CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT DÒNG THUỐC LÁ BS2
KHÁNG BỆNH VIRUS KHẢM LÁ TMV
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Đình Dũng
9002
HÀ NỘI - 2011
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
Đề tài: KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT DÒNG
THUỐC LÁ BS2 KHÁNG BỆNH VIRUS KHẢM LÁ TMV
Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số
174.11.RD/HĐ-KHCN, ngày 27 tháng 04 năm 2011 giữa Bộ Công
Thương và Công ty TNHH 1 TV Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Đình Dũng
Những người thực hiện chính: KS. Nguyễn Hồng Thái
KS. Ngô Văn Dư
KTV. Ngô Thị Liễu
KTV. Vũ Trí Bích
HÀ NỘI - 12/2011
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây tại các vùng trồng thuốc lá nguyên liệu phía
Bắc như Lạng Sơn, Bắc Giang… bệnh do virus đã gây ra những thiệt hại về
năng suất, chất lượng đáng kể. Hiện nay các giống đang được trồng rộng rãi
trong sản xuất như K.326, C.176 đáp ứng được yêu cầu về năng suất, chất
lượng, nhưng khả nă
ng kháng các bệnh trên là rất thấp, đặc biệt là bệnh virus
khảm lá TMV.
Từ thực tế sản xuất thông qua áp lực bệnh đồng ruộng, chọn lọc, đánh giá,
các cán bộ nghiên cứu Viện KTKT Thuốc lá đã chọn lọc được các dòng BS từ
giống K.326 nhập nội, có khả năng chống chịu được bệnh virus khảm lá TMV.
Từ năm 2007 đến nay thông qua đề tài của Bộ Công Thương, các dòng BS đã
được đ
ánh giá, chọn lọc và chọn ra hai dòng là BS2, BS3 có tiềm năng về năng
suất, chất lượng và khả năng chống chịu bệnh TMV tốt. Qua quá trình khảo
nghiệm ngoài sản xuất bước đầu đánh giá các dòng BS2, BS3 ổn định về năng
suất, chất lượng như giống K.326 và khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV
cao.
Tiếp tục khảo nghiệm đánh giá ở mức diện rộng nhằm đánh giá tính ổ
n
định về năng suất, chất lượng, tính kháng TMV, khảo nghiệm cơ bản về mật độ
khoảng cách trồng, chế độ phân bón nhằm tiến tới xây dựng quy trình trồng trọt
và xin công nhận giống quốc gia, vụ Xuân 2011 chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài Bộ Công Thương: “Khảo nghiệm sản xuất dòng thuốc lá BS2 kháng
bệnh virus khảm lá TMV”.
MỤC LỤC Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1
1. Phương pháp thực hiện nhiệm vụ 2
2. Kết quả đạt được 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
Chương 2. THỰC NGHIỆM 7
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 7
2.2. Nội dung nghiên cứu 7
2.2.1. Hoàn thiện quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá BS2 7
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) để hoàn thiện hồ sơ xin công nhận giống mới
BS2 8
2.3. Vật liệu nghiên cứu 8
2.4. Phương pháp nghiên cứu 8
2.5. Địa điểm nghiên cứu 9
2.6. Chỉ tiêu theo dõi 9
2.6.1. Khảo nghiệm kỹ thuật 9
2.6.2. Khảo nghiệm sản xuất 9
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 11
3.1. Khảo nghiệm kỹ thuật dòng thuốc lá BS2 11
3.1.1. Kết quả phân tích đất tại hai vùng Bắc Giang và Lạng Sơn 11
3.1.2. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV 12
3.1.3. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2 12
3.1.4. Các chỉ tiêu về kinh tế của dòng BS2 15
3.1.5. Thành phần hoá học và tính chất hút của dòng BS2 16
3.2. Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) 18
3.2.1. Công tác tổ chức, triển khai 19
3.2.2. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của dòng BS2 19
3.2.3. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2 20
3.2.4. Điều tra năng suất và chất lượng lá sấy 22
3.2.5. Thành phần hoá học và tính chất hút của dòng BS2 24
3.3. Hoạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc trồng dòng thuốc lá mới BS2 tại Bắc
Giang và Lạng Sơn (cho 1 ha) 25
3.3.1. Tại Tân Thịnh - Lạng Giang - Bắc Giang 25
3.3.2. Tại Vân Nham - Hữu Lũng Giang - Lạng Sơn 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
1. Kết luận 26
1.1. Khảo nghiệm cơ bản 26
1.2. Khảo nghiệm diện rộng dòng BS2 ngoài đồng ruộng 27
2. Đề nghị 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHỤ LỤC
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMV Virus khảm lá dưa chuột (Cucumber Mosaic Virus)
LSD
0,05
Mức chênh lệch nhỏ nhất có ý nghĩa với độ tin cậy 95%
NST Ngày sau trồng
TLCV Virus xoăn lá thuốc lá (Tobacco Leaf Curl Virus)
TMV Virus khảm lá thuốc lá (Tobacco Mosaic Virus)
TCN Tiêu chuẩn ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
KTKT Kinh tế Kỹ thuật
2
TÓM TẮT NHIỆM VỤ
1. Phương pháp thực hiện nhiệm vụ
Để chọn tạo giống thuốc lá mới ổn định về năng suất, chất lượng nguyên
liệu và kháng khá đối với bệnh virus khảm lá TMV đáp ứng nhu cầu sản xuất đề
tài đã áp dụng các phương pháp chọn giống chính sau:
1. Khảo nghiệm cơ bản dòng thuốc lá BS2 về chế độ phân bón, mật độ
khoảng cách trồng nhằm xây dựng quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá trên;
2. Khảo nghiệm diện rộng dòng thuốc lá BS2 tại vùng trồng có áp lực
bệnh virus khảm lá TMV cao.
2. Kết quả đạt được
1. Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại Bắc Giang, Lạng Sơn về phân bón, mật
độ trồng đã dự thảo được quy trình canh tác dòng thuốc lá BS2.
2. Kết quả khảo nghiệm sản xuất đối vớ
i dòng BS2 tại Bắc Giang và Lạng
Sơn cho thấy: Các dòng này kháng cao với bệnh virus khảm lá TMV (tỷ lệ
nhiễm bệnh <3%), có năng suất trung bình đạt 21,0-21,6 tạ/ha, vượt trội so với
giống đối chứng (vượt từ 10,7-12,3%). Các yếu tố chất lượng như tỷ lệ lá cấp
1+2 (cao hơn so với đ/c 16,02-16,1%), thành phần hóa học nguyên liệu và tính
chất hút tốt ở mức tương đương hoặc hơn so với các giố
ng đối chứng K.326.
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Về giống thuốc lá
Để có một bộ giống thuốc lá tốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất, nhiều nước
trồng thuốc lá đã tiến hành các chương trình chọn tạo giống khác nhau như: lai
tạo, chọn lọc thuần dòng, công nghệ chuyển gen nhằm tạo ra các giống tốt, có
năng suất, chất lượng cao, kháng bệnh khá và thích hợp v
ới điều kiện sinh thái
riêng của mỗi nước.
