Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta không ngừng biến đổi trước tác động chung của nền
kinh tế thế giới và xu thế hội nhập tồn cầu. Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến
quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đặc biệt là hoạt động bán hàng.
Sản xuất tạo ra sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng còn bán hàng giải
quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm được sản xuất; quyết định đến sự thành
công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp trên thị trường. Chính vì thế, giải
quyết tốt khâu bán hàng không phải là yêu cầu riêng đối với một doanh
nghiệp nào mà là vấn đề chung của tất cả các đơn vị tham gia vào nền kinh tế.
Là một đơn vị tham gia đã lâu vào hoạt động kinh doanh, từ khi nền kinh tế
nước ta còn ở thời kỳ bao cấp cho nên sự chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch sang
kinh tế thị trường đưa đến cho cơng ty Cổ Phần Khóa Việt Tiệp từng bước
thích nghi với sự thay đổi đó. Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh của cơng ty
những khó khăn thử thách ấy lại càng lớn. Đối thủ cạnh tranh ngày càng
nhiều trong khi sản phẩm của công ty chỉ đáp ứng một nhu cầu nhất định nào
đó của khách hàng. Hàng loạt chính sách, biện pháp được ban lãnh đạo công
ty đưa ra nhằm thúc đẩy hơn nữa hoạt động bán sản phẩm của mình. Mỗi giải
pháp hướng đến một mục tiêu khác nhau và cũng đưa lại những kết quả khác
nhau. Trong suốt thời gian thực tập tại cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp, em
đã thấy rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động bán sản phẩm đối với sự tồn tại
và phát triển của công ty cũng như những tác động của các chính sách của
doanh nghiệp đối với cơng tác bán sản phẩm đó. Vì vậy, chuyên đề tốt nghiệp
của em tập trung vào hoạt động bán sản phẩm của công ty Cổ phần Khóa Việt
Tiệp. Tuy nhiên do cơng ty kinh doanh rất nhiều sản phẩm khác nhau mà
dòng sản phẩm em quan tâm là khóa cửa nên đề tài mà em xin chọn cho bài
báo cáo cuối khóa của mình là: “ Một số giải pháp phát triển hoạt động bán
khóa cửa tại cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp”. Bài báo cáo gồm hai phần
chính là:
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
Chương 1: Hoạt động bán sản phẩm khóa cửa tại cơng ty Cổ phần Khóa
Việt Tiệp.
Chương 2: Giải pháp phát triển hoạt động bán sản phẩm khóa cửa tại
cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp.
Tuy nhiên do thời gian thực tập khơng nhiều, kinh nghiệm cũng như kiến
thức còn hạn chế nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót. Vì
thế em mong sẽ nhận được sự góp ý của thầy cô cũng như của các bác trong
công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp để bài báo cáo của em được hoàn thành tốt
hơn. Em xin chân thành cảm ơn cơ giáo Hồng Hương Giang đã tận tình
hướng dẫn em viết bài và tồn thể ban lãnh đạo cơng ty cũng như các bác, anh
chị của phòng Thị trường đã giúp đỡ em hoàn thành tốt kỳ thực tập cuối khóa
này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
2
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
CHƯƠNG I: HOẠT ĐỘNG BÁN SẢN PHẨM KHĨA CỬA
CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN KHĨA VIỆT TIỆP
1. Khái qt chung về cơng ty Cổ Phần Khóa Việt Tiệp
1.1.
Sơ lược về q trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp là một trong những doanh nghiệp Nhà
nước trực thuộc Sở công nghiệp Hà Nội, chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội. Công ty tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ rất
lâu, từ thời kỳ nền kinh tế kế hoạch và tồn tại cho đến nay- nền kinh tế thị
trường. Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của mình, cơng ty đã trải qua
biết bao thăng trầm cùng với sự thay đổi của nền kinh tế nước nhà. Ngày
17/07/1974, theo quyết định 223/CN của Ủy ban hành chính thành phố Hà
Nội cùng với sự giúp đỡ của nước Tiệp Khắc xã hội chủ nghĩa cũ, xí nghiệp
Khóa Hà Nội được thành lập. Tồn bộ máy móc trang thiết bị của công ty đều
do nước bạn trang bị và đơn vị chính thức đi vào hoạt động năm 1975 với
cơng suất thiết kế ban đầu là 1 triệu khóa/năm. Nhiệm vụ chính của cơng ty
trong thời kỳ này là sản xuất các loại khóa phục vụ nhu cầu trong nước là chủ
yếu, bên cạnh đó đơn vị cũng sản xuất và kinh doanh một số loại mặt hàng
kim khí, tiêu dùng khác.Giai đoạn từ 1986-1989, khi nền kinh tế nước đã có
sự chuyển đổi quan trọng từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị
trường, nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn, sản xuất kinh doanh
bị đình trệ, bế tắc. Xí nghiệp khóa Hà Nội cũng nằm trong tình trạng chung
đó. Vấn đề đầu ra cho sản phẩm gặp nhiều khó khăn do mẫu mã đơn sơ,
chủng loại sản phẩm còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng thay
đổi. Mặt khác, sản phẩm của đơn vị cũng gặp phải sự cạnh tranh lớn của hàng
loạt các sản phẩm khóa khác có mặt trên thị trường như Khóa Minh
Khai,Khóa Hải Phịng…Đặc biệt với sự xâm nhập ngày càng nhiều của các
loại khóa nhập ngoại càng làm cho vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp trở nên khó khăn. Nhận thức rõ điều này, từ năm 1989, Ban lãnh đạo
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
3
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
xí nghiệp Khóa Hà Nội đã khơng ngừng tổ chức, bố trí lại cơ cấu sản xuất,
tăng cường đầu tư cải tiến công nghệ và trang thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó,
cơng ty cũng đào tạo nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động, tập trung cho
công tác nghiên cứu sản xuất ra các loại khóa có chất lượng cao và phong phú
về mẫu mã chủng loại. Máy móc thiết bị được nhập từ cộng hòa Séc, Đài
Loan, Italia…Các loại vật tư cũng được nhập khẩu. Sự đầu tư này đã mở ra
một bước phát triển mới cho doanh nghiệp.
Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã ba lần chuyển đổi tên. Lần
chuyển đổi thứ nhất là năm 1992. Theo quyết định 2842 QĐUB của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, ngày 16/11/1992, Xí nghiệp Khóa Hà Nội được
đổi tên thành Xí nghiệp Khóa Việt Tiệp. Khi dó, sản lượng khóa đã đạt là
650000 khóa ( 65% công suất thiết kế) với số lượng lao động lúc này có 295
người.
Năm 1994, sau 20 năm thành lập, Xí nghiệp Khóa Việt Tiệp lại được đổi
tên thành Cơng ty Khóa Việt Tiệp theo quyết định 2006 ngày 13/09/1994 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Sản lượng lúc này đã tăng lên gấp 1,5 lần
so với năm 1992, đạt 1.200.000 khóa/ năm với số lao động là 300 người. Sản
phẩm phong phú, đa dạng hơn với 20 loại khóa khác nhau.
Nền kinh tế thị trường khơng ngừng biến đổi, theo chủ chương chung của
Chính phủ, hàng loạt các doanh nghiệp Nhà nước dần cổ phần hóa. Nằm
trong xu hướng đó, cơng ty Khóa Việt Tiệp cũng đã tiến hành cổ phần hóa
doanh nghiệp mình. Với việc cổ phần này, làm chủ doanh nghiệp khơng chỉ
có Nhà nước mà cịn có người lao động, họ cũng chính là người quyết định
vận mệnh của cơng ty. Điều đó đã khuyến khích nhân viên cơng ty lao động
có hiệu quả và có trách nhiệm hơn đối với cơng việc của mình.
Cơng ty Khóa Việt Tiệp chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công
ty Cổ phần.
Tên gọi: Công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Tên giao dịch: Cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
4
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
Tên quốc tế: Viet Tiep lock joint stock company
Tên viết tắt: Viet Tiep lock.,JSC
Địa chỉ: Khối 6- Thị trấn Đông Anh- Đông Anh- Hà Nội
ĐT: : 04.3883.2442
Fax : 04.3882.1413
Email :
Website :
Loại hình doanh nghiệp : Cổ phần
Mã số thuế: 0100100537
Số đăng kí kinh doanh: 0103012241
Vốn điều lệ: 21,3 tỷ đồng.
Trong suốt q trình hoạt động của mình, cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
đã đạt được nhiều thành tích như: Doanh nghiệp 10 năm liền được người tiêu
dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và năm 2006, công ty
vinh dự đứng trong Top 20/100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam . Đơn vị
được Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường trao tặng “ Giải vàng giải
thưởng chất lượng Việt Nam”, Cúp vàng Hà Nội và được tặng thưởng trên 70
Huy chương Vàng tại các hội chợ lớn trong tồn quốc. Khóa Việt-Tiệp là sản
phẩm của hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001 phiên
bản 2000.
1.2.
Cơ cấu tổ chức công ty, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Sản xuất kinh doanh các loại khoá và mặt hàng cơ kim khí cho nhu cầu
thị trường trong và ngồi nước.
Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh.
Nhập khẩu thiết bị, vật tư kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu sản xuất của
công ty và thị trường.
Kinh doanh hàng điện máy, công nghệ thực phẩm, hàng cơ kim khí.
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
5
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
Liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước đầu tư sản xuất,
làm đại lý, đại diện, mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của
công ty và sản phẩm liên doanh.
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các cổ đông, không ngừng phát
triển hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác cho Nhà nước.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban
Cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp được chia thành các phòng ban, cá bộ
phận khác nhau. Giữa chúng có mỗi quan hệ hết sức chặt chẽ và luôn hỗ trợ
cho nhau trong quá thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chung của công ty.
Công ty bao gồm 7 phịng, 3 xí nghiệp và nhiều tổ sản xuất khác nhau. Sự
phân chia này dựa trên đặc điểm riêng về vai trò của từng bộ phận trong cơng
ty. Mỗi phịng ban đảm nhiệm một chức năng, nhiệm vụ riêng trong tồn bộ
q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Căn cứ vào mục tiêu chung
hàng năm của cơng ty mà mỗi phịng ban sẽ xây dựng mục tiêu riêng cho
mình và đưa lên ban lãnh đạo cơng ty xét duyệt. Thơng qua mục tiêu đó, mỗi
bộ phận sẽ đưa ra kế hoạch của mình dựa vào tình hình thực tế và những
phướng hướng chiến lược để từ đó hồn thành tốt nhiệm vụ cấp trên giao phó.
