KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN
NGỮ VĂN
VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website MOON.VN
[Truy cập tab: moon.vn – Khoá: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN]
ĐỌC HIỂU TIẾT 1
I. Về cấu trúc đề thi môn Văn năm 2015
II. Về một số nội dung cần ôn luyện trong phần ĐỌC HIỂU
1. Cấu trúc câu Đọc hiểu2. Một số dạng bài đọc hiểu
Dạng 1: Xác định thông tin chính về tác giả, tác phẩm, phong cách ngôn ngữ, phương thức
biểu đạt, thể loại, phương thức trần thuật, nội dung chính Sáu loại văn bản ứng v i sáu phong
cách chức năng, m i loại c một iểu di n đạt riêng: I. Phong cách chức năng ngôn ngữ:
1- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ): là phong cách (PC) được dùng trong giao tiếp
sinh hoạt hàng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp hông mang tính nghi thức. Giao tiếp ở đây
thường v i tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình v i người thân,
bạn bè, hàng x m, đồng nghiệp, đồng hành...Gồm các dạng: chuyện trò/ nhật í/ thư từ
2- Phong cách ngôn ngữ khoa học: PC hoa học là PC được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu,
học tập và phổ biến hoa học. Ðây là PC ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích di n đạt
chuyên môn sâu. Khác v i PC ngôn ngữ sinh hoạt, PC này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường
của những người làm hoa học (ngoại trừ dạng phổ cập hoa học).Gồm các dạng: KH
chuyên sâu/ KH giáo hoa/ KH phổ cập
3- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: là PC được dùng trong sáng tác văn chương. PC này là
dạng tồn tại toàn vẹn và sáng ch i nhất của ngôn ngữ toàn dân. PC văn chương hông c
gi i hạn về đối tượng giao tiếp, hông gian và thời gian giao tiếp.
4- Phong cách ngôn ngữ chính luận: là PC được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội. Người
giao tiếp ở PC này thường bày tỏ chính iến, bộc lộ công hai quan điểm chính trị, tư tưởng
của mình đối v i những vấn đề thời sự n ng hổi của xã hội.
5- Phong cách ngôn ngữ hành chính: là PC đuợc dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành
chính. Ðấy là giao tiếp giữa Nhà nư c v i nhân dân, giữa nhân dân v i cơ quan Nhà nư c,
giữa cơ quan v i cơ quan, giữa nư c này và nư c hác.
PC hành chính c hai chức năng: thông báo và sai hiến. Chức năng thông báo thể hiện rõ ở
giấy tờ hành chính thông thường, ví dụ như: văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy hai sinh,
hoá đơn, hợp đồng... Chức năng sai hiến bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản của cấp trên gửi cho cấp dư i, của nhà nư c đối v i nhân dân, của tập thể v i các cá
nhân.
Moon.vn - Học để khẳng định mình
1
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
6- Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn): là PC được dùng trong lĩnh vực thông tin của
xã hội về tất cả những vấn đề thời sự. (Thông tấn: c nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để
cung cấp cho các nơi). Gồm các dạng: văn bản phản ánh tin tức/ văn bản phản ánh công
luận/ thông tin quảng cáo.
Ví dụ 1. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Của ai? (Chí Phèo - Nam Cao)
2. Nội dung chính của đoạn văn là gì?
3. Chỉ ra những từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn đối thoại:
Những từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn đối thoại:
“ – Vải hôm nay bán mấy?
- Kém ba xu dì ạ!
- Thế thì còn ăn thua gì?
- Thật thế đấy, nhưng chẳng nhẽ rằng lại chơi”
- Hiệu quả: Nhấn mạnh những âm thanh bình dị, đời thường, “hôm nào chả c ” nhưng
phải đến khi gặp Thị Nở, tỉnh dậy sau một cơn say dài, Chí m i nghe thấy, vì thế, n c
sức lay động sâu xa tâm hồn Chí Phèo, dấu hiệu của sự hồi sinh.
Câu 4: Hai đoạn văn dư i đây thuộc phong cách ngôn ngữ nào:
Mặt trăng: Vệ tinh tự nhiên của Trái Đất, phản chiếu ánh sáng của mặt trời và chiếu
sáng Trái Đất về ban đêm, có hình dạng nhìn thấy thay đổi dần từng ngày từ khuyết
đến tròn và ngược lại. (Viện Ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt)
(2) Giăng là cái liềm vàng giữa đồng sao. Giăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da
trời. Giăng tỏa mộng xuống trần gian. Giăng tuôn suối mát để những hồn khát khao
ngụp lặn. (Nam Cao, Giăng sáng)
Phân tích để thấy được hiệu quả nghệ thuật trong cách sử dụng từ ngữ của m i phong cách
đ .
