BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Lâm Quang Thiệp
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CƠNG
TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRONG GIAI
ĐOẠN THI CÔNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HẠ TẦNG
KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Dân dụng và Cơng nghiệp
Mã số: 60580208
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Hồ Ngọc Khoa
Hà Nội - 2017
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian cố gắng học tập và thực hiện luận văn, em xin trân trọng
cám ơn Ban lãnh đạo, cán bộ, giảng viên Khoa Sau đại học Trƣờng Đại học
xây dựng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn đến PGS.TS. Hồ Ngọc Khoa ngƣời đã
tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong suốt q trình nghiên cứu để hồn thành
luận văn này.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, hỗ trợ và tạo
mọi điều kiện về vật chất và tinh thần cho em trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lâm Quang Thiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lâm Quang Thiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... I
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................. II
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................... III
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 2
1.
Lý do chọn đề tài nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài................. 2
2.
Mục đích nghiên cứu ......................................................................... 3
3.
Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................... 3
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu..................................................... 3
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................... 4
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .......................................................... 4
7.
Cấu trúc luận văn .............................................................................. 4
CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƢỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG . 6
1.1. Giới thiệu về Ban quản lý hạ tầng kỹ thuật thành phố Hƣng Yên....... 6
1.1.1. Sự hình thành và phát triển ............................................................... 6
1.1.2. Cơ cấu, tổ chức ................................................................................. 9
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý hạ tầng kỹ thuật thành phố
Hƣng Yên ........................................................................................................ 14
1.2. Cơng tác quản lý chất lƣợng cơng trình dân dụng và công nghiệp
trong giai đoạn thi công của ban QLDA HTKT thành phố Hƣng Yên .......... 16
1.2.1. Chính sách nguồn vốn đầu tƣ của Tỉnh Giai đoạn 2011÷ 2016 ..... 16
1.2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lƣợng cơng trình dân
dụng và cơng nghiệp. ...................................................................................... 19
CHƢƠNG 2. CƠNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG CƠNG TRÌNH XÂY
DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN THI
CÔNG.............................................................................................................. 32
2.1. Cơ sở pháp lý ..................................................................................... 32
2.1.1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội
nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam [1] ............................................... 32
2.1.2. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [2] ................... 32
2.1.3. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ về
quản lý dự án đầu tƣ xây dựng [5] .................................................................. 33
2.1.4. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính Phủ về
quản lý chất lƣợng và bảo trì cơng trình xây dựng ......................................... 41
2.1.5. Những văn bản pháp quy khác có liên quan đến cơng tác quản lý
chất lƣợng cơng trình xây dựng ...................................................................... 45
2.2. Cơ sở khoa học................................................................................... 45
2.2.1. Khái niệm về chất lƣợng cơng trình xây dựng. .............................. 45
2.2.2. Khái niệm về quản lý chất lƣợng cơng trình xây dựng .................. 47
2.2.3. Vai trò của quản lý chất lƣợng cơng trình xây dựng ...................... 51
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QLCL
CƠNG TRÌNH DD&CN TRONG GIA ĐOẠN THI CÔNG CỦA BQLDA
HTKT THÀNH PHỐ HƢNG YÊN ................................................................ 55
3.1. Đề xuất hồn thiện giải pháp về mơ hình, cơ cấu tổ chức Ban Quản
Lý dự án thành phố Hƣng n ........................................................................ 55