Mỹ là quốc gia có nhiều cơ sở nghiên cứu triển khai công tác chọn tạo
giống thuốc lá phục vụ cho sản xuất từ nhiều năm qua. Hệ thống khảo nghiệm
giống quốc gia hàng năm tiến hành công tác khảo nghiệm đánh giá hàng chục
giống thuốc lá mới được lai tạo và khuyến cáo sử dụng giống cho người trồ
ng
thuốc lá. Với bộ giống thuốc lá phong phú, người trồng thuốc lá tại Mỹ đã lựa
chọn được giống thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và khả năng thâm
canh và giảm thiểu những rủi ro do bệnh hại. Các giống thuần K326, K346 được
tạo ra từ những năm 80 của thế kỷ trước nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi v
ới tỷ
lệ diện tích đáng kể do chất lượng nguyên liệu tốt. Tuy nhiên giống thuốc lá lai
đang được phát triển mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.
Công tác giống thuốc lá tại Braxin chủ yếu do Công ty giống thuốc lá
Profigen triển khai bao gồm các công việc từ lai tạo, chọn lọc, đánh giá khảo
nghiệm và sản xuất, cung ứng giống không chỉ cho Braxin mà chào bán khắp
nơi trên thế giới.
Trung Quốc là quố
c gia có nền sản xuất thuốc lá lớn nhất thế giới. Công
tác nghiên cứu phục vụ sản xuất thuốc lá nguyên liệu được triển khai rất hệ
thống và được đầu tư rất lớn về con người và cơ sở vật chất. Riêng về giống
thuốc lá, hàng loạt Viện nghiên cứu thuốc lá đặt tại các tỉnh và nhiều trường đại
học tham gia công tác lai tạo chọn lọc. Các c
ơ sở chọn tạo giống thuốc lá đã lai
tạo ra nhiều giống mới phù hợp với điều kiện các vùng trồng.
Đối với công nghệ gen, trên thế giới các nghiên cứu thử nghiệm và thương
mại hóa cây trồng biến đổi gen đặc biệt là cây thuốc lá được triển khai rộng rãi và
đạt được những thành tựu hết sức to lớn. Những thí nghiệm chuyển gen đầu tiên đã
sử d
ụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens để đưa gen ADH của nấm men và
gen kháng kanamycine vào cây thuốc lá.
Như vậy, có thể thấy trong những năm gần đây việc phát triển các giống
lai, giống chuyển gen đã được nhiều nước sản xuất thuốc lá tiên tiến trên thế
giới quan tâm và đầu tư nghiên cứu.
1.1.2. Về phân bón
Mức bón đạm từ 50-80kg N/ha, tuỳ thuộc vào độ sâu và cấu trúc của tầng
canh tác, cây trồng trước, giống thuốc lá
được trồng và kinh nghiệm của người
4
trồng. Lượng bón lót không nên bón quá 40kg N/ha.
Hiện tượng tích tụ lân xẩy ra phổ biến trong các loại đất trồng thuốc lá
vàng sấy ở Mỹ do sử dụng mức bón lân quá cao so với nhu cầu của cây trong
một thời gian dài. Do vậy, hiện nay mức bón từ 0-45kg P
2
O
5
/ha đã được sử dụng
trên 66% diện tích trồng thuốc lá vàng sấy ở Mỹ.
Thuốc lá vàng sấy trồng trên đất cát và cát pha có mức bón đạm từ 15-
40kg N/ha đối với đất cày sớm và 35-70kg N/ha đối với đất cày muộn; Mức bón
lân từ 100-110kg P
2
O
5
/ha; Mức bón kali từ 90-110kg K
2
O/ha. Trường hợp có
mưa lớn rửa trôi dinh dưỡng trong giai đoạn 3-8 tuần sau trồng cần bón bổ sung
25kg N/ha (Akehurst, 1981).
Trên đất thịt nhẹ và đất giàu sét hơn, áp dụng mức bón 10-30kg N/ha đối
với đất cày sớm và 20-55kg N/ha đối với đất cày muộn. Mức bón lân và kali cho
loại đất này là 140-160kg P
2
O
5
/ha và 90-110kg K
2
O/ha. Tương tự, khi mưa lớn
xuất hiện trong giai đoạn 3-8 tuần sau trồng, cần bón bổ sung 15-25kg N/ha
(Akehurst, 1981).
Phân đạm sử dụng cho cây thuốc lá chủ yếu ở dạng urê, một số trường
hợp dùng amôn nitrát; Phân lân ở dạng hoà tan trong nước; Phân kali ở dạng
sulphát kali.
Mức bón phân cho giống thuốc lá vàng sấy địa phương Hồng Hoa Đại
Kim Nguyên là 75-90kg N: 100-180kg P
2
O
5
: 150-180kg K
2
O tính cho 1ha, tuỳ
theo đất trồng. Đối với các giống tái tổ hợp như: NC89, K326, G28 mức bón
phân được xác định là 60-90kg N: 60-180kg P
2
O
5
: 120-180kg K
2
O tính cho 1ha,
tuỳ theo đất trồng (Akehurst, 1981).
1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
1.2.1. Chọn tạo giống thuốc lá
Công tác chọn tạo giống thuốc lá mới được Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc
lá triển khai ở nước ta từ năm 1996 theo hướng chọn tạo giống thuần. Qua lai
tạo và chọn lọc ở các thế hệ phân ly đã chọn được một số dòng có triển vọng với
khả nă
ng sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, chất lượng tốt. Tháng 12
năm 2004, Bộ NN&PTNT đã công nhận giống chính thức đối với hai dòng
thuốc lá vàng sấy C7-1, C 9-1 [1].
Với mục tiêu chọn tạo được giống thuốc lá có khả năng kháng bệnh virus
khảm lá TMV, Viện KTKT Thuốc lá đã tiến hành nghiên cứu qua các năm 2006,
2007, 2008, 2009 và kết quả đạt được trong 4 năm qua là rất khả quan.
Trong năm 2006, TS. Đào Đức Thức và cộng s
ự đã tiến hành đánh giá 5
dòng thuốc lá BS. Kết quả cho thấy các dòng này không bị nhiễm bệnh khảm lá
do TMV trong khi giống đối chứng K.326 có tỷ lệ cây nhiễm cao nên năng suất
thấp, chất lượng giảm. Đề tài đã tiến hành lai và tạo được 10 con lai F1 mới giữa
các dòng BS với các giống thuốc lá mới C7-1, C9-1, VTL81, K394 [4].
