lu
an
va
n
t
to
ng
hi
ep
sk
kn
qu
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
=== ===
an
ly
do
w
oa
nl
d
lu
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN
an
va
ul
nf
oi
lm
at
nh
z
ỨNG DỤNG MỘT SỐ NỀN TẢNG CNTT TRONG Q
TRÌNH KTĐG MƠN GDCD/GDKT&PL GĨP PHẦN HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ CHO HỌC SINH
THPT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƯU,
TỈNH NGHỆ AN.
z
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
ac
th
Lĩnh vực: GDCD/GDKT&PL
lu
an
va
n
t
to
ng
hi
ep
sk
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1
=== ===
kn
qu
an
ly
do
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN
w
oa
nl
d
lu
“Ứng dụng một số nền tảng CNTT trong q trình kiểm
KTĐG mơn GDCD/GDKT&PL góp phần hình thành và
phát triển năng lực số cho học sinh THPT trên địa bàn
Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An”.
an
va
ul
nf
oi
lm
at
nh
z
z
om
l.c
ai
gm
ac
Năm học 2022 – 2023
th
Tổ: Xã Hội
n
va
Nhóm tác giả thực hiện:
1. HỒ THỊ BÌNH – THPT QUỲNH LƯU 1
Số điện thoại
: 0345998
2. NGUYỄN THỊ HỒNG THƯ
Số điện thoại
: 0978490656
an
Lu
MÔN: GDCD/GDKT&PL
lu
an
va
n
t
to
ng
hi
MỤC LỤC
ep
sk
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………….. ....... 1
kn
qu
I. Lý do chon đề tài…………………………………………………………… . 1
an
II. Mục đích nghiên cứu…………………………………………………….. ..... .2
ly
III. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……………………………………… ...... 2
do
w
VI. Khả năng ứng dụng và triển khai đề tài……………………………........... 2
oa
nl
V. Phương pháp nghiên cứu; Thời gian nghiên cứu……………………. ........ 2
d
VI. Tính mới của đề tài................................................................................ ......... 3
lu
an
VII. Tính hiệu quả:..................................................................................... .......... .3
va
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ........................................................... ........... .4
ul
nf
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN................................................................................... ............ .4
lm
oi
1.1. Một số vấn đề về CNTT và Năng lực số............................................. ............. .4
at
nh
1.1.1. Một số khái niệm.............................................................................. ............ 4
z
1.1.2. Khung năng lực số………………………………………………………. ... 4
z
gm
1.1.3. Vai trò của CNTT đối với việc phát triển năng lực số ....................... ......... 4
l.c
ai
1.1.4. Vai trò của CNTT đối với việc kiểm tra đánh giá học sinh…………… .... 5
om
1.1.5. Một số năng lực số được phát triển cho học sinh...................................... ... 5
Lu
1.2. Một số vấn đề lý luận về kiểm tra, đánh giá............................................ ........ 6
an
1.2.1 Hướng dẫn, quy định đánh giá kết quả………………………………. ......... 6
n
va
1.2.2. Các khái niệm:...................................................................................... ....... 6
1. Thực trạng cơ sở vật chât, trang thiết bị ………………………………………… 8
2. Thực trạng mức độ nhận thức và ứng dụng CNTT……………………………..... 9
3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng…………………………………………… ... 10
4. Những thuận lợi và khó khăn………………………………………………... .. 11
III. ỨNG DỤNG MỘT SỐ NỀN TẢNG CNTT VÀO VIỆC KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ GĨP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ
CHO HỌC SINH THPT MÔN GDCD/GDKT&PL TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN………………………………………….. ...... 12
3.1. Ứng dụng nền tảng trực tuyến Azota.vn vào quá trình kiểm tra đánh giá bài tập
về nhà góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh....................... 14
ac
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN…………………………………………………… ....... 7
th
1.2.3. Yêu cầu phát triển năng lực số cho học sinh THPT hiện nay……….. ......... 7
lu
an
va
n
t
to
ng
hi
3.2. Ứng dụng nền tảng trực tuyến Padlet vào quá trình đánh giá hồ sơ học tập góp
phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh……………. ................... 19
3.3. Ứng dụng nền nền tảng trực tuyến Google Classroom vào việc đánh giá sản phẩm
dự án học tập góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh ................. 25
ep
sk
kn
qu
an
3.4. Ứng dụng nền tảng Google Trang tính Excel vào q trình đánh giá đồng
đẳng các sản phẩm học tập nhằm phát triển năng lực số cho học sinh ................... 30
ly
do
3.5. Ứng dụng nền tảng công nghệ Class123 vào quá trình đánh giá quan sát hoạt
động học tập góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh ............ 35
w
nl
oa
IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC……………………………………………………..41
d
lu
1. Kết quả khảo sát học sinh……………………………………………… ........... 41
an
va
2. Kết quả khảo sát giáo viên:……………………………………………… ......... 42
ul
nf
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………….......... 48
oi
lm
1. Kết luận:…………………………………………………………………. ......... 48
nh
2. Kiến nghị:.............................................................................................. ............ 49
at
2.1. Đối với các trường THPT:................................................................. ............. 49
z
z
2.2. Đối với tổ nhóm chun mơn:............................................................ ............ 49
gm
om
l.c
ai
2.3. Đối với giáo viên:.............................................................................. ............. 49
an
Lu
n
va
ac
th
lu
an
va
n
t
to
ng
hi
ep
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
sk
I. Lý do chon đề tài
kn
qu
Từ hai thập kỷ qua, khi CNTT, mạng lưới Internet được sử dụng rộng rãi trong
Giáo dục và Đào tạo thì việc chuyển đổi số cũng đã được đặt ra. Những tiến bộ về
CNTT và sự thâm nhập của mạng Internet đã dẫn tới những sáng kiến về giáo dục
mở với sự xuất hiện của các khóa học trên nền tảng cơng nghệ số, với sự ra đời của
các chương trình ứng dụng học tập, kiểm tra đánh giá, giúp giáo viên và học sinh
đạt được những hiệu quả lớn trong dạy và học. Sự ra đời và ngày càng phát triển về
cả thị trường công nghệ trong Giáo dục và Đào tạo cho thấy “Giáo dục số” đang
phát triển mạnh mẽ.
an
ly
do
w
oa
nl
d
lu
an
Ngày 03/06/2020, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 749/QĐ-TTg về
việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”. Theo đó, Quyết định số 131/QĐ-TTg của thủ tướng Chính Phủ:
Phê duyệt Đề án: ‘Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số
trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 – 2025, định hướng đến năm 2030” cũng
đã có hiệu lực từ ngày 25/01/2022. Như vậy, Giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên
chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực y tế. Điều đó cho thấy, tầm quan trọng của giáo
dục và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trị hết sức quan trọng
khơng chỉ đối với ngành mà còn tác động rất lớn đối với đất nước.