(1)
Trong 6 loại văn bản g n v i 6 phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nêu trên thì văn bản văn học
(bao gồm văn bản nghệ thuật và văn bản nghị luận) là đối tượng quan trọng nhất được đọc hiểu c hệ thống trong toàn bộ chương trình Ngữ văn các cấp. Vì vậy học sinh phải thuần
thục
năng đọc- hiểu văn bản văn học. Để làm được điều đ , trư c hết các em phải c iến
thức về thể loại văn bản văn học. 5 thể loại chính của văn bản văn học
+ Văn bản thơ (Chú đặc điểm của văn bản thơ và cách đọc thơ)
+ Văn bản truyện ng n và tiểu thuyết (Chú đặc điểm chung của truyện ng n và tiểu thuyết
và cách đọc các thể loại đ )
+ Văn bản tùy bút (Chú đặc điểm của loại thể tùy bút và cách đọc tùy bút)
+ Văn bản ịch (Chú đặc điểm của văn bản ịch và cách đọc văn bản ịch)
+ Văn bản nghị luận (Chú đặc điểm của văn bản nghị luận và cách đọc văn bản nghị luận).
II. Phương thức biểu đạt
1. Tự sự ( ể chuyện, tường thuật)2. Miêu tả3. Biểu cảm4. Nghị luận5. Thuyết minh 6. Hành
chính - công vụ (Khối C: 1. Xác định những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn
Moon.vn - Học để khẳng định mình
2
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
thơ. (0,5 điểm) 2. Các từ "lảo đảo", "thập thững" c vai trò gì trong việc thể hiện hình ảnh cô
đồng và người bà (0,5 điểm)3. Sự vô tâm của cháu và n i cơ cực của bà hiện lên qua những
hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ n i niềm gì qua những hồi ức đ ? (1 điểm) biểu cảm, tự
sự, miêu tả- Hình ảnh sống động của cô đồng lúc hành l trong cái nhìn thích thú của người
cháu. Kh c họa hình ảnh chân thực người bà bươn chải iếm sống trong cái nhìn x t xa của
người cháu hi nh lại)
III. Phương thức trần thuật:
1. Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự ể chuyện (lời trực tiếp)
2. Trần thuật từ ngôi thứ ba của người ể chuyện tự giấu mình
3. Trần thuật từ ngôi thứ ba của người ể chuyện tự giấu mình, nhưng điểm nhìn và lời ể lại
theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp)
Khái quát nội dung, tư tưởng và nghệ thuật của văn bản văn học
* Nhận biết nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu nghĩa của văn
bản, tên văn bản:
- Hình thức hỏi: nêu xuất xứ trích đoạn, hoàn cảnh sáng tác văn bản, nêu ng n gọn nội dung,
nghĩa của trích đoạn thơ. Cảnh xuân trong đoạn thơ được miêu tả bằng những hình ảnh
thiên nhiên nổi bật nào? Cảnh xuân ở đây n i lên tình cảm gì của tác giả? Sự vô tâm của
cháu và n i cơ cực của bà hiện lên qua những hồi ức nào? Người cháu đã bày tỏ n i niềm gì
qua những hồi ức đ ? Những thông tin sau đây đúng hay sai:
- Tác giả bài thơ là một nhà thơ lãng mạn của phong trào Thơ M i 32-45
- Bài thơ được viết theo thể tự do
- Bài thơ gieo vần chân
- Bài thơ viết về đề tài tình yêu
Ví dụ v i bài báo: Bình tĩnh, sáng suốt thể hiện lòng yêu nước - Nguy n Thế Hanh, Báo
Giáo dục & Thời đại số 116 ra ngày 15 - 5 - 2014) 1. Những chính của văn bản (1,0 điểm)
gồm ba thông tin: thông tin về vụ Trung Quốc hạ giàn hoan trái phép trên vùng biển của
Việt Nam; Tình cảm, thái độ và của người dân Việt Nam trong và ngoài nư c trư c vụ việc;
Lời huyên dành cho mọi người hi thể hiện tinh thần yêu nư c v i những hành động phù
hợp.