Với sự nỗ lực chung đó đã giúp cơng ty có được kết quả như ngày hơm nay
và tiếp tục phát triển hơn nữa trên bước đường kinh doanh của mình.
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
6
SV: Lê Thị
Trng i hc Kinh T Quc Dõn
nghip
Chuyờn tt
Hội đồng
quản trị
Tổng giám đốc và các
phó tổng giám đốc
05 tổ
sản
xuất
11 tổ
sản
xuất
Ban kiểm
soát
18 tổ
sản
xuất
08 tổ
sản
xuất
Chi
nhánh
miền
trung
Chi
nhánh
miền
nam
S 1.1: C cu t chc ca cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Nguồn: Cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Chỉ đạo trực tiếp
Mối quan hệ liên quan.
* Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của cơng ty, có quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi, lợi ích của
cơng ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của hội đồng cổ đông.
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
7
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
* Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là bộ phận thay mặt những cổ đơng của cơng ty kiểm sốt
mọi hoạt động kinh doanh cũng như điều hành của doanh nghiệp. Ban kiểm
soát của doanh nghiệp được đại hội cổ đông bầu ra bằng phương thức bầu
phiếu kín.
* Ban giám đốc:
- Tổng giám đốc công ty: là đại diện cho Nhà nước cũng vừa là đại diện cho
cán bộ công nhân viên quản lý của công ty theo chế độ một thủ trưởng. Giám
đốc cơng ty có quyền quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty theo đúng quy định của pháp luật và nghị quyết của đại hội công nhân viên
chức.
- Phó Tổng giám đốc: do cấp trên bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc
và Đảng ủy của cơng ty. Phó Tổng giám đốc có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc
hoàn thành những phần việc được giao, thực hiện chức năng tham mưu, đề
xuất những biện pháp và trực tiếp quản lý các phòng ban, phân xưởng trong
cơng ty.
- QMR: có nhiệm vụ xây dựng hệ thống chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn
ISO 9001: 2000
* Phòng Kế tốn: Là bộ phận khơng thể thiếu trong cơng ty, tập trung tất cả
các hoạt động liên quan đến các nghiệp vụ kế tốn bên trong cơng ty cũng
như giữa cơng ty và bên ngồi.
* Phịng Tổ chức hành chính: có nhiệm vụ soạn thảo, ban hành nội quy, sắp
xếp và giải quyết những vấn đề phát sinh về nhân sự trong công ty, xây dựng
hệ thống định mức quản lý tiền lương, thu nhập của cán bộ công nhân viên.
* Phịng bảo vệ: Duy trì và giám sát việc thực hiện nội quy cơng ty của tồn
thể cán bộ công nhân viên; bảo vệ tài sản và an ninh trật tự trong công ty cũng
như quản lý việc xuất hàng cho khách khi ra khỏi cổng công ty.
* Phòng Kế hoạc vật tư: Lập kế hoạch đảm bảo vật tư cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, Xây dựng và tổng hợp phân tích kế hoạch
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
8
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
giá thành, Bảo quản kho vật tư, thực hiện việc dự trữ vật tư , theo dõi tình
hình dự trữ vật tư trong cơng ty.
* Phịng Kỹ thuật: Chun phụ trách các vấn đề liên quan đến kỹ thuật của
công ty như: Tiến hành sửa chữa máy móc trang thiết bị khi có lỗi hỏng, bảo
dưỡng định kỳ thường xuyên máy móc thiết bị theo quy định, Tham mưu tư
vấn cho công ty trong việc áp dụng công nghệ mới hoặc thay đổi quy trình
cơng nghệ.
* Phịng KSC: Nhiệm vụ chính của phòng KSC là kiểm tra chất lượng vật tư
đầu vào, sản phẩm, các chi tiết sản phẩm trên dây chuyền sản xuất và kiểm tra
chất lượng sản phẩm trong tất cả các khâu sản xuất sản phẩm từ khi bắt đầu
đến khi nhập kho thành phẩm.
* Phòng Cơ điện: Thiết kế sản phẩm mới; Chế tạo các khuôn cối, đồ gá; Chế
tạo các phay dãng chìa, các dụng cụ khác phục vụ cho sản xuất; Lắp ráp hoàn
chỉnh những máy móc thiết bị mới được mua về.
* Xí nghiệp cơ khí: Chế tạo thiết bị bán thành phẩm theo kế hoạch đảm bảo
chất lượng đúng yêu cầu bản vẽ kỹ thuật đặt ra và triển khai thực hiện kế
hoạch sản xuất hàng tháng, thực hiện lệnh sản xuất của giám đốc cơng ty.
* Xí nghiệp Khoan: Chế tạo thiết bị bán thành phẩm theo kế hoạch đảm bảo
chất lượng đúng yêu cầu bản vẽ kỹ thuật đặt ra và triển khai thực hiện kế
hoạch sản xuất hàng tháng, thực hiện lệnh sản xuất của giám đốc cơng ty.
* Xí nghiệp Lắp giáp: Thực hiện lắp giáp sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm
theo đúng yêu cầu kỹ thuật và theo kế hoạch sản xuất hàng tháng, thực hiện
lệnh sản xuất của giám đốc cơng ty, thực hiện đúng quy trình cơng nghệ.
