Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

1 kỹ năng điều tra xã hội học chính trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.01 KB, 20 trang )

TIỂU LUẬN
MƠN: KỸ NĂNG ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC CHÍNH TRỊ


Phần 1: Trình bày khái niệm phương pháp điều tra bằng bảng hỏi?
Những công việc cần làm trước khi xây dựng bảng hỏi
1. Khái niệm
Bảng hỏi là công cụ, là tổ hợp các câu hỏi, chỉ báo đã được vạch ra
nhằm khai thác và thu thập thông tin trên cơ sở của các giả thuyết và mục
đích của các cuộc điều tra nhằm thu thập thông tin cá biệt theo đề tài nghiên
cứu.
Bảng hỏi được xếp đặt trên cơ sở các nguyên tắc: tâm lý, logic và theo
nội dung nhất định nhằm tạo điều kiện cho người được hỏi thể hiện được
quan điểm của mình với những vấn đề thuộc về đối tượng nghiên cứu và
người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứng các
yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu. Bảng câu hỏi thường dùng trong
các trường hợp sử dụng các phương pháp phỏng vấn, anket
2. Yêu cầu cơ bản của phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
2.1. Giai đoạn chuẩn bị.
Là giai đoạn người nghiên cứu cần thực hiện các công việc:
- Thiết kế bảng hỏi; xác định dung lượng mẫu cần phỏng vấn; xác định
địa bàn khảo sát và điểm khảo sát và phân bổ lượng mẫu cho mỗi địa 1 bàn,
điểm khảo sát. Trường hợp cần thiết, cho tiến hành phỏng vấn thử (còn gọi là
phỏng vấn định tính) và tập huấn điều tra viên để quán triệt các yêu cầu,
nguyên tắc, phương pháp phỏng vấn, phổ biến các biện pháp giám sát điều tra
có thể sẽ áp dụng.
2.1.1. Thiết kế bảng hỏi và mẫu khảo sát
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết, các ngoại diên của khái niệm trung tâm
- Một bảng hỏi thường có 3 loại câu hỏi:
+ Câu hỏi tìm hiểu thơng tin về đối tượng được hỏi (tên, tuổi, giới tính,
trình độ học vấn, nghề nghiệp..)


+ Câu hỏi về tìm hiểu thực trạng của vấn đề nghiên cứu. Đây là câu hỏi
có lượng nhiều nhất, thường chiếm chiếm từ 2/3 đến 3/4 số câu hỏi.
1


+ Câu hỏi thu nhận thông tin của người được hỏi về đánh giá vấn đề.
- Chọn mẫu và phân bổ mẫu
+ Chọn mẫu: Xác định lượng mẫu cần phỏng vấn theo nguyên tắc : số
lượng mẫu cần phỏng vấn tỷ lệ thuận với tổng số khách thể trong khi tỷ lệ %
của lượng mẫu ấy trên tổng số khách thể tỷ lệ nghịch với tổng số khách thể.
Ví dụ khi tiến hành điều tra và chọn mẫu là một cơng ty có 1000 cơng nhân
chọn số lượng mẫu là 200 công nhân, khi mở rộng điều tra một công ty có
20000 cơng nhân thì chọn mẫu 2000, số lượng mẫu tỷ lệ thuận với tổng số
khách thể. Khách thể tăng thì số lượng mẫu tăng. Quy đổi ra % thì ban đầu
lượng mẫu chiếm 20% (200 mẫu), sau khi mở rộng điều tra còn 10% (2000
mẫu) tỷ lệ nghịch khi tổng số khách thể tăng.
+ Số liệu phải được xử lý trong mức độ đã xác định, đảm bảo đạt đến
giá trị giới hạn là giá trị cơ bản sẽ khơng thay đổi dù lượng mẫu có tăng thêm
đi nữa
Ví dụ, ban đầu điều tra 1000 mẫu với số liệu được xác định là 25 câu
hỏi, mở rộng điều tra với 3000 mẫu thì cũng chỉ có 25 câu hỏi...
+ Phân bố mẫu, việc phân bố lượng mẫu cho các điểm khảo sát phải tỷ
lệ thuận với số lượng khách thể có mặt trên điểm khảo sát đó.
+ Xác đinh lượng mẫu cần khảo sát có 2 phương pháp:
+ Lấy ngẫu nhiên theo danh sách
+ Lấy ngẫu nhiên tại chỗ
+ Xác định địa bàn khảo sát và điểm khảo sát
2.2. Giai đoạn điều tra phỏng vấn
2.2.1. Phỏng vấn thử
- Mục đích của phỏng vấn thử là để điều chỉnh câu hỏi