3.1.1. Hồn chỉnh mơ hình và cơ cấu tổ chức quản lý của Ban quản lý dự
án thành phố Hƣng Yên. ................................................................................. 55
3.1.2. Đổi mới cách thức quản lý, hoạt động và điều hành ...................... 57
3.1.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên ........................ 57
3.2. Đề xuất hoàn thiện giải pháp quản lý chất lƣợng dự án đầu tƣ xây
dựng ................................................................................................................. 58
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác kiểm sốt tiến độ ................ 58
3.2.2. Giải pháp về quản lý chất lƣợng thi cơng ....................................... 61
3.3. Đề xuất một số mơ hình quản lý chất lƣợng cụ thể ........................... 63
3.3.1. Quy trình quản lý chất lƣợng cơ bản. ............................................. 63
3.3.2. Quy trình quản lý chất lƣợng vật liệu đầu vào, nhân lực – thiết bị. 64
3.3.3. Hồn thiện hệ thống QLCL cơng trình xây dựng trong giai đoạn thi
cơng các dự án đầu tƣ xây dựng ...................................................................... 65
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống tài liệu quản lý hồ sơ chất lƣợng trong giai
đoạn thi công ................................................................................................... 71
3.3.5. Ứng dụng khoa học công nghệ Xây dựng hệ thống kiểm tra dự án
thi công xây dựng . .......................................................................................... 73
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 78
I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CỤM TỪ
BQLDA
Ban quản lý dự án
CĐT
Chủ đầu tƣ
CLCT
Chất lƣợng cơng trình
CTXD
Cơng trình xây dựng
DA
Dự án
DAĐTXD
Dự án đầu tƣ xây dựng
DTCT
Dự tốn cơng trình
ĐTXD
Đầu tƣ xây dựng
ĐTXDCT
Đầu tƣ xây dựng cơng trình
HĐND
Hội đồng nhân dân
HT-KT
Hạ tầng kỹ thuật
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
QLCL
Quản lý chất lƣợng
QLDA
Quản lý dự án
TVGS
Tƣ vấn giám sát
TKBVTC
Thiết kế bản vẽ thi công
TKCS
Thiết kế cơ sở
VĐT
Vốn đầu tƣ
XDCB
Xây dựng cơ bản
II
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1-1. Nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh 6 tháng đầu năm 2017[20] 17
Bảng 1-2. Phân khai vốn đầu tư phát triển xây dựng ..................................... 18
Bảng 1-3. Một số dự án không đảm bảo chất lượng...................................... 20
Bảng 3-1. XX: Viết tắt của nhóm tài liệu ....................................................... 72
Bảng 3-2. YY: Viết tắt của bộ phận soạn thảo tài liệu ................................... 72
III
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
nh 1-1. Bản độ hành chính tỉnh phố ưng Yên [20] .................................... 6
nh 1-2. Mô h nh ban Quản lý T-KT thành phố ưng Yên ......................... 9
nh 1-3. Tổng vốn đầu tư phát triển lĩnh vực xây dựng [20] ....................... 17
nh 2-1. Chu tr nh khái quát chung về QLDA đầu tư XDCT ....................... 38
nh 2-2. Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công tr nh theo Nghị định
46/2015/NĐ-CP ........................................................................................ 41
nh 2-3. Sơ đồ QLCL sản phẩm [21] ............................................................ 47
nh 2-4. Mục tiêu của quản lý dự án với sự tham gia của Nhà nước[6]...... 48
nh 2-5. Sơ đồ hoạt động QLCL CTXD theo vòng đời dự án [23] .............. 49
nh 2-6. Quy trình quản lý vận hành dự án [22] .......................................... 49
nh 3-1. Mô h nh chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án ................................... 56
nh 3-2. Cơ cấu tổ chức ban quản lý T-KT ưng Yên .............................. 56
nh 3-3. Đề xuất sơ đồ quản lý chất lượng công tác thi công. ..................... 62
nh 3-4. Quy tr nh quản lý chất lượng công tr nh cơ bản ............................ 63
nh 3-5. Quy tr nh quản lý vật liệu đầu vào ................................................. 64
nh 3-6. Đề xuất hệ thống tổ chức giám sát chất lượng công tr nh ............. 67
nh 3-7. Đề xuất hệ thống tổ chức nghiệm thu công việc và nghiệm thu hồn
thành hạng mục, cơng tr nh xây dựng đưa vào sử dụng. ......................... 69
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu và tính cấp thiết của đề tài
Quản lý đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật có vai trị rất quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Đây là một trong những lĩnh vực tạo ra của cải vật chất
lớn cho nền kinh tế quốc dân. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển
đổi và đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế thì nhu cầu đầu tƣ xây
dựng lại càng cần thiết hơn bao giờ hết. Tỉnh Hƣng Yên nói chung và thành
phố Hƣng Yên nói riêng cũng cần phải đầu tƣ xây dựng cơ và mở rộng để phù
hợp với một trung tâm hành chính của tỉnh Hƣng n.
