Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.24 MB, 8 trang )

Vietnam J. Agri. Sci. 2022, Vol. 20, No. 8: 1107-1114

Tạp chí Khoa học Nơng nghiệp Việt Nam 2022, 20(8): 1107-1114
www.vnua.edu.vn

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ DÂN TỘC KHMER TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Ngô Thanh Vũ1, Quan Minh Nhựt2
1

Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang
Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Cần Thơ

2

*

Tác giả liên hệ:

Ngày nhận bài: 21.02.2022

Ngày chấp nhận đăng: 15.08.2022
TÓM TẮT

Nghiên cứu với mục tiêu tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer nhằm đề xuất giải
pháp giúp nâng cao thu nhập cải thiện đời sống cho người Khmer tại tỉnh Kiên Giang. Phương pháp thống kê mô tả
và phân tích hồi quy bình phương bé nhất được sử dụng nhằm xác định các yếu tố và ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, thu được kết quả như sau: Có ba yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đến
thu nhập của hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang là học vấn, diện tích đất canh tác và phương tiện sản
xuất. Chính vì vậy để tăng thu nhập cần thực hiện các giải pháp như tăng nguồn lực về trình độ cho hộ Khmer, tạo
nhiều hoạt động tăng thu nhập, hỗ trợ cung cấp phương tiện sản xuất. Ngồi ra, có một yếu tố tác động ngược chiều


đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer là thiên tai và dịch bệnh chính vì vậy, cần có giải pháp giảm thiểu tác động của
thiên tai đến nơng nghiệp. Ngồi ra, có một yếu tố tác động ngược chiều đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer là thiên
tai và dịch bệnh chính vì vậy, cần có giải pháp giảm thiểu tác động của thiên tai đến nơng nghiệp.
Từ khóa: Thu nhập, nông hộ, dân tộc Khmer, tỉnh Kiên Giang.

Factors Influencing the Income of Khmer Minorities in Kiên Giang Province
ABSTRACT
The study seeks to identify the factors influencing Khmer household income in order to propose solutions to help
increase income and improve the living conditions of Khmer people in Kien Giang province. The study used
descriptive statistics and least squares regression analysis to determine the factors affecting the income of Khmer
ethnic households in Kien Giang province. There were three factors that positively affected the income of Khmer
households in Kien Giang province, namely education, arable land, and means of production. Therefore, in order to
increase income, solutions such as increasing qualified resources for Khmer households, developing diverse incomegenerating activities, and providing support for production means must be implemented. In addition, natural disasters
and epidemics also exerted a negative impact on the income of Khmer households. Thus solutions to minimize the
impact of natural disasters on agriculture are necessary.
Keywords: Income, Khmer households, Kiên Giang province.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng bìng sơng Cāu Long (ĐBSCL) là khu
văc có nhiỵu dân tc khỏc nhau nhỵ: Kinh,
Hoa, Chởm, Khmer cựng chung sng. Trong đù,
phâi kð đïn là dân tộc Chëm và dån tc
Khmer, õy l hai dõn tc cú rỗt nhiợu nhng
c điðm nhân chûng riêng, có ngơn ngĂ riêng,
chĂ viït riêng, có bân síc vën hố riíng và viịc

chọn sinh kï cỹng rỗt phong phỳ, a dọng. Do
nhng iợu kiũn khỏch quan lén chû quan nên
đąi sống kinh tï xã hội cỷa ngỵi Chởm v
ngỵi Khmer thỵng khụng n ữnh (Nguyủn

Quc Nghi & Bùi Vën Tr÷nh, 2011). Riêng dân
tộc Khmer ć BSCL cự 1,1 triũu ngỵi, chiùm
từ lũ 6,93% tng dõn số toàn vùng. Kiên Giang
là một trong 3 tõnh khu vc BSCL cự ụng
ng bo dõn tc Khmer nhỗt (sau tõnh Sóc