2.1.2. Tập huấn điều tra viên để quán triệt yêu cầu về nguyên tắc
phương pháp phỏng vấn, phổ biến các biện pháp phỏng vấn.

2


- Việc phỏng vấn phải được thực hiện đúng đối với các điểm khảo sát
địa bàn đối tượng mẫu theo đúng các yêu cầu, nguyên tắc và phương pháp đã
được tập huấn
- Thường xuyên áp dụng các biện pháp điều tra không báo trước cho
người điều tra.
- Lưu trữ phiếu theo đúng địa bàn phỏng vấn, ghi rõ điểm khảo sát,
địa bàn khảo sát, số phiếu thu được, ngày thực hiện, họ tên điều tra viên.
-

Điều chỉnh đối tượng phỏng vấn nếu cần thiết, duy trì liên lạc

thường xuyên báo cáo kết quả đảm bảo trung thực khách quan.
2.3. Giai đoạn kết thúc điều tra.
- Kiểm tra phiếu, loại bỏ các phiếu không đủ tin cậy (thiếu thông
tin,....)
+ Nếu số phiếu khơng đủ tin cậy có số lượng ít thì ko cần điều ừa lại.
không cần điều tra thêm
+ Nếu số phiếu khơng đủ tin cấy có số lượng lớn thì người điều tra có
thể hủy bỏ để phỏng vấn lại, phỏng vấn thêm, phỏng vấn khác.
- Xử lý số liệu
+ Theo từng câu hỏi đối với từng địa điểm khảo sát để hoàn thành các
giả thuyết
+ Theo từng đặc điểm nhân thân của người được phỏng vấn. Chú ý lựa
chọn các đồ thị, sơ đồ....phù hợp để chứng minh giả thuyết nghiên cứu đã

được xác định.

3


Phần 2. Vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thực tế,
hãy thiết kế một đề cương nghiên cứu
Đề tài: Chất lượng đội ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La giai đoạn hiện nay.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của
cán bộ và cơng tác cán bộ, coi đó là nền móng của mọi thành công: “Cán bộ
là gốc của mọi công việc” [6, tr.27]. Thực hiện tư tưởng đó của Người, trong
những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành và tổ chức triển khai thực
hiện nhiều văn bản quy định về cán bộ, cơng chức, trong đó có các quy định
về nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ, công chức.
Nghị quyết số 12, Trung ương 4 khóa 11 ngày 16/01/2012 về một số
vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay cũng đã nhấn mạnh một trong
các nội quan quan trọng trong công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng hiện nay
là xây dựng đội ngũ cán bộ cơng chức có năng lực công tác và phẩm chất đạo
đức tốt.
Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Hội nghị Trung ương
lần thứ bảy, khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là
cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ nêu rõ:
“Chuẩn hố, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đơi với xây dựng thể chế, tạo môi
trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ
dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung. Phân công, phân cấp gắn
với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám
sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm” [5, tr.54-55].

Năm 2008, Quốc hội đã thông qua Luật Cán bộ, công chức (được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán
bộ, công chức năm 2019) để phù hợp với yêu cầu mới.
4


