. Theo đó, ai có nhu cầu mua sẽ tham gia vào đấu giá và những ai đưa ra mức giá cao nhất thì người đó sẽ được quyền sở hữu sản phẩm trong thời gian đã định từ trước.

+Giao dịch trao đổi: Một trong những hoạt động nổi bật trong mơ hình C2C nhưng chưa được phổ biến ở việt nam. Đây là một hoạt động trao đổi giữa các sản phẩm với nhau và những sản phẩm được trao đổi sẽ có giá trị tương đương với nhau mà người dùng đem ra để trao đổi.

+Dịch vụ hỗ trợ: Mơ hình C2C là mơ hình trao đổi mua bán giữa người tiêu dùng với nhau cho nên chất lượng sản phẩm ít được đảm bảo. Theo đó, dịch vụ hỗ trợ sinh ra để nhằm đảm bảo về độ an toàn của sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm để người

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

tiêu dùng an tâm giao dịch. Có thể kể đến dịch vụ Paypal để hỗ trợ thanh toán diễn ra an toàn và tiện lợi hơn chẳng hạn.

+Bán tài sản ảo: Theo ta biết tài sản ảo là những sản phẩm, vật phẩm mà người sở hữu được trên các trò chơi trực tuyến hay tiền ảo,... được tạo ra để có thể trao đổi và bn bán với người khác có nhu cầu sử dụng sản phẩm.

Ví dụ Cơng Ty TNHH Hiệp Đồng là doanh nghiệp đầu tiên chấp nhận thanh toán bằng tiền ảo Bitcoin ở Việt Nam.

<b>2.1.1.4 Lợi ích khi sử dụng mơ hình C2C </b>

<b>+Bán hàng, đăng tin rao bán các sản phẩm dễ dàng và không giới hạn số lượng </b>

sản phẩm.

+Lượt người biết đến sản phẩm tăng lên, tăng khả năng kết nối mua bán sản phẩm giữa người mua và người bán.

+Tiết kiệm được nhiều chi phí hơn so với bán hàng truyền thống như: giảm được chi phí hoa hồng cho người giới thiệu, mơi giới sản phẩm.

<b>2.1.2 Mơ hình kinh doanh B2C </b>

<b>2.1.2.1 khái niệm </b>

B2C (Business to consumer) là một thuật ngữ mô tả giao dịch giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Trong đó, các giao dịch thương mại điện tử được thực hiện dưới sự hỗ trợ của các thiết bị điện tốn và mạng truyền thơng. Đây là quá trình bán sản phẩm hoặc dịch

</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

20

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

vụ trực tiếp giữa những người tiêu dùng là những người cuối cùng mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp.

Hầu hết các doanh nghiệp bán trực tiếp cho người tiêu dùng có thể được gọi là doanh nghiệp B2C.

Các nền tảng B2C phổ biến hiện nay: Lazada, Shopee, Tiki,...

<i><b><small>Hình 2.2: Mơ hình kinh doanh B2C </small></b></i>

<b>2.1.2.2 Đặc điểm </b>

B2C là mơ hình phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng mơ hình này để bán hàng.

Trước khi internet ra đời thì B2C hoạt động truyền thống nhứ: mua sắm, xem phim, tại các trung tâm thương mại và thanh toán trực tiếp tại quầy. Khi internet ra đời mơ hình B2C được nâng cấp và sự trỗi dậy của internet đã tạo ra một kênh B2C với bộ

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

mặt hoàn tồn mới dưới hình thức thương mại điện tử và hàng hóa được bn bán và trao đổi qua internet

Đặc biệt các hoạt động trong mơ hình B2C khách hàng và doanh nghiệp có thể giao dịch với nhau mà không cần phải quen biết nhau từ trước. Và giao dịch này được diễn ra ở tồn cầu mà khơng bị rào cản nào chi phối.