1107


Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Trëng và Trà Vinh) cù 56.782 hộ vĆi 242.602
nhân khèu, chiïm 13,4% dân số cûa tõnh (Tổng
cýc Thống kê tõnh Kiên Giang, 2020). Sinh kù
cỷa ngỵi Khmer từnh Kiờn Giang chỷ yùu t
hoọt ng sõn xuỗt nụng nghiũp. Trong nhng
nởm qua, từnh Kiờn Giang ó tờp trung ổu tỵ
v thc hiũn các chônh sách đối vĆi vùng đồng
bào dân tộc thiðu s, nhỗt l dõn tc Khmer
nhỡm n ữnh v nõng cao thu nhêp đối vĆi
dân tộc này (UBND tõnh Kiên Giang, 2019;
Ngun Quốc Nghi & Bùi Vën Tr÷nh, 2011;
Ngun Thùy Trang & cs., 2013).
Qua thc tù ó cho thỗy, viũc la chn
nhng hoọt ng sõn xuỗt tọo sinh kù cỷa ng
bo dõn tc Khmer chữu õnh hỵng rỗt ln t
cỏc yùu t nhỵ: iợu kiũn t nhiờn, xó hi, con
ngỵi, ỗt ai, vờt chỗt, c s họ tổng (Nguyủn
Quc Nghi & Bùi Vën Tr÷nh, 2011; Ngun
Thùy Trang & cs., 2013; Yang, 2004; Yu & Zhu,

2013). Trong bối cânh và xu thù cụng nghiũp
húa, hiũn ọi hựa ỗt nỵc v hi nhêp kinh tï
quốc tï, đồng bào dân tộc Khmer tõnh Kiên
Giang phâi đối mặt vĆi nhiỵu thách thĀc trong
viịc tiïp cên và lăa chọn hột động täo thu nhêp
bỵn vĂng. Vì vêy, viịc nghiên cĀu phân tích các
u tố ânh hỵng ùn thu nhờp cỷa h dõn tc
Khmer nhỡm ợ xuỗt giõi phỏp giỳp nõng cao
thu nhờp cõi thiũn i sng cho ngỵi Khmer tọi
từnh Kiờn Giang l hùt sc cæn thiït.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thu thập số liệu
Nghiên cu tiùn hnh phỳng vỗn trc tiùp
120 h dõn tc Khmer trín đ÷a bàn 3
hun/thành phố cûa tõnh Kiên Giang (huyũn
Chõu Thnh, huyũn Gũ Quao v thnh ph
Rọch Giỏ). Phỵng pháp chọn méu ngéu nhiên
phân tỉng theo tiêu chí số lỵng nụng h dõn tc
Khmer cỷa Kiờn Giang chn ra ba huyũn v da
vo danh sỏch ỵc cung cỗp chn mộu cú hũ
thng. Nghiờn cu thc hiũn phỳng vỗn bỡng
phỵng phỏp phỳng vỗn trc tiùp nụng h vi
bõng cõu hỳi cỗu trỳc. Sau khi thu thờp x lý s
liũu cũn lọi 83 quan sỏt ọt iợu kiũn ỵa vo
phõn tớch.

1108

2.2. Mơ hình nghiên cứu

Theo các nghiên cĀu cûa các tác giõ
(Abdulai & CroleRees, 2001; Ellis, 2000; Hunh
Trỵng Huy & Lờ Tỗn Nghiờm, 2008; Hunh
Thữ an Xuồn & Mai Vởn Nam, 2011; Låm Vën
Siêng, 2021; Ngun Quốc Nghi & cs., 2011;
Trỉn Vën Kham & Ngun Vën Chiỵu, 2016;
Yang, 2004; Yu & Zhu, 2013), thu nhờp cỷa
nụng h chữu õnh hỵng cỷa nhiợu yùu t, bao
gm: Thi gian sng tọi ữa phỵng; hc vỗn; s
ngỵi trong h; vay vn; diũn tụch ỗt canh tỏc;
tham gia on th; thiờn tai dữch bũnh, phỵng
tiũn sõn xuỗt v vữ trớ xó hi.
Thi gian sng ữa phỵng cỹng cự õnh
hỵng ùn thu nhờp cỷa nụng h. Nụng h sng
lồu nởm ữa phỵng thỵng ỵc ngỵi thõn
cỹng nhỵ cỏc t chc xó hi giỳp vợ vn v
kinh nghiũm sõn xuỗt khi cổn thiùt nh các mối
quan hò cộng đồng. Bên cänh đù, các hộ ny
cỹng cự iợu kiũn sinh sng, sõn xuỗt v tụch lỹy
tt hn bi an cỵ thú lọc nghiũp (Nguyủn Lan
Duyờn, 2014).
Hc vỗn ựng vai trứ then cht i vi s
phỏt trin cỷa mt cỏ nhồn hay gia únh. Hc
vỗn quyùt ữnh li thù cỷa mi ngỵi trong viũc
tọo ra thu nhờp bi hc vỗn cao sở dủ tiùp thu,
ỏp dýng k thuờt mi vo sõn xuỗt v s dýng
hiũu quõ các nguồn lăc khác (Abdulai &
CroleRees, 2001; Ellis, 1998; 2000; Yang, 2004;
Yu & Zhu, 2013). Bờn cọnh ự, hc vỗn cỹng
giỳp tởng cỵng khõ nởng nớm bớt v x lý