Một trong năm nội dung lớn về cải cách hành chính nhà nước tại Nghị
quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đó là: Xây dựng đội ngũ cán
bộ, cơng chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu
cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước; “Thực hiện cơ chế loại
bỏ, bãi miễn những người khơng hồn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất
uy tín với nhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, cơng chức,
viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi
phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công
chức, viên chức; nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo
đức cơng vụ của cán bộ, công chức, viên chức…” [3].
Quyết tâm của Chính phủ trong việc xây dựng Chính phủ kiến tạo phát
triển và đổi mới phương thức quản lý, điều hành, nhiệm vụ xây dựng đội ngũ
cán bộ, cơng chức có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu quản lý nhà
nước và phục vụ nhân dân trong giai đoạn mới đã đạt được những kết quả
đáng ghi nhận. Điều này được thể hiện rõ thông qua sự gia tăng liên tục chỉ số
hài lòng của người dân đối với đội ngũ cán bộ, công chức qua từng năm, từ
81,81% năm 2017 lên 85,1% năm 2018 và 85,62% năm 2019 [10].
Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống
chính trị của cả nước nói chung cũng như đội ngũ công chức của các cơ
quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai – tỉnh Sơn La
nói vẫn cịn bộc lộ nhiều yếu kém, bất cập. Cơ cấu đội ngũ còn nhiều bất
hợp lý, nhất là trình độ chun mơn; văn hóa cơng chức; một bộ phận khơng
nhỏ cơng chức có biểu hiện suy thối, giảm sút ý chí chiến đấu, lãng phí,

quan liêu. Khả năng hồn thành nhiệm vụ của ĐNCC cịn những hạn chế
nhất định; tính chuyên nghiệp, hiểu biết về chuyên mơn nghiệp vụ khơng
cao. Khả năng quản lý cịn yếu kém do thiếu tính chủ động, giải quyết các
vấn đề phát sinh còn lúng túng, vẫn tồn tại một bộ phận không nhỏ công
chức vi phạm kỷ luật đảng; kỷ luật hành chính. Đối với các mối quan hệ

5


trong cơng tác nhiều cơng chức cịn có biểu hiện vơ cảm, chun quyền, độc
đốn, thiếu đạo đức và trách nhiệm trong thi hành công vụ, gây phiền hà,
sách nhiễu đối với nhân dân, thiếu công tâm trong công việc gây bức xúc
trong dư luận xã hội.
Từ thực tiễn đó, yêu cầu đặt ra là phải xây dựng một đội ngũ cơng chức
có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng và năng lực chun
mơn đáp ứng được yêu cầu nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN thực
sự của dân: do dân và vì dân, xây dựng một đội ngũ cơng chức có tính chun
nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhân dân, gắn bó với nhân dân. Chính vì vậy,
việc nâng cao phẩm chất chính trị; đạo đức cơng chức; văn hóa cơng sở; trình
độ chun môn: nghiệp vụ, ý thức pháp luật và ý thức trách nhiệm cho đội
ngũ công chức ở các cơ quan chun mơn thuộc UBND huyện nói chung và
huyện Quỳnh Nhai nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về mặt lý luận
và thực tiễn.
Với mong muốn góp phần đẩy nhanh q trình xây dựng một nền hành
chính hiệu lực, hiệu quả và trước những đòi hỏi bức thiết của thực tế, tác giả đã
chọn vấn đề “Chất lượng đội ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai giai đoạn hiện nay” làm đề tài
nghiên cứu môn học điều tra xã hội học chính trị của mình.
2. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Chất lượng đội ngũ công chức của
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai giai đoạn
hiện nay
2.2. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện Quỳnh Nhai
2.3. Phạm vi nghiên cứu

6


Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức các cơ quan chuyên môn ở huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La trong giai
đoạn từ năm 2020 đến nay.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, luận văn sử
dụng hệ thống các phương pháp chuyên ngành như: phân tích và tổng hợp,
lịch sử và logic, thống kê, phương pháp chuyên gia, đặc biệt coi trọng phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi để thu thập thông tin sơ cấp để phục vụ cho vấn
đề nghiên cứu của đề tài, tuy nhiên, những thông tin này lại chiếm một vị trí
chủ đạo trong nghiên cứu bởi tính ưu việt, xác thực của nó.
4. Thao tác hóa các khái niệm có liên quan trong đề tài
- Cơ quan chun mơn thuộc Ủy ban nhân dân huyện là các cơ quan
thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật. Các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế cơng chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và công tác của
UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng
dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh.
- Chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân huyện là chất lượng của của từng công chức trong các cơ quan
đó, mà chất lượng này thể hiện ở trình độ chun mơn, sự hiểu biết về
chính trị - xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích nghi với sự chuyển
đổi của nền kinh tế mới... Chất lượng của công chức được phản ánh thông
qua hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chuẩn phản ánh trình độ chun mơn
nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng, kinh nghiệm trong
quản lý của đội ngũ công chức công chức các cơ quan chun mơn. Cụ
thể như: Trình độ lý luận chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống; Trình độ
7


