Tải bản đầy đủ (.pdf) (46 trang)

khảo nghiệm sản xuất các dòng thuốc lá bs2 và bs3 kháng bệnh khảm lá tmv

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (504.59 KB, 46 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ









BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT CÁC DÒNG THUỐC LÁ
BS2, BS3 KHÁNG BỆNH KHẢM LÁ TMV







Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Đình Dũng

















8297



HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2010

1

BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ KỸ THUẬT THUỐC LÁ









BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI

KHẢO NGHIỆM SẢN XUẤT CÁC DÒNG THUỐC LÁ

BS2, BS3 KHÁNG BỆNH KHẢM LÁ TMV
(Thực hiện theo Hợp đồng số 191.10.RD/HĐ-KHCN ngày 15 tháng 3 năm 2010
giữa Bộ Công Thương và Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật
Thuốc lá)







Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đỗ Đình Dũng
Những người thực hiện chính: KS. Nguyễn Hồng Thái
KS. Ngô Văn Dư
KTV. Ngô Thị Liễu
KTV. Vũ Trí Bích












HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2010


2

MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây tại các vùng trồng thuốc lá nguyên liệu phía
Bắc như Lạng Sơn, Bắc Giang… bệnh do virus đã gây ra những thiệt hại về
năng suất, chất lượng đáng kể. Hiện nay các giống đang được trồng rộng rãi
trong sản xuất như K.326, C.176 đáp ứng được yêu cầu về năng suất, chất
lượng, nhưng khả nă
ng kháng các bệnh trên là rất thấp, đặc biệt là bệnh virus
khảm lá TMV.
Từ thực tế sản xuất thông qua áp lực bệnh đồng ruộng, lai tạo, chọn lọc,
dánh giá, TS. Đào Đức Thức đã chọn lọc được các dòng BS, có khả năng chống
chịu được bệnh virus khảm lá TMV. Từ năm 2007 đến nay thông qua đề tài của
Bộ Công Thương, các dòng BS đã được đánh giá, chọn lọc và chọn ra hai dòng
là BS2, BS3 có tiềm n
ăng về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu bệnh
TMV tốt. Qua quá trình khảo nghiệm ngoài sản xuất bước đầu đánh giá các
dòng BS2, BS3 ổn định về năng suất, chất lượng như giống K.326 và khả năng
kháng bệnh virus khảm lá TMV cao.
Tiếp tục khảo nghiệm đánh giá ở mức diện rộng nhằm đánh giá tính ổn
định về năng suất, chấ
t lượng, tính kháng TMV, khảo nghiệm cơ bản về mật độ
khoảng cách trồng, chế độ phân bón nhằm tiến tới xây dựng quy trình trồng trọt
và xin công nhận giống quốc gia, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Bộ Công
Thương: “Khảo nghiệm sản xuất các dòng thuốc lá BS2 và BS3 kháng bệnh
khảm lá TMV”.
Đề tài được thực hiện theo Hợp đồng số 191.10.RD/HĐ-KHCN ngày 15
tháng 3 năm 2010 giữa Bộ Công Thương và Công ty TNHH một thành viên
Vi
ện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá.














3

MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU
………………………………………………………………………………… 2
MỤC LỤC ………………………………… …………….……………………… ………3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……………… …………4
TÓM TẮT NHIỆM VỤ
…………………………………………………………… … 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
…………………………………………… ….6
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
…………………….…………. 6
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
……………………………… ….6
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM
…………………………………………………………8

1. Mục tiêu nghiên cứu
8
2. Nội dung nghiên cứu
………………………………………… ………….….… 8
3. Vật liệu nghiên cứu
9
4. Phương pháp nghiên cứu
……………………………………………………… .9
5. Địa điểm nghiên cứu…………………………………………………………10
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
…………………… ……………. 11
1. Hoàn thiện quy trình trồng trọt cho các dòng BS
11
1.1. Thí nghiệm về phân bón 11
1.1.1. Mức độ nhiễm bệnh TMV……………………………………………….11
1.1.2. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS ………………….11
1.1.3. Các chỉ tiêu về kinh tế của các dòng BS……………………………… 14
1.1.4. Thành phần hóa học và tính chất hút của các dòng BS………………….14
1.2. Thí nghiệm về mật độ khoảng cách trồng
16
1.2.1. Mức độ nhiễm bệnh TMV……………………………………………….16
1.2.2. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS ………………….16
1.2.3. Các chỉ tiêu về kinh tế của các dòng BS……………………………… 19
1.1.4. Thành phần hóa học và tính chất hút của các dòng BS………………….20
2. Khảo nghiệm sản xuất hai dòng BS2, BS3 …………………………………21
2.1. Công tác tổ chức, triển khai……………………………………………… 21
2.2. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng BS………………… 22
2.3. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS…………………….22
2.4. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất…………………………… 25
2.5. Thành phần hóa học và tính chất hút của các dòng BS……………………25

3. Hoạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế………………………………………… 27

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
1. Kết luận
29
2. Kiến nghị
…………………………………… ………………………………. …30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
31
PHỤ LỤC
……………………………………………………………………………… ………………….32

4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CMV Virus khảm lá dưa chuột (Cucumber Mosaic Virus)
LSD
0,05
Mức chênh lệch nhỏ nhất có ý nghĩa với độ tin cậy 95%
NST Ngày sau trồng
TLCV Virus xoăn lá thuốc lá (Tobacco Leaf Curl Virus)
TMV Virus khảm lá thuốc lá (Tobacco Mosaic Virus)
TCN Tiêu chuẩn ngành
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
KTKT Kinh tế Kỹ thuật



5


TÓM TẮT NHIỆM VỤ
1. Phương pháp thực hiện nhiệm vụ
Để chọn tạo các giống thuốc lá mới ổn định về năng suất, chất lượng
nguyên liệu và kháng khá đối với bệnh virus khảm lá TMV đáp ứng nhu cầu sản
xuất đề tài đã áp dụng các phương pháp chọn giống chính sau:
1. Khảo nghiệm cơ bản các dòng thuốc lá BS2, BS3 về chế độ phân bón,
mật độ khoảng cách trồng nhằm xây dựng qui trình trồng trọt cho hai dòng thuốc
lá trên;
2. Khảo nghi
ệm diện rộng các dòng thuốc lá BS2, BS3 tại vùng trồng có
áp lực bệnh virus khảm lá TMV cao.
2. Kết quả đạt được
1. Kết quả khảo nghiệm cơ bản tại Bắc Giang, Lạng Sơn về phân bón, mật
độ trồng đã dự thảo được quy trình canh tác 2 dòng thuốc lá BS2, BS3.
2. Kết quả khảo nghiệm sản xuất đối với 2 dòng BS2, BS3 tại Bắc Giang
và Lạng Sơn cho thấy: Các dòng này kháng cao với bệnh virus khảm lá TMV (t

lệ nhiễm bệnh <5%), có năng suất đạt >18 tạ/ha, vượt trội so với giống đối
chứng (vượt từ 10,1 -10,2 % tại Lạng Sơn đến 22,1-22,6% tại Bắc Giang). Các
yếu tố chất lượng như tỷ lệ lá cấp 1+2, thành phần hóa học nguyên liệu và tính
chất hút tốt ở mức tương đương so với các giống đối chứng K.326.





















