Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Ôn Tập Cuối Kì 2 Địa 7- Kntt.docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (103.99 KB, 6 trang )

ƠN TẬP CUỐI KÌ II
I. MỤC ĐÍCH, U CẦU:
1. Kiến thức: Ôn tập những nội dung kiến thức:
- Chương 3- Châu Phi: Tự nhiên, dân cư, phương thức khai thác tự nhiên châu Phi
- Chương 4: Châu Mỹ- Đặc điểm vị trí, tự nhiên, dân cư, phương thức khai thác hợp
lí tài nguyên ở châu Mỹ.
- Chương 5: Châu Đại Dương và châu Nam Cực: Những đặc điểm về tự nhiên, dân cư,
văn hóa. Lịch sử nghiên cứu
2. Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngơn ngữ để trình bày, tái hiện kiến thức.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên.
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên, xác định được trách nhiệm của mình với thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ:
G: Máy tính, máy chiếu
H: SGK, phiếu học tập
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:


Tái hiện kiến thức chương 3,4,5
b. Nội dung:
- Chương 3- Châu Phi: Tự nhiên, dân cư, phương thức khai thác tự nhiên châu Phi
- Chương 4: Châu Mỹ- Đặc điểm vị trí, tự nhiên, dân cư, phương thức khai thác hợp
lí tài nguyên ở châu Mỹ.
- Chương 5: Châu Đại Dương và châu Nam Cực: Những đặc điểm về tự nhiên, dân cư,
văn hóa. Lịch sử nghiên cứu
c. Cách tiến hành:
- Nhóm 1: Khái quát nội dung chương 3?
- Nhóm 2: Khái quát chương 4 ?


- Nhóm 3: Khái quát chương 5 ?
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Hệ thống chương 3,4,5
b. Nội dung:
c. Cách tiến hành:
- B1: G chia nhóm, phát phiếu và giao nhiệm vụ
- Nhóm 1: Khái quát nội dung chương 3 thông qua trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 : Phần đơng của châu Phi có địa hình
A. tập trung nhiều hệ thống núi trẻ cao đồ sô.
B. thấp và khá bằng phẳng, chủ yếu là các cao nguyên, đồng bằng cao.


C. thấp và bằng phẳng, chủ yếu là các đồng bằng thấp.
D. được nâng lên mạnh, tạo thành nhiều thung lũng sâu.
Câu 2: Các biển và đại dương bao quanh châu Phi là
A. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đen.
B. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đông.
C. Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ.
D. Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải, Biển Đen.
Câu 3: Các đảo, biển đảo và vịnh biển lớn nhất châu Phi là
A. đảo Ma-đa-ga-xca, bán đảo Xô-ma-li, vịnh Ghi-nê.
B. bán đảo Ma-đa-ga-xca, bán đảo Xô-ma-li, vịnh Ghi-nê.
C. đảo Ma-đa-ga-xca, bán đảo Xô-ma-li, vịnh A-Đên.
D. bán đảo Ma-đa-ga-xca, đảo Xbô-ma-li, vịnh Ghi-nê.
Câu 4: Phần đất liền châu Phi kéo dài
A. khoảng 37oB đến 50oN.
B. khoảng 38oB đến 46oN.
C. khoảng 37oB đến 35oN.
D. khoảng 39oB đến 35oN.