<b>2.1.2.3 Các loại mơ hình kinh doanh B2C phổ biến nhất hiện nay </b>

Đối tượng mua hàng khác nhau sẽ phù hợp với từng loại hình kinh doanh khác nhau. Mơ hình kinh doanh B2C có 5 loại phổ biến:

+Người bán hàng trực tiếp: Đây là mô hình phổ biến nhất trong mơ hình B2C, trong đó khách hàng mua hàng hóa từ các nhà bán lẻ trực tuyến

+Trung gian trực tuyến: Đây là mơ hình mà bên thứ ba là những người khơng thực sự sở hữu sản phẩm hoặc dịch vụ mà là cầu nối kết hợp giữa người mua và người bán với nhau

+B2C dựa trên quảng cáo: Hiểu một cách đơn giản đây là mơ hình dựa trên nội dung quảng cáo cho phép khách hàng truy cập vào một trang bán hàng như: Tiktok, Facebook, youtube,... để bán quảng cáo, hàng hóa và dịch vụ tùy theo các tiêu chí và tìm kiếm của khách hàng qua internet.

+B2C dựa trên cộng đồng: Xây dựng các cộng đồng trực tuyến thông qua các nền tảng Faceook, Tiktok,... theo từng sở thích của mọi người, làm cho người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận đến sản phẩm mà các nhà tiếp thị, nhà quảng cáo muốn truyền đạt.

+B2C dựa trên phí: Các trang Web trực tiếp thu phí người tiêu dùng khi khách hàng truy cập mà sử dụng nội dung của Web như: Netflix, Cake (phần mềm học tiếng

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

22

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

Anh),... Tuy nhiên các trang Web này sẽ cho người dùng truy cập miễn phí những nội dung cho phép cịn lại thì bắt buộc phải đóng phí để có thể sử dụng nội dung.

<b>2.1.2.4 Lợi ích của mơ hình B2C </b>

<b>+Giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chi phí bán hàng: thuê mặt </b>

bằng, thuê nhân viên,...

+Giúp doanh nghiệp tiếp cận được lượng khách hàng lớn hơn so với mơ hình truyền thống, theo đó có thể tiếp cận được đến những khách hàng trên khắp thế giới nói riêng và Việt nam nói chung.

+Tạo sự thoải mái nhất cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm u thích mà khơng cần phải đến trực tiếp cửa hàng, tiết kiệm được chi phí đi lại cho khách hàng.

<b>2.1.3 So sánh mơ hình kinh doanh của C2C và B2C </b>

<b>2.1.3.1 Giống nhau </b>

Cả 2 mơ hình C2C và B2C đều là mơ hình kinh doanh và đều sử dụng sàn giao dịch thương mại điện tử để trao đổi mua bán hàng hóa, dịch vụ của mình hướng đến khách hàng.

<b>2.1.3.4 Khác biệt giữa 2 mô hình </b>

<i><b><small>Hình 2.3: So sánh sự khác biệt giữa 2 mơ hình B2C và C2C </small></b></i>

<b>2.2 SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ: </b>

<b>2.2.1 Khái niệm </b>

Ngày 25/9/2021, Nghị định 85/2021/NĐ-CP ra đời. Khái niệm về sàn giao dịch điện tử được quy định theo các văn bản pháp luật hiện hành như:

“Sàn thương mại điện từ là một trang web thương mại điện tử cho phép những cá nhân, tổ chức và thương nhân không thuộc quyền sở hữu website có thể tiến hành

<b>một phần hoặc tồn bộ quy trình mua bán hàng hóa cũng như dịch vụ trên đó. Sàn thương </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

mại điện tử trong nghị định này không bao gồm các trang web giao dịch chứng khoán trực tuyến”

Chủ sở hữu trang web đóng vai trị trung gian giúp tổ chức không gian chung, lôi kéo các bên, để từ đó làm sơi động sàn giao dịch. Mỗi bên khi tham gia đều sẽ được nhận những lợi ích như mình mong muốn.