6

Chng 1: TNG QUAN TI LIU
1.1 Tỡnh hỡnh nghiờn cu v ging thuc lỏ nc ngoi
cú mt b ging thuc lỏ tt, ỏp ng nhu cu sn xut, nhiu nc
trng thuc lỏ ó tin hnh cỏc chng trỡnh chn to ging khỏc nhau nh: lai
to, chn lc thun dũng, cụng ngh chuyn gen nhm to ra cỏc ging tt, cú
nng sut, cht lng cao, khỏng bnh khỏ v thớch hp vi
iu kin sinh thỏi
riờng ca mi nc.
M l quc gia cú nhiu c s nghiờn cu trin khai cụng tỏc chn to
ging thuc lỏ phc v cho sn xut t nhiu nm qua. H thng kho nghim
ging quc gia hng nm tin hnh cụng tỏc kho nghim ỏnh giỏ hng chc
ging thuc lỏ mi c lai to v khuyn cỏo s dng ging cho ngi trng
thu
c lỏ. Vi b ging thuc lỏ phong phỳ, ngi trng thuc lỏ ti M ó la
chn c ging thớch hp vi iu kin th nhng, khớ hu v kh nng thõm
canh v gim thiu nhng ri ro do bnh hi. Cỏc ging thun K326, K346 c

to ra t nhng nm 80 ca th k trc nhng vn c s dng rng rói vi t

l din tớch ỏng k do cht lng nguyờn liu tt. Tuy nhiờn ging thuc lỏ lai
ang c phỏt trin mnh v chim t trng ngy cng ln.
Cụng tỏc ging thuc lỏ ti Braxin ch yu do Cụng ty ging thuc lỏ
Profigen trin khai bao gm cỏc cụng vic t lai to, chn lc, ỏnh giỏ kho
nghim v sn xut, cung ng ging khụng ch cho Braxin m cho bỏn khp
ni trờn th gii.
Trung Quc l quc gia cú n
n sn xut thuc lỏ ln nht th gii. Cụng
tỏc nghiờn cu phc v sn xut thuc lỏ nguyờn liu c trin khai rt h
thng v c u t rt ln v con ngi v c s vt cht. Riờng v ging
thuc lỏ, hng lot Vin nghiờn cu thuc lỏ t ti cỏc tnh v nhiu trng i
hc tham gia cụng tỏc lai to chn lc. Cỏc c s
chn to ging thuc lỏ ó lai
to ra nhiu ging mi phự hp vi iu kin cỏc vựng trng.
Đối với công nghệ gen, trên thế giới các nghiên cứu thử nghiệm và thơng
mại hóa cây trồng biến đổi gen đặc biệt là cây thuốc lá đợc triển khai rộng rãi và
đạt đợc những thành tựu hết sức to lớn. Những thí nghiệm chuyển gen đầu tiên đã
sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens để đa gen ADH của nấm men và
gen kháng kanamycine vào cây thuốc lá.
Nh vy, cú th thy trong nhng nm gn õy vic
phỏt trin cỏc ging
lai, ging chuyn gen ó c nhiu nc sn xut thuc lỏ tiờn tin trờn th
gii quan tõm v u t nghiờn cu.
1.2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu chn to ging thuc lỏ trong nc
Cụng tỏc chn to ging thuc lỏ mi c Vin Kinh t K thut Thuc
lỏ trin khai nc ta t nm 1996 theo hng chn to ging thun. Qua lai
to v chn l
c cỏc th h phõn ly ó chn c mt s dũng cú trin vng vi

kh nng sinh trng, phỏt trin tt, cho nng sut cao, cht lng tt. Thỏng 12

7

năm 2004, Bộ NN&PTNT đã công nhận giống chính thức đối với hai dòng
thuốc lá vàng sấy C7-1, C 9-1 [1] .
Với mục tiêu chọn tạo được giống thuốc lá có khả năng kháng bệnh virus
khảm lá TMV, Viện KT – KT thuốc lá đã tiến hành nghiên cứu qua các năm 2006,
2007, 2008, 2009 và kết quả đạt được trong 4 năm qua là rất khả quan.
Trong năm 2006, TS. Đào Đức Thức và cộng sự đã tiến hành đánh giá 5
dòng thuốc lá BS. Kết quả cho thấy các dòng này không b
ị nhiễm bệnh khảm lá
do TMV trong khi giống đối chứng K.326 có tỷ lệ cây nhiễm cao nên năng suất
thấp, chất lượng giảm. Đề tài đã tiến hành lai và tạo được 10 con lai F1 mới giữa
các dòng BS với các giống thuốc lá mới C7-1, C9-1, VTL81, K394 [2].
Trong năm 2007, đề tài đã đánh giá tính kháng của 5 dòng BS thông qua
lây nhiễm nhân tạo và đánh giá ngoài đồng ruộng. Kết qủa cho thấy cả 5 dòng
BS khi được lây nhiễm bệnh TMV đều không bị nhiễm b
ệnh. Kết hợp với các
chỉ tiêu nông sinh học và mức độ nhiễm bệnh ngoài đồng ruộng chúng tôi đã
chọn ra hai dòng BS2, BS3 để tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại nơi thường
xẩy ra dịch bệnh khảm lá do TMV. Kết quả đánh giá các tổ hợp lai F1, đề tài đã
chọn được 5 tổ hợp lai có các đặc tính nông sinh học tốt để gieo trồng cho chọn
lọc các cá thể F2 [2].
Trong năm 2008, đề
tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất đối với dòng
BS2, BS3 nhằm đánh giá phản ứng của chúng ở điều kiện thí nghiệm ô lớn. Kết
quả khảo nghiệm sản xuất cho thấy các dòng BS2, BS3 bên cạnh khả năng
kháng bệnh khảm lá do TMV còn thể hiện sự ổn định về các chỉ tiêu nông sinh
học, cũng như về năng suất chất lượng lá sấy. Kết qu

ả chọn lọc ở các quần thể
phân ly F
2
của 5 tổ hợp lai đã chọn được 73 cá thể có kiểu hình tốt, có triển vọng
về năng suất, chất lượng và tính kháng bệnh hại [2].
Năm 2009, đề tài đã tiến hành khảo nghiệm sản xuất tại vùng có áp lực
bệnh TMV cao của tỉnh Bắc Giang với diện tích 20 ha. Kết quả khảo nghiệm đã
đánh giá được tính ổn định về năng suất, chất lượng củ
a các dòng BS2, BS3 như
giống K.326, nhưng về khả năng kháng bệnh virus khảm lá TMV thì cao hơn
hẳn giống K.326 [3].
Như vậy, để chọn được giống thuốc lá mới kháng bệnh khảm lá do TMV
tiến tới xây dựng được quy trình trồng trọt và công nhận giống thuốc lá mới, cần
tiến hành khảo nghiệm diện rộng, khảo nghiệm cơ bản về khoảng cách mật độ
trồng, chế
độ phân bón đối với các dòng thuốc lá BS2, BS3 tại các vùng trồng
thuốc lá phía Bắc.