Câu 5: Châu Phi có diện tích
A. 30,3 triệu km2.
B. khoảng 30,3 triệu km2.
C. gần 30,3 triệu km2.
D. hơn 30,3 triệu km2.
- Nhóm 2: Khái quát chương 4 : Châu Mỹ
Câu 1. Phần đất liền lãnh thổ châu Mỹ trải dài từ khoảng vĩ độ bao nhiêu?
A. Từ 72 0 B đến 54 0 N
C. Từ 60 0 B đến 45 0 N
B. Từ 70 0 B đến 50 0 N
D. Từ 72 0 B đến 60 0 N
Câu 2. Vị trí của châu Mỹ có gì đặc biệt?
A. Là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Nam
B. Là châu lục trải dài trên nhiều vĩ độ nhất
C. Là châu lục duy nhất nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
D. Cả B và C đúng
Câu 3. Đây là con kênh đào có chiều dài 64 km khởi cơng đầu năm 1882 bởi người Pháp, năm
1904 Hoa Kì đào lại kênh và đưa vào sử dụng từ năm 1920. Kênh đào này nối liền Thái Bình
Dương và Đại Tây Dương. Kênh đào nói đến ở trên là:
A. Kênh đào Xu-yê
C. Kênh đào Volga- Don
B. Kênh đào Đại Vận
D. Kênh đào Pa-na-ma
Câu 4. Hồ nước ngọt có diện tích lớn nhất thế giới thuộc Bắc Mỹ có tên là:
A. Hồ Mi-si-gân
B. Hồ Hu-rôn
C. Hồ Ê-ri-ê
D. Hồ Thượng



- Nhóm 3: Khái quát chương 5- Châu Đại Dương và châu Nam Cực:
Câu 1: Lục địa Ơ-xtrây-li-a có vị trí địa lí
A. nằm ở phía đơng nam Đại Tây Dương, thuộc bán cầu Nam.
B. nằm ở phía tây nam Ấn Độ Dương, thuộc bán cầu Nam.
C. nằm ở phía tây nam Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam.
D. nằm ở trung tâm Thái Bình Dương, thuộc bán cầu Nam.
Câu 2: Trên lục địa Ơ-xtrây-li-a, khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều, thời tiết mát mẻ là
A. dải bờ biển hẹp ở phía bắc lục địa.
B. sườn đơng dãy Trường Sơn Ơ-xtrây-li-a.
C. vùng đất nằm từ sườn tây dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a đến bờ tây lục địa
D. dải đất hẹp ở phía nam lục địa.
Câu 3. Người đầu tiên đặt chân tới lục địa Nam Cực là:
A. Bê-ling-hao-den
C. La-da-rép
B. Booc-rơ-grê-vim
D. A-mun-sen
Câu 4: Đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Nam Cực là
A. Bão tuyết bao phủ quanh năm.
B. Thực vật phát triển mạnh mẽ.
C. Mưa quanh năm.
D. Nhiều động vật sinh sống.
Câu 5: Nguyên nhân nào sau đây làm cho châu Nam Cực là châu lục duy nhất khơng có dân cư
sinh sống?
A. Xa các châu lục khác.
B. Khí hậu rất lạnh.
C. Di chuyển khó khăn.
D. Khó khai thác tài nguyên
- B2: Học sinh làm việc theo nhóm trong 10 phút.
- B3: Các nhóm lên trình bày.
- B4: Nhận xét và đánh giá.

d. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh – G chuẩn KT
Hoạt động 2: Mở rộng nội dung chương 5
a. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức cơ bản
b. Cách thực hiện:
- B1: GV tổ chức cho hs chơi trò chơi” Ai nhanh hơn”
- B2: Gv chuẩn bị các câu hỏi – H trả lời nhanh khi câu hỏi đc đưa ra
- B3: H tham gia trò chơi
- Nội dung câu hỏi trong trò chơi:
Bài 19. Thiên nhiên châu Đại Dương
Câu 1. Phần lớn châu Đại Dương nằm ở: Bán cầu Nam
Câu 2. Phần lớn diện tích lục địa Ơ-xtrây-li-a có khí hậu: Khơ hạn
Câu 3. Phía tây bắc của châu Đại Dương giáp: Châu Á