Trong năm 2007, đề tài đã đánh giá tính kháng của 5 dòng BS thông qua
5
lây nhiễm nhân tạo và đánh giá ngoài đồng ruộng. Kết quả cho thấy cả 5 dòng
BS khi được lây nhiễm bệnh TMV đều không bị nhiễm bệnh. Kết hợp với các
chỉ tiêu nông sinh học và mức độ nhiễm bệnh ngoài đồng ruộng chúng tôi đã
chọn ra hai dòng BS2, BS3 để tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại nơi thường
xẩy ra dịch bệnh khảm lá do TMV. Kết quả đánh giá các tổ hợp lai F1, đề tài
đã
chọn được 5 tổ hợp lai có các đặc tính nông sinh học tốt để gieo trồng cho chọn
lọc các cá thể F2 [4].
Trong năm 2008, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất đối với dòng
BS2, BS3 nhằm đánh giá phản ứng của chúng ở điều kiện thí nghiệm ô lớn. Kết
quả khảo nghiệm sản xuất cho thấy các dòng BS2, BS3 bên cạnh khả năng
kháng bệnh khảm lá do TMV còn thể hiệ
n sự ổn định về các chỉ tiêu nông sinh
học, cũng như về năng suất chất lượng lá sấy. Kết quả chọn lọc ở các quần thể
phân ly F
2
của 5 tổ hợp lai đã chọn được 73 cá thể có kiểu hình tốt, có triển vọng
về năng suất, chất lượng và tính kháng bệnh hại [4].
Năm 2009, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại vùng có áp lực
bệnh TMV cao của tỉnh Bắc Giang với diện tích 20ha. Kết quả khảo nghiệm đã
đánh giá được tính ổn định về năng suất, chất lượng củ
a các dòng BS2, BS3 như
giống K.326, nhưng về khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV thì cao hơn
hẳn giống K.326 [2].
Năm 2010, đề tài tiếp tục khảo nghiệm diện rộng tại Vân Nham - Lạng
Sơn và Tân Thịnh - Bắc Giang, đây là vùng đang có áp lực rất lớn về bệnh TMV
với diện tích 40 ha cho 2 dòng BS2, BS3. Đề tài đã đánh giá được tính ổn định
về năng suất, chất lượng của các dòng BS2, BS3 tương đương nh
ư giống K.326,
nhưng về khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV thì cao hơn hẳn giống K.326
[3]. Đồng thời, đề tài đã tiến hành nghiên cứu chế độ phân bón cũng như mật độ
khoảng cách trồng, bước đầu đã dự thảo được quy trình trồng trọt cho 2 dòng
BS2, BS3, làm cơ sở cho việc hoàn thiện hồ sơ xin công nhận giống sản xuất thử
vào cuối năm 2011 [3].
Như vậ
y, để chọn được giống thuốc lá mới kháng bệnh khảm lá do TMV
tiến tới xây dựng được quy trình trồng trọt và công nhận giống thuốc lá mới, cần
tiến hành khảo nghiệm diện rộng, khảo nghiệm cơ bản về khoảng cách mật độ
trồng, chế độ phân bón đối với các dòng thuốc lá BS2, BS3 tại các vùng trồng
thuốc lá phía Bắc.
1.2.2. Phân bón
Đất trồng thuốc lá vàng sấy ở Cao Bằ
ng thuộc dạng thịt trung bình; pH
đất từ 5,0-5,4; Hàm lượng mùn khoảng 2,71%; Độ no bazơ trên 40%; Hàm
lượng NPK tổng số từ giầu đến trung bình.
Đất trồng thuốc lá ở Lạng Sơn thuộc dạng thịt trung bình, thịt nhẹ; pH đất
từ 5,2-5,6; Hàm lượng mùn từ khoảng 2,69%; Hàm lượng NPK tổng số và
Canxi trao đổi có phần thấp hơn so với vùng Cao Bằng.
Nghiên cứu phân bón cho cây thuốc lá vàng sấy ở cả hai vùng trồng này
6
trong giai đoạn từ 1995 - 2005 cho biết mức bón từ 60-70kg N: 60-90kg P
2
O
5
:
120-160kg K
2
O tính cho 1ha là phù hợp, tuỳ theo đất trồng. Các dạng phân
thương phẩm thích hợp cho cây thuốc lá vàng sấy là nitrát amôn, một phần urê,
diamôn phốt phát, supe phốt phát, kali sulphát và kali nitrát. Hiện nay, ở Cao
Bằng đã sử dụng 100% phân bón ở dạng hỗn hợp có đầy đủ thành phần dinh
dưỡng đa lượng, trung lượng và vi lượng cho cây thuốc lá vàng sấy. Diện tích
thuốc lá vàng sấy được sử dụng dạng phân hỗn hợp tương tự đang tăng lên ở
Lạng Sơn.
Thuốc lá vàng sấy được trồng trên đất thịt nhẹ, cát pha như ở Bắc Giang
Nhìn chung, đất trồng thuốc lá ở các vùng này có độ pH, hàm lượng mùn và
NPK tổng số thấp, tầng canh tác mỏng, bạc màu, độ phì thấp.
Đối với các vùng nguyên liệu này mức bón 60-80kg N: 80-120kg P
2
O
5
:
120-200kg K
2
O tính cho 1ha là phù hợp, tuỳ theo đất trồng Các dạng phân
thương phẩm nitrát amôn, diamôn phốtphát, supe phốtphát, kali sulphát, kali
nitrát được xác định là thích hợp cho cây thuốc lá vàng sấy.
Ninh Thuận là vùng nguyên liệu vàng sấy lớn ở phía Nam đại diện cho
vùng trồng ở duyên hải miền Trung. Đất xám trồng thuốc lá vàng sấy thuộc
dạng cát, cát pha; Nghèo mùn (<1%) và đạm tổng số; pH đất từ 5-6, hàm lượng
H
+
và Al
+3
thấp.
Nghiên cứu phân bón và thực tiễn sản xuất trên cây thuốc lá vàng sấy ở
Ninh Thuận cho biết mức bón 60-70kg N: 100-150kg P
2
O
5
: 200 - 230kg K
2
O:
1kg B tính cho 1ha là phù hợp, tuỳ theo đất trồng. Các dạng phân thương phẩm
nitrát amôn, diamôn phốt phát, supe phốt phát, kali sulphát, kali nitrát và solubor
được xác định là thích hợp cho cây thuốc lá vàng sấy.
Đất xám vùng Tây Ninh sử dụng để trồng thuốc lá vàng sấy gồm 2 loại:
đất màu và đất ruộng. Nhóm đất màu chủ yếu là đất cát, chua (pH=4,5-4,7), độ
phì thấp, thoát nước từ trung bình đến khá tốt. Nhóm đất ruộng chủ yếu là đất
cát và cát pha, độ phì thấp đến trung bình, chua (pH=4,2-4,8), thoát nước kém.
Nghiên cứu phân bón và thự
c tiễn sản xuất trên cây thuốc lá vàng sấy ở
Tây Ninh cho biết mức bón 50-80kg N: 100-150 kg P
2
O
5
: 210-250 kg K
2
O: 1kg
B tính cho 1ha là phù hợp, mức bón đạm thấp khuyến cáo cho diện tích thuốc lá
trồng trên đất ruộng. Các dạng phân thương phẩm nitrát amôn, diamôn phốt
phát, supe phốt phát, kali sulphát, kali nitrát và solubor được xác định là thích
hợp cho cây thuốc lá vàng sấy ở vùng này.