8

Chương 2: THỰC NGHIỆM
1. Mục tiêu nghiên cứu
+ Xác định được lượng phân bón và mật độ trồng để góp phần hoàn thiện
qui trình trồng trọt cho các dòng thuốc lá BS2, BS3 vào năm 2011.

+ Đánh giá được mức độ nhiễm bệnh hại, tiềm năng năng suất, chất lượng
nguyên liệu thuốc lá của các dòng thuốc lá BS2, BS3 ở điều kiện khảo nghiệm
diện rộng (sản xuất) 40 ha tại Bắc Giang, Lạng Sơn.
2. Nội dung nghiên cứu

2.1. Nghiên cứu lượng phân bón và mật độ trồng cho hai dòng thuốc lá BS2,
BS3 (khảo nghiệm cơ bản)
2.1.1. Thí nghiệm về phân bón
2.1.1.1. Công thức thí nghiệ
m
- Dòng BS2:
+ Công thức 1(đ/c): Mức bón 60N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 2: Mức bón 70N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 3: Mức bón 80N/ha với tỉ lệ N:P:K = 1:2:3, cả 3 công thức
trên xử phân thương phẩm là NH4NO3, Super Lân, K2SO4.
- Dòng BS3:
+ Công thức 1(đ/c): Mức bón 60N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 2: Mức bón 70N/ha với tỷ lệ N:P:K=1:2:3
+ Công thức 3: Mức bón 80N/ha với tỉ lệ N:P:K = 1:2:3, cả 3 công thức
trên xử phân thương phẩm là NH4NO3, Super Lân, K2SO4.
Mỗi công thức lặ
p lại 3 lần, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, diện
tích 1 ô là: 50m2. Diện tích 1 công thức 150m2, diện tích TN mỗi dòng là:
450m2, tổng diện tích TN 2 dòng kể cả giải bảo vệ là 1.000m2. Mật độ trồng là
16.500 cây/ha, với khoảng cách trồng là 1,2m x 0,5m.
2 điểm TN (Bắc Giang, Lạng Sơn) x 1.000m2 = 2.000m2
2.1.1.2. Địa điểm thí nghiệm
+ Bắc Giang: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang.
+ Lạng Sơn: Xã Vân Nham, Huyện Hữu Lũng
2.1.2. Thí nghiệm về mật độ kho
ảng cách trồng.
2.1.2.1. Công thức thí nghiệm
- Dòng BS2:
+ Công thức 1 (đ/c): trồng 14.000 cây/ha (1,2m x 0,6m).
+ Công thức 2: trồng 16.000 cây/ha (1,2m x 0,5m).

+ Công thức 3: trồng 18.000 cây/ha (1,1m x 0,5m)
- Dòng BS3:
+ Công thức 1 (đ/c): trồng 14.000 cây/ha (1,2m x 0,6m).

9

+ Công thức 2: trồng 16.000 cây/ha (1,2m x 0,5m).
+ Công thức 3: trồng 18.000 cây/ha (1,1m x 0,5m)
Mỗi công thức lặp lại 3 lần, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, diện
tích 1 ô là: 50m2. Diện tích 1 công thức 150m2, diện tích TN mỗi dòng là:
450m2, tổng diện tích TN 2 dòng là: 900m2, kể cả giải bảo vệ là 1.000m2
2 điểm TN (Bắc Giang, Lạng Sơn) x 1.000m2 = 2.000m2
2.1.2.2. Địa điểm thí nghiệm
+ Bắc Giang: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang.
+ Lạng Sơn: Xã Vân Nham, Huyện Hữu Lũng.
2.1.2.3. Phân bón
Sử dụng phân bón th
ương phẩm dùng cho cây thuốc lá NH4NO3, Super
lân, K2SO4, với mức phân tương ứng N:P:K = 70:140:210.
2.2. Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng): diện tích 40ha áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật cho các giống thuốc lá BS2, BS3
2.2.1. Tại Bắc Giang: Khảo nghiệm 20ha, Các TBKT áp dụng: Trồng hàng đơn,
bón phân hỗn hợp chuyên dùng cho cây thuốc lá do Công ty CP Ngân Sơn sản
xuất với N:P:K = 70:140:210, với khoảng cách trồng 1,2m x 0,5 m, ngắt ngọn
đánh nhánh triệt để, tưới nước đầy đủ, hái đ
úng độ chín kỹ thuật, sấy đúng thời
gian qui định theo quy trình khảo nghiệm giống thuốc lá 10TCN 426-2000. Các
ruộng BS2, BS3 được trồng thành 2 khu riêng biệt có xen kẽ các ruộng đối
chứng giống đại trà K.326.
Địa điểm: Xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang.

2.2.2. Tại Lạng Sơn: Khảo nghiệm 20ha, Các TBKT áp dụng: Trồng hàng đơn,
bón phân hỗn hợp chuyên dùng cho cây thuốc lá do Công ty cổ phần Ngân Sơn
thuốc lá sản xuất với N:P:K = 70:140:210, với khoả
ng cách trồng 1,2m x 0,5 m,
ngắt ngọn đánh nhánh triệt để, tưới nước đầy đủ, hái đúng độ chín kỹ thuật, sấy
đúng thời gian qui định theo quy trình khảo nghiệm giống thuốc lá 10TCN 426-
2000. Các ruộng BS2, BS3 được trồng thành 2 khu riêng biệt, có xen kẽ các
ruộng đối chứng giống đạt trà K.326.
Địa điểm: Xã Vân Nham, huyện Hữu Lũng
3. Vật liệu nghiên cứu
* Khảo nghiệm cơ bản: Các dòng thuốc lá BS2, BS3.
* Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng): Các dòng thuốc lá BS2, BS3 và
giống đối chứng K.326.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Khảo nghiệm giống thuốc lá theo Quy phạm khảo nghiệm giống thuốc lá
10 TCN 426-2000 do Bộ NN và PTNT ban hành.


10

- Theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học, tình hình sâu bệnh hại, năng suất và
cấp loại lá sấy.
- Đánh giá chất lượng nguyên liệu theo các phương pháp chuẩn đang
được Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam áp dụng:
• Phân cấp thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chuẩn ngành TCN 26 - 1 - 02
do Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) ban hành.
• Phân tích thành phần hoá học các chỉ tiêu chất lượng trong mẫu thuốc
lá nguyên liệu như Nicotin, đường khử, Nito Protein, Clo theo các phương pháp
chuẩn tại phòng Phân tích Viện KT-KT Thuố
c lá:

¾ Phân tích hàm lượng nicotin theo TCVN 7103:2002 (ISO
2881:1992)
¾ Phân tích hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7252:2003
¾ Phân tích hàm lượng đường khử theo TCVN 7102:2002
(CORESTA 38:1994)
¾ Phân tích hàm lượng clo theo TCVN 7251:2003
• Đánh giá chất lượng cảm quan thuốc lá nguyên liệu theo tiêu chẩn TC
01-2000 của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam do Hội đồng bình hút của Viện
KT-KT Thuốc lá đánh giá, cho điểm.
- Các số liệu được sử lý thống kê theo các phương pháp thông dụng, có sử
dụng các lập trình EXCEL, IRRISTAT.
5. Địa điể
m nghiên cứu
Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng) và khảo nghiệm cơ bản: Các dòng
thuốc lá BS2, BS3 được tại các xã Tân Thịnh - Lạng Giang - Bắc Giang và xã
Vân Nham – Hữu Lũng – Lạng Sơn trong vụ xuân 2010.
