chun mơn nghiệp vụ; Trình độ về kỹ năng nghề nghiệp; Khả năng hoàn
thành nhiệm vụ của cơ quan…Ngoài ra chất lượng cơng chức cịn bao
hàm tình trạng sức khoẻ và cơ cấu của đội ngũ công chức về tuổi đời, dân
tộc, giới tính.
5. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài
- Thực trạng chất lượng công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La hiện nay như thế nào?
- Đâu là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công chức của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La?
- Mức độ hài lòng của công dân, tổ chức đối với các hoạt động của cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
hiện nay
6. Thiết kế bảng hỏi Anket
Xin chào anh/chị!
Nhóm học viên chúng tơi hiện đang nghiên cứu đề tài “Chất lượng đội
ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Quỳnh Nhai giai đoạn hiện nay”, để điều tra, đánh giá về chất lượng của đội

ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La cũng như khảo sát về mức độ hài lòng của người
dân đối với các hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
huyện. Rất mong nhận được sự hợp tác của ông bà, anh, chị. Câu trả lời của
ông bà, anh chị sẽ là thông tin quý giá đối với chúng tôi. Chúng tôi cam kết
chỉ sử dụng cho mục đích học tập , nghiên cứu và không ảnh hưởng tới bất kỳ
tổ chức đơn vị nào.
Xin chân thành cảm ơn!

8


Bảng hỏi 1
Phiếu điều tra cán bộ, công chức cơ quan chuyên môn
Huyện Quỳnh Nhai
Phần I. Thông tin chung
1. Họ và tên…………………………………………Tuổi………………
- Giới tính: Nam £

Nữ £

2. Nơi ở hiện nay:……………………………………………………
3. Làm việc tại cơ quan/đơn vị: ………………………………………
4. Chức vụ:......................................................................................
5. Trình độ chun mơn nghiệp vụ:
- Hình thức đào tạo:
£ Cao Đẳng

£ Đại học


£ Trên đại học

- Hiện nay có làm việc đúng chun mơn được đào tạo?
£ Có

£ Khơng

6. Trình trạng sức khỏe hiện nay:
£ Tốt

£ Bình thường

£ Khơng tốt

7. Số năm làm việc tại cơ quan/đơn vị……………………….
Số năm giữ chức vụ hiện tại……………….....................................
8. Đã chính thức trở thành cán bộ lãnh huyện Quỳnh Nhai từ thời gian
nào?
………………………………………………………………………
Phần II. Nội dung
Câu 1. Ơng/bà có đánh giá như thế nào về mức độ hồn thành cơng
việc của mình trong thời gian qua?
Tiêu chí

Tốt

Nhiệm vụ chun mơn được giao

9


Khá

Trun
g
bình

Khơng
hồn thành


Lập kế hoạch công tác
Tổ chức triển khai kế hoạch công tác
Báo cáo tổng kết hàng năm
Công tác vận động quần chúng
Tổ chức, điều hành hội nghị, cuộc họp
Quản lý, sử dụng trang thiết bị văn
phịng
Đạo đức, lối sống cơng chức Nhà nước
Tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực
Câu 2: Theo Ông/bà, các nhân tố nào trong số các nhân tố khách quan sau có
ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cán bộ, công chức huyện Quỳnh Nhai?