7
Chương 2. THỰC NGHIỆM
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh TMV của
dòng thuốc lá BS2.
- Xây dựng được quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá mới BS2.
- Hoàn thiện hồ sơ xin công nhận giống sản xuất thử (BS2).
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Hoàn thiện quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá BS2
a) Các công thức thí nghiệm
- Thí nghiệm về 03 mật độ trồng: 16.000 cây/ha (1,1m x 0,55m), 18.000 cây/ha
(1,1m x 0,5m) và 20.000 cây/ha (1,1m x 0,45m);
- Thí nghiệm v
ề 03 mức phân bón: 60, 70 và 80N.
Các công thức thí nghiệm gồm:
CT1: Mật độ trồng 16.000 cây/ha + mức bón phân 60N/ha (CT đối chứng);
CT2: Mật độ trồng 16.000 cây/ha + mức bón phân 70N/ha;
CT3: Mật độ trồng 16.000 cây/ha + mức bón phân 80N/ha;
CT4: Mật độ trồng 18.000 cây/ha + mức bón phân 60N/ha;
CT5: Mật độ trồng 18.000 cây/ha + mức bón phân 70N/ha;
CT6: Mật độ trồng 18.000 cây/ha + mức bón phân 80N/ha;
CT7: Mật độ trồng 20.000 cây/ha + mức bón phân 60N/ha;
CT8: Mật độ trồng 20.000 cây/ha + mức bón phân 70N/ha;
CT9: Mật độ trồng 20.000 cây/ha + mức bón phân 80N/ha;
b) Bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm 2 nhân tố, theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, lặp lại 3
lần, diện tích 1 ô 100m
2
gồm 4 luống dài 22,7m.
Sơ đồ thí nghiệm
16 CT3 CT1 CT2 16 CT1 CT2 CT3 16 CT2 CT3 CT1
18 CT6 CT4 CT5 18 CT4 CT5 CT6 18 CT5 CT6 CT4
20 CT9 CT7 CT8 20 CT7 CT8 CT9 20 CT8 CT9 CT7
80N 60N 70N 60N 70N 80N 80N 70N 60NMật
độ
Nền phân
Mật
độ
Nền phân
Mật
độ
Nền phân
Nhắc I Nhắc II Nhắc III
8
c) Diện tích thí nghiệm
- Diện tích thí nghiệm tại một điểm:
100m
2
x 3 lần lặp x 9 CT = 2.700m
2
(kể cả giải bảo vệ là 3.000m
2
)
- Tổng diện tích thí nghiệm tại 2 địa điểm: 6.000m
2
d) Các biện pháp chăm sóc ruộng thí nghiệm
- Bón phân theo tỉ lệ N:P:K = 1:2:3 với phân thương phẩm là NH
4
NO
3
,
Super Lân, K
2
SO
4
.
- Chăm sóc theo quy trình kỹ thuật đối với thuốc lá vàng sấy áp dụng tại
vùng trồng.
e) Địa điểm thí nghiệm
Tại Bắc Giang: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang.
Tại Lạng Sơn: Xã Vân Nham, Huyện Hữu Lũng
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng)
a) Diện tích và địa điểm triển khai: 30 ha, trong đó:
Tại Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang - Bắc Giang: 15 ha;
Tại xã Vân Nham, huyện Hữu L
ũng - Lạng Sơn: 15 ha.
Triển khai trên các chân đất thuốc lá điển hình tại mỗi địa phương.
b) Các biện pháp chăm sóc ruộng thí nghiệm
- Khuyến cáo các hộ áp dụng các biện pháp kỹ thuật chuẩn như trồng
hàng đơn, bón phân đầy đủ, ngắt ngọn diệt chồi triệt để, tưới nước đầy đủ, hái
đúng độ chín kỹ thuật, sấy đúng thời gian qui định. Các ruộng BS2 được trồ
ng
thành khu riêng biệt có xen kẽ các ruộng đối chứng giống đại trà K.326.
- Phân bón hỗn hợp chuyên dùng cho cây thuốc lá do Công ty CP Ngân
Sơn cung ứng, có tỷ lệ N:P:K = 5,5 : 7,5 : 11 với mức bón 1000-1200kg/ha.
2.3. Vật liệu nghiên cứu
* Khảo nghiệm cơ bản: dòng thuốc lá BS2.
*Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng): dòng thuốc lá BS2 và giống đối
chứng K.326.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo nghiệm giống thuốc lá theo Quy phạm khảo nghiệm giố
ng thuốc lá
10 TCN 426-2000 do Bộ NN và PTNT ban hành.
- Theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, tình hình sâu bệnh hại, năng suất và
cấp loại lá sấy.
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu theo các phương pháp chuẩn đang
được Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam áp dụng:
• Phân cấp thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chuẩn ngành TCN 26 - 1 - 02
9
do Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành.
• Phân tích thành phần hoá học các chỉ tiêu chất lượng trong mẫu thuốc lá
nguyên liệu như Nicotin, đường khử, Nito Protein, Clo theo các phương pháp
chuẩn tại phòng Phân tích Viện KTKT Thuốc lá:
¾ Phân tích hàm lượng nicotin theo TCVN 7103:2002 (ISO
2881:1992)
¾ Phân tích hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7252:2003
¾ Phân tích hàm lượng đường khử theo TCVN 7102:2002
(CORESTA 38:1994)
¾ Phân tích hàm lượng clo theo TCVN 7251:2003
• Đánh giá chất lượng cảm quan thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chẩn TC
01-2000 của Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam do H
ội đồng bình hút của Viện
KTKT Thuốc lá đánh giá, cho điểm.
- Phân tích 13 chỉ tiêu của đất trước khi tiến hành thí nghiệm theo các
phương pháp chuẩn tại phòng Phân tích - Viện KTKT Thuốc lá.
- Các số liệu được sử lý thống kê theo các phương pháp thông dụng, có sử
dụng các lập trình EXCEL, IRRISTAT.
2.5. Địa điểm nghiên cứu
Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) và khảo nghiệm cơ bản: dòng thuốc lá
BS2 được tại các xã Tân Thị
nh - Lạng Giang - Bắc Giang và xã Vân Nham -
Hữu Lũng - Lạng Sơn trong vụ xuân 2011.
2.6. Chỉ tiêu theo dõi
2.6.1. Khảo nghiệm kỹ thuật
+ Thành phần, mức độ bệnh hại;
+ Thời gian từ trồng đến 10%, 90% cây ra nụ;
+ Thời gian từ trồng đến thu hoạch lần đầu, lần cuối;
+ Chiều cao cây ngắt ngọn, số lá thu hoạch;
+ Đường kính thân cách mặt đất 20cm;
+ Kích thước (dài x rộng), khối lượng lá số 5, 10 , 15;
+ Năng su
ất tươi, khô của các công thức;
+ Tỷ lệ cấp loại sau khi sấy, TPHH (4 chỉ tiêu), bình hút cảm quan.
