Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
TÓM LƯỢC
Lợi nhuận là một chỉ tiêu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đánh giá
chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là
mục tiêu kinh tế hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện
nay. Nhận thức được vai trò của lợi nhuận và ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận thì
việc phân tích lợi nhuận càng có vai trò quan trọng hơn vì việc phân tích lợi nhuận
sẽ đưa đến cho các nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thực trạng công tác sản xuất
kinh doanh đồng thời giúp cho các nhà quản trị nhận biết được những mặt còn tồn
tại trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như nguyên nhân của nó và tìm ra
hướng giải quyết khắc phục giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận.
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát thực trạng tại công cổ phần Khóa Việt
Tiệp. Dựa trên tình hình thực tế tại công ty em chọn đề tài: “Phân tích lợi nhuận
tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp ”. Việc phân tích lợi nhuận giúp doanh nghiệp
nhận thức, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh, tình hình
phân phối, qua đó thấy được những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, đồng thời
thấy được tình hình chấp hành các chế độ chính sách đối với nhà nước. Phân tích lợi
nhuận nhằm xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng tới việc tăng
lợi nhuận, từ đó có những biện pháp khai thác khả năng của doanh nghiệp nhằm
không ngừng nâng cao lợi nhuận, ngoài ra nó còn là cơ sở để ra quyết định trong
quản lý và chỉ đạo kinh doanh.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
i
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Phạm Thị Quỳnh Vân
người đã hướng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá quá trình nghiên cứu và hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp .
Em cũng xin chân thành cám ơn tới các thầy cô trong bộ môn thống kê -
phân tích và sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng kế toán, các cán bộ quản lý
và lãnh đạo công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp trong suốt thời gian thực tập đã tận tình
giúp đỡ chỉ bảo để em hoàn thành bài khóa luận này được tốt.
Em xin chân thành cám ơn!
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
ii
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1.2. Kết cấu lợi nhuận 5
1.1.3. Phương pháp xác định lợi nhuận 6
2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp 12
2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 12
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 13
2.1.1.4. Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp qua
2 năm 2012-1013 14
2.2. Kết quả phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp 20
2.2.1 Kết quả sử dụng phiếu điều tra 20
2.2.1.2. Kết quả phỏng vấn 21
2.2.2.7. Phân tích các chi tiêu tỷ suất lợi nhuận 30
3.1.1. Những kết quả đạt được 33
3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân 34
3.2.1. Các đề xuất nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp 36
3.2.2. Các kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp 40
KẾT LUẬN 42
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
iii
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Error: Reference source not
found
!"#$%&"%%"#'(') Error:
Reference source not found
!*&+,%!%-. Error: Reference source not found
)/012,3%2%45"36 Error:
Reference source not found
7/01332%4"#$%&" Error:
Reference source not found
8/012%4"#9:6%1#% Error:
Reference source not found
;/012%4$#% Error: Reference source not found
</0133,0,=%2%4 Error: Reference
source not found
>/01?%@AB2%4 Error: Reference source not found
C/010=:D!2%4"#$%&"
Error: Reference source not found
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
iv
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
v
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
CP Chi phí
CPBH Chi phí bán hàng
DT Doanh thu
DTT Doanh thu thuần
LN Lợi nhuận
LNKD Lợi nhuận kinh doanh
NVL Nguyên vật liệu
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TS Tỷ suất
TC Tài chính
HĐTC Hoạt động tài chính
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
vi
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
E-F4
Trong điều kiện ngày nay, khi nền kinh tế nước ta đang hội nhập mạnh mẽ với
nền kinh tế thế giới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay
gắt. Nền kinh tế thế giới thì đang suy thoái một cách trầm trọng, Việt Nam nói
chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng cũng bị ảnh hưởng rất nặng nề. Do
vậy, họ cần thực hiện tiết kiệm chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm, nâng cao
doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để làm được điều đó đòi hỏi các doanh
nghiệp phải thường xuyên thực hiện công tác phân tích kinh tế doanh nghiệp đặc
biệt là phân tích lợi nhuận từ đó đưa ra các giải pháp kinh doanh có hiệu quả hơn.
Lợi nhuận luôn luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, tối đa hóa
lợi nhuận là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới. Chỉ khi hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, nhà kinh doanh thu được lợi nhuận thì họ mới có cơ
hội phát triển hơn nữa trên thị trường. Các doanh nghiệp luôn đề cập đến các giải
pháp nhằm tăng lợi nhuận trong những chủ trương, chính sách của mình, nhưng để
làm được như vậy thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và phân tích tình hình lợi nhuận trong doanh
nghiệp nói riêng để thấy được sự khác nhau về tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh qua từng thời kỳ và những tồn tại trong doanh nghiệp rồi từ đó đề ra các giải
pháp tối ưu cho việc quản lý kinh doanh của mình.