Nội dung

Rất ảnh hưởng

Ảnh hưởng

Ít ảnh hưởng


Chính sách tuyển dụng
Chính sách quản lý, đãi
ngộ
Chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cơng chức
Cơng tác đánh giá, khen
thưởng và kỷ luật
Mơi trường cơng tác
Câu 3: Ơng/bà đánh giá như thế nào về chế độ đãi ngộ?
Nội dung đánh giá

Rất hài
lòng

Mức thu nhập hàng tháng
Chế độ đãi ngộ được chi trả
cơng bằng dựa trên kết quả
10

Hài lịng

Bình

Khơng

thường

hài lòng



thực hiện công việc
Chế độ đãi ngộ phù hợp
Xét tăng lương đúng quy định
Mức tăng lương hợp lý
Câu 4. Theo Ông/bà, các nhân tố nào trong số các nhân tố chủ quan sau có
ảnh hưởng đến chất lượng cơng chức huyện Quỳnh Nhai?
Nội dung

Rất quan

Quan

Bình

Ít quan

trọng

trọng

thường

trọng

1. Lương, thưởng
- Mức lương phù hợp
- Khen thưởng bằng vật chất/giấy
khen
2. Môi trường làm việc
- Mơi trường làm việc an tồn, sạch

sẽ
- Trang thiết bị được cung cấp đầy
đủ/vừa ý
3. Đào tạo và bồi dưỡng
- Được tạo cơ hội để đào tạo, bồi
dưỡng
4. Thách thức trong công việc
- Sự đổi mới sáng tạo luôn được
khuyến khích
5. Hành vi cơng chức của tổ chức/
đơn vị
- Đánh giá đúng kết quả của cá
nhân qua công tác
6. Quan hệ nơi làm việc
- Nơi làm việc thân thiện
- Đồng nghiệp thoải mái, dễ chịu
và giúp đỡ nhau
- Các thành viên phối hợp làm việc
tốt và tin tưởng nhau
11


7. Sự phù hợp về công việc
- Công việc phù hợp với chun
mơn được đào tạo
8. Chính sách của cơquan/ đơn vị
- Văn hóa và cấu trúc tổ chức tốt
9. Tinh thần vì cơng việc
- Mong muốn phục vụ trong cơ
quan/đơn vị Nhà nước

- Sẵn sàng từ bỏ lợi ích cá nhân vì
lợi ích cộng đồng
Câu 5. Ơng/bà đánh giá như thế nào về chính sách tuyển dụng hiện nay của
huyện Quỳnh Nhai?
Rất phù
hợp

Tiêu chí

Phù hợp

Chưa phù hợp

Nội dung thi tuyển
Chính sách ưu đãi người tài
Hồ sơ thi tuyển
Cách thức lựa chọn
Khác
Câu 6. Ông/bà đánh giá như thế nào về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
công việc hiện nay của huyện Quỳnh Nhai?
£ Tốt

£ Khá

£ Trung bình

£ Chưa tốt

Câu 7. Ông/bà đánh giá như thế nào về công tác quy hoạch, tuyển dụng, bổ
nhiệm, luận chuyển và sử dụng cán bộ, công chức hiện nay của huyện Quỳnh

Nhai?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………........................
Câu 8. Ơng/bà đánh giá như thế nào về cơng tác đào tạo, bồi dưỡng công chức
huyện Quỳnh Nhai hiện nay?
…………………………………………………………………………………

12


……………………………………………………………........................
Câu 9. Theo Ông/bà trong thời gian tới, để nâng cao chất lượng công chức
huyện Quỳnh Nhai cần tập trung thực hiện tốt những giải pháp nào?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………................
Ghi chú: Ông/bà đánh dấu (X) vào các ô được lựa chọn đối với mỗi câu hỏi
Xin chân thành cảm ơn Ông/bà!
Bảng hỏi 2
Phiếu điều tra đối với cán ủy ban nhân dân huyện
Xin Ơng/bà vui lịng cho biết một số thơng tin về cá nhân
Họ và tên:

Sinh năm:

Chực vụ hiện nay:
Trình độ đào tạo:
Chuyên ngành đào tạo:
Thời gian giữ chức vụ hiện tại:
Xin ông, bà vui lòng lựa chọn các phương án trả lời đối với từng câu
hỏi dưới đây

1.Ơng/bà có đánh giá như thế nào về cán bộ, công chức huyện Quỳnh Nhai ở các
chỉ tiêu sau:
Nội dung

Tốt

Trình độ năng lực cán bộ
Đạo đức lối sống của cán bộ
Quan hệ với nhân dân
Bố trí cơng tác phù hợp với năng lực
chun mơn
Khả năng đáp ứng u cầu cơng việc
Tình trạng sức khỏe