* Phòng Thị trường: Phòng thực hiện các hoạt động bán hàng, maketing,
giới thiệu các sản phẩm của công ty đến với khách hàng và Tham mưu cho
công ty trong việc ký kết các hợp đồng, tiêu thụ, tiếp thị sản phẩm.
* Các chi nhánh Miền Nam và Miền Trung: Đại diện cho công ty thực hiện
các kế hoạch bán hàng, đưa sản phẩm đến với khách hàng ở khu vực miền
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
9
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
Trung và miền Nam và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình kinh
doanh tại chi nhánh.
* Các tổ sản xuất: Nhiệm vụ chính của các tổ sản xuất là trực tiếp tiến hành
sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật và quy trình cơng nghệ, theo kế
hoạch hàng tháng.
1.3.
Đặc điểm về nguồn nhân lực trong công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
1.3.1. Cơ cấu lao động của cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Lực lượng lao động luôn là lực lượng quan trọng nhất, quyết định đến sự
thành công của mỗi doanh nghiệp. Hiểu rõ điều này, cơng ty Cổ phần Khóa
Việt Tiệp ln quan tâm đến đội ngũ cán bộ cơng nhân viên của mình. Cơng
ty khơng ngừng tuyển dụng, nâng cao trình độ tay nghề cho lao động. Tính
đến cuối năm 2009, tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 850 người.
Trong số đó, nhân viên văn phịng chiếm 200 người. Cơng ty có rất nhiều
chính sách ưu đãi đối với nhân lực của mình như hàng năm ln tổ chức tham
quan du lịch, khám sức khỏe định kỳ, tổ chức các cuộc thi giữa những tổ sản
xuất…Bên cạnh đó, cơng ty cũng ln tạo điều kiện, mơi trường làm việc an
tồn, đảm bảo sức khỏe cho nhân viên đặc biệt với các tổ đội sản xuất. Lực
lượng lao động trong công ty gồm đầy đủ các trình độ, cấp bậc, tay nghề.
Điều đó được thể hiện thơng qua bảng cơ cấu lao động:
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp giai đoạn
2007-2009
ST
T
1
2
3
4
5
Trình độ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Khác
Tổng
Năm 2007
Số lượng Tỷ lệ %
62
7,93
91
11,64
182
23,27
447
57,16
782
100
Năm 2008
Số lượng Tỷ lệ %
66
8,15
97
11,98
184
22,72
463
57,15
810
100
Năm 2009
Số lượng Tỷ lệ %
71
8,35
103
12,12
187
22
489
57,53
850
100
Nguồn: Cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Nhìn vào bảng cơ cấu có thể thấy tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm
thấp nhất: năm 2007 chỉ có 62 lao động chiếm 7,93% tồn bộ lao động của
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
0
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
công ty, năm 2009 là 71 người tương ứng với 8,35%. Sau 2 năm, lao động
nhóm này chỉ tăng 9 người. Ngược lại, nhóm lao động chiếm tỷ lệ lớn nhất là
lao động có trình độ khác: năm 2007 chiếm 447 người tương đương 57,16%,
đến năm 2009 tăng thêm 42 người lên 489 chiếm 57,53% lao động tồn cơng
ty. Hai nhóm trình độ còn lại là cao đẳng và trung cấp từ năm 2007 đến 2009
cũng có sự tăng lên song khơng nhiều: Nhóm cao đẳng tăng 12 người, nhóm
trung cấp tăng 5 người. Với cơ cấu lao động như trên tạo ra những thuận lợi
và khó khăn riêng cho cơng ty. Với lao động trình độ đại học tập trung chủ
yếu ở khối văn phòng là nguồn lực để triển khai tốt các hoạt động của công ty
theo những mục tiêu và kế hoạch đề ra song lao động trình độ khác chiếm quá
nhiều lại gây ảnh hưởng đên vấn đề đào tạo nâng cao tay nghề và làm quen
với các dây truyền công nghệ sản xuất mới.
1.3.2. Thu nhập của lao động trong cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Tình hình thu nhập của Cán bộ cơng nhân viên trong công ty được thể hiện
thông qua báo cáo:
Bảng 2.1: Thu nhập của lao động cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp giai
đoạn 2008-2009
ĐVT: 1000 đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Tổng quỹ lương
Tiền thưởng
Tổng thu nhập
Số lao động ( người)
Tiền lương bình
qn
(nghìn đơng/người/tháng)
Thu nhập bỡnh quõn (nghỡn
ng/ngi/thỏng)
Nm 2008 Nm 2009 Giá trị ()
Tỷ lệ (%)
11.925.000
1.431.000
13.356.000
790
+ 4,99
+ 43,26
+ 9,09
+ 7,6
12.520.000
2.050.000
14.570.000
850
+ 595.000
+ 619.000
+1.214.000
+ 60
1.250
1.350 100
+ 8
1.400
1.600 200
+ 14,28
Nguồn: Cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Nhìn vào bảng báo cáo có thể thấy: Tổng quỹ lương của công ty qua 2 năm
2008- 2009 tăng lên 595 triệu đồng tương ứng với 4.99%, tiền thưởng hàng
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
1
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
năm cũng tăng 43.26%. Thu nhập bình quân đầu người cũng tăng tuy nhiên
khơng nhiều: nếu tính về mức lương cơ bản không thưởng chỉ tăng thêm 8%,
khi cộng thêm thưởng mới đạt mức tăng năm 2009 so với năm 2008 là
14.28%. Giữa khối văn phịng và cơng nhân sản xuất cũng có mức lương khác
nhau. Năm 2009, lương bình qn của khối văn phịng là 1.45 triệu đồng thì
cơng nhân sản xuất chỉ đạt 1.25 triệu đồng. Thông qua báo cáo cũng có thể
nhận thấy một điều là tỷ lệ lao động của 2009 tăng so với 2008 là 7.6% mà
mức lương chỉ tăng 8%. Như vậy, sự chênh lệch này không lớn. Hàng năm,
thu nhập của Cán bộ công nhân viên không ngừng tăng lên nhằm đảm bảo ổn
định đời sống, tạo điều kiện để mọi người yên tâm làm việc.