va
ul
nf
oi
lm
at
nh
z
z
gm
om
l.c
ai
Những năm gần đây, ngành giáo dục Việt Nam rất quan tâm đến việc ứng
dụng chuyển đổi số vào hoạt động giảng dạy. Việc này đã dần thay đổi phương
pháp dạy học và KTĐG truyền thống sang xu thế tích cực, hiện đại, hiệu quả, giúp
người dạy và người học phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và
phát triển được nhiều năng lực trong q trình học tập. Việc KTĐG có nhiều đổi
mới, cải tiến dựa trên nền tảng CNTT. Nhiều bài thi được thực hiện trên máy vi
tính, các phần mềm hỗ trợ bài thi và chấm bài được giáo viên ứng dụng vào giúp
rút ngắn thời gian chấm bài, độ chính xác cao, học sinh được nhận kết quả phản
hồi ngay lập tức khi hồn thành mà khơng cần mất thời gian chờ đợi. Đặc biệt,
trường hợp học sinh không thể đến trực tiếp lớp học để KTĐG vì lý do chính đáng
thì việc tổ chức KTĐG trực tuyến là phù hợp. Đặc biệt, CNTT giúp cho giáo viên
đánh giá được nhiều hình thức, phương diện của người học một cách khách quan
và toàn diện. Tuy nhiên, việc giáo viên ứng dụng CNTT vào q trình KTĐG góp
phần hình thành năng lực số cho học sinh thì vẫn cịn rất hạn chế và chưa có hiệu
quả. Đó là, mức độ năng lực ứng dụng CNTT của các thầy cô chưa cao, chưa thực
hiện đa dạng hóa các hình thức KTĐG, mới chỉ áp dụng cho kiểm tra trắc nghiệm một
cách đơn điệu, thậm chí rất nhiều thầy cơ chưa bao giờ ứng dụng công nghệ số vào
KTĐG. Mục tiêu phát triển năng lực phẩm chất người học chưa được đầu tư và chú
trọng, đặc biệt chưa bao giờ biết khái niệm “Phát triển năng lực số” cho học sinh.
an
Lu
n
va
ac
th
1
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
Như vậy, có thể khẳng định rằng, xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời điểm hiện
nay, việc ứng dụng nền tảng CNTT vào quá trình KTĐG học sinh là một vấn đề rất
cần thiết của ngành giáo dục và đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng trong quá trình
dạy học, thực hiện được những mục tiêu mới: phát triển phẩm chât và năng lực cho
người học theo quan điểm của Đảng ta hiện nay.
ep
sk
kn
qu
an
ly
Từ những lý do trên, sau hai năm nghiên cứu, trực tiếp giảng dạy, đánh giá
học sinh, nhóm chúng tơi thu được một số kết quả nhất định ban đầu. Vì vậy,
chúng tôi xin mạnh dạn đề xuất sáng kiến: “Ứng dụng một số nền tảng CNTT
trong q trình kiểm KTĐG mơn Giáo dục cơng dân/Giáo dục Kinh tế và Pháp
luật góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT trên địa
bàn Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An”.
do
w
oa
nl
d
lu
an
va
II. Mục đích nghiên cứu
ul
nf
- Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng một
số nền tảng CNTT vào quá trình kiểm KTĐG mơn GDCD/GDKT&PL góp phần
hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT trên địa bàn Huyện Quỳnh
Lưu, Tỉnh Nghệ An.
oi
lm
nh
at
- Đề xuất cách thức ứng dụng một số nền tảng CNTT vào q trình kiểm
KTĐG mơn GDCD/GDKT&PL góp phần hình thành và phát triển năng lực số,
phát huy tính tích cực, chủ động cho người học, đào tạo những con người năng
động, sáng tạo, có phẩm chất, năng lực tốt, có khả năng sử dụng tốt CNTT, thích
ứng với đời sống xã hội, hịa nhập và phát triển đời sống cộng đồng.
z
z
om
l.c
ai
gm
Lu
III. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
an
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm việc ứng dụng
một số nền tảng CNTT trong q trình kiểm KTĐG mơn GDCD/GDKT&PL góp
phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh THPT trên địa bàn Huyện
Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An.
n
va
Đề tài này có khả năng áp dụng và triển khai KTĐG cho học sinh trung học
phổ thông, giúp các thầy cô dạy môn GDCD/GDKT&PL bậc THPT tham khảo. Đề
tài hoàn toàn phù hợp với các đối tượng học sinh THPT trong giai đoạn đổi mới
hiện nay.
V. Phương pháp nghiên cứu; Thời gian nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
2
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
VI. Khả năng ứng dụng và triển khai đề tài
th
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đã tổ chức nghiên cứu, thực nghiệm tại đơn vị
công tác và có ứng dụng rộng rãi, phù hợp với các trường THPT trên địa bàn
Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An.
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu những vấn đề về việc ứng dụng một số
nền tảng CNTT vào q trình kiểm tra, đánh giá góp phần phát triển năng lực số
cho học sinh.
ep
sk
kn
qu
- Nghiên cứu thực tiễn.
an
+ Thu thập thơng tin, tìm hiểu thực tế
ly
do
+ Khảo sát, xử lý, tổng hợp thông tin, khái quát, rút ra kết luận và đề ra giải
pháp phù hợp.
w
d
Thời gian nghiên cứu
oa
nl
+ Thể nghiệm đề tài vào thực tiễn và tiếp tục bổ sung hồn thiện.
lu
va
VI. Tính mới của đề tài
an
Nghiên cứu trong thời gian 2 năm: Năm học 2021-2022; Năm học 2022-2023.
ul
nf
oi
lm
Đề tài đã nghiên cứu, đề xuất và đúc rút kinh nghiệm thành công việc ứng
dụng một số nền tảng CNTT vào q trình kiểm KTĐG mơn GDCD/GDKT&PL
theo định hướng phát triển năng lực, góp phần hình thành và phát triển các phẩm
chất và năng lực, đặc biệt góp phần hình thành năng lực số cho học sinh THPT một
cách tương đối đầy đủ.
at
nh
z
z
Mặt khác, đề tài đã vận dụng đa dạng hình thức, phương pháp KTĐG học
sinh theo định hướng phát triển năng lực, giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy
học, đổi mới phương pháp KTĐG theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.