Chất lƣợng cơng trình (CLCT) là yếu tố quyết định đảm bảo cơng năng,
an tồn cơng trình khi đƣa vào sử dụng và hiệu quả đầu tƣ của dự án. Quản lý
chất lƣợng (QLCL) CTXD là khâu then chốt, đƣợc thực hiện xuyên suốt trong
quá trình triển khai dự án đầu tƣ XDCT đến khi dự án hoàn thành, bàn giao
đƣa vào sử dụng. Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2013/NĐCP ngày 06/02/2013 QLCL CTXD đến nay, công tác QLCL CTXD ở nƣớc ta
đã đi vào nề nếp và có hiệu quả thiết thực, qua đó chất lƣợng các CTXD ngày
một nâng cao và đƣợc kiểm sốt tốt hơn. Có thể khẳng định Nghị định số
15/2013/NĐ-CP đã phát huy hiệu quả tốt trong công tác QLCL CTXD trong
thời gian qua.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã xuất hiện một số vấn đề bất cập
đòi hỏi phải nghiên cứu, sửa đổi bổ sung, cải thiện trong các giai đoạn thi
công các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình để nâng cao hiệu quả QLCL
CTXD. Nghị định 15/2013/NĐ-CP bao gồm 8 chƣơng, 48 điều là có sự kế
thừa những nội dung ƣu điểm của Nghị định 209/2004/NĐ-CP và Nghị định
49/2008/NĐ-CP, rà soát, kiến nghị các giải pháp tăng cƣờng quy trình QLCL
trong giai đoạn thi công các dự án đầu tƣ xây dựng công trình; Cơ quan
QLNN về xây dựng trực tiếp thẩm tra thiết kế đối với các cơng trình có ảnh
3
hƣởng đến an toàn cộng đồng nếu xảy ra sự cố… Đây là một trong những
nguyên nhân gây tăng chi phí đầu tƣ, thất thốt lãng phí nguồn vốn.
Từ nhu cầu thực tiễn, để khắc phục những hạn chế yếu kém nhằm hồn
thiện cơng tác quản lý chất lƣợngcơng trình DD&CN của Ban quản lý Hạ
tầng kỹ thuật trên địa bàn thành phố Hƣng Yên trong giai đoạn thi công đạt
hiệu quả cao nhất, đồng thời rút bài học kinh nghiệm cho các dự án triển khai
trong thời gian tới. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả quản
lý chất lƣợng cơng trình dân dụng và cơng nghiệp trong giai đoạn thi
công của Ban quản lý dự án hạ tầng kĩ thuật Thành Phố Hƣng Yên” thực
sự là vấn đề cấp thiết.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng
cơng trình xây dựng trong giai đoạn thi cơng các dự án đầu tƣ xây dựng cơng
trình DD&CN do BQL HTKT thành phố Hƣng Yên quản lý.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đi đến cơ sở lý luận về chất lƣợng và quản lý chất lƣợng cơng trình xây
dựng trong giai đoạn thi công các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình.
Nâng cao kiến thức chun sâu cho bản thân về cơng tác quản lý chất
lƣợng cơng trình xây dựng trong giai đoạn thi công.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu: Vấn đề quản lý chất lƣợng cơng trình xây dựng
trong giai đoạn thi cơng các dự án đầu xây dựng cơng trình DD&CN của
BQL HTKT thành phố Hƣng Yên và các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác này.
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý chất lƣợng cơng trình xây dựng trong
giai đoạn thi công các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình DD&CN của BQL
HTKT thành phố Hƣng n trong các năm từ 2011 – 2016, và đề xuất các
giải pháp cho các năm tiếp theo.
4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về công tác QLCL CTXD;
- Nghiên cứu sâu về công tác QLCL CTXD trong giai đoạn thi công các
dự án đầu tƣ xây dựng.
- Tham khảo tài liệu, kinh nghiệm các quốc gia thực hiện tốt công tác
QLCL CTXD trong giai đoạn thi công các dự án đầu tƣ xây dựng.
- Điều tra thu thập, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp khắc phục,
nâng cao chất lƣợng quản lý CTXD các dự án đầu tƣ xây dựng
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a. Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống và hoàn thiện cơ sở lý luận về
chất lƣợng và quản lý chất lƣợng cơng trình xây dựng trong giai đoạn thi công
các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình. Những nghiên cứu này ở một mức độ
nhất định có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác đào tạo và
nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chất lƣợng cơng trình xây dựng các dự án
đầu tƣ xây dựng.
b. Ý nghĩa thực tiễn: Những phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của
luận văn là những nghiên cứu mang tính gợi mở đối với cơng tác quản lý chất
lƣợng cơng trình xây dựng, quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng nói chung của
BQL HTKT thành phố Hƣng Yên.