thụng tin thữ trỵng tọo ra c hi tham gia
cỏc hột động phi nơng nghiịp, qua đù làm tëng
thu nhêp.
Số ngỵi trong h l yùu t ổu vo quan
trng cỷa sõn xuỗt nụng nghiũp, khụng chừ s
lỵng m cũn cõ chỗt lỵng. Trong iợu kiũn sõn
xuỗt ụt ỵc c gii húa, s lỵng lao ng sở l
yùu t c bõn giúp làm tëng thu nhêp cho nông
hộ (Manjunatha & cs., 2013; Trỉn Tiïn Khai &
Ngun Ngọc Danh, 2020). Tuy nhiên, do tớnh
thi vý v trúnh cỷa ngỵi lao ng cịn hän
chï, khó tham gia các hột động phi nơng nghiịp
nên tình träng lao động nhàn rỗi ć nơng thơn cịn
khá phổ biïn. Do đù, nơng hộ có thð có nhiợu lao
ng nhỵng thu nhờp khụng cao bi mt s lao
động không trăc tiïp làm ra thu nhêp.


Ngơ Thanh Vũ, Quan Minh Nhựt

Hiịn nay thu nhêp cûa nụng h nỵc ta cũn
thỗp nớn khụng ỷ tụch lỹy tỏi ổu tỵ, cỏc
ngun vn ti tr t ngõn sỏch rỗt họn chù bi
phõi san sờ cho cỏc khu vc ỵu tiớn, trong khi
ngun vn bỏn chớnh thc v phi chớnh thc lọi
nhỳ lờ nớn ụt ỵc s dýng cho sõn xuỗt. Do ự,
tớn dýng chớnh thc tr nờn hùt sc quan trng
i vi cỏc nụng h (Lớ Khỵng Ninh, 2011).
Phỉn lĆn thu nhêp cûa nơng hộ phý thuộc
vào sõn xuỗt nụng nghiũp, m sõn xuỗt nụng

nghiũp nỵc ta chỷ yùu l thỷ cụng v da vo
ỗt nớn quy mụ ỗt ai sở quyùt ữnh thu nhờp.
Viũc khụng cú hoc cự ụt ỗt sõn xuỗt lm họn
chù khõ nëng câi thiịn thu nhêp, bći diịn tích
nhú hìp thì së khó áp dýng kỹ tht canh tác
hiịn đäi, do ự sõn phốm cú chỗt lỵng thỗp,
khụng ng ợu nờn giỏ trữ thỗp nhỵng giỏ
thnh lọi cao (Hunh Trỵng Huy & Lờ Tỗn
Nghiờm, 2008; Hunh Thữ an Xuồn & Mai
Vởn Nam, 2011; Yu & Zhu, 2013).
Tham gia đoàn thð là u tố giúp nơng hộ
tëng mối quan hị vĆi cộng ng, tởng kiùn thc
vợ sõn xuỗt nụng nghiũp cỹng nhỵ tëng thu
nhêp cûa nơng hộ lín. Khi tham gia đồn th
nụng h cự c hi tờp huỗn k thuờt tiờn tiùn
tiùp cờn ỵc vi cỏc chỵng trúnh h tr nụng
dõn tÿ đù dén đïn thu nhêp tëng lín (Hồng
Th÷ Hồng Qụ & Trỉn Nam Thíng, 2020;
Manjunatha & cs., 2013; Ngun Quốc Nghi &
cs., 2011).
Thiên tai và d÷ch bịnh là nhĂng yùu t ngộu
nhiớn iợu kiũn thi tiùt, th nhỵng,... cú õnh
hỵng rỗt ln ùn sõn xuỗt nụng nghiũp m nụng
dõn khụng th kim soỏt ỵc. Nụng h khụng
th chỷ ng ng phú vi nhng thiờn tai sõy ra
bỗt thỵng t đù dén đïn thu nhâp cûa nông hộ
giâm (Đinh Phi H & Hong Thữ Thu Huyợn,
2021; Lồm Vởn Siớng, 2021; Yu & Zhu, 2013).
Phỵng tiũn sõn xuỗt l yùu t đỉu vào
khơng thð thiïu bći nơng hộ cỉn có máy móc chû