Đề tài cũng đã xây dựng và thực hiện những công cụ kiểm tra đánh giá cụ thể cho
học sinh, xây dựng được các tiêu chí đánh giá sau mỗi hoạt động của học sinh, giúp
cho giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá học sinh, học sinh tự đánh giá
bản thân mình một cách chính xác. Giúp học sinh tích cực, chủ động, say mê, hào
hứng trong q trình tham gia KTĐG, phát huy hết những điểm mạnh, hạn chế
những nhược điểm của bản thân, góp phần hình thành phẩm chất, năng lực của
mình, đáp ứng yêu cầu mới của xã hội. Đề tài cũng góp phần nâng cao chất lượng
dạy và học bộ môn GDCD/GDKT&PL cấp THPT.
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
Đề tài đã được đúc rút từ kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình dạy học, đã
được áp dụng tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An
và đem lại hiệu quả tương đối tốt. Đề tài này giúp giáo viên thực hiện được đa
3
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
VII. Tính hiệu quả
th
Đặc biệt, đề tài đã thực hiện có kết quả nhất định, góp phần hình thành và
phát triển được các năng lực số cho học sinh như: năng lực học tập và phát triển kỹ
năng số, năng sử dụng máy tính và các phần mềm liên quan Internet (hoặc mạng),
năng lực cần thiết để xác định vị trí và đánh giá thông tin, lưu trữ và truy xuất thông
tin, năng lực sử dụng thông tin hiệu quả, năng lực hiểu và tự biết chăm sóc sức khỏe
thể chất cũng như tinh thần của mình trong mơi trường số. như sự an tồn, quyền
riêng tư... Đây là một trong những nhóm năng lực rất cần thiết cho nguồn nhân lực,
đáp ứng được yêu cầu cho đất nước hiện nay.
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
dạng hóa hình thức KTĐG học sinh, đồng thời ứng dụng một số nền tảng CNTT
vào quá trình KTĐG, giúp học sinh tiếp cận và hình thành được năng lực số, góp
phần đáp ứng được mục tiêu của Đảng và nhà nước ta trong quá trình thực hiện các
chính sách về chuyển đổi số quốc gia trong giai đoạn hiện nay.
ep
sk
kn
qu
an
ly
PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
do
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN
w
d
1.1.1. Một số khái niệm
oa
nl
1.1. Một số vấn đề về CNTT và Năng lực số
lu
an
Công nghệ thông tin: là một nhánh nghành kỹ thuật sử dụng máy tính và
phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trử, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập
thông tin. (Wikipedia)
va
ul
nf
oi
lm
Nền tảng Cơng nghệ thơng tin: là nhóm các cơng nghệ được sử dụng nhằm
mục đích phát triển các quy trình cơng nghệ khác. Nhìn chung, nền tảng cơng nghệ
bao gồm phần cứng và phần mềm, ngồi ra cịn bao gồm mơi trường lưu trử, hoạt
động, tính tốn với tính bảo mật cao. (The Unique Solutin)
at
nh
z
z
Năng lực số: là việc sử dụng một cách tự tin và có ý nghĩa quan trọng của
công nghệ xã hội thông tin cho công việc, giải trí, học tập và giao tiếp. Nó được
củng cố bởi các kỹ năng cơ bản trong CNTT-TT, tức là việc sử dụng máy tính để
truy xuất, truy cập, lưu trữ, sản xuất, trình bày và trao đổi thơng tin, giao tiếp và
tham gia vào các mạng cộng tác thông qua internet. (Theo Từ điển Tiếng Việt)
om
l.c
ai
gm
an
Lu
1.1.2. Khung năng lực số
n
va
Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao năng
lực của một nhóm đối tượng cụ thể. Các khung năng lực số chủ yếu được sử dụng
rộng rãi hiện nay bao gồm:
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện cơng nghệ thơng tin và truyền thông;
- NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số;
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;
- NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;
4
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
Năng lực số trong chương trình giáo dục của Việt Nam (2018): ban hành
theo Quyết định số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2020 bao gồm 05
năng lực thành phần sau.
th
Khung Năng lực số của UNESCO: gồm 07 miền lĩnh vực năng lực, 26
năng lực thành phần 1. Sử dụng các thiết bị số 2. Kỹ năng thông tin và dữ liệu/ 3.
Giao tiếp và Hợp tác 4. Tạo nội dung số 5. An toàn Kỹ thuật số 6. Giải quyết vấn
đề 7. Năng lực định hướng nghề nghiệp
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
- NLe: Hợp tác trong môi trường số.
ep
sk
1.1.3. Vai trò của CNTT đối với việc phát triển năng lực số cho học sinh
kn
qu
Công nghệ thông tin tạo điều kiện cho người học có thể học tập và tiếp thu
kiến thức một cách linh động và thuận tiện. Mọi người có thể tự học ở mọi nơi mọi
lúc, có thể tham gia thảo luận một vấn đề mà mỗi người đang ở cách xa nhau, góp
phần tạo ra một xã hội học tập. Ứng dụng CNTT vào quá trình học tập, học sinh
được thực hiện và tương tác trong mơi trường số, góp phần hình thành và phát triển
được các năng lực số cho học sinh như: năng lực học tập và phát triển kỹ năng số
được hình thành, trình độ tin học hoặc trình độ cơng nghệ thơng tin của học sinh
được tốt hơn, khả năng sử dụng máy tính và các phần mềm liên quan
Internet (hoặc mạng) thành thạo hơn, hình thành thêm các kỹ năng cần thiết để xác
định vị trí và đánh giá thơng tin, lưu trữ và truy xuất thông tin, sử dụng thông tin
hiệu quả và có đạo đức cũng như áp dụng thông tin để tạo ra kiến thức. Học sinh
hiểu biết hơn về phương tiện truyền thông, giúp học sinh hiểu và tự biết chăm sóc
sức khỏe thể chất cũng như tinh thần của mình trong quá trình sử dụng các nền
tảng này. Bên cạnh việc biết tránh tiếp xúc quá lâu với các thiết bị số, còn nhiều
yếu tố khác học sinh cũng được cân nhắc như các điều kiện mơi trường hay sự an
tồn, quyền riêng tư... Đây là một trong những nhóm năng lực rất cần thiết cho
nguồn nhân lực, đáp ứng được yêu cầu cho đất nước hiện nay.
an
ly
do
w
oa
nl
d
lu
an
va
ul
nf
oi
lm
at
nh
z
z
gm
om
l.c
ai
Trong bối cảnh hiện nay, học sinh không chỉ cần chuẩn bị cho mình hành
trang phù hợp với những cơng việc cụ thể, mà cịn cần sự linh hoạt và khả năng tự
xây dựng bộ kỹ năng để thích ứng với bản chất thường xuyên thay đổi của các
công việc trong tương lai. Nhờ ảnh hưởng của các hoạt động nâng cao năng lực số,
mà học sinh chủ động tận dụng các cơ hội học tập, trao đổi cũng như tự hồn thiện
bản thân để có được năng lực tốt hơn nhằm thích ứng để làm việc trong mơi trường
số, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển phẩm chất năng lực cho học sinh.
an
Lu
n
va
Công nghệ thông tin giúp giáo viên đánh giá kết quả học tập và giáo dục của
học sinh. Hỗ trợ giáo viên từ khâu chuẩn bị, thực hiện, giám sát, kiểm tra đánh giá
và công bố kết quả. Chủ động kiểm tra đánh giá dựa trên các dữ liệu, nội dung
kiểm tra đánh giá đã được xây dựng, tiến hành tổ chức kiểm tra đánh giá trên nền
tảng cơng nghệ số với các tính năng vượt trội, đảm bảo được yêu cầu về tính khách
quan, công bằng của kỳ đánh giá học sinh..