11

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
1. Hoàn thiện qui trình trồng trọt cho 2 dòng thuốc lá BS2, BS3 (Khảo
nghiệm kỹ thuật)
1.1. Thí nghiệm về phân bón
1.1.1. Mức độ nhiễm bệnh virus khảm lá TMV
Bảng 1. Mức độ nhiễm bệnh khảm lá TMV của dòng BS2, BS3
Bắc Giang Lạng Sơn
Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%) Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%)
Tên
dòng
Côn
g
thức
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
30
NST
40
NST
50
NST

60
NST
1 0,0 0,0 1,0 1,0 0,0 0,0 0,7 1,9
2 0,0 0,0 0,7 1,7 0,0 0,0 1,0 2,3
BS2
3 0,0 0,0 2,0 2,2 0,0 0,7 1,8 2,5
1 0,0 0,0 0,0 0,8 0,0 0,0 0,5 1,0
2 0,0 0,0 1,2 1,8 0,0 0,0 0,7 1,7
BS3
3 0,0 0,0 0,8 2,8 0,0 0,0 1,5 2,0
* Ghi chú: NST: ngày sau trồng
Qua số liệu bảng 1 cho thấy: khi tăng lượng phân bón từ 60N lên 80N/ha tại
hai vùng trồng Bắc Giang, Lạng Sơn nhưng khả năng kháng TMV của hai dòng BS
vẫn rất tốt ở cả 3 công thức phân bón, tỷ lệ nhiễm TMV rất thấp 1,0 - 2,8 % ở các
công thức.
1.1.2. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS2, BS3
Qua số liệu bảng 2 cho thấy: tại 2 vùng trồng Bắc Giang và Lạng S
ơn, khi
tăng lượng bón đạm từ 60 kg N đến 80 kg N/ha thì cả hai dòng BS2, BS3 có thời
gian sinh trưởng từ trồng đến 10%, 90% số cây ra nụ cũng như thời gian sinh trưởng
từ trồng đến thu hoạch lá lần đầu, đến thu hoạch lá lần cuối đều kéo dài thêm từ 1-3
ngày.

12

Bảng 2. Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS2, BS3
Bắc Giang Lạng Sơn
Thời gian sinh trưởng từ
trồng đến (ngày)

Thời gian sinh trưởng từ
trồng đến (ngày)
Tên
dòng
Công
thức
10%
số
cây
ra nụ
90%
số
cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
10%
số
cây
ra nụ
90%
số
cây
ra nụ

Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
1 60,0 66,1 67,0 96,0 58,0 64,0 56,0 83,0
2 60,5 66,5 67,7 96,0 58,7 64,7 56,0 83,0
BS2
3 61,5 67,7 69,7 98,6 59,8 66,0 58,0 85,0
1 61,0 66,0 65,0 95,6 57,0 64,0 57,0 82,0
2 61,7 66,5 65,7 96,5 58,5 65,0 57,6 83,0
BS3
3 62,8 68,6 67,0 98,6 59,5 66,4 58,7 84,7
- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của các dòng BS2, BS3
Bảng 3. Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của các dòng BS
Bắc Giang Lạng Sơn
Tên
dòng
Công
thức
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
CCNN

(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
1 110,4 30,2 2,90 109,1 29,2 2,77
2 112,0 30,5 2,94 109,6 29,3 2,99
BS2
3 112,6 30,7 3,00 110,5 29,7 3,01
LSD (0,05) 4,19 0,53 0,25 10,91 0,38 0,26
1 111,4 30,0 2,91 107,4 29,1 2,74
2 111,7 30,2 2,94 111,8 29,4 2,82
BS3
3 112,5 31,0 2,97 113,8 30,2 2,90
LSD (0,05) 3,53 0,46 0,14 6,04 2,10 0,10
* Ghi chú: CCNN – cao cây ngắt ngọn; SLTH – số lá thu hoạch; ĐKT – đường kính thân.

13

Tại Bắc Giang và Lạng Sơn, hai dòng BS2, BS3 có chiều cao cây, số lá thu
hoạch, đường kính thân đều tăng lên khi lượng phân bón tăng.
- Kích thước, khối lượng lá tươi của các dòng
Từ kết quả bảng số 4a cho thấy: kích thước lá của các dòng BS tại Bắc
Giang, Lạng Sơn đều tăng lên khi lượng phân bón tăng. Kích thước lá lớn nhất ở vị
trí lá số 10 và giảm dần về vị trí lá 15, 5.
Bảng 4a. Kích thước lá của các vị
bộ
Bắc Giang Lạng Sơn
Lá số 5
(cm)

Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Lá số 5
(cm)
Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Tên
dòng
Công
thức
D R D R D R D R D R D R
1 61,4 24,1 68,8 24,6 68,6 21,9 51,9 21,6 59,8 24,1 54,4 22,0
2 61,5 22,8 69,2 25,0 69,2 22,6 52,0 21,9 60,8 24,1 55,6 22,4
BS2
3 63,8 22,8 70,0 26,1 69,9 22,9 52,4 22,0 61,5 24,3 58,8 23,1
1 60,8 23,8 70,7 25,5 69,7 20,0 50,4 22,0 60,6 24,9 58,5 22,6
2 61,5 24,5 71,6 25,6 70,9 21,5 55,0 22,9 64,1 26,7 62,1 22,8
BS3
3 62,5 24,7 71,8 25,9 71,2 21,7 53,8 24,0 65,4 27,6 62,5 23,3
* Ghi chú: D – dài; R – rộng.
Bảng 4b. Khối lượng lá tươi của các vị bộ
Bắc Giang Lạng Sơn
Tên
dòng
Công
thức

Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số 15
(g)
Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số 15
(g)
1 39,3 48,0 47,7 29,0 38,0 35,7
2 42,0 54,0 50,7 29,3 40,7 35,9
BS2
3 45,0 58,3 52,9 29,5 41,0 40,0
1 39,7 55,7 53,3 28,3 45,7 44,5
2 40,0 60,7 55,0 32,2 48,0 45,9
BS3
3 41,0 62,7 58,0 34,9 51,3 47,7

14

Lá có khối lượng tươi nhất tại vị trí lá số 10 và giảm dần về lá 15, 5. Cùng 1
giống khi tăng phân bón thì khối lượng lá tươi cũng tăng, đây cũng là yếu tố làm
tăng năng suất. Ở công thức 3 (bón 80N/ha) tại Bắc Giang cũng như Lạng Sơn, 2
dòng BS2, BS3 cho khối lượng lá cao nhất, đạt 41,0-62,7g/lá số 10.
1.1.3. Các chỉ tiêu về kinh tế của 2 dòng BS
Bảng 5. Năng suất và các yếu tố cấu thành nă
ng suất