động tính thąi vý và giâm thiðu rûi ro, qua ự
lm tởng thu nhờp. Ngoi ra, phỵng tiũn sõn
xuỗt cũn giỳp nụng h ổu tỵ phỏt trin k
thuờt mi a dọng húa loọi hỡnh sõn xuỗt
trỏnh phõi bỏn sõn phốm vi giỏ thỗp
(Manjunatha & cs., 2013; Nguyủn Quc Nghi &

Bùi Vën Tr÷nh, 2011; Trỉn Vën Kham &
Ngun Vën Chiỵu, 2016).
Đặc tính cûa nơng sân mau húng, khó bâo
qn v thu hoọch ọi tr (thi vý) nờn nụng h
thỵng bỏn sõn phốm vi giỏ rờ cho thỵng lỏi
ngay sau khi thu hoọch. iợu ny cho thỗy, cỏc
nụng h sng gổn ụ thữ (thữ t, thữ trỗn, thữ xó
hay thnh phố) së cù điỵu kiịn bán sân phèm
trăc tiïp đïn tay ngỵi tiờu dựng vi giỏ cao
hn, chi phụ chuyớn ch thỗp hn v sõn phốm
ụt hỵ hỳng hn nớn thu nhêp së cao hĄn
(Abdulai & CroleRees, 2001; Nguyñn Lan
Duyên, 2014; Yang, 2004).
Trín cĄ sć lý thuyït, bài viït xây dng mụ
hỡnh nghiờn cu cỏc yùu t õnh hỵng ùn thu
nhêp cûa hộ dân tộc Khmer trín đ÷a bàn tõnh
Kiín Giang nhỵ sau:
Y = 0 + 1X1 + 2X2 + „ + iXi

(1)

Trong mơ hình (1), Y là Ln (Tổng thu nhờp
trung bỡnh cỷa ngỵi Khmer trớn 1 nởm (triũu

ng/nởm)). í nghửa cỷa cỏc biùn v k vng vợ
dỗu cỷa cỏc hũ s ỵc lỵng trong mụ hỡnh (1)
ỵc trỡnh bày trong bâng 1.

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm nông hộ dân tộc Khmer tại
tỉnh Kiên Giang
3.1.1. Đặc điểm về kinh tế xã hội
Theo quan sát täi 83 nơng hộ dân tộc
Khmer ć tõnh Kiên Giang có tõ lị trung bình chû
hộ là nam là 81,9% và tõ lũ cũn lọi l n. Thi
gian sng tọi ữa phỵng trung búnh cỷa chỷ h
l 53 nởm, trong ự thỗp nhỗt l 22 nởm v ln
nhỗt l 85 nởm. Trúnh hc vỗn cỷa chỷ h
dõn tc Khmer trớn ữa bn nghiờn cu thỗp
trung bỡnh l lp 7, trong ự cự h khụng i hc
nhỵng cỹng cự h cự trúnh độ đäi học. Số thành
viín trong gia đónh cûa dân tc Khmer trung
búnh l 4 ngỵi, trong ự h cú s thnh viờn
trong gia únh cao ti 9 ngỵi v ớt nhỗt l 2
ngỵi. iợu ny phự hp vi mt bìng chung vỵ
thơng tin xã hội cûa dân tộc Khmer tọi từnh
Kiớn Giang cỹng nhỵ cỏc từnh BSCL (Tng cýc
Thng kờ, 2020; Hunh Trỵng Huy & Lờ Tỗn
Nghiờm, 2008; Nguyủn Quốc Nghi & Bùi Vën
Tr÷nh, 2011).