13

Khá

TB


2. Ông/bà cho đánh giá về năng lực của cán bộ, công chức huyện Quỳnh Nhai
theo các chỉ tiêu sau:
Nội dung

Rất tốt

Tốt

Khá


Trung
bình

Năng lực sử dụng máy vi tính
Năng lực ngoại ngữ
Năng lực soạn thảo văn bản, báo cáo
Năng lực tổ chức cơng việc
Năng lực thuyết trình
3. Ơng/bà có đánh giá như thế nào về kiến thức chuyên môn của công chức
huyện Quỳnh Nhai theo những chỉ tiêu sau:
Rất vững

Nội dung

Vững

Trun
g
bình

Kiến thức về chức năng, nhiệm vụ của chính
quyền cấp huyện
Kiến thức về quản lý hành chính cơng
Kiến thức chun mơn, nghiệp vụ của ngành
Kiến thức lập kế hoạch dự án
Kiến thức quản lý nhân sự
Kiến thức quản lý dự án
Kiến thức quản lý tài chính
Kiến thức về đầu tư cơng

Kiến thức luật pháp

14


4. Ơng/bà có đánh giá như thế nào về kỹ năng làm việc của cán bộ, công chức
huyện Quỳnh Nhai theo cách chỉ tiêu:
Nội dung

Rất vững

Vững

Trung
bình

Kỹ năng lập kế hoạch, dự án
Kỹ năng quản lý kế hoạch, dự án
Kỹ năng kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt
động
Kỹ năng viết báo cáo, soạn thảo văn bản
Kỹ năng thuyết trình, đàm phán
Kỹ năng vận động quần chúng
Kỹ năng tổ chức, điều hành cuộc họp
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Khả năng ra quyết định
5. Ơng/bà có đánh giá như thế nào về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản
lý cán bộ, cơng chức hiện nay của huyện Quỳnh Nhai?
…………………………………………………………………………..........
6. Ơng/bà có đánh giá như thế nào về công tác đào tạo, bồi dưỡng cơng chức

huyện Quỳnh Nhai hiện nay?
…………………………………………………………………………...........
7. Theo Ơng/bà trong thời gian tới, để nâng cao chất lượng công chức huyện
Quỳnh Nhai cần tập trung thực hiện tốt những giải pháp nào?
………………………………………………………………………….............
Ghi chú: Ông/bà đánh dấu (X) vào các ô được lựa chọn đối với mỗi câu hỏi
Xin chân thành cảm ơn Ông/bà!

15


Bảng hỏi 3
Phiếu điều tra người dân
Phần I: Thông tin chung
1. Họ và tên……………………………………………Tuổi………………
Giới tính: Nam £

Nữ £

2. Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………..
3. Trình độ văn hố..........................................................................................
4. Nghề nghiệp:.................................................................................................
5. Thu nhập bình quân của gia đình..................................triệu đồng/năm.
Phần II. Nội dung
Câu 1. Ông (Bà) đánh giá về tỷ lệ cán bộ, công chức cấp huyện đã gương mẫu
về đạo đức lối sống, lề lối làm việc như thế nào?
£

Rất gương mẫu £ Bình thường


£ Chưa gương mẫu

£ Vi phạm đạo đức, lối sống
Câu 2: Ơng/bà có đánh giá như thế nào về chất lượng, tinh thần và thái độ làm
việc của đội ngũ công chức huyện Quỳnh Nhai?
TT
1

Nội dung
Tỷ lệ (%)
Đánh giá chất lượng cán bộ
- Đáp ứng yêu cầu công việc
- Chưa đáp ứng yêu cầu công việc
2
Kết quả giải quyết công việc nhanh và đúng hẹn
Nhanh và đúng hẹn
Chậm trễ
3
Nguyên nhân
- Do trình độ năng lực yếu kém
- Do ý thức, đạo đức trong công việc
- Nguyên nhân khác
4
Thái độ làm việc của đội ngũ cán bộ
- Lịch sự, nhiệt tình, đúng mực
- Cửa quyền, hách dịch
Câu 3: Xin Ơng/bà cho biết, trong q trình giải quyết cơng việc, cơng chức
huyện Quỳnh Nhai có thể hiện thái độ hách dịch, cửa quyền hay khơng?
£ Có