Bắc Giang Lạng Sơn
Tên
dòng
Công
thức
Tỷ lệ
T/K
Tỷ lệ
cấp
1+2
(%)
NS
(tạ/ha)
% so
với
Đ/C
Tỷ lệ
T/K
Tỷ lệ
cấp
1+2
(%)
NS
(tạ/ha)
% so
với
Đ/C
1 8,65 41,08 22,91 100,0 8,07 35,89 15,18 100,0
2 8,73 40,82 22,93 100,1 8,00 35,00 16,03 105,6
BS2

3 8,59 39,29 23,90 104,3 8,00 33,53 18,61 122,6
LSD (0,05) 2,32 1,00
1 8,47 41,32 22,90 100,0 8,26 37,43 14,09 100,0
2 8,71 40,66 23,59 103,0 8,91 37,26 15,82 112,3
BS3
3 8,79 39,37 24,17 105,5 8,77 36,27 16,97 120,4
LSD (0,05) 2,04 1,56
Tỷ lệ tươi/khô của các công thức phân bón có sự sai khác không nhiều ở
hai dòng BS tại Bắc Giang và Lạng Sơn, đây là yếu tố cấu thành nên năng suất,
chỉ tiêu này cho thấy khả năng tích luỹ chất khô của dòng BS.
Về cấp loại lá sau khi sấy: sự khác nhau giữa các công thức của 2 dòng
BS tại Bắc Giang và Lạng Sơn không đáng kể, tuy nhiên khi tăng lượng phân
bón lên thì tỷ lệ cấp 1+2 giảm đi đáng kể
, tỷ lệ cấp 1+2 của các công thức đạt
khá cao 33,53-41,32%.
Năng suất của các dòng BS2, BS3 tại Bắc Giang tăng dần khi lượng phân
bón tăng, đạt cao nhất ở công thức 3, tăng 4,3-5,5% so với đối chứng (công thức
1), tuy nhiên chưa có nhiều ý nghĩa. Tại Lạng Sơn việc tăng năng suất rất có ý
nghĩa, khi phân bón tăng thí năng suất cũng tăng và tăng cao nhất ở công thức 3,
dòng BS2 tăng 22,6% so với
đối chứng, dòng BS3 tăng 20,4% so với đối chứng.
1.1.4. Thành phần hoá học và tính chất hút của hai dòng BS
- Tỷ lệ cấp loại và thành phần hoá học

15

Số liệu bảng 6 chỉ ra rằng: khi tăng lượng đạm thì ở dòng BS2 có nicotin,
nito protein, đường khử tăng nhẹ, nhưng ở dòng BS3 lại giảm nhẹ. Các công
thức phân bón đều có hàm lượng các chất ở ngưỡng thích hợp cho phối chế,
nicotin 2,05 -2,21%, đường khử ở mức 20,0 – 21,5%, hàm lượng clo < 1%.

Bảng 6. Thành phần hoá học của các dòng BS tại Bắc Giang (ĐVT: %)
Thành phần hoá học(%)
Tên
dòng
Công thức
Nicotin Nitơ Protein Đ. khử Clo
1 2,10 1,27 20,0 0,44
2 2,15 1,31 20,5 0,32
BS2
3 2,21 1,35 21,4 0,13
1 2,21 1,35 21,5 0,12
2 2,11 1,39 20,9 0,12
BS3
3 2,05 1,31 20,3 0,13
- Điểm bình hút của các dòng BS
Bảng 7. Kết quả bình hút của các dòng BS tại Bắc Giang
Điểm bình hút
Tên
dòng
Công
thức
Hương Vị Độ nặng
Độ
cháy
Màu
sắc
Tổng
điểm
1 8,2 8,6 7,0 7,0 7,0 37,8
2 8,3 8,6 7,0 7,0 7,0 38,0

BS2
3 8,8 9,1 7,0 7,0 7,0 38,9
1 8,8 9,0 7,0 7,0 7,0 38,8
2 8,8 8,8 7,0 7,0 7,0 38,6
BS3
3 9,0 9,3 7,0 7,0 7,0 39,3
Qua kết quả bình hút cho thấy điểm bình hút của các dòng BS2, BS3 có
điểm hương, vị đạt, vị, độ cháy, màu sắc và tổng điểm ở mức khá, đạt 37,8-39,3
và không có sự sai khác ở các công thức bón phân.
* Như vậy: qua các kết quả trên cho thấy khả năng kháng TMV không
hay đổi khi tăng lượng phân bón; các chỉ tiêu nông sinh học, năng suất và các

16

yếu tố cấu thành năng suất, thành phần hóa học, bình hút cảm quan có sự sai
khác đáng kể ở các công thức. Sự sai khác có ý nghĩa ở số lá thu hoạch, trọng
lượng lá tăng khi tăng lượng phân bón, tăng cao nhất ở công 3 (80kgN/ha).
Đồng thời, năng suất đạt cao nhất ở công thức bón phân 3 (CT3), tăng 4,3-
22,6% so với đối chứng (CT1).
1.2. Thí nghiệm mật độ khoảng cách trồng
1.2.1. Mức độ nhiễm bệnh virus kh
ảm lá TMV
Với mục tiêu của đề tài là chọn ra các dòng thuốc lá BS có khả năng
kháng bệnh TMV cao với năng suất, chất lượng ổn định như giống K.326. Vì
vậy, đánh giá mức độ nhiễm bệnh TMV qua áp lực ngoài sản xuất, qua chế độ
phân bón, qua mật độ khoảng cách trồng nhằm xây dựng quy trình trồng trọt,
tiến tới công nhận giống là điều quan tâm đặc biệt của đề tài.
Bảng 8. Mức độ nhiễm bệnh khảm lá TMV của dòng BS2, BS3
Bắc Giang Lạng Sơn
Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%) Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%)

Tên
dòng
Công
thức
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
1 0,0 0,0 0,5 1,0 0,0 0,0 0,6 1,2
2 0,0 0,0 1,5 1,5 0,0 0,7 0,7 1,5
BS2
3 0,0 0,0 1,7 1,7 0,0 0,0 1,0 2,4
1 0,0 0,0 0,5 1,3 0,0 0,0 0,5 1,1
2 0,0 0,0 1,4 1,8 0,0 0,0 1,5 1,5
BS3
3 0,0 0,0 2,0 2,5 0,0 0,0 1,7 2,2
* Ghi chú: NST: ngày sau trồng
Qua số liệu bảng trên, cho thấy khả năng kháng TMV của hai dòng BS2,

BS3 là rất tốt. 50 ngày sau trồng khi đã ngắt ngọn ở các công thức về mật độ
khoảng cách trồng mới bị nhiễm TMV, tuy nhiên rất nhẹ (1,1 - 2,5%).
1.2.2. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS
Để xác định được mật độ khoảng cách trồng thích hợp, chúng tôi tiếp tục
đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của hai dòng BS trên đồng ruộng.
- Thời gian sinh trưở
ng, phát triển của các dòng BS2, BS3
Thông qua bảng 9, cho thấy ở các công thức khoảng cách mật độ trồng khác
nhau tương đối đồng đều, tuy nhiên khi tăng mật độ từ 14.000 lên 18.000 cây/ha thì
thời gian từ trồng đến 10%, 90% số cây ra nụ, thu hoạch lá đầu và thu hoạch lá cuối
ở mỗi vùng đều giảm đi từ 0,5 – 2,0 ngày.