2.6.2. Khảo nghiệm sản xuất
- Chọn 3 ruộng đại diện cho mỗi loại đất đặc trưng (đất nặng, nhẹ với mức
sinh trưởng, phát triển trung bình) để theo dõi. Tại mỗi ruộng chọn 30 cây đại
10
diện, chia làm 3 luống khác nhau mỗi luống lấy 10 cây đánh dấu để theo dõi.
+ Thành phần, mức độ bệnh hại;
+ Thời gian từ trồng đến 10%, 90% cây ra nụ;
+ Thời gian từ trồng đến thu hoạch lần đầu, lần cuối;
+ Chiều cao cây ngắt ngọn, số lá thu hoạch;
+ Đường kính thân cách mặt đất 20cm;
+ Kích thước (dài x rộng), khối lượng lá số 5, 10, 15;
+ Lấy mẫu NL để phân tích thành phần hóa học (4 chỉ tiêu) và bình hút
c
ảm quan.
- Điều tra năng suất, cấp loại lá sấy của các hộ trồng để xác định năng suất
cao nhất, thấp nhất và trung bình.
11
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
3.1. Khảo nghiệm kỹ thuật dòng thuốc lá BS2
Để xác định được mật độ trồng, nền phân bón vùng trồng Lạng Sơn, Bắc
Giang cũng như dự thảo được quy trình trồng trọt cho dòng thuốc lá vàng sấy
BS2, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của ba mật độ trồng trên ba
nền phân bón đến năng suất, chất lượng của dòng thuốc lá BS2 cũng như
khả
năng kháng bệnh virus khảm lá TMV.
3.1.1. Kết quả phân tích đất tại hai vùng Bắc Giang và Lạng Sơn
Trước khi tiến hành triển khai thí nghiệm, chúng tôi đã lấy mẫu đất làm
thí nghiệm và phân tích ở một số chỉ tiêu chính.
Bảng 1. Kết quả phân tích mẫu đất trước khi tiến hành thí nghiệm
Các chất tổng số (%)
Các chất dễ tiêu
(mg/100g đất)
Địa
điểm
pH
KCl
∑ số
chất
hữu
cơ
N P
2
O
5
K
2
ON P
2
O
5
K
2
O
Clo
(ppm)
Ca
2+
(mgđl/
100g
đất)
Mg
2+
(mgđl/
100g
đất)
Dung
tích
hấp
thu
mgđl/
100g
đất)
Độ
chua
thủy
phân
(mgđl
H
+
/
100g
đất)
Bắc
Giang
4,52 1,87 1,22 0,13 0,28 2,84 23,81 9,46 58 6,84 0,86 10,13 3,15
Lạng
Sơn
3,90 2,06 1,63 0,05 0,48 1,56 8,12 7,05 10 3,15 0,76 11,75 5,46
Qua kết quả bảng 1: cho thấy hàm lượng các chất như: đạm, lân, kali dễ
tiêu có trong đất trước trồng cây thuốc lá tại vùng xã Tân Thịnh - huyện Lạng
Giang - tỉnh Bắc Giang và xã Vân Nham - huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn đều
ở mức trung khá trở lên so với tiêu chuẩn đất thích hợp trồng cây thuốc lá vàng
sấy (ngưỡng các chất trong đất thích hợp trồng cây thuốc lá vàng sấy có hàm
lượng dễ tiêu như sau: đạm = 0,08-0,09, lân = 3,5-7,5; kali = 1,2-7,5mg/100g
đấ
t).
12
3.1.2. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV
Mục tiêu của đề tài là chọn ra dòng thuốc lá có khả năng kháng bệnh virus
TMV cao với năng suất, chất lượng ổn định như giống K.326. Vì vậy, đánh giá
mức độ nhiễm bệnh TMV ngoài đồng ruộng là điều quan tâm đặc biệt của đề tài.
Qua số liệu bảng 2 cho thấy: khi tăng mật độ trồng từ 16.000 cây lên 20.000
cây/ha ở cả 3 nề
n phân bón 60N, 70N và 80N/ha tại cả hai vùng trồng thuốc lá Bắc
Giang, Lạng Sơn nhưng khả năng kháng TMV của dòng BS2 vẫn rất tốt ở cả 9
công thức mật độ trồng phân bón khác nhau, tỷ lệ nhiễm bệnh do virus khảm lá
TMV là rất thấp ở giai đoạn 60 ngày sau trồng, bị nhẹ khoảng 1,1-2,5% ở các công
thức.
Bảng 2. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV của dòng BS2
Bắc Giang Lạng Sơn
Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%) Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%)
Công
thức
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
1 0,0 0,0 0,6 1,0 0,0 0,0 0,9 1,5
2 0,0 0,0 0,7 1,4 0,0 0,0 1,0 1,3
3 0,0 0,0 1,0 1,5 0,0 0,7 1,8 2,5
4 0,0 0,0 1,1 1,8 0,0 0,0 0,9 2,0
5 0,0 0,0 1,2 1,7 0,0 0,0 0,6 1,7
6 0,0 0,0 0,8 2,2 0,0 0,0 1,2 1,5
7 0,0 0,0 0,9 1,8 0,0 0,0 0,5 1,3
8 0,0 0,0 1,2 2,5 0,0 0,0 0,3 1,1
9 0,0 0,0 0,7 2,8 0,0 0,0 1,5 2,0
* Ghi chú: NST: ngày sau trồng
3.1.3. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2
Trong điều kiện thời tiết năm nay, có rét đậm đầu vụ, nhưng vào chính vụ thì
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng khá thuận lợi cho cây thuốc lá sinh trưởng, phát triển. Qua
số liệu bảng 3 cho thấy: tại 2 vùng trồng Bắc Giang và Lạng Sơn, khi tăng mật độ từ
16 lên 20.000 cây/ha với lượng bón đạm từ 60 kg N đế
n 80kg N/ha thì dòng BS2 có
thời gian sinh trưởng từ trồng đến 10%, 90% số cây ra nụ cũng như thời gian sinh
trưởng từ trồng đến thu hoạch lá lần đầu, đến thu hoạch lá lần cuối đều kéo dài thêm
từ 1-3 ngày.
13
Bảng 3. Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2
Bắc Giang Lạng Sơn
Thời gian sinh trưởng từ trồng đến
(ngày)
Thời gian sinh trưởng từ trồng
đến (ngày)
Công
thức
10% số
cây ra
nụ
90% số
cây ra
nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
10% số
cây ra
nụ
90%
số
cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
1 58,0 65,0 57,0 109,0 53,0 60,0 56,0 101,0
2 59,0 67,0 57,0 109,0 53,0 60,0 58,0 102,0
3 60,0 67,0 58,0 111,0 54,0 61,0 58,0 103,0
4 58,5 64,0 57,0 108,0 55,0 60,0 56,0 102,0
5 60,0 67,0 57,5 108,0 53,0 62,0 58,0 103,0
6 60,0 67,5 59,0 110,0 54,0 62,0 58,0 105,0
7 59,0 65,0 57,0 107,0 53,0 60,0 56,0 101,0
8 60,0 67,0 58,0 107,0 53,0 61,0 58,0 103,0
9 60,5 67,0 59,5 109,0 55,0 62,0 58,0 104,0
- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của dòng BS2
Qua kết quả bảng 4 cho thấy tại Bắc Giang và Lạng Sơn:
- Khi tăng mật độ và phân bón thì chiều cao cây của dòng BS2 có xu hướng
tăng nhẹ từ 2-3,1cm.