E-FG%H
Qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp, em
nhận thấy hiệu quả kinh doanh của công ty thời gian gần đây không tốt. Công ty bỏ
ra những khoản chi phí lớn nhưng lợi nhuận thu được không cao. Tại đơn vị thực
tập, qua điều tra khảo sát sơ bộ thực trạng công ty cho thấy 60% ý kiến của người
được điều tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận chưa tốt không tương
xứng với tiềm năng của công ty. Công tác phân tích đặc biệt là phân tích lợi nhuận
chưa đáp ứng yêu cầu của ban quản trị. Chính vì vậy, tiến hành phân tích lợi nhuận
là thật sự rất cần thiết đối với công ty nhất là trong giai đoạn hiện nay, để tìm ra
giải pháp nâng cao lợi nhuận, đưa công ty thoát khỏi tình trạng này.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên em quyết định chọn đề tài: “Phân tích
lợi nhuận tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
của mình.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
1
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Khóa luận nghiên cứu nhằm đạt được 3 mục tiêu cơ bản sau:
IB, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phân tích
lợi nhuận.
I%, khảo sát và phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần Khóa
Việt Tiệp nhằm đánh giá những kết quả đã đạt được, phát hiện những mặt còn hạn
chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
I, trên cơ sở những kết quả đã đạt được từ việc phân tích lợi nhuận của
công ty đề ra những giải pháp thiết thực giúp công ty nâng cao lợi nhuận.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận và các giải pháp gia tăng lợi nhuận tại
công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Nghiên cứu tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
Về thời gian: Nghiên cứu các hoạt động của công ty trong 2 năm gần đây
2012 - 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài.
4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu.
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu.
/:,,*&+,%!%-.
Để thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp về vấn đề
nghiên cứu, em đã sử dụng phương pháp dùng phiếu điều tra với các bước tiến
hành cụ thể như sau:
- Thiết kế mẫu phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồm 9 câu hỏi khác nhau gồm 3
loại câu hỏi: câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi thứ tự độ quan trọng. Nội dung
của các câu hỏi đều liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài bao gồm: công tác
phân tích lợi nhuận, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các nhân tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận và giải pháp nâng cao lợi nhuận cho công ty.
- Nhân bản mẫu phiếu điều tra và phát phiếu điều tra: Tiến hành nhân bản 5
phiếu điều tra và phát phiếu điều tra tới những cá nhân điển hình có ảnh hưởng đến
kết quả điều tra đó là: tổng giám đốc – Lương Văn Thắng, kế toán trưởng – Ngô
Thị Thoa, trưởng phòng kế hoạch vật tư – Nguyễn Đức Chuyền, 2 nhân viên kế
toán là chị Nguyễn Thị Hằng và chị Trần Thị Hiền. Phiếu điều tra được phát ra
ngày 25/3/2014.
- Thu lại phiếu điều tra vào ngày 28/3/2014.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
2
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Tổng hợp kết quả điều tra và tiến hành xử lý các số liệu thu thập được phục
vụ cho việc phân tích lợi nhuận.
/:,,,JKB
Các bước tiến hành như sau:
- Chuẩn bị các câu hỏi cần phỏng vấn.
- Xác định đối tượng phỏng vấn đó là Tổng giám đốc – Ông Lương Văn
Thắng, trưởng phòng kế toán – Bà Ngô Thị Thoa.
- Gọi điện hẹn trước đối tượng phỏng vấn.
- Tiến hành phỏng vấn: buổi phỏng vấn được diễn ra vào ngày 3/4/2014.
- Ghi chép, tổng hợp kết quả phỏng vấn.
/:,,%@6%%L
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp sử dụng các tài liệu có sẵn
để tiến hành phân tích. Các tài liệu sẵn có bao gồm:
Tài liệu bên trong doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh, các tài liệu kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp, các tài
liệu về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, quá trình thành lập
và phát triển của công ty
Tài liệu bên ngoài doanh nghiệp: các chuẩn mực, thông tư, sách, báo, tạp chí,
luận văn các khóa trước
4.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu.
/:,,,0=$@
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành
phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) có tính
chất khác nhau.
Phương pháp phân tổ thống kê có nhiều ý nghĩa trong nghiên cứu thống kê, là
phương pháp tổng hợp các tài liệu đã được tập hợp trước đó theo một trật tự nhất
định, dễ dàng cho việc phân tích dữ liệu.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu.