17

Bảng 9. Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS2, BS3
Bắc Giang Lạng Sơn
Thời gian sinh trưởng từ
trồng đến (ngày)
Thời gian sinh trưởng từ
trồng đến (ngày)
Tên
dòng
Công
thức
10%
số
cây
ra nụ
90%
số

cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
10%
số
cây
ra nụ
90%
số
cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
1 61,0 67,5 67,0 99,0 58,0 64,0 56,0 83,0
2 60,9 66,0 67,0 98,5 57,0 63,5 56,0 83,0
BS2
3 60,5 65,0 67,0 97,0 56,7 63,0 55,0 83,0

1 60,0 65,0 65,0 98,0 58,0 63,0 55,0 83,0
2 59,0 64,6 64,5 97,0 57,0 63,0 54,0 82,5
BS3
3 58,5 64,0 64,5 96,5 56,5 62,0 53,5 82,0
- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của các dòng BS2, BS3
Bảng 10. Chiều cao cây, số lá thu hoạch và đường kính thân của các dòng BS
Bắc Giang Lạng Sơn
Tên dòng
Công
thức
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
1 110,5 30,8 3,00 105,8 30,0 2,82
2 110,9 30,7 2,94 109,5 30,2 2,77
BS2
3 111,8 29,9 2,90 112,5 30,3 2,57
LSD (0,05) 5,32 2,06 0,10 8,71 1,78 0,26
1 111,7 30,6 2,94 105,5 29,6 2,90
2 113,0 30,3 2,85 108,8 29,4 2,82
BS3

3 113,6 30,0 2,67 110,9 29,2 2,74
LSD 0,05) 5,34 1,15 0,11 22,85 2,24 0,18
* Ghi chú: CCNN – Cao cây ngắt ngọn; SLTH – số lá thu hoạch; ĐKT –
đường kính thân.

18

Qua số liệu bảng trên cho thấy: lá thu hoạch của hai dòng BS tại Bắc Giang
và Lạng Sơn không có sự sai khác đáng kể ở các công thức khoảng cách mật độ
trồng. Còn ở chỉ tiêu cao cây ngắt ngọn thì tăng nhẹ và đường kính thân thì giảm
nhẹ.
- Kích thước, khối lượng lá tươi của các dòng BS
Bảng 11a. Kích thước lá của các vị bộ
Bắc Giang Lạng Sơn
Lá số 5
(cm)
Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Lá số 5
(cm)
Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Tên
dòng
Công
thức

D R D R D R D R D R D R
1 62,9 24,4 70,4 25,2 67,9 22,8 56,5 23,6 64,7 26,3 64,2 22,9
2 59,4 23,9 70,3 24,4 68,4 22,7 54,8 22,8 64,2 25,8 63,2 22,3
BS2
3 58,4 23,5 70,2 23,8 69,6 21,9 54,2 21,9 63,8 25,7 62,9 22,7
1 64,5 24,3 71,1 25,0 69,1 21,5 53,6 24,1 64,2 28,1 63,7 23,9
2 64,4 24,1 70,3 24,8 68,2 21,1 53,0 23,7 62,7 27,3 62,3 23,7
BS3
3 61,6 23,3 69,1 24,2 65,6 20,4 52,1 23,6 62,5 27,1 61,2 23,6
* Ghi chú: D – dài; R – rộng.
Bảng 11b. Khối lượng lá tươi của các vị bộ
Bắc Giang Lạng Sơn
Tên
dòng
Công
thức
Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số 15
(g)
Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số
15 (g)
1 43,0 57,0 54,7 34,7 55,0 48,3
2 40,3 54,0 54,0 33,5 49,3 46,3

BS2
3 39,0 50,3 49,3 32,5 48,3 46,3
1 41,0 66,3 58,7 38,0 49,7 48,3
2 40,7 57,7 54,0 35,2 49,7 45,3
BS3
3 39,7 54,7 53,3 35,0 44,3 44,0
Qua số liệu bảng 11a, 11b cho thấy: kích thước, khối lượng lá của các dòng
BS2, BS3 tại Bắc Giang và Lạng Sơn đều giảm khi tăng mật độ khoảng cách trồng.

19

Kích thước lá, khối lượng lá tươi lớn nhất thuộc về lá số 10 tại Bắc Giang cũng như
Lạng Sơn và giảm dần về các vị trí lá số 15, 5.
1.2.3. Các chỉ tiêu về kinh tế của các dòng BS
Bảng 12. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Bắc Giang Lạng Sơn
Tên
dòng
Công
thức
Tỷ lệ
T/K
Tỷ lệ
cấp
1+2
(%)
NS
(tạ/ha)
% so
với

Đ/C
Tỷ lệ
T/K
Tỷ lệ
cấp
1+2
(%)
NS
(tạ/ha)
% so
với
Đ/C
1 8,64 37,37 20,81 100,0 8,53 40,45 14,36 100,0
2 8,87 36,79 21,12 101,5 8,89 39,89 16,97 118,2
BS2
3 8,82 35,28 21,51 103,4 8,14 39,87 17,82 124,1
LSD (0,05) 2,19 2,25
1 8,94 36,15 19,42 100,0 8,18 40,26 13,07 100,0
2 8,81 35,84 20,09 103,5 8,94 39,65 15,38 117,7
BS3
3 8,68 35,61 20,25 104,3 8,38 38,82 17,07 130,6
LSD (0,05) 1,04 0,87
Tỷ lệ tươi/khô của các dòng cũng là yếu tố cấu thành nên năng suất, chỉ
tiêu này cho thấy khả năng tích luỹ chất khô của dòng. Kết quả bảng 12, cho
thấy ở 3 công thức mật độ khoảng cách trồng tại Bắc Giang, Lạng Sơn sự sai
khác không đáng kể của hai dòng BS về tỷ lệ tươi/ khô, đạt 8,14 - 8,94 kg
tươi/kg khô.
Về cấp loại lá sau khi sấy: tỷ lệ cấ
p 1+2 của hai dòng BS tại Bắc Giang,
Lạng Sơn đều giảm nhẹ khi tăng mật độ khoảng cách trồng từ 14.000 lên 18.000

cây/ha, tuy nhiên đạt tỷ lệ cấp 1+2 khá cao từ 35,28 - 40,45%.
Năng suất của các dòng BS2, BS3 tại Bắc Giang là khá cao, đạt > 19tạ/ha,
năng suất tăng cao nhất ở công thức 3 (18.000 cây/ha) tại cả 2 dòng. Tại Lạng
Sơn đạt mức trung bình 13,07-17,82 tạ/ha, sự sai khác có ý nghĩa về mật độ
khoảng cách trồng, n
ăng suất cũng đạt cao nhất ở công thức 3 (18.000 cây/ha)
cho cả 2 dòng BS2, BS3. Dòng BS2 tại Bắc Giang đạt 21,51 tạ/ha, tại Lạng Sơn
đạt 17,82 tạ/ha, dòng BS3 đạt 17,07-20,25 tạ/ha.