1.1.5. Một số năng lực số được phát triển cho học sinh trong quá trình ứng
dụng CNTT vào quá trình KTĐG
Năng lực sử dụng các thiết bị kỹ thuật số.
Năng lực về thông tin và dữ liệu.
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong mơi trường số:
5
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
th
1.1.4. Vai trị của cơng nghệ thơng tin đối với việc kiểm tra đánh giá học sinh
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
Năng lực tạo sản phẩm số.
Năng lực an toàn kỹ thuật số.
Năng lực giải quyết vấn đề trong môi trường số.
ep
sk
kn
qu
Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan.
an
ly
1.2. Một số vấn đề lý luận về kiểm tra, đánh giá
do
1.2.1 Hướng dẫn, quy định đánh giá kết quả giáo dục theo quy chế đánh giá
xếp loại học sinh THPT của Bộ GD&ĐT
w
nl
oa
Căn cứ vào những định hướng về đánh giá kết quả giáo dục trong chương
trình 2018, ngày 26/8/2020, Bộ GD&ĐT ban hành thông tư số 26/2020/TT
BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh
trung học ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011.
Những sửa đổi bổ sung trong Thông tư này định hướng cho giáo viên chuyển từ
kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng sang kiểm tra, đánh giá theo hướng phẩm chất
năng lực của học sinh, trong đó, tập trung vào một số nội dung sau:
d
lu
an
va
ul
nf
oi
lm
at
nh
Kết hợp giữa đánh giá bằng nhận xét và điểm số, trong đó, đánh giá bằng
nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập theo
hướng phẩm chất năng lực của học sinh trong q trình học tập mơn học.
z
z
l.c
ai
gm
Các loại kiểm tra, đánh giá gồm:
om
Kiểm tra, đánh giá thường xuyên: Thực hiện trong quá trình dạy học nhằm
kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện của
học sinh theo chương trình mơn học. Quá trình này được thực hiện bằng một số
phương pháp, kỹ thuật hỏi đáp, thuyết trình, thực hành sản phẩm, hồ sơ học tập, dự
án học tập…
an
Lu
n
va
Những định hướng về kiểm tra, đánh giá nói trên là căn cứ pháp lý để nhà trường,
tổ/nhóm chun mơn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá phù hợp với kế hoạch dạy
học và giáo dục của môn học theo hướng phẩm chất, năng lực của học sinh.
1.2.2. Các khái niệm
Kiểm tra: Là q trình xem xét, tổ chức thu thập thơng tin và gắn với hoạt
động do lường để đưa ra kết quả so sánh, đối chiếu với yêu cầu, mục tiêu hay
6
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
Điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên được tính hệ số 1, điểm kiểm tra đánh
giá giữa kỳ được tính hệ số 2, điểm kiểm tra cuối kỳ được tính theo hệ số 3.
th
Kiểm tra đánh giá định kỳ: (thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh
giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh
theo chương trình mơn học). Kiểm tra, đánh giá định kỳ gồm có kiểm tra đánh giá
giữa kỳ và kiểm tra đánh giá cuối kỳ, được thực hiện với hình thức kiểm tra tự luận
và kiểm tra trắc nghiệm khách quan.
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
chuẩn đã đề ra, với mục đích xác định xem cái gì đã đạt được, cái gì chưa đạt
được, những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng, chi phối.
ep
sk
kn
Đánh giá: Là q trình thu thập thơng tin (bao gồm cả thơng tin định tính và
định lượng), hình thành nhận định, phán đốn về kết quả cơng việc theo những
mục tiêu đã đề ra để đề xuất những quyết định thích hợp nhằm cải thiện thực trạng,
nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
qu
an
ly
do
Năng lực: Là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực
hiện một hoạt động nào đó.
w
nl
oa
Hay nói cách khác, năng lực là sự huy động kiến thức, kỹ năng, phẩm chất
của con người để hồn thành cơng việc cụ thể. Có 10 năng lực cốt lõi hướng đến
để hình thành cho học sinh trong quá trình dạy học, gồm:
d
lu
an
va
ul
nf
Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác;
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
lm
oi
Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ; Năng lực tính tốn; Năng lực khoa
học; Năng lực cơng nghệ; Năng lực tin học; Năng lực thẩm mỹ và Năng lực thể chất.
nh
at
1.2.3. Yêu cầu phát triển năng lực số cho học sinh THPT hiện nay
z
z
Hiện nay, mục tiêu của dạy học là hướng tới phát triển năng lực cho người
học. Chương trình giáo dục phổ thơng 2018 u cầu phát triển năng lực chung và
năng lực đặc thù. Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi,
làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề
nghiệp. Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di
truyền của con người; quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng
yêu cầu của nhiều loại hình khác nhau. Bên cạnh các năng lực riêng, năng lực đặc
thù cũng rất được chú trọng. Đó là những năng lực được hình thành và phát triển
trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các
loại hình hoạt động, cơng việc hoặc tình huống, mơi trường đặc thù, cần thiết cho
những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động,
giúp các em mở rộng và phát huy bản thân mình nhiều hơn. Trong số các năng lực
đặc thù được yêu cầu phát triển cho người học thì năng lực tin học được chú trọng
và phát triển. Bởi vì, bối cảnh trong thời đại 4.0 hiện nay thì năng lực tin học là
cơng cụ cho con người làm việc. Bài toán lớn được đặt ra là: làm thế nào để tạo ra
cho xã hội lực lượng lao động thích ứng với cơng nghệ 4.0, có kiến thức, kĩ năng
cập nhật đáp ứng được mơi trường lao động mới giàu công nghệ và liên tục phát
triển. Điều này đặt ra cho Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ to lớn là chuẩn
bị đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
ac
7
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
th
Vì vậy, việc phát triển năng lực số cho học sinh, giúp học sinh sử dụng một
cách tự tin và có ý nghĩa quan trọng của cơng nghệ xã hội thơng tin cho cơng việc,
giải trí, học tập và giao tiếp. Nó được củng cố bởi các kỹ năng cơ bản trong CNTT,
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
tức là việc sử dụng máy tính để truy xuất, truy cập, lưu trữ, sản xuất, trình bày và
trao đổi thông tin, giao tiếp và tham gia vào các mạng cộng tác thông qua internet
là rất quan trọng trong việc phát triển năng lực tin học cho học sinh hiện nay.