7. Cấu trúc luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm:
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƢỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ PHÁP LÝ, KHOA HỌC VỀ CƠNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƢỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG
5
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QLCL CƠNG
TRÌNH DD&CN TRONG GIA ĐOẠN THI CƠNG CỦA BQLDA HTKT THÀNH
PHỐ HƢNG YÊN
KẾT LUẬN
6
CHƢƠNG 1. THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT
LƢỢNG CƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
1.1. Giới thiệu về Ban quản lý hạ tầng kỹ thuật thành phố Hƣng Yên
1.1.1. Sự hình thành và phát triển
Hƣng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sơng Hồng Việt Nam.
Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hƣng Yên nằm cách thủ đô Hà
Nội 64 km về phía đơng nam, cách thành phố Hải Dƣơng 50 km về phía tây
nam. Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đơng giáp tỉnh Hải Dƣơng, phía tây và
tây bắc giáp thủ đơ Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây nam
giáp tỉnh Hà Nam.
nh 1-1. Bản độ hành chính tỉnh phố ưng Yên [20]
7
Từ khi tái lập, Hƣng Yên quan tâm nhiều đến việc phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội, có những chính sách ƣu đãi, thơng thống để thu hút các
nhà đầu tƣ vào địa bàn, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Với chủ trƣơng
đúng của tỉnh nên mức tăng trƣởng kinh tế đạt khá, đời sống ngƣời dân đang
dần đƣợc nâng lên; các vấn đề về xã hội có nhiều thay đổi rõ rệt. Hợp tác thu
hút đầu tƣ nƣớc ngoài, tỉnh ngoài, Hƣng Yên đƣợc đánh giá là một trong
những tỉnh tích cực và kết quả đạt đƣợc khá tốt so với các tỉnh trong vùng và
cả nƣớc về hợp tác thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, tỉnh ngoài.
Định hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng:
- Tập trung đầu tƣ xây dựng, tạo bƣớc đột phá về kết cấu hạ tầng, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Triển khai nhanh các cơng trình trọng
điểm: cải tạo, nâng cấp đê tả sông Hồng từ Hà Nội về thành phố Hƣng Yên và
tuyến đê sông Luộc; xây dựng đƣờng nối với cao tốc quốc lộ 5 và quốc lộ 1;
nâng cấp đƣờng tỉnh lộ 200 lên cấp 3 đồng bằng. Nâng cấp các tuyến đƣờng
tỉnh, đƣờng huyện, đƣờng giao thông nông thôn vào đúng cấp; dự án thốt lũ
khẩn cấp sơng Điện Biên, sông Đồng Quê -Cửu An; nạo vét, nâng cấp các
trục sông, kênh mƣơng đảm bảo giao thông đƣờng thủy và thủy lợi; dự án quy
hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị đô thị cổ Phố Hiến gắn với phát
triển du lịch; Khu Đại học Phố Hiến đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt,
tạo sự đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; quy hoạch cảng sông
Hồng, sông Luộc; quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe phù hợp với xu thế phát triển.
- Xây dựng hệ thống cấp nƣớc tập trung với quy mô phù hợp, khai thác tốt
nguồn nƣớc ng ầm, đảm bảo 97% hộ đô thị và 87% hộ nông thôn đƣợc dùng
nƣớc sạch vào năm 2015, 100% hộ đƣợc dùng nƣớc sạch vào năm 2020.
Quan tâm xây dựng hệ thống thoát nƣớc, đặc biệt là thoát nƣớc ở các khu
thành phố, thị trấn, thị tứ và các khu, cụm công nghiệp.
8
Vì có điều kiện địa lý thuận lợi có quốc lộ số 5 chạy qua, nối Hà Nội - Hải
Phòng, nằm trong khu vực trọng điểm tam giác kinh tế Bắc bộ nên Hƣng Yên
có nhiều ƣu thế để phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ. Tốc độ tăng
trƣởng GDP giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân trên 12,5%/năm và mục tiêu
giai đoạn 2016-2020 đạt 12 - 13,2%/năm; GDP bình quân đầu ngƣời năm
2015 dự kiến đạt trên 43,6 triệu đồng. GDP bình quân đầu ngƣời năm 2020
dự kiến đạt trên 105 triệu đồng.
Trong những năm gần đây, Tỉnh đã và đang đầu tƣ rất mạnh mẽ vào các
dự án: Giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, cơ sở hạ tầng, văn hóa thể thao và
du lịch và các lĩnh vực khác.. Chính vì thế Tỉnh cũng nhƣ UBND thành phố
Hƣng Yên đã rất trú trọng vào việc quản lý chất lƣợng của các cơng trình, dự
xây dựng.