1.4. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Những ngày đầu thành lập, toàn bộ hệ thống nhà xưởng, máy móc thiết bị
của cơng ty đều được nước Tiệp Khắc cũ giúp đỡ. Công suất thiết kế ban đầu
chỉ là 1 triệu khóa/năm. Qua mỗi thời kỳ khác nhau của nền kinh tế, khoa học
công nghệ không ngừng phát triển, nhu cầu tiêu dùng luôn luôn thay đổi, để
tiếp tục giữ vững và mở rộng thị trường, công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp đã
tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật của mình. Nhiều máy móc, dây
truyền cơng nghệ hiện đại đã được nhập từ cộng hịa Sec, Đài Loan, Italia…
Hàng năm, cơng ty ln dành một khoản đầu tư để đổi mới cũng như cải
thiện cơ sở vật chất của mình. Năm 1999, cơng ty đã dành 10 tỷ VNĐ để mở
rộng sản xuất với 4 phân xưởng mới được xây dựng cùng với một số trang
thiết bị dây chuyền sản xuất hàng kim khí, một số loại khóa đặc chủng. Nhờ
sự đầu tư, mở rộng đó mà sản lượng khóa đã tăng lên 5 triệu khóa/năm.
Năm 2001, Cơng ty tiếp tục đầu tư trang bị thêm máy móc hiện đại với
cơng nghệ tiên tiến: Dây chuyền mạ Crom-Niken; Dàn 6 máy tiện tự động;
Máy phay rãnh chìa tự động; Lị nhiệt cao tần…Tổng giá trị đầu tư lên trên 8
tỷ đồng. Sản lượng tăng lên 6 triệu khóa/năm.
Bên cạnh việc nhập máy móc thì cơng ty cũng tự chế tạo một số thiết bị
chuyên dùng như: Hệ thống mạ kẽm; Máy đánh bóng; Máy phay răng chìa;
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
2
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
Giàn sấy sản phẩm mạ…Cùng với dây chuyền mua sắm, những sản phẩm tự
chế tạo này đã góp phần nâng cao năng suất sản xuất sản phẩm.
Đến nay, cơng ty có tổng cộng 8 phân xưởng sản xuất với diện tích mặt
bằng của mỗi phân xưởng là 1000m2, 1 nhà kho với diện tích hơn 400m2, 1
nhà ăn với diện tích 450m2, tổng diện tích mặt bằng của cơng ty là 18.800m2.
Mỗi văn phòng được đầu tư đầy đủ trang thiết bị cần thiết. Công ty cũng bổ
sung và thay mới thiết bị văn phòng phù hợp với yêu cầu để nâng cao hơn nữa
hiệu quả làm việc của nhân viên như đầu năm 2010, phòng Thị trường được
bổ sung thêm một bộ máy tính để bàn, bàn ghế làm việc mới…
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, cạnh tranh cũng ngày
càng trở nên gay gắt, để có thể chiếm lĩnh thị trường đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải cắt giảm chi phí của mình nhằm hạ giá thành để tạo nên mức giá
thấp hơn đối thủ cạnh tranh. Nhận thức rõ điều đó nên cơng ty Cổ phần Khóa
Việt Tiệp cũng tăng cường đổi mới trang thiết bị, nâng cao năng suất lao
động.
1.5.