£ Khơng
16


Câu 4: Ông/bà đánh giá như thế nào về kết quả giải quyết công việc của công
chức huyện Quỳnh Nhai?
£ Nhanh, đúng hẹn

£ Vẫn cịn tình trạng chậm, muộn

£ Thường xun chậm, muộn
Câu 5: Ơng/bà có thấy cán bộ, cơng chức huyện Quỳnh Nhai có biểu hiện
tham nhũng, tiêu cực trong q trình giả quyết cơng việc hay khơng?
£ Có

£ Khơng

Câu 6: Ơng/bà có thấy cán bộ, cơng chức huyện Quỳnh Nhai có thực hiện
đúng quy chế dân chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ khơng?
£ Có

£ Khơng

Câu 8. Ơng bà có kiến nghị gì để nâng cao chất lượng cơng chức huyện
Quỳnh Nhai?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………................
Câu 9. Ơng (Bà) thấy cán bộ, công chức huyện đã quan tâm, sát sao đến địa
phương chưa?
Quan tâm c


Chưa quan tâm c

Câu 10. Ơng bà có tin tưởng vào năng lực của đội ngũ công chức cấp huyện
Quỳnh Nhai không?
Rất tin tưởng c

Tin tưởng c

Không tin tưởng c

Ghi chú: Ơng/bà đánh dấu (X) vào các ơ £ được lựa chọn đối với mỗi câu
hỏi
Xin chân thành cảm ơn Ông/Bà!

17


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Ngọc Am (2003), Đổi mới cơng tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán
bộ cơ sở, Nxb Chính trị quốc gia; (2009) Một số vấn đề về đổi mới
phương pháp giáo dục lý luận chính trị, Nxb Thơng tấn.
2. Chương trình bồi dưỡng chuyên đề: (2008) Phương pháp giảng dạy lý luận
chính trị dành cho giáo viên giảng dạy lý luận chính trị tại Trung tâm
bồi dưỡng chính trị cấp huyện, Nxb Lao động xã hội.
3. Trần Thị Anh Đào (2010), Công tác tư tưởng và vấn đề đào tạo cán bộ làm
cơng tác tư tưởng, nxb Chính trị quốc gia.
4. Đề tài luận án tiến sĩ Chính trị học của tác giả Cẩm Thị Lai (2012): “Đào
5. tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, hành chính cho đội ngũ cán bộ chuyên
trách cấp xã ở các tỉnh Tây Bắc giai đoạn hiện nay”.

6. Minh Hồ Chí Minh (2000). Tồn tập. tập 8. Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
7. Minh Hồ Chí Minh, (2011) Toàn tập, tập 1, Nxb CTQG- ST, H.
8. Phạm Huy Kỳ (2010), Lý luận và phương pháp nghiên cứu, giáo dục lý
luận chính trị, nxb Chính trị - hành chính.
9. Nhàn Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2016). Quản lý nhà nước đối với đội ngũ
công chức các huyện ở thành phố Hải Phòng giai đoạn hiện nay, luận
văn thạc sĩ Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Học viện Chính
trị quốc gia Hồ Chí Minh. Hà Nội.
10. Nguyễn Thị Hồng Nhung, Lê Thi Tố Nga (2012). “Vận dụng tư tưởng Hồ
Chí Minh về cơng tác cán bộ,cơng chức trong xây dựng đội ngũ công
chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Tổ chức nhà nước,
11. Phán Trần Sỹ Phán (2015). “Nâng cao đạo đức công vụ của đội ngũ cơng
chức hiện nay”, Tạp chí Lý luận chính trị. (10).
12. Phê Hồng Phê (2010). Từ điển tiếng Việt. Nxb Từ điển Bách Khoa. Hà
Nội.
18


13. PhúcThang Văn Phúc. Nguyễn Minh Phương (2005). Cơ sở lý luận và
thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, cơng chức. Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
14. Qn Lê Minh Quân (2015). “Bồi dưỡng chức danh, góp phần xây dựng
đội ngũ cán bộ,công chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới”, Tạp chí
Lý luận chính trị, (12).
15. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa (2015), Luật Tổ chức chính
quyền địa phương. Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội.

19




×