Ban quản lý hạ tầng kỹ thuật thành phố Hƣng Yên đƣợc thành lập ngày
11/1/2002, là đơn vị trực thuộc UBND thành phố Hƣng Yên. Do UBND tỉnh
thành lập căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; quyết định
số 01/QĐ-UB ngày 11/1/2002.
- Về cơ sở vật chất: Ban đƣợc bố trí chỗ làm việc cùng Trụ sở UBND
thành phố Hƣng Yên, Đƣờng Triệu Quang Phục, phƣờng Hiến Nam, thành
phố Hƣng Yên. Phƣơng tiện, trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng đƣợc u cầu của
nhiệm vụ QLDA.
- Mơ hình đơn vị: Là đơn vị sự nghiệp hoàn toàn tự chủ về thu chi; có tƣ
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động; thực hiện QLDA
chuyên nghiệp, bộ máy tổ chức ổn định; hoạt động nề nếp, chịu sự quản lý
của cơ quan quản lý nhà nƣớc chủ quản, đƣợc sự kiểm soát tốt hơn của hệ
thống chính trị nên ngăn ngừa, hạn chế đƣợc các tiêu cực, có trách nhiệm cao
hơn với chủ đầu tƣ.
9
- Năng lực cán bộ: Hầu hết cán bộ của BQL là viên chức nhà nƣớc, am
hiểu công tác quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ xây dựng; ...
- Hoạt động:
+ Quản lý, triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
đƣợc dựng giao đảm bảo tiến độ, chất lƣợng, thời gian đƣa dự án vào sử dụng
theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý đầu tƣ và xây
dựng.
+ Tổ chức phối hợp, quan hệ với các các tổ chức, cá nhân trong và ngồi
nƣớc có liên quan để triển khai thực hiện các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật
đô thị đƣợc giao theo định hƣớng, mục tiêu, chƣơng trình phát triển nâng cấp
các đơ thị.
+ Chủ đầu tƣ (là các cơ quan chủ quản) điều hành, giao nhiệm vụ đại diện
chủ đầu tƣ, trực tiếp QLDA không phải thông qua hợp đồng; vừa làm chức
năng chủ đầu tƣ vừa thực hiện chức năng quản lý dự án.
+ Đảm nhận nhiều dự án mang tính cấp bách, dự án mang tính xã hội cao,
lợi nhuận trong quản lý thấp;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thành phố giao.
1.1.2. Cơ cấu, tổ chức
Mô hình,cơ cấu tổ chức ban quản lý:
TRƢỞNG BAN
PHĨ BAN 1
PHĨ BAN 2
BP TỔ
BP TÀI
BP KẾ
BP XD ĐƠ
CHỨC - HC
CHÍNH KẾ
HOẠCH -
THỊ- HTKT
TỐN
KT
nh 1-2. Mơ h nh ban Quản lý T-KT thành phố ưng Yên
10
- Tổ chức bộ máy của Ban gồm:
+ Trƣởng ban và 02 Phó trƣởng Ban;
+ 02 bộ phận chun mơn: Kỹ thuật, Hành chính – Tài vụ.
- Nhân sự:
+ Định biên: 20 ngƣời (đƣợc UBND tỉnh giao năm 2011).
+ Hiện tại tổng số cán bộ nhân viên: 22 ngƣời.
+ Trình độ chuyên môn: 17 kỹ sƣ các chuyên ngành xây dựng, 05 cử nhân
kinh tế, trung cấp.
- Các phòng, ban chun mơn gồm:
+ Bộ phận Tổ chức - Hành chính;
+ Khối dự án Xây dựng đô thị, Hạ tầng - kỹ thuật;
+ Bộ phận Tài chính - Kế tốn;
+ Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuât;
Ban quản lý dự án với cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm và số lƣợng biên chế
cụ thể của từng phòng, ban đƣợc đảm bảo một số yêu cầu:
+ Cán bộ các Ban QLDA phải đảm bảo tiêu chuẩn theo từng chức danh vị
trí việc làm (trong từng đề án Ban QLDA); ƣu tiên tiếp nhận cán bộ chuyên
trách QLDA thuộc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Giáo dục
(nếu có);
+ Đảm bảo điều kiện năng lực theo quy định tại Điều 64 Nghị định
59/2015/NĐ-CP;
+ Thực hiện nội dung đề án tinh giảm biên chế theo Nghị định số
108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của
tỉnh;
1. Giám đốc quản lý dự án: là ngƣời đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm
trƣớc pháp luật và trƣớc UBND Thành phố về toàn bộ hoạt động chung của
Ban.