ep
sk
kn
qu
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
an
ly
Để tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng CNTT chuyển đổi số trong quá trình
KTĐG mơn GDCD/GDKT&PL góp phần hình thành và phát triển năng lực cho
học sinh THPT trên địa bàn Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An, nhóm tác giả đã
tiến hành khảo sát 20 giáo viên GDCD/GDKT&PL, 514 học sinh THPT trên địa
bàn Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An và nhận được kết quả cụ thể như sau:
do
w
oa
nl
d
lu
Câu hỏi khảo sát giáo viên: Phụ lục 1
an
va
ul
nf
Câu hỏi khảo sát học sinh: Phụ lục 2
oi
lm
1. Thực trạng cơ sở vật chât, trang thiết bị hỗ trợ cơng việc ứng dụng CNTT vào
q trình KTĐG của giáo viên và học sinh tại các trường THPT trên địa bàn
Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An
at
nh
z
Khảo sát số lượng giáo viên: 20.
khảo
l.c
ai
sát
học
sinh:
om
Hình ảnh khảo sát học sinh
an
Lu
Hình ảnh khảo sát giáo giáo viên
514Link
gm
Khảo sát số lượng học sinh:
/>
z
Link khảo sát: />
n
va
ac
th
Chúng tôi nhận thấy, phần lớn các thầy cơ đã có đầy đủ điện thoại thơng
minh, máy tính cá nhân phục vụ cho dạy học (17/20 giáo viên chiếm 85%), số giáo
viên sử dụng tivi máy chiếu ở trường là 19/20 giáo viên (chiếm 95%), nhưng việc
đăng ký, sử dụng các phần mềm KTĐG học sinh còn quá ít, số giáo viên đăng ký
8
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
ứng dụng phần mềm để thực hiện vào việc KTĐG chỉ có 2/20 chiếm 10%. Trong
đó, mạng Internet ở trường mà giáo viên có thể thực hiện được chỉ là 4/20 giáo
viên (chiếm 20%), Như vậy, điều kiện vật chất, trang thiết bị của các thầy cô để
phục vụ cho dạy học và KTĐG cịn khó khăn và hạn chế.
ep
sk
kn
qu
an
Về phía học sinh, trang bị các thiết bị phục vụ cho quá trình học tập cũng chưa
đảm bảo. Có 375/514 (chiếm 75% em) là có điện thoại/ máy tính, số cịn lại khơng có
trang thiết bị CNTT để thực hiện. Đặc biệt chủ yếu là thiếu mạng Internet để kết nối.
ly
do
w
Từ kết quả đó, chúng ta thấy rằng: thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ
trợ cơng việc ứng dụng CNTT vào q trình KTĐG của học sinh và giáo viên tại các
trường THPT trên địa bàn Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An còn rất hạn chế. Chính
điều này cũng ảnh hưởng khơng nhỏ đến q trình dạy và học.
oa
nl
d
lu
an
va
2. Thực trạng mức độ nhận thức và ứng dụng CNTT vào việc kiểm tra đánh giá
học sinh THPT của giáo viên mơn GDCD/GDKT&PL
ul
nf
lm
Một số hình ảnh từ kết quả khảo sát giáo viên
oi
at
nh
z
z
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
ac
th
Theo kết quả khảo sát thu được, năng lực sử dụng CNTT của thầy cơ đang ở
mức độ rất thấp, mức trung bình có 8/20 giáo viên (chiếm 42,1%) và mức yếu kém
(9/20 chiếm 47,4% giáo viên). Trong quá trình dạy học, các giáo viên thỉnh thoảng
ứng dụng CNTT vào quá trình KTĐG học sinh chiếm phần lớn (12/20 chiếm
60%), số giáo viên chưa bao giờ thực hiện là 8/20 chiếm 40%. Những hình thức
KTĐG mà giáo viên đã một lần ứng dụng CNTT chủ yếu là kiểm tra trắc nghiệm
chiếm 20/20 giáo viên (100%), còn việc kiểm tra tự luận, đánh giá quan sát các hoạt
động học tập của học, đánh giá hồ sơ học tập, đánh giá sản phẩm, tự đánh giá lẫn nhau
là rất ít, hầu như khơng ai sử dụng (chỉ 2/20 chiếm 10% giáo viên sử dụng). Như vậy,
việc ứng dụng CNTT vào quá trình KTĐG học sinh của giáo viên cịn thấp. Chính
những giáo viên này khi được hỏi: Vai trò của việc ứng dụng CNTT vào KTĐG để
9
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
phát triển năng lực số cho học sinh trong giai đoạn hiện nay như thế nào? Có 6/20
(chiếm 30%) giáo viên trả lời là “không cần thiết”, số giáo viên trả lời “ít cần thiết”
với con số tương đối nhiều (11/20 giáo viên, chiếm 55%). Vì vậy có 18/20 (chiếm
90%) giáo viên họ không đặt ra mục tiêu hình thành và phát triển năng lực số cho học
sinh nên họ không ứng dụng các phần mềm vào quá trình KTĐG.
ep
sk
kn
qu
an
ly
Như vậy, mức độ nhận thức và năng lực ứng dụng CNTT vào quá trình KTĐG
của giáo viên hiện nay tại các trường THPT trên địa bàn Huyện Quỳnh Lưu, tỉnh
Nghệ An môn GDCD/GDKT&PL rất thấp, mức độ yếu kém chiếm phần lớn. Thầy cơ
chưa thấy được vai trị và tác dụng của việc ứng dụng CNTT vào việc KTĐG nhằm
phát triển năng lực số cho học sinh, nên mức độ thực hiện chưa cao hoặc chưa có hiệu
quả nhiều. Những hình thức KTĐG bằng CNTT mà giáo viên đã thực hiện chỉ có trắc
nghiệm khách quan. Cịn lại các hình thức khác thì gần như các thầy cơ chưa bao giờ
áp dụng.