Hiện nay ở Việt nam có một số sàn thương mại điện tử phổ biến như: Lazada,

<b>Shopee, Tiki, Sendo </b>

<i><b><small>Hình 2.4: Các sàn thương mại phổ biến </small></b></i>

<b>2.2.2 Vai trò của sàn thương mại điện tử </b>

+Hầu hết các hình thức kinh doanh hiện nay đều áp dụng kinh doanh online trên sàn thương mại điện tử, áp dụng công nghệ để tiếp cận khách hàng dễ dàng hơn.

+Tiết kiệm được thời gian và mua sắm hiệu quả theo từng sở thích và tiêu chí của khách hàng

+Đối với doanh nghiệp: Sàn thương mại điện tử đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiếp cận và quảng bá sản phẩm đến khách hàng dễ dàng và nhanh chóng.

+Vai trị đối với người tiêu dùng: Hiện nay xã hội phát triển làm cho nhu cầu tiện

<b>ích của con người tăng cao người tiêu dùng có xu hướng mua sắm và nhu cầu sử dụng </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

24

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

những tiện ích mà sàn thương mại điện tử đem lại bởi giá cả cạnh tranh và sản phẩm phù hợp.

<b>2.2.3 Cơ chế hoạt động của sàn thương mại điện tử </b>

<b>+Quyền và nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn thương mại </b>

điện tử

+Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ trên sàn thương mại điện tử +Mô tả quá trình giao dịch đối với từng loại giao dịch, có thể tiến hành trên các sàn giao dịch thương mại điện tử

+Hoạt động, rà soát và thẩm định xử lý những thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn thương mại điện tử khi có hành vi vi phạm pháp luật trên sàn thương mại điện tử.

+Quyền và nghĩa vụ của các bên trong những giao dịch được thực hiện trên sàn thương mại điện tử.

+Giới hạn trách nhiệm cho những thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử trong những giao dịch trên sàn

+Các quy định về an tồn thơng tin, quản lý thông tin trên sàn thương mại điện tử

+Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các bên đến giao dịch.

+Chính xác bảo vệ thơng tin cá nhân của khách hàng trên sàn giao dịch thương mại theo quy định tại điều 69 nghị định này.

+Biện pháp xử lý những hành vi xâm phạm quyền lợi của người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử.

+Biện pháp xử lý vi phạm đối với những người không tuân thủ quy chế hoạt động của sàn thương mại điện tử

Khi có thay đổi về một trong những nội dung đã nêu trên, các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử để thông báo tới tất cả mọi người là sàn giao dịch thương mại điện tử với ít nhất 5 ngày trước khi áp dụng điều đó.

<b>2.3 QUY TRÌNH BÁN HÀNG THEO MƠ HÌNH C2C VÀ B2C: 2.3.1 Quy trình bán hàng theo mơ hình C2C </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

<i><b><small>Hình 2.5: Quy trình bán hàng theo mơ hình C2C </small></b></i>

Customer 1—---> Website—-->Customer 2

<b>Bước 1: Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng qua đa dạng các kênh tiếp thị, chẳng hạn như: </b>

website, chiến dịch quảng cáo, các trang mạng xã hội như Tiktok, Facebook, Instagram, Twitter, …

<b>Bước 2: Người mua thông qua internet để tiếp cận sản phẩm, theo đó người mua sẽ chọn </b>

những sản phẩm muốn mua thêm vào giỏ hàng

<b>Bước 3: Sau đó người mua sẽ đặt hàng trên trang thương mại điện tử </b>

<b>Bước 4: Sau khi người mua đặt hàng, người bán sẽ tiến hành kiểm tra và đóng gói sản </b>

2<b>.3.2 Quy trình bán hàng trong mơ hình B2C trong sàn thương mại điện tử </b>

<b>Bước 1: Tìm kiếm, tiếp cận khách hàng qua đa dạng các kênh tiếp thị, chẳng hạn như: </b>

website, chiến dịch quảng cáo, các trang mạng xã hội như Tiktok, Facebook, Instagram, Twitter, …

<b>Bước 2: Sau khi tiếp cận được khách hàng, nhân viên tiến hành bán hàng bằng cách tư </b>

vấn, giải đáp cụ thể thắc mắc của khách hàng và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ.