11
2. Phó Giám đốc: là ngƣời giúp việc Phó Giám đốc phụ trách Ban Quản
lý, phụ trách một số lĩnh vực do Phó giám đốc phụ trách phân cơng. Chịu
trách nhiệm trƣớc Phó giám đốc phụ trách và trƣớc pháp luật về nhiệm vụ
đƣợc phân cơng. Các phó giám đốc gồm:
- Phó giám đốc quản lý khối dự án Xây dựng đơ thị, Hạ tầng kỹ thuật
- Phó giám đốc quản lý bộ phận Tổ chức – Hành chính, cơng tác thu hồi
và giao đất, quản lý quỹ đất..
Tổ chức thực hiện các dự án, các nhiệm vụ đƣợc giao trong phịng mình
phụ trách theo đúng trình tự thủ tục quy định; Đảm bảo chất lƣợng, tiến độ và
theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nƣớc; Chịu trách nhiệm trƣớc
UBND Thành phố, Phó Giám đốc phụ trách và các cơ quan pháp luật về công
việc đƣợc giao phụ trách và ký các văn bản hồ sơ cụ thể nhƣ sau:
- Lập kế hoạch thực hiện các dự án và phân cơng nhiệm vụ cho cán bộ
của phịng đƣợc phụ trách; Lập kế hoạch cho năm tiếp theo và báo cáo tình
hình thực hiện vào ngày 18 hàng tháng để nộp cho bộ phận kế hoạch tổng hợp
báo cáo UBND Thành phố.
- Kiểm tra và ký hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công, thiết kế
bản vẽ thi cơng- dự tốn, hồ sơ dự thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; Khối
lƣợng hoàn thành; Bản vẽ hồn cơng.
- Ký các văn bản báo cáo, trả lời và giải trình các vụ việc đƣợc giao.
- Kiểm tra và ký biên bản nghiệm thu từ khi lập dự án đầu tƣ, khảo sát
thiết kế đến khi hết thời gian bảo hành cơng trình theo quy định (riêng biên
bản xử lý kỹ thuật, bổ sung phát sinh phải thống nhất với Phó Giám đốc phụ
trách).
- Chủ trì trong cuộc họp giao ban phịng phịng do mình quản lý; Giao ban
kiểm điểm tiến độ, chất lƣợng các cơng trình; Họp nghiệm thu bàn giao cơng
12
trình đƣa vào sử dụng; Họp giải quyết những tồn tại vƣớng mắc trong quá
trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đƣợc giao.
- Thƣờng xuyên kiểm tra đôn đốc các công việc, kiểm tra tại hiện trƣờng
phát hiện các sai phạm và sử lý theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký
kết.
- Chịu trách nhiệm quản lý chất lƣợng cơng trình, giám sát thi cơng xây
dựng cơng trình, khảo sát địa hình- địa chất.
- Đảm nhiệm các cơng việc khác khi Phó giám đốc phụ trách phân công
và ủy quyền.
3. Khối dự án Xây dựng đô thị, ạ tầng - kỹ thuật:
Thực hiện, quản lý các dự án xây dựng các cơng trình kiến trúc và các
cơng trình khác. Thực hiện, quản lý các dự án xây dựng các cơng trình hạ
tầng và các cơng trình khác.
4. Bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuât:
- Lập kế hoạch XDCB hàng năm, theo dõi kết quả thực hiện các dự án,
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện hàng tháng, quý, năm. Lập các báo cáo
tổng hợp và báo cáo chuyên đề theo yêu cầu.
- Theo dõi, quản lý, đánh giá tiến độ, chất lƣợng, khối lƣợng, ATVSLĐ,
VSMT các dự án /cơng trình theo Hợp đồng đã ký kết. Hỗ trợ Ban Giám đốc
đánh giá mức độ hoàn thành công việc, mức độ tuân thủ các quy định về quản
lý chất lƣợng, khối lƣợng, tiến độ của các Dự án đầu tƣ.
- Tham mƣu trong việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao.
5. Bộ phận Tài chính - Kế tốn :
- Thu thập, xử lý thơng tin, số liệu kế tốn theo đối tƣợng và nội dung
cơng việc kế tốn, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
13
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,
thanh tốn nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài
sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế
tốn.