- Số lá thu hoạch là một trong những đặc tính của giống, khi thay đổi mật độ
trồng cũng như tăng lượng phân bón từ 60 lên 80N/ha thì số lá thu hoạch của dòng
BS2 có sự thay đổi không đáng kể.
- Đường kính thân tăng lên khi lượ
ng phân bón tăng ở điều kiện cùng mật độ
trồng từ 0,1 - 0,2cm. Tuy nhiên ở cùng nền phân bón nhưng tăng mật độ trồng thì
đường kính thân có xu hướng giảm.
14
Bảng 4. Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của dòng BS2
Bắc Giang Lạng Sơn
Công
thức
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
1 107,2 28,4 3,0 109,2 26,1 2,5
2 108,0 28,8 3,1 109,9 26,3 2,6
3 108,8 29,0 3,2 111,0 26,5 2,7
4 111,7 29,0 2,7 109,8 25,1 2,4
5 113,5 28,9 2,8 109,5 26,0 2,5
6 115,0 29,0 2,9 111,4 26,9 2,6
7 117,1 27,3 2,7 111,6 26,4 2,3
8 120,1 27,7 2,7 111,5 26,5 2,4
9 120,2 27,9 2,8 112,8 27,0 2,5
LSD
0,05
2,58 1,22
CV (%) 4,9 3,0
* Ghi chú: CCNN - cao cây ngắt ngọn; SLTH - số lá thu hoạch; ĐKT - đường kính thân.
- Kích thước lá tươi của dòng BS2
Từ kết quả bảng số 5a cho thấy: kích thước lá của dòng BS2 tại Bắc
Giang, Lạng Sơn đều tăng lên khi lượng phân bón tăng và mật độ trồng giảm. Kích
thước lá lớn nhất ở vị trí lá số 10 và giảm dần về vị trí lá 15, 5.
Bảng 5a. Kích thước lá của các vị bộ dòng BS2
Bắc Giang Lạng Sơn
Lá số 5
(cm)
Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Lá số 5
(cm)
Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Công
thức
D R D R D R D R D R D R
1 58,8 20,8 64,6 24,8 62,2 22,7 55,0 16,4 58,1 21,0 57,5 18,5
2 59,9 21,1 64,8 25,2 65,4 23,5 57,4 17,6 59,2 21,3 58,2 19,7
3 61,3 21,7 67,6 25,3 66,9 23,7 58,8 18,8 60,9 21,7 59,2 19,7
4 54,8 19,6 59,8 22,7 59,0 21,8 55,0 17,1 56,7 20,6 57,3 18,2
5 55,0 20,9 61,4 23,2 59,3 21,2 56,3 17,0 57,9 21,0 58,1 18,7
6 57,1 20,5 61,6 23,3 60,0 22,1 57,7 17,3 59,1 21,1 58,5 18,9
7 53,8 19,1 59,3 22,2 58,4 21,1 55,0 16,6 58,2 20,3 57,8 17,7
8 53,9 19,6 59,7 22,2 58,5 21,2 56,2 16,9 58,1 20,8 57,8 18,2
9 54,1 20,1 60,4 22,5 58,8 21,3 57,4 17,7 59,1 21,3 58,3 18,8
Ghi chú: D – dài; R – rộng.
15
Bảng 5b. Khối lượng lá tươi của các vị bộ
Bắc Giang Lạng Sơn
Công
thức
Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số 15
(g)
Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số 15
(g)
1 35,7 39,3 36,0 29,7 38,0 33,7
2 36,3 41,7 39,0 31,0 39,3 34,3
3 37,3 43,0 41,7 31,3 40,0 35,9
4 43,7 50,3 46,3 33,3 40,0 35,7
5 45,6 52,2 49,5 38,7 43,9 39,9
6 45,7 52,3 49,0 39,0 44,0 39,8
7 37,7 44,7 38,0 30,7 38,7 35,3
8 38,0 46,3 40,7 31,3 39,0 35,7
9 38,7 46,3 42,3 34,0 40,0 37,7
Qua số liệu bảng 5b: Lá có khối lượng tươi lớn nhất tại vị trí lá số 10 và
giảm dần về lá 15, 5; khối lượng lá cao nhất, đạt 44,0-52,3g/lá tại vị trí lá số 10.
Cùng 1 mật độ trồng, khi tăng lượng phân bón thì khối lượng lá tươi tăng, đạt cao
nhất ở cùng mức bón 70 và 80N. Ở cùng mức bón phân thì khối lượng lá tươi lớn
nhất ở mật độ 18.000 cây/ha tại Bắc Giang cũng như L
ạng Sơn.
3.1.4. Các chỉ tiêu về kinh tế của dòng BS2
Qua số liệu bảng 6:
Tỷ lệ tươi/khô của các công thức phân bón và mật độ trồng có sự sai khác
không nhiều ở dòng BS2 tại Bắc Giang và Lạng Sơn.
Về tỷ lệ cấp loại lá sau khi sấy: sự khác nhau giữa các công thức về mật
độ trồng của dòng BS2 tại Bắc Giang và Lạng Sơn không đáng kể, tuy nhiên ở
cùng mật độ trồ
ng khi tăng lượng phân bón lên thì tỷ lệ cấp 1+2 giảm đi đáng
kể, tỷ lệ cấp 1+2 tại Bắc Giang cao nhất ở công thức bón 70N với mật độ trồng
18.000 cây/ha, đạt 40,82%, tại Lạng Sơn tỷ lệ cấp 1+2 cao nhất ở công thức bón
70N với mật độ trồng 18.000 cây/ha, đạt 43,95%.
Năng suất của dòng BS2 tại Bắc Giang cũng như tại Lạng Sơn tăng dần
ở
cùng mật độ trồng nhưng lượng phân bón tăng, khi cùng nền phân bón thì năng
suất đạt cao nhất ở mật độ trồng 18.000 cây/ha. Tại Bắc Giang cũng như Lạng
Sơn, năng suất đạt cao nhất ở công thức bón 80N với mật độ trồng 18.000
cây/ha đạt 25,5 tạ/ha và 20,99 tạ/ha.