/:,,"
Đây là phương pháp được sử dụng hầu hết trong các nội dung phân tích để
thấy được sự biến động, mức độ tăng (giảm) lợi nhuận giữa các kỳ so sánh, mức độ
hoàn thành các chỉ tiêu lợi nhuận theo kế hoạch, thấy được vị trí, vai trò của các bộ
phận trong tổng lợi nhuận.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
3
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Khi phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp, em tiến
hành so sánh giữa số liệu thực hiện năm 2013 với số liệu thực hiện cùng kỳ năm
2012 để thấy được sự tăng giảm của các chỉ tiêu lợi nhuận qua những thời kỳ khác
nhau và xu thế phát triển của chúng trong tương lai. Qua đó đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
/:,,0=%
Trong phân tích lợi nhuận, phương pháp cân đối được sử dụng để xác định
các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận. Qua đó thấy được sự thay đổi của bất kỳ yếu
tố nào trong công thức cũng ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận. Phương pháp này
được sử dụng trong phần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
/:,,AB
Trong phần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta tính
các tỷ suất: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài
sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất lợi nhuận chi phí. Từ đó thấy
được lợi nhuận tạo ra đã thực sự đạt hiệu quả hay chưa. Phương pháp này được sử
dụng trong phần phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
/:,,&M%NO
Tất cả các nội dung phân tích đều sử dụng phương pháp này. Biểu phân tích
được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Các
dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa số thực hiện với số
kế hoạch, hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể. Số lượng dòng,
cột tuỳ thuộc vào mục đích yêu cầu và nội dung phân tích.
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận khóa luận tốt nghiệp gồm có 3 chương:
P:PD4K-2%4K6,012%4
P:/01G.#2%4#%,9 FE%L
I%L,
P:)P$!4K6-QB%%,,RS2%4#%
,9 FE%LI%L,
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
4
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH
LỢI NHUẬN
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận.
1.1.1. Khái niệm lợi nhuận.
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN trong một thời kỳ nhất định. Do vậy, để đạt được hiệu quả kinh
doanh đòi hỏi DN phải xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch trong đó
có chỉ tiêu lợi nhuận. Việc thực hiện chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận trong DN có ý
nghĩa rất quan trọng để thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng và đầu tư chiều
sâu cho hoạt động kinh doanh, cải thiện nâng cao đời sống cho người lao động,
thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.
Theo CM kế toán số 17 Ban hành và công bố theo quyết định số 12/2005/QĐ
BTC ngày 15/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trang 454, định nghĩa: “T2%
4$!"62%4"UV$WX.:Y$%.Z!4,&"
%L,X:2Q[5"[\G$!"K6!$!"]
Dưới gốc độ tài chính: “T2%46?%@2,,%L
$%!"#QB$%&"&"%L,XF6$"
@L%^$"4,:2K6$"%,1_J.N#
:24,F."`%$WB[](Giáo trình tài chính doanh nghiệp
của PGS.TS Đinh Văn Sơn, trường Đại học Thương Mại, xuất bản năm 2006, trang
353).
Vậy từ hai khái niệm trên ta có thể hiểu lợi nhuận là phần chênh lệch dôi ra
giữa tổng doanh thu với tổng các khoản chi phí trong kỳ hoạt động kinh doanh.
1.1.2. Kết cấu lợi nhuận.
Lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại được hình thành từ các nguồn:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận
theo những mục tiêu được xác định sẵn, bao gồm hai hoạt động sau:
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ: Lợi
nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc
thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
5
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
được ghi trong quyết định thành lập doanh nghiệp. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ
trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động tài
chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp vốn liên doanh
liên kết; mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay
thuộc nguồn vốn kinh doanh…Các khoản lợi nhuận thu được từ hoạt động này góp
phần làm tăng tổng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác: Là các khoản lãi thu được từ các hoạt động
riêng biệt khác ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên. Những khoản
lãi này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có
dự kiến nhưng ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận khác thường bao gồm: lợi nhuận
thu được từ các khoản phải trả không xác định được chủ nợ; thu hồi các khoản nợ
khó đòi đã được duyệt bỏ; các khoản thu từ bán vật tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ
hao hụt mất mát, lãi thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; tiền được phạt;
được bồi thường;…
1.1.3. Phương pháp xác định lợi nhuận.
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:
LN hoạt
động KD
=
LN gộp
BH &
CCDV
+
DT hoạt
động TC
_
CP hoạt
động TC
_
CP bán
hàng
_
CP
quản
lý DN
Trong đó:
LN gộp BH &
CCDV
=
Tổng doanh thu BH
& CCDV
-
Các khoản
giảm trừ DT
-
Giá vốn hàng
bán
Đối với hoạt động khác:
Lợi nhuận từ
hoạt động khác
=
Thu nhập từ hoạt
động khác
-
Chi phí từ
hoạt động khác
1.1.4. Vai trò của lợi nhuận.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
6
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một trong
những mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là lợi nhuận, nếu một doanh nghiệp bị
thua lỗ liên tục, kéo dài thì doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình trạng bị phá sản.