- Phân tích thơng tin, số liệu kế tốn; tham mƣu, đề xuất các giải pháp
phục vụ yêu cầu quản lý tài chính của Ban .
- Quản lý, lƣu trữ hồ sơ, cung cấp thơng tin, số liệu kế tốn theo quy định
của pháp luật.
- Thực hiện chức năng tham mƣu Phó Giám đốc phụ trách Ban về các lĩnh
vực: Tiền lƣơng, BHXH, BHYT, Chế độ chính sách, các thủ tục tạm ứng,
thanh quyết toán, báo cáo quyết toán, mua sắm tài sản theo quy định.
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm.
- Quản lý tiền mặt đảm bảo an toàn.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao.
6. Bộ phận Tổ chức - Hành chính:
- Thực hiện chức năng tham mƣu cho Phó giám đốc phụ trách trong các
lĩnh vực: tổ chức quản lý lao động, cơng tác cải cách hành chính, nội vụ cơ
quan. Xây dựng nội quy, quy chế cơ quan, quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng
đề án vị trí việc làm, tham mƣu công tác luân chuyển cán bộ theo quy định.
- Thực hiện công tác văn thƣ: Tiếp nhận, chuyển giao, lƣu trữ, in ấn, đóng
dấu, đánh số, đánh máy, phát hành quản lý văn bản đi và đến. Quản lý kho
lƣu trữ hồ sơ theo quy định.
- Quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.
- Theo dõi lịch công tác, lịch họp, sinh hoạt định kỳ và đột xuất trong cơ
quan, đón tiếp khách đến họp và làm việc tại cơ quan, phục vụ các cuộc họp.
- Quản lý, sử dụng, bảo quản xe ô tô, xe máy và tài sản đƣợc giao, lái xe
phải phục vụ chu đáo, an toàn.
14
- Chủ trì quản lý cơng tác bảo vệ tài sản, bảo vệ an ninh trật tự, phòng
chống cháy nổ, phòng chống bão lũ lụt trong cơ quan.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao.
1.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý hạ tầng kỹ thuật thành phố
Hƣng Yên
* Chức năng:
- Ban QLDA có chức năng đại diện CĐT, giúp UBND thành phố quản lý
các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố do UBND thành
phố làm chủ đầu tƣ.
- Làm CĐT một số dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc, vốn nhà nƣớc
ngoài ngân sách khi đƣợc cấp có thẩm quyền giao; tiếp nhận và quản lý sử
dụng vốn để đầu tƣ xây dựng, trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án đƣợc
giao;
- QLDA đối với các dự án sử dụng vốn nhà nƣớc thuộc thẩm quyền quyết
định đầu tƣ của Chủ tịch UBND tỉnh và các dự án khác do cấp có thẩm quyền
giao;
- Nhận ủy thác QLDA của các CĐT khác khi đƣợc yêu cầu; tham gia hoạt
động tƣ vấn đầu tƣ xây dựng (QLDA, lập dự án, thiết kế, giám sát, ...) cho các
dự án khác trên cơ sở bảo đảm hồn thành nhiệm vụ quản lý dự án đƣợc giao,
có đủ điều kiện về năng lực thực hiện;
- Thực hiện các chức năng khác khi đƣợc ngƣời quyết định thành lập Ban
QLDA giao.