16
Bảng 6. Tỷ lệ T/K, năng suất và chất lượng lá sấy
Bắc Giang Lạng Sơn
Công
thức
Tỷ lệ
T/K
Tỷ lệ
cấp
1+2
(%)
NS
(tạ/ha)
% so
với
Đ/C
Tỷ lệ
T/K
Tỷ lệ
cấp
1+2
(%)
NS
(tạ/ha)
% so
với
Đ/C
1 8,58 36,96 20,77 100,0 7,87 40,11 19,08 100,0
2 8,69 38,55 21,62 104,1 7,96 39,58 19,18 100,5
3 8,81 36,96 22,39 107,8 8,23 38,79 19,74 103,5
4 8,43 39,58 24,30 117,0 7,99 42,37 20,30 106,4
5 8,51 40,82 25,43 120,0 7,77 43,95 20,88 106,8
6 8,34 37,53 25,50 122,7 7,51 41,21 20,99 110,0
7 8,66 38,19 22,78 109,7 7,76 37,81 20,30 106,4
8 8,62 37,61 23,81 114,6 7,96 39,66 20,39 106,9
9 8,65 36,18 24,63 118,6 8,20 39,23 20,75 108,8
LSD
0,05
4,62 3,18
CV (%) 6,6 10,6
Tuy nhiên, để sản xuất đầu tư có hiệu quả cao nhất bà con nông dân tại
Bắc Giang cũng như Lạng Sơn, nên sử dụng công thức bón 70kg N với mật độ
trồng 18.000 cây/ha, đây là công thức cho hiệu quả cao nhất.
3.1.5. Thành phần hoá học và tính chất hút của dòng BS2
- Tỷ lệ cấp loại và thành phần hoá học
Số liệu bảng 7 chỉ ra rằng:
Khi tăng lượng bón đạm từ 60 lên 80N với cùng một m
ật độ trồng thì ở
dòng BS2 trong vụ Xuân 2011 có hàm lượng nicotin, nitơ protein, đường khử
tăng nhẹ và ngược lại khi tăng mật độ trồng với cùng nền phân bón thì hàm
lượng các chất trên giảm. Tại vùng trồng Bắc Giang có hàm lượng Nicotin và
đường khử cao hơn Lạng Sơn. Các công thức phân bón và mật độ trồng đều có
hàm lượng clo < 1%.
17
Bảng 7. Thành phần hoá học của dòng BS2 (ĐVT: %)
Thành phần hoá học(%)
Địa điểm Công thức
Nicotin Nitơ Protein Đ. Khử Clo
1 2,29 1,35 26,0 0,14
2 2,31 1,36 26,1 0,16
3 2,47 1,38 27,7 0,17
4 1,90 1,21 26,3 0,21
5 2,15 1,42 26,4 0,15
6 2,42 1,47 29,0 0,18
7 1,65 1,38 24,9 0,18
8 1,76 1,40 26,3 0,19
Bắc
Giang
9 1,91 1,40 26,7 0,20
1 1,48 1,39 18,6 0,32
2 1,64 1,42 18,6 0,37
3 1,66 1,43 19,6 0,46
4 1,38 1,40 21,2 0,21
5 1,62 1,44 22,6 0,13
6 1,72 1,45 23,5 0,25
7 1,53 1,36 20,0 0,28
8 1,55 1,47 20,7 0,25
Lạng
Sơn
9 1,67 1,48 23,5 0,24
- Điểm bình hút của các dòng BS
Qua kết quả bình hút tại bảng 8: cho thấy điểm bình hút của dòng BS2 có
điểm hương, vị đạt, vị, độ cháy, màu sắc và tổng điểm ở mức khá, đạt 35,9 -
37,0 và có sự sai khác không nhiều ở các công thức bón phân và mật độ trồng
khác nhau.
18
Bảng 8. Kết quả bình hút của dòng BS2
Điểm bình hút
Địa điểm
Công
thức
Hương Vị Độ nặng
Độ
cháy
Màu
sắc
Tổng
điểm
1 8,4 8,8 6,8 5,0 7,0 36,0
2 8,3 8,7 6,5 5,0 7,0 35,5
3 8,4 8,8 6,9 5,0 7,0 36,1
4 8,5 8,7 7,0 5,0 6,7 35,9
5 8,8 9,0 6,8 5,0 7,0 36,6
6 8,8 9,0 7,0 5,0 6,8 36,6
7 8,7 9,3 7,0 5,0 7,0 37,0
8 8,8 9,3 6,5 5,0 7,0 36,6
Bắc
Giang
9 8,8 9,0 6,5 5,0 6,8 36,1
1 8,8 8,8 7,0 5,0 7,0 36,6
2 8,8 9,2 7,0 5,0 6,5 36,5
3 8,8 9,0 7,0 5,0 6,5 36,3
4 9,0 8,9 7,0 5,0 6,5 36,4
5 8,6 9,2 7,0 5,0 6,5 36,3
6 9,0 9,3 7,2 5,0 6,5 37,0
7 8,9 8,9 7,0 5,0 6,5 36,3
8 9,0 9,0 7,0 5,0 6,5 36,4
Lạng
Sơn
9 9,0 9,3 7,0 5,0 6,5 36,7
*Như vậy: qua các kết quả trên cho thấy khả năng kháng TMV không
thay đổi khi tăng lượng phân bón và mật độ trồng; các chỉ tiêu nông sinh học,
năng suất và tỷ lệ lá sấy, thành phần hóa học, bình hút cảm quan có sự sai khác
đáng kể ở các công thức. Sự sai khác có ý nghĩa ở khối lượng lá tươi tăng, tỷ lệ
lá sấy cấp 1+2 đã cho thấy công thức bón 70N với mật độ trồng 18.000 cây thích
hợp tại Bắc Giang và Lạng S
ơn, cho năng suất và chất lượng lá sấy cao nhất.
3.2. Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng)
Kết quả đánh giá và chọn lọc 5 dòng BS trong 2 năm 2006 - 2007, chúng tôi
đã chọn lọc ra được hai dòng BS2, BS3 có nhiều ưu điểm về năng suất cao, chất
19
lượng tốt và đặc biệt là khả năng kháng bệnh TMV cao để tiếp tục khảo nghiệm ở
những năm sau. Trong 3 năm 2008-2010, chúng tôi đã tiến hành trồng khảo
nghiệm 2 dòng trên tại Bắc Giang và Lạng Sơn (nơi thường trồng đại trà giống
K326 và có áp lực đồng ruộng bệnh TMV và CMV rất cao trong những năm gần
đây). Bước đầu đã sơ bộ đã đánh giá được tính kháng bệnh virus khả
m lá TMV của
2 dòng BS2, BS3 cao hơn so với giống đối chứng K.326, nhưng năng suất và chất
lượng vẫn ổn định như giống K.326.
Năm 2011, chọn dòng BS2 có tiềm năng năng suất, chất lượng cũng như khả
năng kháng TMV chúng tôi tiếp tục khảo nghiệm diện rộng, khảo nghiệm cơ bản
tại Bắc Giang, Lạng Sơn để đánh giá năng suất, chất lượ
ng, khả năng kháng TMV.