1109



Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Bảng 1. Ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu của các hệ số ước lượng
Tên
biến

Diễn giải

Đơn vị đo lường

Kỳ vọng về dấu
của các hệ số ước lượng

Biến phụ thuộc
Y

Ln (Tổng thu nhập trung bình của người Khmer trên 1 năm)

Triệu đồng

Biến độc lập
X1

Thời gian sống tại địa phương: số năm sống tại địa phương

Năm

+

X2


Học vấn; số năm đi học

Năm

+

X3

Số người trong hộ: số người trong cùng hộ khẩu

Người

+

X4

Vay vốn: khả năng tiếp cận vay vốn của nông hộ

1 = có; 0 = khơng

+

2

X5

Diện tích đất canh tác: tổng diện tích đất nhà và đất th canh tác
nơng nghiệp


m

+

X6

Tham gia đồn thể: tham gia các hội nơng dân, hội phụ nữ, hợp
tác xã tại địa phương

1 = có; 0 = không

+

X7

Thiên tai dịch bệnh: rủ ro do dịch bệnh, thiên tai do tự nhiên

1 = có; 0 = khơng

+

X8

Phương tiện sản xuất: có máy cày, máy cắt, máy bơm nước

1 = có; 0 = khơng

+

X9


Khoảng cách từ nhà đến chợ

km

-

Bảng 2. Mơ tả các biến trong mơ hình nghiên cứu (n = 83, nëm 2020)
Đặc điểm
Tỉ lệ nam (%)

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Nhỏ nhất

Lớn nhất

81,9

Số thành viên trong gia đình (người)

4

1,5

2

9


Thời gian sống tại địa phương (số năm)

53

12

22

85

Trình độ học vấn (số năm học tập)

6

4

0

16

29

0

162

1,6

1


7

Có tham gia hội (%)

15,7

Tỉ lệ có vay vốn (%)

25

2

Diện tích (1.000m )

17,8

Có phương tiện sản xuất (%)

39,7

Có ảnh hưởng thiên tai (%)

74,7

Khoảng cách từ nhà đến chợ (km)

3,2

Không cách tÿ nhà đïn chĉ trung bình

3,2km, có h gổn ch 1km nhỵng cỹng cự h cỏch
xa ch 7km. Số chû hộ dân tộc Khmer tham gia
các Hội Nụng dõn, Hi Phý n tỵng i thỗp
chiùm 15,7% trong tổng 83 hộ điỵu tra. Tuy
nhiên số hộ Khmer có tiïp cên vay vốn tÿ Chính
phû chiïm 25%. Ngồi ra, số chû hộ tham gia vào
bộ máy chính qun cûa ữa phỵng chiùm 15,7%
cỏc c im xó hi ny cỹng phù hĉp vĆi Tổng
cýc Thống kê tõnh Kiín Giang nëm 2020 và một
số nghiên cĀu täi ĐBSCL (Ngun Th÷ Ngọc
Diịu, 2015; Ngun Thùy Trang & cs., 2013).

1110

Diịn tích trung bình là 17,8 nghìn mét
vng, trong đù vén có chû hộ khụng cú diũn tớch
ỗt canh tỏc v vộn cú chỷ h cú diũn tớch ln
nhỗt l 162 nghỡn một vuụng. S h cự phỵng
tiũn sõn xuỗt chiùm 39,7%. S h bữ õnh hỵng
bi thiờn tai hay dữch bũnh chiùm 74,7% iợu
ny õnh hỵng rỗt ln ùn thu nhờp cỷa nụng
h. Số liòu này cüng phù hĉp vĆi Tổng cýc
Thống kê cûa tõnh Kiên Giang và một số nghiên
cĀu vùng ĐBSCL (Đặng Thanh SĄn & Bùi Minh
Tiït, 2019; Nguyñn Quốc Nghi & Bùi Vën Tr÷nh,
2011; Võ Thành Khći, 2015).