Sản phẩm của công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Sản phẩm của cơng ty bao gồm 10 nhóm khóa khác nhau đáp ứng cho từng
nhu cầu riêng của người mua. Mỗi nhóm sản phẩm lại được chia thành từng
dòng với nhiều mẫu mã, kiểu dáng nhằm tạo nên sự đa dạng phù hợp với thị
hiếu của mỗi nhóm khách hàng. Trong 10 loại sản phẩm được sản xuất thì
nhóm khóa cửa có chủng loại đa dạng nhất với 6 dịng khác nhau. Mỗi dịng
có thiết kế riêng và sử dụng trong những nhu cầu khác nhau chẳng hạn dịng
khóa cửa tay nắm thích hợp trong cả lắp cửa gỗ cũng như cửa nhơm kính,
dịng 01-15 lại có tay nắm trúc xuống…Để tạo nên sự thuận tiện cho người
mua khi đặt hàng về cơng ty thì mỗi dịng khóa cửa có một mã hiệu riêng. Với
sự phong phú, đa dạng nên sản phẩm Khóa Việt Tiệp được người tiêu dùng sử
dụng nhiều và ngày càng có vị thế trên thị trường Khóa nước ta. Dưới đây là
bảng tổng hợp sản phẩm của cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp:
Bảng 3.1: Danh sách sản phẩm của công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
3
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
STT
Chuyên đề tốt
Tên sản phẩm
1
Nhóm khóa treo gang
2
Nhóm khóa treo đồng
3
Nhóm khóa treo hợp kim
4
Nhóm khóa cầu ngang
5
Nhóm khóa tủ
ĐVT
Nhóm treo gang thường
Nhóm treo gang bấm
Nhóm khóa treo đồng thường
Nhóm khóa treo đồng bấm
Cái
Cái
Cái
Nhóm khóa cầu ngang gang
Nhóm khóa cầu ngang đồng
Cái
Cái
Nhóm khóa cửa dịng 01-15
Nhóm khóa cửa dịng 01-17
Nhóm khóa cửa dịng 04500
Nhóm khóa cửa dịng 04270
Nhóm khóa cửa tay nắm
Nhóm khóa cửa đẩy
6
Nhóm khóa cửa
Bộ
7
Nhóm khóa Clemon
Bộ
8
Nhóm khóa xe đạp, xe máy
Cái
9
Nhóm khóa xe máy
Cái
Bản lề
10
Nhóm bản lề, chốt, móc cửa
Chốt, móc cửa
Bộ
Nguồn: Cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Khóa
Việt Tiệp giai đoạn 2007-2009
Giai đoạn 2007-2009 là thời kỳ nền kinh tế có nhiều biến động với cuộc
khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng không nhỏ đến nước ta và hoạt động kinh
doanh của tất cả các doanh nghiệp nói chung và cơng ty Cổ phần Khóa Việt
Tiệp nói riêng. Tuy nhiên, với nỗ lực của toàn bộ cán bộ cơng nhân viên cơng
ty thì hoạt động kinh doanh trong 3 năm đã đạt một số kết quả đáng kể. Điều
đó được thể hiện thơng qua báo cáo dưới đây:
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
4
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009 của cơng ty
Cổ phần Khóa Việt Tiệp
ĐVT: Triệu đồng
ST
T
Chỉ tiêu
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
1
Tổng doanh thu
285.565,98
355.563,63
428.322,64
2
Doanh thu bán hàng
274.720,69
344.387,53
415.957,08
3
Giá vốn hàng bán
202.958,85
258.769,17
311.386,13
4
Lợi nhuận gộp bán hàng
71.761,84
85.618,36
104.570,95
5
Chi phí bán hàng
7.156,53
9.547,23
11.152,85
6
Chi phí quản lý doanh nghiệp
8.956,25
11.989,56
13.656,95
7
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
55.649,06
64.081,57
79.761,15
8
Doanh thu hoạt động tài chính
10.845,29
11.176,10
12.365,56
9
Chi phí hoạt động tài chính
7.654,41
8.156,56
9.845,78
12
Lợi nhuận sau thuế
42.364,757
48.313,2312
59.242,27
Nguồn: Phịng Kế tốn cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Nhìn vào bảng 4.1 chúng ta có thể thấy: năm 2007, doanh thu bán hàng là
274720.69 triệu đồng trong khi doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ là
10845.29 triệu đồng. Đến năm 2009, mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính
tăng song doanh thu bán hàng vẫn là nguồn chủ yếu tạo nên lợi nhuận cho
công ty: doanh thu hoạt động tài chính là 12365.56 triệu đồng cịn doanh thu
bán hàng là 415957.08 triệu đồng. Từ những con số đó chúng ta có thể thấy
hoạt động bán hàng đóng vai trị quan trọng đối với cơng ty. Nếu bán hàng
khơng được thực hiện tốt, doanh thu giảm thì lợi nhuận của công ty hàng
năm cũng giảm. Như vậy, có thể thấy doanh thu trong 3 năm của cơng ty liên
tục tăng từ 285565.98 triệu đồng năm 2007 lên 428322.64 triệu đồng năm
2009. Trong 2 năm liền mức tăng này đạt 142756.66 triệu đồng. Đó là kết quả
cao trong điều kiện nền kinh tế khủng hoảng, tình hình kinh doanh gặp nhiều
khó khăn. Mặc dù kết quả bán hàng cao song giá vồn hàng bán cũng lớn nên
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
5
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
lợi nhuận gộp của từng năm vẫn chưa đạt hơn 100 tỷ: Năm 2007, doanh thu
bán hàng là 274720.69 triệu đồng mà giá vốn hàng bán cũng lên tới
202958.85 triệu đồng nên lợi nhuận gộp chỉ đạt 71761.84 triệu đồng. Bên
cạnh đó, tổng chi phí cho hoạt động bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
hàng năm cũng tăng từ hơn 15 tỷ năm 2007 lên hơn 23 tỷ năm 2009, mức
tăng này là khá cao. Chi phí hàng năm tăng, giá vốn cũng tăng một phần do
giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dẫn đến lợi nhuận thuần của hoạt động bán
hàng cũng chỉ đạt 55649.06 triệu đồng năm 2007 và năm 2009 tăng lên
79761.15 triệu đồng, tăng 24112.09 triệu đồng. Trong hai năm, lợi nhuận
thuần tăng gần 50%, một con số khả quan song mức lợi nhuận thì khơng cao.