3.2.1. Công tác tổ chức, triển khai
Năm 2011, đề tài triển khai nội dung khảo nghiệm diện rộng, nhằm mở rộng
diện tích, đánh giá khả năng kháng bệnh TMV, sự ổn định về năng suất, chất
lượng, hoàn thiện hồ sơ thủ tục tiến tới xin công nhận giống mới vào cuối năm.
Bảng 9. Số hộ, diện tích và sản phẩm củ
a mô hình sản xuất thử dòng BS2
Dòng BS2
Địa điểm SX thử
Số hộ
(hộ)
Diện tích (ha) NS
(tấn/ha)
S.lượng
(tấn)
Bắc Giang 47 15,0 21,6 32,4
Lạng Sơn 49 15,0 21,0 31,5
Tổng 96 30,0 63,9
* Ghi chú: - Bắc Giang: thôn Hạ, Tân Thịnh, Lạng Giang;
- Lạng Sơn: thôn Hét, Vân Nham, Hữu Lũng;
- Tổng sản phẩm: 63,9 tấn.
- Tại Bắc Giang, cán bộ thực hiện đề tài phối hợp với Công ty CP Ngân Sơn
tại Bắc Giang cung cấp hạt giống, cung ứng phân bón, ký kết hợp đồng, tập huấn
khoa học kỹ thuật với các hộ nông dân tham gia sản xuất thử dòng BS2 và thu mua
toàn bộ sản phẩm thuốc lá lá từ mô hình với t
ỷ lệ cấp 1+2 >35%.
- Tại Hữu Lũng – Lạng Sơn, cán bộ thực hiện đề tài phối hợp với Công ty
CP Ngân Sơn tại Hữu Lũng cung cấp hạt giống, cung ứng phân bón, ký kết hợp
đồng, tập huấn khoa học kỹ thuật với các hộ nông dân tham gia sản xuất thử dòng
BS2 và thu mua toàn bộ sản phẩm thuốc lá lá từ mô hình với tỷ lệ cấp 1+2 >35%.
3.2.2. Đánh giá mức độ nhi
ễm sâu bệnh hại của dòng BS2
Cũng như nội dung khảo nghiệm kỹ thuật, mục tiêu của đề tài là chọn ra
dòng thuốc lá có khả năng kháng bệnh virus TMV cao với năng suất, chất lượng
20
ổn định như giống K.326. Vì vậy, đánh giá mức độ nhiễm bệnh TMV ngoài
đồng ruộng là điều quan tâm đặc biệt của đề tài.
Theo dõi mức nhiễm bệnh TMV của dòng BS2 được trồng tại Bắc Giang,
Lạng Sơn cho thấy tại hai địa điểm khảo nghiệm dòng BS2 sau trồng 50 ngày có
tỷ bị nhiễm bệnh rất thấp. Sau khi ngắt ngọn các dòng BS có bị nhiễm nhưng tỷ
lệ
nhiễm rất đều thấp, chỉ bị nhiễm ở ngưỡng từ 2,4-2,8%.
Giống K326 bị nhiễm ở rất nặng tại cả 2 vùng trồng, mức nhiễm bệnh từ
21,2-25,3%. Như vậy, trên đồng ruộng khả năng kháng bệnh TMV của dòng
BS2 tốt hơn giống K326 và đây là những vật liệu tốt có thể sử dụng làm vật liệu
lai tạo ra các giống kháng bệnh khảm TMV và là c
ơ sở làm tăng năng suất, chất
lượng của dòng BS2.
Bảng 10. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV của dòng BS2
Bắc Giang Lạng Sơn
Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%) Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%)
Tên
giống,
dòng
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
BS2 0,0 0,0 1,3 2,4 0,0 0,0 1,5 2,8
K326(đ/c) 0,0 3,4 17,5 25,3 0,0 1,6 14,1 21,2
* Ghi chú: - Số liệu được tính bình quân của 3 ruộng trồng cho mỗi giống.
- NST: ngày sau trồng
3.2.3. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2
Nhằm đánh giá, chọn lọc được dòng thuốc lá BS2 có năng suất cao hơn và
chất lượng không thua kém giống đại trà K326 (đối chứng), chúng tôi tiếp tục
đánh giá khảo sát một số chỉ tiêu nông sinh học của dòng BS2 trên đồng ruộng:
thời gian sinh trưởng (10%, 90% số cây ra nụ, lá chín đầu, lá chín cuối), cao cây
ngắt ngọ
n, số lá thu hoạch, đường kính thân
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2
Từ số liệu bảng 11: cho thấy thời gian sinh trưởng từ trồng đến 10%, 90% số
cây ra nụ, cũng như thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch lá lần đầu, thu
hoạch lá lần cuối của dòng BS2 tương đương nhau tại cả 2 vùng trồng Bắc Giang
và Lạng Sơn, nhưng có sự sai khác so với giống đối chứng, đề
u dài hơn với giống
K.326 từ 2-5 ngày.
21
Bảng 11. Thời gian sinh trưởng, phát triển của dòng BS2
Bắc Giang Lạng Sơn
Thời gian sinh trưởng từ
trồng đến (ngày)
Thời gian sinh trưởng từ trồng
đến (ngày)
Tên
giống,
dòng
10%
số
cây ra
nụ
90%
số
cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
10%
số
cây ra
nụ
90%
số
cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
BS2 54,3 60,1 58,5 112,5 54,7 59,3 58,3 106,7
K.326 (đ/c) 50,9 59,1 57,2 107,6 50,0 57,0 56,6 105,0
* Ghi chú: - Số liệu được tính bình quân của 3 ruộng trồng cho mỗi giống.
- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của dòng BS2
- Tại Bắc Giang cũng như Lạng Sơn số lá thu hoạch của dòng BS2 là cao
hơn giống K.326, đạt 27,7 - 28,1 lá/21,2 - 22,8 lá.
Bảng 12. Chiều cao cây, số lá thu hoạch và đường kính thân của dòng BS2
Bắc Giang Lạng Sơn
Tên giống,
dòng
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
BS2 111,7 28,1 2,71 110,1 27,7 2,60
K326(Đ/C) 96,9 22,8 2,51 95,8 21,2 2,46
* Ghi chú: - Số liệu được tính bình quân của 3 ruộng trồng cho mỗi giống.
- CCNN: Cao cây ngắt ngọn; SLTH: số lá thu hoạch; ĐKT: đường kính thân.
- Chiều cao cây ngắt ngọn của dòng BS2 đều cao hơn so với giống K326 và
nằm trong các khoảng tương ứng từ 110,1-111,7.
- Đường kính thân của dòng BS2 to hơn so với giống K.326, tương ứng
0,14-0,2 cm.
Như vậy, sau 4 năm khảo nghiệm tại các vùng sinh thái khác nhau của
Bắc Giang, Lạng Sơn cho thấy dòng BS2 có độ
đồng đều cao về hình thái trên
đồng ruộng. Tuy nhiên, sự khác nhau là dòng BS2 có gân lá lớn hơn, mặt lá gồ