- Lợi nhuận là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanh nghiệp tăng
trưởng một cách ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọng của
Ngân sách Nhà nước.
- Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện đời sống vật chất
và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, việc giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản
phẩm sẽ làm cho lợi nhuận tăng lên một cách trực tiếp khi các điều kiện khác
không đổi. Do đó, lợi nhuận là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Việc xác định chính xác lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với doanh
nghiệp. Nó đảm bảo phản ánh đúng kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm), là cơ sở cho việc đánh giá
năng lực hoạt động của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở cho
việc phân phối đúng đắn lợi nhuận tạo ra để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục.
1.1.5. Các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận.
Để đánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp người ta sử dụng các
chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận tuỳ theo yêu cầu đánh giá đối với các hoạt động khác
nhau. Ta có thế sử dụng một số chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận sau đây:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
IAB2%4.@aI9bT2%4.:Ycd!
a"9
Ý nghĩa: Cho biết một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp càng tốt.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
7
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận trước thuế và lãi vay cho
giá trị tài sản bình quân theo công thức:
IAB2%4.@6%bT2%4.:Ycd!
I6%30
Ý nghĩa: Cho biết một đồng giá trị tài sản doanh nghiệp sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
IAB2%4.@K=D^bT2%4.:Ycd!
E=D^30
Ý nghĩa: Phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí:
IAB2%4.@%,1bI2%4
I%,1
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2. Nội dung nghiên cứu lợi nhuận trong doanh nghiệp.
1.2.1. Ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp, có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Lợi
nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản để
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với nhà nước, lợi nhuận là một nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà
nước thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp. Trên cơ sở đó bảo đảm nguồn
lực tài chính của nền kinh tế quốc dân, củng cố tăng cường tiềm lực quốc phòng,
duy trì bộ máy quản lý hành chính của nhà nước.
Phân tích tình hình lợi nhuận nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách
đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận của
doanh nghiệp trong kỳ, qua đó thấy được mức độ hoàn thành số chênh lệch tăng
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
8
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
giảm của các chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời, phân tích
lợi nhuận nhằm mục đích thấy được những mâu thuẫn tồn tại và những nguyên
nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan trong quá trình sản xuất kinh
doanh để từ đó tìm ra được nhưng chính sách, biện pháp quản lý thích hợp nhằm
tăng lợi nhuận.
Phân tích lợi nhuận là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết không
những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả những đối
tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp.
Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, chủ doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết
định kinh tế thích hợp, sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn
lực.
Phân tích lợi nhuận còn nhằm kiểm tra, đánh giá tình hình phân phối lợi
nhuận và sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp, qua đó thấy được việc chấp hành
các chế độ chính sách về phân phối lợi nhuận do Nhà nước và ngành quy định
1.2.2. Nội dung phân tích lợi nhuận.
/012,332%45"36
- Mục đích phân tích: Nhằm nhận thức, đánh giá tổng quát tình hình thực hiện
các chỉ tiêu kế kế hoạch lợi nhuận và cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận theo từng nguồn,
qua đó thấy được mức độ hoàn thành, số chênh lệch tăng giảm.
- Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình
thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
các chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh theo mẫu B02/DN, ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006.
- Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
/01332%4"#$%&"
- Mục đích phân tích: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh
doanh nhằm đánh giá tình hình tăng giảm các chỉ tiêu xác định lợi nhuận.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa các số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc so sánh với số liệu cùng kỳ năm trước.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
9
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
)/010=:D!2%4"#$%&"
- Mục đích phân tích: Để thấy được những nhân tố nào ảnh hưởng tăng đến
lợi nhuận thì doanh nghiệp tiếp tục khai thác, sử dụng, còn những nhân tố nào ảnh
hưởng giảm đến lợi nhuận thì doanh nghiệp cần tìm những biện pháp khắc phục
trong kỳ kinh doanh tới.
- Phương pháp phân tích : Để phân tích nội dung này ta sử dụng phương pháp
cân đối kết hợp với phương pháp so sánh để tính mức chênh lệch kỳ báo cáo so với
kỳ gốc. Từ đó phản ánh ảnh hưởng của từng nhân tố đến lợi nhuận hoạt động sản
xuất kinh doanh theo tính chất thuận nghịch.
- Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
7/01332%4"#9:6%1
- Mục đích phân tích: Nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu theo
nguồn hình thành, qua đó thấy được mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, số chênh lệch
tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm. Các số liệu phân tích lợi nhuận hoạt động tài
chính là cơ sở, căn cứ cho việc đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả các hoạt
động tài chính.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa số thực hiện kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ trước để thấy
được mức độ hoàn thành, chênh lệch tăng giảm bằng số tiền và tỷ lệ %. Để giải
thích được nguyên nhân tăng giảm ta cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận hoạt động đầu tư tài chính.
- Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
C/01332%4$
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
10
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- Mục đích phân tích lợi nhuận khác: Nhằm đánh giá tình thực hiện các chỉ
tiêu từ các hoạt động khác trong doanh nghiệp từ đó có các biện pháp để điều chỉnh
kịp thời nhằm tăng tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: So sánh và lập biểu so sánh giữa thu nhập với chi
phí để xác định kết quả sau đó so sánh giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc để thấy được
tình hình tăng giảm.
- Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
8/0133,0,=%2%4
- Mục đích phân tích: Đánh giá tình hình phân chia lợi nhuận trong doanh
nghiệp, phát hiện ra những điểm chưa hợp lý để có sự thay đổi phù hợp.
- Phương pháp phân tích: so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc số liệu
cùng kỳ năm trước căn cứ vào các chế độ, chính sách phân phối của Nhà nước và
kế hoạch phân phối của doanh nghiệp.
- Nguồn số liệu phân tích: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
11
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN KHÓA VIỆT TIỆP
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới lợi nhuận
tại công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
2.1.1. Tổng quan về công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
e.336K6,.%N
Tên gọi đầy đủ : Công ty cổ phần khoá Việt Tiệp.
Tên giao dịch quốc tế : Viet Tiep lock joint stock company.
Tên viết tắt: JSC
Điện thoại : 04.38832442
Fax : 04.38832201
Địa điểm : Thị trấn Đông Anh – Huyện Đông Anh – TP. Hà Nội
Mã số thuế : 0100100537
Vốn điều lệ : 21.300.000.000 VNĐ
Email:
Website:
Kinh doanh, sản xuất: các loại khoá.
•PS Công ty cổ phần Khoá Việt Tiệp chuyên sản xuất, kinh doanh
các loại khoá và một số mặt hàng cơ kim khí để phục vụ tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu ra nước ngoài.
•e.336K6,.%N Công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp tiền
thân là xí nghiệp Khóa Hà Nội được thành lập ngày 17/7/1974 do cục công nghiệp
Hà Nội quản lý. Được nước bạn Tiệp Khắc trang bị toàn bộ dây chuyền sản xuất
các loại khóa nhằm phục vụ người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu với công xuất
thiết kế ban đầu 1 triệu khóa/năm. Sau 2 năm thi công và xây dựng, năm 1976 bắt
đầu đi vào sản xuất, chiếc khóa đầu tiên mang thương hiệu Việt Tiệp đầu tiên của
Hà Nội, của Việt Nam ra đời từ đó. Trải qua 36 năm hình thành và phát triển, Khóa
Việt Tiệp được đổi tên 4 lần: từ tháng 7 năm 1974 đến tháng 4 năm 1989 là xí
nghiệp Khóa Hà Nội, từ tháng 4 năm 1989 đến tháng 9 năm 1994 là xí nghiệp Khóa
Việt Tiệp, từ tháng 9 năm 1994 đến tháng 4 năm 2006 là công ty Khóa Việt Tiệp,
từ tháng 4 năm 2006 đến nay là công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp.
fU%N"#$%&"
g6-XhKG$%&"
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
12
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
+ Sản xuất, kinh doanh các loại khóa và mặt hàng cơ kim khí cho nhu cầu thị
trường trong và ngoài nước;
+ Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và sản phẩm liên doanh;
+ Nhập khẩu thiết bị, vật tư kỹ thuật phục vụ cho nhu cầu sản xuất của Công
ty và thị trường;
+ Kinh doanh hàng điện máy, công nghệ phẩm, hàng cơ kim khí;
+ Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước đầu tư sản xuất, làm
đại lý, mở cửa hàng giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của Công ty và sản phẩm liên
doanh;
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
+ Tham gia hoạt động kinh doanh bất động sản (nhà cửa, đất đai)
)PB
Hiện nay công ty được tổ chức và điều hành theo mô hình công ty cổ phần,
tuân thủ theo các quy định của pháp luật và cũng thể hiện mối quan hệ của các bộ
phận trong công ty.
cg/i("KL,9$FE%LI%L,d
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
13
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Theo cơ cấu này thì có thể thấy rõ chức năng của các bộ phận như sau:
j%.[ Là cơ quan nhân danh công ty quyết định mọi việc liên
quan tới mục đích và quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền giải
quyết của đại hội cổ đông,
$%N" Thay mặt các cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh
của công ty. Ban kiểm soát của công ty được đại hội cổ đông bầu ra bằng phương
thức bầu phiếu kín.
%= Là đại diện cho cán bộ công nhân viên quản lý công ty. Ban
giám đốc có nhiệm vụ xây dựng hệ thông chất lượng nội bộ theo ISO 9000.