Sau khi trừ đi các khoản thuế, các khoản chi phí thì lợi nhuận sau thuế của
cơng ty năm 2007 là 42364.757 triệu đồng, năm 2008 tăng thêm 5948.4742
triệu đồng đạt 48313.2312 triệu đồng, năm 2009 thu được 59242.27 triệu
đồng. Như vậy, mặc dù là một công ty lớn, hoạt động từ rất lâu song kết quả
kinh doanh của công ty vẫn chưa cao, lợi nhuận sau thuế thu được hàng năm
vẫn chưa đạt mức 100 tỷ mà chỉ đạt cao nhất cho đến hiện nay là gần 60 tỷ
mà thôi. Để đánh giá hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty, chúng ta sẽ
cùng so sánh với các chỉ tiêu:
Thứ nhất: Mức doanh lợi trên doanh số bán:
Công thức chung: P’1=P/DS*100%.
Trong đó: P’1- Mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ
P- Lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ
DS- Doanh số bán thực hiện được trong kỳ của doanh nghiệp
Áp dụng cho các năm chúng là có kết quả: Năm 2007 đạt 20.26, năm 2008
là 18.6, năm 2009 là 19.18. Từ kết quả đó có thể thấy rằng năm 2007 là năm
mà một đồng doanh số bán hàng thực hiện mang lại số đồng lợi nhuận lớn
nhất trong cả 3 năm. Tuy nhiên, mức lợi nhuận đạt được từ một đồng doanh
thu cũng không phải là con số cao.
Thứ hai: Tỷ suất lợi nhuận:
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
6
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
Công thức chung: Lợi nhuận trước thuế/ doanh thu.
. Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng doanh thu tạo được bao nhiều đồng lợi nhuận.
Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh chúng ta có thể tính tốn cho các năm
tương ứng là: Năm 2007: 0.21; Năm 2008: 0.19; Năm 2009 là 0.192. Các con
số này cho thấy rằng tỷ suất lợi nhuận của cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
khơng cao do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Nhận xét chung về kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Cổ phần
Khóa Việt Tiệp: Mức doanh thu chung và doanh thu bán hàng nói riêng qua
từng năm đều có sự tăng lên. Song đồng thời với đó là chi phí bàn hàng và chi
phí quản lý chung cũng tăng lên, giá vốn hàng bán cũng tăng nên dẫn đến kết
quả lợi nhuận cuối cùng đạt được lại khơng cao.
3. Phân tích hoạt động bán sản phẩm khóa cửa tại cơng ty Cổ phần
Khóa Việt Tiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh là đơn vị
hạch toán độc lập, tự tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Đối với mọi doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh phải tiến hành rất nhiều
các hoạt động từ khi tiến hành sản xuất sản phẩm cho đến khi đưa sản phẩm
đến với khách hàng. Trong tiến trình đó thì bán hàng là khâu cuối cùng và
cũng là khâu quan trọng mấu chốt. Thông qua bán hàng mà sản phẩm của
doanh nghiệp được đưa đến tay người tiêu dùng, được đi vào lưu thông. Chỉ
khi nào sản phẩm của doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận và sử dụng
thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn kinh doanh, thu được lợi nhuận và có thể
tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. Thơng qua việc bán hàng mà doanh
nghiệp có thể xem xét, đánh giá được mức độ thỏa mãn nhu cầu người tiêu
dùng của sản phẩm mà mình sản xuất ra, từ đó để có thể hồn thiện và nâng
cao chất lượng sản phẩm, từ đó mới có thể đảm bảo thành công trong kinh
doanh. Bán hàng là nghiệp vụ cơ bản thực hiện mục đích kinh doanh của
doanh nghiệp là lợi nhuận, vì vậy nó quyết định và chi phối các hoạt động
nghiệp vụ khác từ khi chuẩn bị sản xuất cho đến khi chuẩn bị bán hàng. Bán
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
7
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
hàng là khâu hoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng đến
niềm tin, uy tín và sự tái tạo nhu cầu của người tiêu dùng. Do đó, nó cũng là
vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh của
mình. Kết quả của hoạt động bán hàng phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh, phản ánh sự đúng đắn mục tiêu của chiến lược kinh doanh, phản ánh
sự nỗ lực cố gắng của doanh nghiệp trên thị trường; đồng thời thể hiện trình
độ tổ chức, năng lực điều hành, tỏ rõ thế lực của doanh nghiệp trên thương
trường. Là một doanh nghiệp sản xuất cho nên bán hàng cũng có một vai trị
hết sức quan trọng đối với cơng ty Cổ Phần Khóa Việt Tiệp. Nhận thấy vai trò
to lớn của bán hàng đối với sự tồn tại và phát triển của mình nên trong công
ty, hoạt động bán hàng luôn được coi trọng và có riêng một phịng đảm nhiệm
cơng tác này- Phịng Thị trường. “ Bán hàng” được cơng ty tiếp cận dưới hai
góc độ: là khâu cơ bản quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh và là quá
trình thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng.