<b>Bước 3: Cuối cùng là phân tích và tổng kết đánh giá. Hoạt động đánh giá kết quả thực </b>

hiện quy trình bán hàng theo mơ hình B2C bao gồm trong nội bộ doanh nghiệp và kết

<b>hợp sử dụng những trang mạng xã hội, truyền thông để tiếp cận đồng thời nhận lại những </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

26

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

<b>đánh giá từ chính khách hàng sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ của doanh nghiệp </b>

ghiệp và sau đó chăm sóc khách hàng.

<b>2.3.3 Quy trình đặt hàng tại Lazada </b>

<b>Bước 1: Tải ứng dụng Lazada và đăng nhập vào phần mềm Bước 2: Tìm sản phẩm cần mua, thêm vào giỏ hàng </b>

<b>Bước 3: Xem lại các Voucher, check lại thông tin về sản phẩm Bước 4: Chọn phương thức thanh toán </b>

<b>Bước 5: Đặt hàng Bước 6: Nhận hàng </b>

<b>Bước 7: Đánh giá sản phẩm </b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

<b>CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MƠ HÌNH KINH DOANH C2C VÀ B2C CỦA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG THỰC TẾ </b>

<b>LAZADA </b>

<b>3.1 GIỚI THIỆU VỀ LAZADA VIỆT NAM: 3.1.1 Lịch sử hình thành: </b>

Lazada Group hay cịn gọi là Lazada là một cơng ty thương mại điện tử quốc tế của Đức được thành lập vào năm 2012 bởi Maximilian Bittner và sự hỗ trợ của Rocket Internet. Lazada là nền tảng thương mại điện tử hàng đầu Đông Nam Á, cung cấp nền tảng trung gian mua bán trực tuyến, áp dụng 2 mơ hình kinh doanh B2C và C2C. Đến năm 2015 Lazada có mặt tại 6 nước tại khu vực Đông Nam Á bao gồm: Indonesia, Singapore, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam và được tập đoàn Alibaba mua lại, cho đến thời điểm hiện tại thì Lazada vẫn là thuộc quyền sở hữu của tập đoàn Alibaba

❖ Kho xưởng 1-2, Cụm 1, Đường M14, KCN Tân Bình mở rộng, phường Bình Hưng Hịa, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh

❖ Kho Lazada.vn, Nhà kho số 1, thửa đất sô 7, tờ bản đồ 5, thơn Roi Sóc, xã Phù Chẩn, Thị Xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh

Lazada cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng từ thời trang, điện tử, gia dụng đến thực phẩm và dịch vụ ngoài vận chuyển ngồi ra cịn cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc tồn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó. Lazada cũng cung cấp các chương trình

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

28

<i>Báo cáo đồ án học phần Hệ thống thông tin quản lý (MIS) </i>

khuyến mãi, giảm giá, mã giảm giá và vận chuyển miễn phí để thu hút người mua sắm trên trang web và ứng dụng di động của họ.

<b>3.1.2 Khẩu hiệu, mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn, định vị: </b>

<b>-Khẩu hiệu: GO WHERE YOUR HEARTS “, nó có nghĩa là nhịp tim dẫn bước </b>

-Mục Tiêu: Trở thành nền tảng thương mại điện tử hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á, cung cấp cho khách hàng một trải nghiệm mua sắm trực tuyến thuận tiện và đáng tin cậy

-Sứ mệnh: Kết nối giữa người mua với người bán. Mang đến cho khách hàng trên toàn thế giới trải nghiệm mua sắm trực tuyến tốt nhất. Trao tận tay cho người mua nguồn hàng hóa phong phú và đa dạng với mức giá cạnh tranh