P,i Phòng thị trường, kế toán, tổ chức-bảo vệ, kế hoạch vật tư,
KCS phối hợp với nhau thực hiện các hoạt động tác nghiệp sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
/i%L(,\Y% Thiết kế sản phẩm mới, chế tạo khuôn, lắp ráp
máy móc, thiết bị công ty mới mua.
k1%L,$1 Chế tạo thiết bị, bán thành phẩm theo kế hoạch, đảm bảo
đúng yêu cầu chất lượng. Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất hàng tháng, thực
hiện lệnh sản xuất.
k1%L,l,., Thể hiện lắp ráp sản phẩm đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
Thực kiện để thực hiện mọi chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng đã đề ra.
7 %$!QB$%&",9 FE%LI%L,
S'(')
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
14
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
!"#$%&"%%"#'(')
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2013/2012
Số tiền (VNĐ) Tỷ lệ (%)
(1) (2) (3)
(4) = (3) - (2) (6)=(4)/(2)x100
1. Doanh thu thuần
về BH&CCDV
482.221.135.182
614.144.948.55
3
131.923.813.371 27,36
2. Doanh thu HĐTC 942.677.465 2.115.711.869 1.213.034.404 128,68
3. Thu nhập khác 10.300.434.836 17.456.193.919 7.155.759.083 69,47
4. Tổng doanh thu 493.464.247.483
633.756.854.34
1
140.292.606.858 28,43
5. Giá vốn 349.727.311.807
466.734.918.01
2
117.007.606.205 33,46
6. Chi phí tài chính 2.720.897.366 2.853.831.774 132.934.408 4,89
7. Chi phí bán hàng 11.210.266.969 19.879.859.208 8.669.592.239 77,34
8. Chi phí quản lý 10.478.764.529 13.433.412.923 2.954.648.394 28,20
9. Chi phí khác 10.218.026.141 17.488.205.417 7.230.179.276 70,76
10. Tổng chi phí 384.355.266.812
520.350.227.33
4
135.994.960.522 35,38
11. LNTT 109.108.980.671
113.406.627.00
7
4.297.646.336 3,94
12. CP thuế TNDN 13.716.359.129 28.143.952.604 14.427.593.475 105,19
Lợi nhuận sau thuế 95.392.621.542 85.262.674.403 (10.129.947.139) (11,88)
cg""$!"#$%&"S')d
g4QmTổng doanh thu năm 2013 so với năm 2012 tăng 140.292.606.858
đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 28,43%. Tổng doanh thu tăng là do doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 so với năm 2012 tăng 131.923.813.371
đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 27,36%; doanh thu hoạt động tài chính tăng
1.213.034.404 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 128,68%; thu nhập khác tăng
7.155.759.083 đồng.
Tổng chi phí năm 2013 tăng 135.994.960.522 đồng so với năm 2012 tương
ứng với tỷ lệ tăng 35,38%. Tổng chi phí tăng là do giá vốn hàng bán tăng
117.007.606.205 đồng tương ứng với tỷ lệ 33,46%; chi phí bán hàng tăng
8.669.592.239 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 77,34%; chi phí quản lý tăng
2.954.648.394 đồng hay 28,2%; chi phí khác tăng 7.230.179.276 đồng.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
15
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
Lợi nhuận trước thuế năm 2013 so với năm 2012 tăng 4.297.646.336 đồng,
tương ứng tăng 3,94%. Lợi nhuận sau thuế giảm 10.129.947.139 đồng hay 11,88%.
Qua phân tích cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Khóa
Việt Tiệp năm 2013 là hiệu quả, công ty đạt lợi nhuận dương, tỷ lệ lợi nhuận trước
thuế tăng so với năm trước. Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so
với năm 2012 giảm là do năm 2012 công ty được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ theo hướng dẫn tại tiết a điểm
2.10 mục IV Phần C của Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm
2008 của Bộ Tài chính.
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới lợi nhuận tại công ty cổ phần
Khóa Việt Tiệp.
P0=%.:`@"6%
- n%.:`1.[X,,4 Môi trường chính trị, pháp luật có ảnh
hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế cho dù doanh nghiệp đó hoạt
động trong bất kỳ lĩnh vực nào. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra
mạnh mẽ trên thế giới, một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì phải
đối mặt với vô số các yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát của mình, trong những yếu
tố đó thì chính trị và pháp luật là hai vấn đề đáng quan tâm.
Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật, lợi
nhuận của doanh nghiệp phân phối như thế nào cũng phải căn cứ vào các chế độ,
chính sách tài chính của nhà nước. Với việc ban hành một loạt các chuẩn mực,
thông tư như chuẩn mực số 17-thuế thu nhập doanh nghiệp, chuẩn mực số 14,… có
liên quan đến lợi nhuận. Ngoài ra các quy định về thanh toán cũng có ảnh hưởng
gián tiếp đến việc xác định lợi nhuận trong các doanh nghiệp. Các chế độ về thanh
toán tiền lương cho người lao động cũng như các khoản phải nộp nhà nước làm cho
chi phí tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc điều chỉnh thuế thu
nhâp doanh nghiệp từ 28% xuống 25% đã giúp cho các doanh nghiệp rất nhiều
trong việc giảm các khoản phải nộp nhà nước, làm tăng lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp. Việt Nam đã có chính sách mở cửa cho phép các chi nhánh công ty
có 100% vốn nước ngoài thành lập và hoạt động cũng ảnh hưởng rất lớn đến các
doanh nghiệp trong nước, tăng sức cạnh tranh, có thể làm giảm lợi nhuận của các
công ty trong nước.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
16
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- n%.:`$%!Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như: tỷ giá, lãi
suất, lạm phát, thị trường tài chính, tình hình khủng hoảng kinh tế…Mỗi yếu tố sẽ
có ảnh hưởng nhất định tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Ở Việt Nam, môi trường
kinh tế ngày càng ổn định và phát triển có điều kiện thuận lợi hơn nhiều nước trong
khu vực. Tỷ lệ lạm phát ở mức có thể kiểm soát được, giá trị đồng tiền ổn định, ít bị
ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế, tạo điểu kiện cho các doanh nghiệp
sản xuất trong nước làm ăn có hiệu quả, yên tâm sản xuất đưa ra thị trường nhiều
mặt hàng phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Đi cùng với
đó là thu nhập của người dân ngày càng cao, họ sẽ cần nhiều loại sản phẩm tiêu
dùng có chất lượng, bao bì mẫu mã đẹp và sản phẩm của công ty cổ phần Khóa
Việt Tiệp đã đáp ứng được điều đó. Chính vì vậy mà số lượng sản phâm tiêu thụ
của công ty qua các năm ngày càng tăng, đồng nghĩa với lợi nhuận của công ty
ngày càng tăng.
- n%.:`$"o$p4K6L Khoa học công nghệ ngày nay
đang phát triển rất mạnh mẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tiết
kiệm chi phí và thời gian trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm gia tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Các loại máy móc, thiết bị tự động được công ty Khóa
Việt Tiệp đưa vào sản xuất làm giảm đáng kể chi phí nhân công, giúp công ty tiết
kiệm nguyên vật liệu đầu vào.
Hệ thống thông tin hiện đại giúp việc trao đổi giữa công ty với khách hàng,
nhà cung cấp, đại lý và trung gian bán hàng khác được thuận lợi, đẩy nhanh quá
trình tiều thụ sản phẩm, làm giảm chi phí quản lý, chi phí ký kết hợp đồng và nhiều
chi phí khác. Nhờ việc nắm bắt kịp thời sự thay đổi của khoa học công nghệ mà
công ty đã tiết kiệm được rất nhiều chi phí, sản phẩm thì ngày càng chất lượng phù
hợp với nhu cầu người tiêu dùng, hiệu quả kinh doanh của công ty ngày một cao,
lợi nhuận tăng dần.
- n%.:`KSFQ_% Mỗi quốc gia vùng miền sẽ có những tập quán
sinh hoạt khác nhau, do vậy nhu cầu về sản phẩm cũng khác nhau.Vì vậy khi thiết
kế sản phẩm các nhà quản lý đã nghiên cứu rất kỹ môi trường văn hóa xã hội nơi
đó để đưa ra sản phẩm phù hợp. Sản phẩm chủ đạo của công ty là khóa, nó ít bị ảnh
hưởng bởi yếu tố văn hóa xã hội và có đối tượng rộng rãi từ người có thu nhập thấp
đến những người có thu nhập cao, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
17
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
- 6 Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định tới doanh thu của
doanh nghiệp. Song song với sự phát triển của nền kinh tế thị trường là tốc độ phát
triển của khoa học kỹ thuật và nhu cầu về sản phẩm chất lượng tốt, giá cả cạnh
tranh. Các sản phẩm của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp đáp ứng được yêu cầu về
kỹ thuật công nghệ, mẫu mã đẹp tiện dụng đã được nhiều người biết đến. Mặt khác
nhu cầu về thiết bị khóa là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống, nhưng nó cũng có
đặc thù là đòi hỏi công ty phải thay đổi nhanh về công nghệ, mẫu mã sản phẩm để
phù hợp với nhu cầu, thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng.