- Cách làm: Trên cơ sở đọc- hiểu nghĩa của từ ngữ, câu, đoạn, n m b t chính được truyền
đạt qua các phương tiện biểu đạt, ta phải biết hái quát. êu cầu của hái quát là rút ra một
cách chuẩn xác và ng n gọn đề tài, chủ đề, c ng như tư tưởng của tác giả thể hiện qua văn
bản. Sự hái quát đòi hỏi phải lựa chọn nội dung thông tin quan trọng phù hợp v i nội dung
và lời văn của văn bản. Các em c thể dựa vào: Các từ then chốt trong nhan đề (như Tiếng
mẹ đ - nguồn giải ph ng các dân tộc bị áp bức, Tương tư, Người trong bao, Người cầm
quyền hôi phục uy quyền, Tôi yêu em...); câu hoặc đoạn văn tiêu biêu nhất (Câu mở đầu
của đoạn trích ột thời đại trong thi ca: Bây giờ ta hãy đi tìm cái điều ta cho là quan trọng
hơn: tinh thần của thơ m i. Đoạn cuối của văn bản Tiếng mẹ đ - nguồn giải ph ng các dân
tộc bị áp bức: ự cần thiết phải biết một ngôn ngữ ch u u hoàn toàn không kéo theo
Moon.vn - Học để khẳng định mình
3
Hotline: 0432 99 98 98
KHÓA: KỸ NĂNG LÀM BÀI THI ĐẠI HỌC MÔN NGỮ VĂN
– GV: CÔ THANH MAI
chuyện từ bỏ tiếng m đ . gược lại, thứ tiếng nước ngoài mà mình học được phải làm giàu
cho ngôn ngữ nước mình); các từ ngữ, hình ảnh lặp đi lặp lại như chìa h a của văn bản (như
từ xu n trong Vội vàng của Xuân Diệu; hình ảnh bóng tối, ánh sáng, Hà ội trong Hai đứa
tr của Thạch Lam, hình ảnh rừng xà nu mở đầu và ết thúc tác phẩm Rừng xà nu của
Nguy n Trung Thành...). T m t t văn bản là cách tiếp cận nội dung, tư tưởng văn bản một
cách chính xác vì văn bản được tiếp nhận trong tính chỉnh thể của n . V i văn bản nghị luận
cần n m luận đề và hệ thống luận điểm chính (như Lời êu gọi toàn quốc háng chiến của
Hồ Chí Minh, Mấy nghĩ về thơ của Nguy n Đình Thi, Lòng yêu nư c của Ilia Erenbua... ).
.
Thường gồm hai phần: Phần 1: Ngữ liệu đưa ra đọc hiểu: (văn bản thuộc phần đọc thêm, văn
bản m i hoàn toàn. Phần 2: Các câu hỏi theo mức độ nhận thức từ thấp đến cao- Thường
xoay quanh 8 dạng: yêu cầu nhận diện PTBĐ, PCCN, Hình thức ngôn ngữ, Phương thức trần
thuật, phép liên kết, các kiểu câu, các biện pháp nghệ thuật, các l i thường gặp. 6 phương
thức biểu đạt: tự sự: Mục đích giao tiếp: trình bày di n biến sự việc, kể lại, tường thuật lại hệ
thống. Miêu tả: Tái hiện trạng thái sự vật, con người; Biểu cảm: bày tỏ tình cảm cảm xúc;
Nghị luận: MĐGT: nêu kiến đánh giá bàn luận. Thuyết minh: gi i thiệu đặc điểm, tính chất,
phương pháp. HC- CV: trình bày muốn quyết định nào đ thể hiện trách nhiệm, quyền hạn
giữa người v i người. 6 loại văn bản ứng v i 6 phong cách ngôn ngữ; 5 thể loại văn bản.
Những iến thức này là chìa h a để tiếp cận chính xác về đặc trưng nội dung, nghệ thuật
của văn bản và d dàng phát hiện những l i sử dụng các phương tiện di n đạt của văn bản
(nếu c ). Văn bản hoa học (Chú đặc trưng của văn bản hoa học và cách sử dụng phương
tiện ngôn ngữ của văn bản hoa học). Văn bản nghệ thuật (Chú đặc trưng của văn bản nghệ
thuật và cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ của loại văn bản này). Văn bản nghị luận (Chú
đặc trưng của văn bản nghị luận và cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ của văn bản nghị
luận). Văn bản báo chí (Chú đặc trưng của văn bản báo chí và cách sử dụng các phương
tiện ngôn ngữ của loại văn bản này). Văn bản hành chính (Chú đặc trưng của văn bản hành
chính, cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ của văn bản hành chính. Văn bản sinh hoạt
(Chú đặc trưng của văn bản sinh hoạt, cách sử dụng các phương tiện ngôn ngữ của văn bản
sinh hoạt).
Moon.vn - Học để khẳng định mình
4
Hotline: 0432 99 98 98