Ngô Thanh Vũ, Quan Minh Nhựt


3.1.2. Đặc điểm thu nhập của nơng hộ
Thu nhêp bình qn trên hộ cûa dân tộc
Khmer täi tõnh Kiên Giang là 117,3 triịu
đồng/nëm. Tuy nhiín, thu nhờp cú s chờnh
lũch rỗt ln gia cỏc h (2-1.038 triũu
ng/nởm), h cú thu nhờp thỗp nhỗt l 2 triũu
ng/nởm. Thu nhờp búnh quồn trớn ngỵi
trong 1 nởm cỷa h Khmer tọi từnh Kiờn Giang
l 30,5 triũu ng/ngỵi/nởm. Tuy nhiớn, thu
nhờp cú s chờnh lũch rỗt ln gia cỏc h
(0,4-260 triũu ng/ngỵi/nởm), h cú thu nhờp
thỗp nhỗt l 0,4 triũu ng/ngỵi/nởm thỗp
hn nhiợu so vi thu nhờp bỡnh quõn tọi vựng
nụng thụn BSCL l 36 triũu ng/ngỵi/nởm,
(B NN&PTNT, 2019). Vợ c cỗu thu nhờp cỷa
dõn tc Khmer tọi từnh Kiên Giang thì hột
động thu nhêp chơnh là đïn tÿ trng trt trong
ự chiùm 47,3%, tiùp ùn l lỵng 29,3%, hột
động mua bán chiïm 14,1%, chën ni chiïm
8% và cuối cùng là các hột động khác (chäy xe
ơm, làm th nụng nghiũp, t ngỵi thõn)
chiùm 1,3%, kùt quõ iợu tra ny cỹng ging
nhỵ kùt quõ cỷa Tng cýc Thng kờ tõnh Kiên
Giang nëm 2019 và một số nghiên cĀu khác täi
các tõnh ĐBSCL (Ngun Th÷ Ngọc Diịu, 2015;
Trỉn Vën Kham & Ngun Vën Chiỵu, 2016).
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ dân tộc Khmer tại tỉnh Kiên Giang
phõn tớch cỏc yùu t õnh hỵng thu
nhờp cỷa h Khmer v xem xột mi liờn hũ


tỵng quan gia biïn phý thuộc Y = Thu nhêp
trung bình cûa nơng hộ trín 1 nëm và các biïn
độc lêp (X1 = Thời gian sống tại địa phương;
X2 = Học vấn; X3 = Số người trong hộ;
X4 = Vay vốn; X5 = Diện tích đất canh tác;
X6 = Tham gia đồn thể; X7 = Thiên tai dịch
bệnh; X8 = Phương tiện sân xuất; X9 = Khoâng
cách từ nhà đến chợ). Kït quâ ỵc lỵng cho
thỗy, mụ hỡnh cú ý nghửa rỗt cao (1%) v chừ ra
cỏc yùu t cú õnh hỵng ùn thu nhêp cûa mơ
hónh, đồng thąi R2 hiịu chõnh bìng 0,4313 cú
nghửa l mụ húnh cỹng ó giõi thụch ỵc
43,13% ċ nghöa să biïn động cûa biïn độc lêp
lên biïn phý thuc. phõn tớch cỏc yùu t õnh
hỵng thu nhêp cûa hộ Khmer täi tõnh Kiên
Giang, đã sā dýng mụ hỡnh hi qui tuyùn tớnh
búnh phỵng bộ nhỗt (OLS) tỡm ra cỏc yùu t
õnh hỵng ùn hiũu quõ chi phí cûa mơ hình
ni cua - tơm. Kït q þĆc lþĉng trong mơ
hónh cù ċ nghưa thống kê ć mc 1%, phúng
ọi phỵng sai (VIF) cỷa cỏc biùn l 1,36 nhỳ
hn nhiợu so vi 10 cho thỗy cỏc biùn ỵa vo
mụ hỡnh khụng cú hiũn tỵng a cng tuyïn
(Mai Vën Nam, 2008). Đồng thąi, kït quâ kiðm
đ÷nh White cho thỗy mụ hỡnh khụng bữ phỵng
sai sai s thay đổi và cuối cùng kiðm đ÷nh
RESET cûa Ramsay (1969) cho thỗy
Prob > F bỡng 0,1124 ln hn 0,05 tc kim
ữnh khơng cù ċ nghưa ć mĀc 5% vêy chúng ta së

kït ln là khơ mơ hình Y khơng bú sót các biïn
quan trọng (Bâng 4).