do
w
oa
nl
d
lu
an
va
ul
nf
oi
lm
Có thể nói rằng, trong việc dạy học nói chung, dạy học bộ mơn
GDCD/GDKT&PL nói riêng, các giáo viên đã sử dụng CNTT vào dạy học hằng
ngày. Đó là việc sử dụng các thiết bị số như Tivi, máy chiếu, điện thoại vào dạy
học; giáo viên và học sinh sử dụng nguồn tài nguyên trên internet để tìm kiếm
thơng tin, tài liệu tham khảo. Nhưng vấn đề ứng dụng CNTT của giáo viên vào quá
trình KTĐG học sinh với nhiều hình thức, phương pháp khác nhau thì lại còn rất
hạn chế. Xét trên phương diện năng lực số thì dường như mới chỉ dừng lại ở việc
phát triển năng lực số cho một số ít giáo viên. Có rất ít giáo viên chúng ta thành
thạo sử dụng CNTT trong dạy học và KTĐG. Đối với người học, dường như các
em chưa được tiếp cận CNTT trong quá trình KTĐG nên việc phát triển năng lực
số cho chính bản thân mình cịn hạn chế. Các em vẫn đang là người nghe, người
theo dõi, thực hiện theo việc giáo viên hướng dẫn sử dụng CNTT trong dạy học
cho mình, chứ các em chưa có cơ hội tiếp cận và hình thành các kỹ năng số cho
bản thân. Đối với việc KTĐG trong mơn GDCD/GDKT&PL cấp THPT thì dường
như các em chưa được chú trọng hình thành và phát triển các năng lực số so với
nhu cầu của học sinh hiện nay.
at
nh
z
z
om
l.c
ai
gm
an
Lu
n
va
Hình ảnh khảo sát giáo viên
10
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
Để tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ ứng dụng CNTT của giáo
viên vào quá trình kiểm tra đánh giá học sinh, nhóm tác giả đã khảo sát 20 giáo
viên với câu hỏi: “Nguyên nhân nào hạn chế việc thầy/cô ứng dụng CNTT vào quá
trình kiểm tra đánh giá học sinh?” và thu được kết quả như sau:
th
3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc mức độ ứng dụng CNTT vào
kiểm tra đánh giá học sinh THPT trên địa bàn Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ
An hiện nay
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
ep
sk
kn
qu
an
ly
do
w
oa
nl
d
lu
Theo các giáo viên, quá trình ứng dụng CNTT vào KTĐG học sinh hầu hết gặp rất
nhiều khó khăn (18/20 chiếm 80%) chỉ có 10% học cảm thấy có những thuận lợi.
Nguyên nhân của vấn đề hạn chế việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào q trình
KTĐG là: do năng lực trình độ CNTT của giáo viên còn yếu kém rất nhiều (85%),
điều kiện cở sở vật chất, thiết bị sử dụng của giáo viên chưa đáp ứng được (50%),
điều kiện thiết bị máy tính, điện thoại, mạng Intrenet của học sinh khó khăn (75%),
điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, mạng lưới Internet của trường còn thiếu (70%),
(40%) giáo viên cho rằng do sự chỉ đạo chuyên môn chưa quyết liệt của Ban chuyên
môn.
an
va
ul
nf
oi
lm
at
nh
z
z
om
l.c
ai
gm
Như vậy, bên cạnh nguyên nhân khách quan như do điều kiện cở sở vật chất, thiết bị
máy tính, điện thoại, mạng Intrenet… của học sinh và nhà trường chưa đảm bảo thì
nguyên nhân chủ quan như do bản thân các giáo viên chưa chịu khó học hỏi, tìm tịi
áp dụng, cũng có thể giáo viên thấy được sự chưa cần thiết phải ứng dụng CNTT vào
quá trình KTĐG nền giáo viên chưa nâng cao năng lực của mình, khi thực hiện sẻ gây
nhiều khó khăn phiền phức. Đặc biệt là do mức độ nhiệt tình của giáo viên chưa cao.
Nhiều thầy cơ cịn ngại đổi mới, ứng dụng CNTT vào q trình KTĐG. Đây là
ngun nhân chính ảnh hưởng đến việc thực hiện KDĐG học sinh trong môi trường
số hiện nay.
an
Lu
n
va
Thuận lợi.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở và Ban chun mơn Cụm Quỳnh Lưu – Hồng
Mai đã chỉ đạo, khuyến khích việc ứng dụng CNTT vào q trình dạy học tại các
trường THPT trên địa bàn.
11
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
Việc ứng dụng CNTT vào KTĐG tại các trường THPT trên địa bàn Huyện
Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An trong vài năm trở lại đây đã được thực hiện và có kết quả
tích cực. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi cịn có những khó khăn đáng kể:
th
4. Những thuận lợi và khó khăn của việc ứng dụng một số nền tảng CNTT vào
kiểm tra đánh giá học sinh
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
- Nhìn chung đã có một số giáo viên môn GDCD/GDKT&PL đã bước đầu
làm quen với việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển phẩm
chất năng lực thông qua ứng dụng các phần mềm CNTT.
ep
sk
kn
qu
- Việc ứng dụng CNTT vào việc kiểm tra, đánh giá học sinh THPT theo định
hướng phát triển phẩm chất năng lực đã thu hút được sự chú ý và hưởng ứng của
các giáo viên và học sinh.
an
ly
do
- Công nghệ thông tin và đời sống vật chất ngày càng phát triển, giúp học sinh
có điều kiện để thực hiện được những yêu cầu bài tập, sản phẩm của giáo viên trên
các phần mềm CNTT.
w
oa
nl
d
lu
Khó khăn.
an
va
- Một số trường điều kiện cơ sở vật chất khó khăn, thiếu mạng Internet trên
lớp, ở nhà nên việc ứng dụng CNTT vào việc kiểm tra, đánh giá học sinh còn rất
hạn chế.
ul
nf
lm
oi
- Do phải học văn hóa trong và ngồi nhà trường với lượng thời gian rất nhiều
nên việc tạo ra sản phẩm để giáo viên đánh giá học sinh cịn rất ít.
nh
at
- Tự ý thức hình thành phẩm chất, năng lực của học sinh chưa cao. Học sinh
cịn có tâm lý coi thường môn học GDCD/GDKT&PL, cứ cho rằng là quá dễ, một
nữa số học sinh không thi tốt nghiệp môn này, nhiều trường Đại học không xét đầu
vào môn GDCD/GDKT&PL, nên chất lượng học tập mơn này cịn thấp.