Tầm nhìn: Lazada mong muốn trở thành nền tảng thương mại lớn, uy tín hàng đầu Việt Nam

Cụ thể, tầm nhìn của Lazada là xây dựng một hệ sinh thái thương mại điện tử toàn diện, phục vụ mọi nhu cầu mua sắm của khách hàng từ hàng hóa thiết yếu đến sản phẩm cao cấp, từ những sản phẩm hàng tiêu dùng đến những sản phẩm công nghệ tiên tiến nhất. Đồng thời, Lazada cũng đặt mục tiêu đem đến trải nghiệm mua sắm trực tuyến tốt nhất cho khách hàng, với dịch vụ chăm sóc khách hàng và giao hàng nhanh chóng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

Ngoài ra, Lazada cũng đang tập trung vào việc phát triển công nghệ và hệ thống cơ sở hạ tầng để giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tham gia vào hệ sinh thái của mình một cách dễ dàng, giúp tăng cường hoạt động thương mại điện tử tại khu vực Đông Nam Á

Định vị Lazada

+ Đối với khách hàng

Lazada cung cấp nền tảng mua sắm trực tuyến đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng tiêu dùng cho đến sản phẩm cơng nghệ tiên tiến. Khách hàng có thể tìm kiếm và lựa chọn bất hàng ngàn sản phẩm đa dạng trên đây ,được hỗ trợ bởi bởi dịch vụ chăm sóc khách hàng và giao hàng nhanh chóng.

+ Đối với doanh nghiệp

Cung cấp một nền tảng kinh doanh trực tuyến toàn diện, giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tiếp cận với một thị trường rộng lớn. Cùng với việc hỗ trợ các doanh

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

nghiệp tăng cường hoạt động kinh doanh trực tuyến thông qua việc cung cấp các công cụ quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, thanh toán và vận chuyển

<b>3.1.3 Các hoạt động và thành tựu: </b>

<b>- Sau hơn 10 tháng hoạt động, Lazada cung cấp 12 ngành hàng khác nhau tương </b>

đương với hơn 50.000 sản phẩm, Lazada cịn là cơng ty đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ về bảo mật PCI DSS

- Vào năm 2015, Lazada là công ty tiên phong trong việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng logistics phức hợp Lazada Express ở Việt Nam, đồng thời mở rộng phạm vi hoạt động tại 6 quốc gia trong khu vực đó là: Malaysia, Indonesia, Singapore, Philippines, Thái Lan và Việt Nam.

- Trong giai đoạn 2016-2019, Lazada cũng chính là doanh nghiệp đầu tiên tích cực bồi đắp nguồn lực bằng việc mở ra mơ hình Học viện Lazada - Lazada University, mơ hình này được ra mắt vào năm 2016, cung cấp hàng loạt video hướng dẫn kinh doanh miễn phí, các hội thảo và workshop tương tác trực tiếp, chương trình ưu đãi..., giúp cộng đồng nhà bán hàng thích nghi, vận dụng hiệu quả các công cụ kinh doanh online.

- Đến năm 2018, sau 3 năm hoạt động tại 6 quốc gia Đông Nam Á, Lazada tung ra hệ thống gian hàng chính hãng- LazMall. Hệ thống này nhanh chóng được nhiều người đón nhận, trở thành trung tâm mua sắm trực tuyến hàng đầu, kết nối người mua sắm với hơn 32.000 thương hiệu chính hãng chất lượng cao.

- Năm 2019, phát triển mơ hình shoppertainment (mua sắm kết hợp giải trí) và hình thức livestream trên ứng dụng.

- Năm 2021, Lazada Logistics giới thiệu dịch vụ giao vận đa kênh MCL (multi-channel logistics) nhằm mang đến giải pháp xử lý đơn hàng toàn diện, giúp các thương hiệu đối tác và nhà bán hàng hồn thiện khâu giao vận logistics một cách thơng suốt.

</div>

×