20

1.2.4. Thành phần hoá học và tính chất hút của hai dòng BS
Bảng 13. Thành phần hoá học của các dòng BS tại Bắc Giang (ĐVT: %)
Thành phần hoá học(%)
Tên
dòng
Công thức
Nicotin Nitơ Protein Đ. khử Clo
1 2,71 1,44 19,4 0,15
2 2,32 1,35 21,9 0,18
BS2
3 2,24 1,42 19,7 0,18
1 2,69 1,28 21,4 0,31
2 2,52 1,34 19,7 0,27
BS3
3 2,38 1,27 21,0 0,26
Qua số liệu bảng 13: Hai dòng BS trồng tại Bắc Giang trong vụ xuân
2010 ở cả 3 công thức mật độ khoảng cách trồng đều có hàm lượng nicotin ở
ngưỡng thích hợp cho phối chế từ 2,24 -2,71%, đường khử ở mức 19,4 – 21,9%,
hàm lượng clo < 1% và hàm lượng nicotin giảm khi tăng mật độ trồng.

Bảng 14. Kết quả bình hút của các dòng BS tại Bắc Giang


Điểm bình hút

Tên
dòng
Công
thức
Hương Vị Độ nặng
Độ
cháy
Màu
sắc
Tổng
điểm
1 9,1 9,2 7,0 7,0 7,0 39,3
2 8,9 9,2 7,0 7,0 7,0 39,1
BS2
3 9,0 9,2 6,8 7,0 7,0 39,0
1 8,9 9,0 6,9 7,0 7,0 38,8
2 9,0 9,1 7,0 7,0 7,0 39,1
BS3
3 8,6 8,9 6,9 7,0 7,0 38,4
Qua kết quả bảng 14, cho thấy điểm bình hút của các dòng BS2, BS3 có
điểm hương, vị đạt, vị, độ cháy, màu sắc và tổng điểm ở mức khá, đạt 38.4-
39.3 điểm và sự sai khác không đáng kể ở cả 3 công thức.
* Như vậy, qua kết quả thí nghiệm về khoảng cách mật độ trồng cho thấy
không có sự sai khác về khả năng kháng TMV, sai khác không nhiều ở các chỉ


21

tiêu nông sinh học, thành phần hóa học, điểm bình hút ở 3 công thức. Sai khác
duy nhất và quan trọng nhất là khi tăng mật độ trồng từ 14.000 lên 18.000
cây/ha thì năng suất tăng, ở công thức 3 với 18.000 cây/ha cho năng suất cao
nhất ở cả hai dòng BS tại hai vùng trồng Bắc Giang, Lạng Sơn, cao hơn so với
đối chứng 3,4 - 30,6%.
2. Khảo nghiệm sản xuất (diện rộng)
Kết quả đánh giá và chọn lọc 5 dòng BS trong năm 2006, 2007, chúng tôi đ
ã
chọn ra hai dòng BS2, BS3 có nhiều ưu điểm về năng suất cao, chất lượng tốt và
khả năng kháng TMV cao để khảo nghiệm. Năm 2008-2009, chúng tôi đã tiến
hành trồng khảo nghiệm 2 dòng trên tại Bắc Giang và Lạng Sơn (nơi thường trồng
đại trà giống K326 và có áp lực đồng ruộng bệnh TMV và CMV rất cao trong
những năm gần đây). Bước đầu đã sơ bộ đã đánh giá được tính kháng b
ệnh virus
khảm lá TMV của 2 dòng BS2, BS3 cao hơn so với giống đối chứng K.326, nhưng
năng suất và chất lượng vẫn ổn định như giống K.326.
Năm 2010, chúng tôi tiếp tục khảo nghiệm diện rộng, khảo nghiệm cơ bản
tại Bắc Giang, Lạng Sơn để đánh giá năng suất, chất lượng, khả năng kháng TMV.
2.1. Công tác tổ chức, triển khai
Năm 2010, đề tài triển khai n
ội dung khảo nghiệm diện rộng, nhằm mở rộng
diện tích, đánh giá khả năng kháng bệnh TMV, sự ổn định về năng suất, chất
lượng, hoàn thiện hồ sơ thủ tục tiến tới xin công nhận giống mới vào năm 2011.
Bảng 15. Số hộ, diện tích và sản phẩm của mô hình sản xuất thử các dòng BS
BS2 BS3
Địa điểm
SX thử
Số hộ

(hộ)
Diện
tích (ha)
NS
(tấn/ha)
S.lượng
(tấn)
Số hộ
(hộ)
Diện
tích (ha)
NS
(tấn/ha)
S.lượng
(tấn)
Bắc Giang 37 10,01 1,803 18,0 36 10,0 1,893 18,9
Lạng Sơn 36 10,0 1,89 18,9 34 10,0 1,822 18,2
Tổng 73 20,01 36,9 70 20,0 37,1
* Ghi chú: - Bắc Giang: thôn Hạ, Tân Thịnh, Lạng Giang;
- Lạng Sơn: thôn Toàn Tâm, Vân Nham, Hữu Lũng;
- Tổng sản phẩm: 74 tấn.
- Tại Bắc Giang, cán bộ thực hiện đề tài phối hợp với Công ty CP Ngân Sơn
tại Bắc Giang cung cấp hạt giống, cung ứng phân bón, ký kết hợp đồng, tập huấn
khoa học kỹ thuật với các hộ nông dân tham gia sản xuất thử và thu mua toàn bộ
sản phẩm thuốc lá lá từ mô hình với t
ỷ lệ cấp 1+2 >40%.
- Tại Hữu Lũng – Lạng Sơn, cán bộ thực hiện đề tài phối hợp với Công ty
CP Ngân Sơn tại Hữu Lũng cung cấp hạt giống, cung ứng phân bón, ký kết hợp
đồng, tập huấn khoa học kỹ thuật với các hộ nông dân tham gia sản xuất thử các


22

dòng BS2, BS3 và thu mua toàn bộ sản phẩm thuốc lá lá từ mô hình với tỷ lệ cấp
1+2 >40%.
2.2. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng BS2, BS3
Mục tiêu của đề tài là chọn ra các dòng thuốc lá BS có khả năng kháng
bệnh virus TMV cao với năng suất, chất lượng ổn định như giống K.326. Vì
vậy, đánh giá mức độ nhiễm bệnh TMV ngoài đồng ruộng là điều quan tâm đặc
biệt của đề
tài.
Theo dõi mức nhiễm bệnh TMV của hai dòng BS2, BS3 được trồng tại
Bắc Giang, Lạng Sơn cho thấy tại hai địa điểm khảo nghiện các dòng BS sau
trồng 50 ngày có tỷ bị nhiễm bệnh rất thấp. Sau khi ngắt ngọn các dòng BS đều
bị nhiễm nhưng tỷ lệ nhiễm rất đều thấp, chỉ bị nhiễm ở ngưỡng từ 2,3 – 2,7%.
Giống K326 bị nhiễm ở rất nặ
ng tại cả 2 vùng trồng, mức nhiễm bệnh từ
32,0 – 39,7%. Như vậy, trên đồng ruộng khả năng kháng bệnh TMV của các
dòng BS2, BS3 tốt hơn giống K326 và đây là những vật liệu tốt có thể sử dụng
làm vật liệu lai tạo ra các giống kháng bệnh khảm TMV và là cơ sở làm tăng
năng suất, chất lượng của các dòng BS.
Bảng 16. Mức độ nhiễm bệnh khảm TMV của hai dòng BS2, BS3
Bắc Giang Lạng Sơn
Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%) Tỷ lệ nhiễm bệnh TMV (%)
Tên
giống,
dòng
30
NST
40
NST