- g6B, Nhà cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến sự suy giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp thông qua việc giảm giá, giảm chất lượng, giảm các dịch
vụ do họ cung cấp hoặc chia phần cung ứng giữa các khách hàng, doanh nghiệp
phải xem xét đánh giá các nhà cung ứng để tạo sự lựa chọn tối ưu, đảm bảo đầu vào
và tăng khả năng đàm phán về giá, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, chi
phí đầu vào tác động lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- f=%#. Đối thủ cạnh tranh luôn đe doạ chiếm thị phần của
doanh nghiệp, làm giảm đi một cách tương đối khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp thông qua việc thâm nhập thị trường, lôi kéo các khách hàng của doanh
nghiệp do có sự khác biệt về sản phẩm như về giá cả, các chính sách bán hàng ưu
đãi, chất lượng dịch vụ…Sự đe doạ của những doanh nghiệp này ảnh hưởng tới
doanh nghiệp cũng không kém phần quan trọng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của
doanh nghiệp. Làm tốt việc này công ty có thể giữ vững và phát triển các đoạn thị
trường của mình.
Hiện tại, những công ty sản xuất khóa như công ty cổ phần Khóa Minh Khai,
công ty TNHH Đại Phong,….với tiềm lực tài chính, nguồn nhân lực…đã trở thành
đối thủ cạnh tranh cũng như mối đe dọa cho doanh nghiệp và là một trong những
yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty.
P0=%.:`@."
- g0G Thực tiễn đã chứng minh con người luôn đóng vai trò trung
tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong
mọi hoạt động con người luôn giữ vai trò chủ đạo, là nhân tố thúc đẩy mọi hoạt
động kinh doanh phát triển.Vì vậy, nếu doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ nhân
sự hợp lý, thưởng phạt thích đáng, kết hợp hài hoà các lợi ích của doanh nghiệp
thông qua phân phối thu nhập là vô cùng quan trọng. Khi người lao động được
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
18
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại
quan tâm, lợi ích luôn được đảm bảo thì họ sẽ luôn quan tâm đến công việc, năng
suất lao động cao, công việc hiệu quả. Làm cho người lao động thấy muốn có thu
nhập cao, doanh nghiệp phải đạt được mức lợi nhuận cao. Công ty có một đội ngũ
nhân viên trẻ, năng nổ nhiệt huyết, ham học hỏi nếu phát huy tốt nguồn nhân lực
này thì đây sẽ là một thế mạnh của công ty trong khai thác thị trường và tăng doanh
thu cũng như lợi nhuận.
- g6%1 Vốn là một nhân tố quan trọng đối với doanh nghiệp kinh
doanh, doanh nghiệp có khả năng tự chủ về tài chính thì sẽ có khả năng đứng vững
trên thị trường, mở rộng hoạt động kinh doanh và thu được lợi nhuận cao hơn.
Nguồn lực tài chính cũng tạo sự tin cậy cho nhà cung ứng cũng như khách hàng của
doanh nghiệp tạo uy tín cũng như lòng tin để các đối tác hợp tác kinh doanh.
Nguồn vốn chủ yếu của công ty cổ phần Khóa Việt Tiệp là vốn chủ sở hữu
nên khả năng tự chủ về tài chính của công ty cao. Năm 2013 vốn chủ sở hữu chiếm
trên 60% tổng nguồn vốn, còn lại là nợ phải trả. Công ty cũng sử dụng vốn để đầu
tư tài chính nhưng chưa đem lại hiệu quả đáng kể.
- P%!:2$%&"&"%L, Chiến lược kinh doanh giúp
doanh nghiệp nhìn thấy rõ hướng đi, mục tiêu của mình trong thời gian tới, giúp
doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội, phát huy điểm mạnh của mình, nhìn rõ thách
thức của thị trường và hạn chế điểm yếu của mình. Có thể coi chiến lược kinh
doanh như kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- PDK4B$p4 Hiện nay, cơ sở vật chất kỹ thuật của
công ty được trang bị khá đầy đủ và hiện đại như máy móc, phương tiện vận tải,
điều hòa, kho, nhà cửa,… Để nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp đã tiến hành
thay thế một số máy móc và trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ cho kinh doanh.
Điều đó tuy làm cho doanh nghiệp tăng chi phí nhưng lại tiết kiệm được thời gian
và chi phí trong tương lai, góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty.
- E[!X1 Uy tín của công ty cũng là một nhân tố quan trọng
ảnh hưởng đến LN của DN. Do luôn thực hiện theo đúng hợp đồng về thời gian,
chất lượng, chủng loại nên công ty luôn giữ vững được khách hàng đồng thời cũng
có những khách hàng mới tìm đến. Cùng với quá trình hình thành và phát triển (gần
40 năm) công ty tạo được cho mình một vị thế, một chỗ đứng nhất định trên thị
trường. Điều này làm cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty dễ dàng hơn từ đó
làm tăng DT, tăng LN.
GVHD: ThS Phạm Thị Quỳnh Vân SVTH: Nguyễn Thị Kim Cúc
19