z
z
l.c
ai
gm
om
- Nhiều giáo viên chưa có trình độ và kỹ năng ứng dụng CNTT vào việc kiểm
tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
Lu
an
Từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên, nhóm tác giả nhận thấy rằng, cần
phải đẩy mạnh và nâng cao việc ứng CNTT vào việc kiểm tra đánh giá nhằm phát
triển năng lực số cho học sinh là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay của môn
GDCD/GDKT&PL trên địa bàn Huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An, nhóm tác giả
đặt ra vấn đề:
n
va
Ba là: Giáo viên phải đổi mới, đa dạng các hình thức, phương pháp KTĐG
học sinh, xây dựng được bộ công cụ và thang đánh giá cho các phương pháp kiểm
12
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
Hai là: Giáo viên GDCD/GDKT&PL cần ứng dụng CNTT để đa dạng hóa
hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh trong môn
GDCD/GDKT&PL, đặt mục tiêu phát triển các năng lực, đặc biệt là năng lực số để
định hướng phát triển cho học sinh.
th
Một là: Giáo viên GDCD/GDKT&PL bậc THPT trên địa bàn Huyện Quỳnh
Lưu Tỉnh Nghệ An cần phải có trình độ, năng lực CNTT nắm vững và thành thạo
kỹ năng sử dụng các phần mềm để xây dựng được hệ thống câu hỏi, bài tập, xây
dựng công cụ đánh giá, ma trận và đề kiểm tra, hướng dẫn chấm theo các mức độ
năng lực trong kiểm tra đánh giá học sinh.
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
tra đánh giá: quan sát hoạt động của học sinh; đánh giá sản phẩm học tập, đánh giá
hồ sơ học tập… trên các phần mềm ứng dụng để giáo viên tương tác với học sinh.
ep
sk
kn
Từ những vấn đề đặt ra trên, nhóm tác giả nhận thấy, cần đưa ra một số giải
pháp sau:
qu
an
ly
III. ỨNG DỤNG MỘT SỐ NỀN TẢNG CNTT VÀO VIỆC KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ GĨP PHẦN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ
CHO HỌC SINH THPT MÔN GDCD/GDKT&PL TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
do
w
nl
oa
Để ứng dụng CNTT vào việc kiểm tra đánh giá, người dạy phải thực hiện được
các nguyên tắc sau:
d
lu
an
va
Đảm bảo tính khoa học: Để ứng dụng CNTT vào KTĐG phải đảm bảo các định
hướng ứng dụng theo yêu cầu phù hợp giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình
thức KTĐG với đặc trưng của nền tảng CNTT, phải tuân thủ các định hướng về
mục tiêu, nội dung, phương pháp KTĐG học sinh.
ul
nf
oi
lm
at
nh
Đảm bảo tính sư phạm: Đảm bảo tương thích với điều kiện, môi trường tổ chức
dạy học, đạt được mục tiêu của chương trình giáo dục đó là phát triển phẩm chất
năng lực, lấy học sinh làm trung tâm, không học sinh nào bỏ lại phía sau, đánh giá
vì người học, vì sự tiến bộ của người học, tơn trọng PCNL hiện có của người học
và phát triển một cách tích cực, hiệu quả.
z
z
l.c
ai
gm
om
Đảm bảo tính pháp lý: Việc ứng dụng CNTT phải đảm bảo các văn bản hướng
dẫn của Đảng và của Bộ GD&ĐT, phù hợp với chủ trương chung và sự chỉ đạo
thực tế của nhà trường, mang lại hiệu quả một cách thiết thực.
Lu
an
Đảm bảo tính thực tiễn: Việc ứng dụng CNTT phải phù hợp với điều kiện cơ sở
vật chất, thiết bị hạ tầng CNTT của gia đình, nhà trường, địa phương… dựa vào
khả năng của học sinh.
n
va
TT
Nền tảng
cơng nghệ
Hình thức
KTĐG
Thời điểm
kiểm tra đánh
giá
Hình thành năng lực số
13
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
Một số phần mềm ứng dụng vào quá trinh KTĐG.
th
Mỗi một phần mềm trực tuyến có thể ứng dụng vào nhiều hình thức kiểm tra
đánh giá khác nhau, vì các phần mềm có nhiều tính năng khác nhau, có những ưu
điểm nhưng cũng có những hạn chế nhất định, nên chúng ta có thể có lựa chọn
những phần mềm phù hợp với hình thức KTĐG khác nhau để tăng tính hiệu quả
của chúng. Sau đây là một số phần mềm ứng dụng thực hiện:
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
Năng lực vận hành thiết bị
và phần mềm
Năng lực khai thác thơng
tin và dữ liệu
Năng lực an tồn kỹ thuật
số.
Đánh giá sản Trên lớp, ngoài Năng lực vận hành thiết bị
giờ học, ở nhà
và phần mềm
phẩm dự án
Năng lực giao tiếp và hợp
học tập.
tác trong môi trường số.
Kiểm tra đánh Ở nhà
giá bài tập về
nhà
Azota
ep
1
sk
kn
qu
an
ly
Google
Classroom
3
Padlet
Đánh giá hồ sơ Ngoài giờ học
học tập.
(Ở lớp, ở nhà)
4
Excel
Đánh giá đồng Trong giờ học,
sau khi học sinh
đẳng
thực hiện và
trình bày xong
sản
phẩm
nhóm.
Ngồi giờ học
5
Class123
do
2
w
oa
nl
d
lu
an
va
ul
nf
oi
lm
at
nh
Năng lực vận hành thiết bị
và phần mềm
Năng lực khai thác thông
tin và dữ liệu, Năng lực
giao tiếp và hợp tác trong
môi trường số
Năng lực sử dụng năng lực
số cho nghề nghiệp bản
thân.
z
z
gm
om
l.c
ai
Năng lực giao tiếp và hợp
tác trong môi trường số
Năng lực học tập và phát
triển kỹ năng số
Năng lực sử dụng năng lực
số cho nghề nghiệp bản
thân.
an
Lu
n
va
1. Ứng dụng nền tảng trực tuyến Azota.vn vào quá trình kiểm tra đánh giá
bài tập về nhà góp phần hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh
1.1. Mục tiêu:
Đánh giá mức độ học tập và một số phẩm chất, năng lực khác của học sinh
thông qua thực hiện bài tập về nhà. Giúp học sinh luyện tập và làm bài tập về nhà
14
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
th
Đánh giá quan Trong một tiết Năng lực vận hành thiết bị
học
và phần mềm.
sát.
Năng lực khai thác thông
tin và dữ liệu trong môi
trường số.
Năng lực giao tiếp và hợp
tác trong môi trường số.