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT kể từ giai đoạn chuẩn bị
dự án, thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đƣa cơng trình vào khai
thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các
quy định của pháp luật. Cụ thể:
15
+ Nhiệm vụ lập kế hoạch dự án gồm: Lập và phê duyệt kế hoạch thực
hiện dự án hàng năm (kế hoạch giải ngân, kế hoạch chi tiêu, kế hoạch đấu
thầu...), trong đó xác định rõ nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời gian
hoàn thành, mục tiêu chất lƣợng và tiêu chí chấp nhận kết quả...;
+ Các nhiệm vụ chuẩn bị dự án gồm: Nghiên cứu, khảo sát lập dự án
đầu tƣ; trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; thu xếp nguồn vốn
cho dự án; lựa chọn nhà đầu tƣ (nếu có); thực hiện các thủ tục liên quan đến
quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật tại khu vực
địa điểm xây dựng ...;
+ Các nhiệm vụ thực hiện dự án gồm: Thuê tƣ vấn thực hiện khảo sát,
thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tự tổ chức thẩm định,
phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); bồi thƣờng, giải phóng
mặt bằng và tái định cƣ (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, lựa chọn nhà
thầu và ký hợp đồng xây dựng; thi cơng xây dựng và giám sát q trình thực
hiện; giải ngân và thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần
thiết khác;
+ Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao cơng trình vào sử dụng: Tổ
chức nghiệm thu, bàn giao cơng trình hồn thành; vận hành chạy thử; quyết
toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng;
+ Các nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản và giải ngân: Quản lý tài
chính, tài sản của Ban QLDA và thực hiện các thủ tục tiếp nhận: giải ngân
vốn đầu tƣ theo quy định của pháp luật;
+ Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức
văn phịng và quản lý nhân sự Ban QLDA, thực hiện chế độ tiền lƣơng và các
chính sách đãi ngộ, khen thƣởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm
vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, tập hợp, phân loại, lƣu trữ tồn
bộ thơng tin, tƣ liệu gốc liên quan đến dự án, cung cấp thông tin chính xác và
16
kịp thời về nội dung, tổ chức, tiến độ thực hiện và ngân sách dự án cho chính
quyền địa phƣơng, các cơ quan dân cử, các cơ quan bảo vệ pháp luật, kiểm tra,
thanh tra, kiểm toán, nhà tài trợ (nếu có), các cơ quan thơng tin đại chúng và cá
nhân liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, trách nhiệm đƣợc giao.
+ Các nhiệm vụ theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện: Hƣớng
dẫn, kiểm tra, đánh giá về hoạt động của Ban QLDA; theo dõi, đánh giá, lập
báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các dự án định kỳ hoặc đột xuất theo quy
định hiện hành; tổng hợp tình hình thực hiện và gửi đến cơ quan giải quyết
thành lập Ban QLDA, các cơ quan quản lý nhà nƣớc có liên quan, nhà tài trợ
(nếu có) để theo dõi, giám sát và hỗ trợ quá trình thực hiện.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn QLDA theo ủy quyền của CĐT đối với
các dự án đƣợc giao; đề xuất phƣơng án, giải pháp tổ chức QLDA, kiến nghị
CĐT giải quyết vấn đề vƣợt quá thẩm quyền. Việc ủy quyền có thể thực hiện
ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án, hoặc theo từng giai đoạn và phải đƣợc quy
định tại Quy chế hoạt động của Ban QLDA hoặc tại từng văn bản ủy quyền cụ
thể.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác khi tham gia hoạt động tƣ vấn
xây dựng theo quy định của pháp luật.
1.2. Cơng tác quản lý chất lƣợng cơng trình dân dụng và công nghiệp
trong giai đoạn thi công của ban QLDA HTKT thành phố Hƣng Yên
1.2.1. Chính sách nguồn vốn đầu tƣ của Tỉnh Giai đoạn 2011÷ 2016
Trong tồn tỉnh (Báo cáo số 163/BC-UBND của UBND Tỉnh Hƣng Yên)
sáu tháng đầu năm Tỉnh Hƣng Yên thu hút đƣợc thêmm 110 dự án đầu tƣ mới
tăng 29 dự án so với cùng kỳ năm 2016 gồm 88 dự án trong nƣớc và 22 dự án
nƣớc ngoàivới tổng số vốn đăng ký lên tới 8.931 tỷ đồng và 122,78 triệu
USD. Có thêm 22 dự án đi vào hoạt động, đƣa tổng số dự án đi vào hoạt động
17
lên 895 dự án, góp phần giải quyết việc làm thƣờng xuyên cho 15 vạn lao
động.
Bảng 1-1. Nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh 6 tháng đầu năm 2017[20]
( Nguồn: Báo cáo số 163/BC-UBND của UBND Tỉnh ưng Yên).
Đơn vị: tỷ đồng
Nguồn Vốn
Giá trị
Tỷ lệ
Vốn đầu tƣ
14.015
Tăng 10,76%
Vốn đầu tƣ khu vực
nhà nƣớc
1.803
Chiếm 12,9% Tăng 5,2%
Vốn đầu tƣ khu vực
ngoài nhà nƣớc
7.061
Chiếm 50,3% Tăng 7,31%
Vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài
5.150
Chiếm 536,8% Tăng 18,16%
Theo số liệu thống kê (đăng ngày 30/7/2016 [20])
nh 1-3. Tổng vốn đầu tư phát triển lĩnh vực xây dựng [20]