Dưới góc độ là một khâu cơ bản quan trọng của quá trình sản xuất kinh
doanh, hoạt động bán hàng ln được gắn kết chặt chẽ với các bộ phận khác
thông qua mối liên kết chặt chẽ giữa phòng Thị trường và các phịng ban khác
trong cơng ty. Mọi hoạt động, mục tiêu đặt ra của ban lãnh đạo luôn hướng
vào công tác bán hàng. Những hoạt động như quảng cáo, xúc tiến bán hàng,
dịch vụ khách hàng…luôn được coi trọng và tổ chức hiệu quả.
Dưới góc độ là q trình thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng thì
hoạt động bán sản phẩm của doanh nghiệp được thể hiện hết sức rõ ràng:
3.1.
Nghiên cứu thị trường
Tham gia thị trường trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm khóa, đối thủ cạnh
tranh ngày càng nhiều nên nghiên cứu thị trường là vấn đề quan trọng của
cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp. Hàng năm hoặc theo định kỳ, công ty lại cử
cán bộ của mình đi thực tế tìm hiểu thị trường, thu thập ý kiến phản hồi để từ
đó nắm bắt cơ hội mở rộng địa bàn kinh doanh cũng như nắm bắt được sự
thay đổi nhu cầu tiêu dùng để có sự điều chỉnh chiến lược sản phẩm. Bên
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
8
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
cạnh việc cử cán bộ thực tế, doanh nghiệp cịn tìm hiểu thị trường thơng qua
các kênh bán của mình mà ở đây chính là thơng qua báo cáo tổng kết định kỳ
của các chi nhánh miền Trung và miền Nam, thông qua thơng tin từ những
tuyến đại lý gửi về phịng Thị trường. Căn cứ vào những tài liệu đó, cơng ty
nắm bắt được tình hình thị trường, nhu cầu tiêu dùng cũng như khả năng
chiếm lĩnh thị trường tại mỗi khu vực. Căn cứ từ những ý kiến, kiến nghị cụ
thể của từng chi nhánh hay đại lý mà phòng Thị trường sẽ tổng kết và kiến
nghị lên ban lãnh đạo để đưa ra phương hướng giải quyết. Ví dụ như theo
đánh giá của chi nhánh miền Nam gửi về cho Phòng Thị trường năm 2009: “
Doanh thu chủ yếu của chi nhánh miền Nam là khu vực thành phố Hồ Chí
Minh, chiếm khoảng 70% doanh số của chi nhánh. Còn khu vực các tỉnh miền
Tây Nam Bộ doanh số cịn rất thấp khoảng 2%- 3% của tồn chi nhánh do
thương hiệu Khóa Việt Tiệp tại khu vực này cịn yếu, người dân vẫn chủ yếu
dùng các loại khóa Trung Quốc rẻ tiền. Khu vực Bình Dương, Bình Phước,
Lâm Đồng doanh số giảm do sản lượng Clemon bị thiếu nhiều trong năm
2009 và hiện tại khu vực này đang bị cạnh tranh dóng Bản lề sơn và Clemon
của Khóa Huy Hồng tương đối mạnh”. Thơng qua sự đánh giá này, lãnh đạo
cơng ty có thể thấy được thị trường của mình tại khu vực miền Nam và những
nguyên nhân dẫn đến kết quả đó. Từ những đánh giá này, lãnh đạo công ty
tổng hợp và đưa ra phương hướng chiến lược phát triển thị trường phù hợp
hơn.
3.2.
Xác định kênh bán và phương thức bán
3.2.1 Kênh bán
Kênh bán là việc thiết lập và sắp xếp các phần tử tham gia vào quá trình
phân phối, tuyên truyền quảng cáo và bán hàng cho doanh nghiệp. Có rất
nhiều kênh bán khác nhau mà doanh nghiệp có thể lựa chọn sao cho phù hợp
với điều kiện thực tế của mình. Điều đầu tiên căn cứ để lựa chọn kênh bán là
dựa vào sản phẩm mà mình kinh doanh. Như phần phân tích sản phẩm của
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
1
9
SV: Lê Thị
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
nghiệp
Chuyên đề tốt
công ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp, thì những sản phẩm này phù hợp với mọi
loại nhu cầu lớn hay nhỏ ở khắp mọi miền đất nước. Tuy nhiên nếu công ty
thực hiện hoạt động bán trực tiếp đến người tiêu dùng cuối cùng thì sẽ gặp
nhiều khó khăn do khu vực thị trường là q rộng lớn, khi đó chi phí sẽ tăng
ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh. Vì thế doanh nghiệp tổ chức hoạt
động bán thơng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm, chi nhánh, đại lý của cơng
ty rồi từ các đại lý này thì sản phẩm sẽ được phân phối đến trung gian hoặc
người tiêu dùng cuối cùng. Từ đó mà sản phẩm của doanh nghiệp được đưa
đến người tiêu dùng một cách thuận lợi, rộng rãi khắp mọi vùng miền và tiết
kiệm chi phí cho công ty
Công ty
CH giới thiệu
sản phẩm
Chi nhánh
miền Trung
Đại lý miền
Bắc
Chi nhánh
miền Nam
Trung gian
Đại lý
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Trung gian
Sơ đồ 2.1:Kênh bán khóa của cơng ty Cổ phần Khóa Việt Tiệp
Từ sơ đồ chúng ta có thể thấy sản phẩm của cơng ty được bán thơng qua 2
kênh chính:
Khoa Thương Mại và Kinh Tế Quốc Tế
Thiện
2
0
SV: Lê Thị