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
theo yêu cầu của giáo viên, giáo viên kiểm tra đánh giá học sinh một cách nhanh
chóng và tiện lợi nhất bất cứ ở thời điểm.
ep
sk
kn
Hình thành và phát triển năng lực số cho học sinh như: năng lực vận hành
thiết bị và phần mềm; năng lực khai thác thơng tin và dữ liệu; Năng lực an tồn kỹ
thuật số.
qu
an
ly
1.2. Nền tảng trực tuyến Azota
do
w
Azota.vn là nền tảng giúp giáo viên, dễ dàng tạo đề thi, bài tập online nhanh
chóng, gửi đề thi đến học sinh, sinh viên với các dạng đề khác nhau như tự luận,
trắc nghiệm hay hỗn hợp. Tại đây, giáo viên sẽ tổ chức các kỳ thi, kiểm tra, luyện
tập online theo chuyên đề, người học thực hiện các yêu cầu của giáo viên để đạt
kết quả cao nhất. Nền tảng Azota.vn được nhiều giáo viên và người học lựa chọn
sử dụng bởi có những ưu điểm như:
oa
nl
d
lu
an
va
ul
nf
oi
lm
- Hệ thống được thiết kế đơn giản, dễ sử dụng, giao diện gọn gàng, không quá
phức tạp, giúp người học dễ dàng tiếp cận và sử dụng.
at
nh
- Chỉ với file PDF hoặc file Word câu hỏi có sẵn theo mẫu, giáo viên có thể
dễ dàng tạo đề thi trực tuyến và gửi link cho người học để thực hiện một cách
nhanh chóng và thuận tiện.
z
z
om
l.c
ai
gm
- Azota giúp giáo viên và người học tiết kiệm thời gian giao, nộp bài. Người
học chỉ cần làm bài tập theo yêu cầu của giáo viên giao, chụp ảnh và gửi qua ứng
dụng cho giáo viên. Hoặc có thể giao nộp bài dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm
được thiết kế dưới dạng đề thi, hệ thống tự động chấm để người học nhận được kết
quả ngay khi làm xong
Lu
an
- Việc chấm bài tự động và trả kết quả ngay cho người học giúp giáo viên tiết
kiệm thời gian và công sức, còn người học dễ dàng theo dõi, so sánh đối chiếu kết quả.
n
va
Từ những đặc điểm có nhiều tính năng vượt trội, Azota rất phù hợp cho việc
KTĐG bài tập về nhà mà giáo viên giao cho học sinh sau một tiết học, một bài học
hoặc một chủ đề, thậm chí ơn tập giữa kỳ và cuối kỳ.
1.3. Bài tập về nhà
15
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
- Một ưu điểm vượt trội nữa của Azota đó là nền tảng Azota tồn tại dưới dạng
trang Web nên người sử dụng không cần phải cài đặt ứng dụng và tải về máy mà
chỉ cần vào trang Azota là có thể thực hiện được cơng việc mà khơng phải trả phí
hoặc mua tài khoản như 1 số ứng dụng khác.
Nhược điểm của Azota là cần có Internet: Ứng dụng cần phải được kết nối với
Internet mới có thể sử dụng được. Trong trường hợp khi sử dụng mạng yếu sẽ bị
thốt ra ngồi và bài làm sẽ không được tự động lưu lại.
th
- Giáo viên dễ dàng lấy kết quả thi, kiểm tra của người học để làm điểm hoặc
lưu bài thi khi tổ chức thi trên Azota.
lu
C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4..22.Tai lieu. Luan 66.55.77.99. van. Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an.Tai lieu. Luan van. Luan an. Do an
an
va
n
t
to
ng
hi
Bài tập về nhà hay công việc về nhà là một hay nhiều nhiệm vụ được giáo
viên giao cho học sinh để hoàn thành ngoài giờ học. Bài tập đưa ra thường bao
gồm chuẩn bị trước bài, ôn tập lại bài tập trên lớp. Mục đích cơ bản của việc giao
bài tập về nhà là để nâng cao kiến thức, tập luyện thuần thục một kỹ năng, củng cố
kiến thức được học trên trường lớp, cũng có thể để chuẩn bị cho các bài học hoặc
kỳ thi sắp tới. Bài tập về nhà thường được thực hiện theo hình thức kiểm tra viết,
bao gồm trắc nghiệm khách quan và tự luận.
ep
sk
kn
qu
an
ly
do
w
1.4. Cách thực hiện
nl
oa
1.4.1. Ứng dụng nền tảng trực tuyến Azota.vn. vào quá trình đánh giá bài tập về
nhà bằng hình thức trắc nghiệm khách quan
d
lu
an
Trắc nghiệm khách quan là một phương tiện kiểm tra, đánh giá về kiến thức
hoặc để thu thập thơng tin, trong đó học sinh có thể lựa chọn một hoặc nhiều đáp
án cho sẵn để hoàn thành kết quả.
va
ul
nf
oi
lm
Cách sử dụng nền tảng Azota.vn
at
nh
Bươc 1: Truy cập trang web azota.vn và nhấn nút “Đăng ký” chọn “Tơi là
Giáo viên” sau đó nhập học tên, số điện thoại hoặc địa chỉ email.
z
Bước 2: Sau khi đăng ký tài khoản thành cơng sẽ có giao diện như hình
dưới, tại đây thầy cơ click vào các mục hiện thị trên giao diện để ra đề kiểm tra trắc
nghiệm, kiểm tra tự luận, giao bài tập…
z
l.c
ai
gm
om
Bước 3: Tạo đề cho kiểm tra, thầy/cơ có thể chọn File có sẵn Word, PDF,
Execel có sẵn để tải lên.
Lu
- Cho học sinh chỉ kiểm tra hoặc thi một lần hoặc nhiều lần.
- Giám sát tự động: giám sát bấm tab của học sinh.
- Cho học sinh xem, cho xem điểm.
- Chọn lớp để giao đề kiểm tra/thi
- Chọn xuất bản, sau khi bấm nút “Xuất bản”, giáo viên coppy đường link gửi
vào trang nhóm lớp và bấm “Hồn thành” để thực hiện.
Sau khi tải đề lên thầy cô tiến hành cấu hình đề theo hướng dẫn trên hệ
thống và tiến hành gửi link cho học sinh tham gia kiểm tra theo lịch. Hướng dẫn
các bước sử dụng cụ thể thầy cơ có thể tham khảo tại Azota.vn.
16
@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
ac
- Chọn ngày và giờ học sinh vào kiểm tra/thi, có thể đặt mật khẩu hoặc không
đặt mật khẩu cho đề thi.
th
- Đặt thời gian làm bài cho đề thi tương ứng
n
va
Bước 5: Chọn cấu hình cho đề thi
an
Bước 4: Đề thi/Tệp tin đáp án, thầy cô kéo thả file vào hoặc click để upload file.