Câu 4. Quần đảo nào sau đây thuộc châu Đại Dương? Niu Di-len
Câu 5. Ơ-xtrây-li-a là nơi có hệ động, thực vật rất: phong phú và độc đáo
Bài 20. Đặc điểm dân cư, xã hội Ô-xtrây-li-a
Câu 1. Năm 2020, tỉ suất tăng dân số tự nhiên ở Ơ-xtrây-li-a duy trì ở mức: 0.5%
Câu 2. Năm 2020, dân số Ô-xtrây-li-a là: 25,7 triệu người
Câu 3. Năm 2020, mật độ dân số Ô-xtrây-li-a là: 3 người/km2
Câu 4. Năm 2020, tỉ lệ dân thành thị ở Ơ-xtrây-li-a là: 86%
Câu 5. Ở Ơ-xtrây-li-a có bao nhiêu ngôn ngữ được sử dụng trong giao tiếp? 300 ngơn ngữ
Bài 22. Vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
Câu 1. Châu Nam Cực về diện tích đứng thứ mấy trên thế giới? Thứ 4
Câu 2. Châu Nam Cực có diện tích bao nhiêu? 14,1 triệu km2
Câu 3. Con người lần đầu tiên phát hiện ra châu Nam Cực là hai nhà hàng hải nước nào? Nước
Nga
Câu 4. Từ năm nào thì việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến hành một cách toàn diện? Năm
1957
Câu 5. Cho biết Hiệp ước Nam Cực được kí kết vào năm nào? Năm 1959

Câu 6. Đến năm 2020, Hiệp ước Nam Cực có tổng cộng bao nhiêu quốc gia thành viên? 54 quốc
gia thành viên
- B4: Gv nhận xét – chuẩn Kt- cho điểm
Hoạt động 3: Mở rộng nội dung chương 4
a. Mục tiêu: Hệ thống KT chương 4
b. Thực hiện:
- B1: Tham gia trò chơi “ Vòng quay may mắn”
- B2: Gv chuẩn bị 2 câu hỏi , chia lớp thành 4 nhóm. Nhóm nào quay vào ơ chứa câu hỏi sẽ trả
lời, nhóm nào quay vào ô không chứa câu hỏi sẽ thể tài năng của nhóm mình.
Câu 1: Trình bày đặc điểm dân cư Trung và Nam Mỹ. Vấn đề đô thị hóa, văn hóa Mỹ La-tinh?
Câu 2: Trình bày đặc điểm rừng A-ma-dôn? Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-madôn?
- B3: Học sinh lên lựa chọn
- B4: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
2. Phần tự luận: Học sinh học bài 17 và bài 18
Bài 17. Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mỹ. Vấn đề đô thị hóa, văn hóa Mỹ La-tinh.
Trình bày đặc điểm nguồn gốc dân cư:
- Dân cư Trung và Nam Mỹ bao gồm người bản địa, người nhập cư và người lai.
- Trung và Nam Mỹ có quy mơ dân số lớn: gần 654 triệu người (năm 2020) và đang có xu
hướng giảm
- Dân cư Trung và Nam Mỹ tập trung chủ yếu ở khu vực đồng bằng ven biển, dân cư thưa thớt ở


vùng sâu trong nội địa
- Mật độ dân số: 33 người/km2 ( năm 2020)
Bài 18. Vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ rừng A-ma-dô
Đặc điểm của rừng nhiệt đới A-ma-dôn:
- Rừng A-ma-dôn là rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới.
- Rừng A-ma-dôn được xem là “ lá phổi xanh” của Trái Đất.
- Diện tích: 5,5 triệu km2
- Khí hậu nóng ẩm quanh năm. Sinh vật rất phong phú.

- Rừng phát triển nhiều tầng
- Động vật gồm nhiều loài cơn trùng, chim, thú, bị sát,…
3. Luyện tập:
- Học sinh thể hiện nội dung bài học vào vở ghi.
- Trả lời các câu hỏi SGK phần luyện tập và vận dụng.
4. Vận dụng:
- Thể hiện nội dung các chương bảng sơ đồ tư duy
- Ôn tập chuẩn bị KTCK 2



×