50
NST
60
NST
30
NST
40
NST
50
NST
60
NST
BS2 0,0 0,0 1,0 2,6 0,0 0,0 1,3 2,5
K326(đ/c) 2,0 6,5 25,0 39,7 1,0 7,3 22,1 35,3
BS3 0,0 1,0 2,2 2,7 0,0 0,0 1,1 2,3
K326(đ/c) 4,5 10,2 20,6 32,4 2,9 12,7 17,7 32,0
* Ghi chú: - Số liệu được tính bình quân của 3 ruộng trồng cho mỗi giống.
- NST: ngày sau trồng
2.3. Đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các dòng BS2, BS3
Để chọn lọc được dòng BS có năng suất cao hơn và chất lượng không
thua kém giống K326, chúng tôi tiếp tục đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của
hai dòng BS2, BS3 trên đồng ruộng.
- Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS
Từ số liệu bảng 17: cho thấy thời gian sinh trưởng từ trồng đến 10%, 90% số
cây ra n
ụ, cũng như thời gian sinh trưởng từ trồng đến thu hoạch lá lần đầu, thu
hoạch lá lần cuối của hai dòng BS2, BS3 tương đương nhau tại cả 2 vùng trồng Bắc

23


Giang và Lạng Sơn, nhưng có sự sai khác so với giống đối chứng, đều dài hơn với
giống K.326 từ 3 - 7 ngày.
Bảng 17. Thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng BS
Bắc Giang Lạng Sơn
Thời gian sinh trưởng từ
trồng đến (ngày)
Thời gian sinh trưởng từ trồng
đến (ngày)
Tên
giống,
dòng
10%
số
cây ra
nụ
90%
số
cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
10%
số
cây ra

nụ
90%
số
cây
ra nụ
Thu
hoạch
lá lần
đầu
Thu
hoạch
lá lần
cuối
BS2 58,0 64,5 62,3 94,0 57,0 64,5 62,0 90,0
K.326 (đ/c) 54,5 60,5 58,0 89,7 53,0 59,0 59,0 85,5
BS3 60,0 66,0 64,3 96,4 59,5 63,0 61,0 89,0
K.326 (đ/c) 54,9 60,3 58,5 91,0 52,5 58,6 58,0 86,0
* Ghi chú: - Số liệu được tính bình quân của 3 ruộng trồng cho mỗi giống.
- Chiều cao cây, số lá và đường kính thân của các dòng BS2, BS3
- Tại Bắc Giang cũng như Lạng Sơn số lá thu hoạch của các dòng BS là cao
hơn giống K.326, đạt 28,4-29,0 lá/22,5-22,9 lá.
Bảng 18. Chiều cao cây, số lá thu hoạch và đường kính thân của các dòng BS
Bắc Giang Lạng Sơn

Tên giống,
dòng
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)

ĐKT
(cm)
CCNN
(cm)
SLTH
(lá)
ĐKT
(cm)
BS2 111,1 28,4 2,92 111,9 28,8 2,84
K326(Đ/C) 102,5 22,8 2,75 97,7 22,6 2,78
BS3 112,4 29,0 2,88 112,2 28,9 2,85
K326(Đ/C) 100,5 22,9 2,73 97,8 22,5 2,87
* Ghi chú: - Số liệu được tính bình quân của 3 ruộng trồng cho mỗi giống.
- CCNN: Cao cây ngắt ngọn; SLTH: số lá thu hoạch; ĐKT: đường kính thân.
- Chiều cao cây ngắt ngọn của các dòng BS2, BS3 đều cao hơn so với giống
K326 và nằm trong các khoảng tương ứng từ 111,1 -112,4 cm và thấp hơn so với
năm 2009 7-10cm.

24

- Đường kính thân của các dòng BS tương đương giống K.326, tương ứng
2,84 – 2,92 cm.
Như vậy, sau 3 năm khảo nghiệm tại các vùng sinh thái khác nhau của
Bắc Giang, Lạng Sơn cho thấy các dòng BS2, BS3 có độ đồng đều cao về hình
thái trên đồng ruộng. Tuy nhiên, sự khác nhau là các dòng BS2, BS3 có gân lá
lớn hơn, mặt lá gồ ghề hơn so với giống K326. Đây là hai đặc điểm dễ phân biệt
giữa các dòng BS và giống K326 trên đồng ruộng.
- Kích thước, khối lượng lá t
ươi của các dòng, giống
Bảng 19a. Kích thước lá của các vị bộ

Bắc Giang Lạng Sơn
Lá số 5
(cm)
Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Lá số 5
(cm)
Lá số 10
(cm)
Lá số 15
(cm)
Tên giống,
dòng
D R D R D R D R D R D R
BS2
61,4 21,7 68,8 23,7 65,9 20,0 58,7 23,5 66,7 24,8 61,2 21,8
K.326 (đ/c)
64,0 26,4 69,0 24,6 68,2 22,7 64,1 25,2 69,3 25,6 64,3 22,22
BS3
63,1 22,8 69,4 23,0 62,5 20,3 55,4 24,3 64,8 26,0 60,4 22,8
K.326 (đ/c)
63,6 25,0 69,6 24,2 64,9 22,0 66,2 25,3 71,0 26,7 67,6 22,9
* Ghi chú: - Số liệu được tính bình quân của 3 ruộng trồng cho mỗi giống.
-D: dài; R: rộng.
Từ kết quả bảng số 19a, 19b cho thấy: kích thước lá, khối lượng của các
dòng, giống lớn nhất ở vị trí lá số 10. Giống K.326 có kích thước lá lớn hơn các
dòng BS2, BS3 đáng kể, nhưng trọng lượng lá thấp hơn các dòng BS. Kích
thước, khối lượng lá nhỏ dần ở các vị bộ 15, 5.

Bảng 19b. Khối l
ượng lá tươi của các vị bộ
Bắc Giang Lạng Sơn
Tên giống,
dòng
Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số 15
(g)
Lá số 5
(g)
Lá số 10
(g)
Lá số 15
(g)
BS2 40,2 46,4 43,6 35,2 48,3 46,5
K.326 (đ/c) 40,0 44,4 38,1 32,9 46,8 41,7
BS3 41,0 50,5 43,9 40,5 52,2 46,3
K.326 (đ/c) 40,7 44,7 38,1 32,8 46,9 41,8

×