Bảng 3. Cơ cấu thu nhập của hộ dân tộc Khmer tại tỉnh Kiên Giang
(n = 83, nëm 2020, triịu đồng/nëm)
Thu nhập

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Thấp nhất

Nhỏ nhất

Thu nhập/hộ

117,3

140

2

1.038

Thu nhập/người/năm

30,5

38,3


0,4

260

Cơ cấu thu nhập*
Trồng trọt (%)
Chăn nuôi (%)

47,3
8

Mua bán (%)

14,1

Lương (%)

29,3

Khác (%)

1,3

Ghi chú: *: Tổng thu nhập của 83 hộ Khmer là 9.733 triệu đồng; Thu nhập khác là từ các
nghề nghiệp khác bao gồm nhiều nghề như chạy xe ôm, làm thuê nông nghiệp, từ người thân.

1111



Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Bảng 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập
của hộ dân tộc Khmer tại Tỉnh Kiên Giang (n = 83, nëm 2020)
Biến số

Hệ số ước lượng

Sai số chuẩn

Hệ số p > /t/

X1 = Thời gian sống tại địa phương

-0,002ns

0,008

0,773

X2 = Học vấn

0,106***

0,026

0,000

X3 = Số người trong hộ


0,115ns

0,075

0,128

X4 = Vay vốn

-0,313ns

0,0253

0,220

X5 = Diện tích đất canh tác

0,011***

0,004

0,009

X6 = Tham gia đồn thể

0,366ns

0,333

0,276


X7 = Thiên tai dịch bệnh

-0,753***

0,274

0,008

X8 = Phương tiện sản xuất

0,537**

0,239

0,028

X9 = Khoảng cách từ nhà đến chợ

-0,465ns

0,0716

0,518

2

R

0,4937


R2 hiệu chỉnh

0,4313

Giá trị kiểm định mơ hình

0,000

Ghi chú: *, **, *** và ns mức ý nghĩa 10%, 5% và 1% và không ý nghĩa.

Tÿ bâng thống kê phân tích các hị số hồi
quy (Bõng 4) nghiờn cu túm ra ỵc 4 yùu t
tỏc động đïn thu nhêp cûa hộ Khmer täi tõnh
Kiín Giang. Trong ự yùu t tỏc ng cựng
chiợu ln nhỗt l yùu t phỵng tiũn sõn xuỗt cú
hũ s dỵng mc nghửa 5%, phỵng tiũn sõn
xuỗt õnh hỵng cựng chiỵu đïn thu nhêp cûa hộ
Khmer. VĆi hị số  = 0,573 tc l khi nụng h cú
phỵng tiũn sõn xuỗt thỡ thu nhờp cỷa h
Khmer tọi từnh Kiờn Giang së tëng lín 57,3%.
Cù nghưa là khi nơng hộ cù phỵng tiũn sõn xuỗt
thỡ thu nhờp cỷa nụng h sở tëng lín và điỵu
này cüng phù hĉp vĆi các nghiên cĀu cûa
(Nguyñn Lan Duyên, 2014; Nguyñn Quốc Nghi
& Bùi Vën Tr÷nh, 2011; Ngun Th÷ Ngọc Diịu,
2015). Tiïp theo là u t hc vỗn cú hũ s ỵc
lỵng dỵng, mc nghửa 1%, cho thỗy hc
vỗn cỷa cỷa chỷ h õnh hỵng cựng chiợu ùn
thu nhờp. Vi hũ s = 0,106 tc l khi hc vỗn
tởng lớn 1 nởm thì thu nhêp cûa hộ Khmer täi

tõnh Kiên Giang së tởng lớn 10,6%. Kùt quõ ny
cỹng tỵng ng vi nghiờn cĀu cûa (Ngun
Lan Dun, 2014; Trỉn Thanh Düng & Ngun
Ngọc ũ, 2016; Yang, 2004). Cự nghửa l khi hc
vỗn cng cao thì thu nhêp cûa nơng hộ càng cao.
Và cuối cựng tỏc ng thỗp nhỗt l yùu t diũn
tụch ỗt canh tỏc cú hũ s dỵng mc nghửa
1%, diũn tụch ỗt õnh hỵng cựng chiợu ùn thu

1112

nhờp cỷa hộ Khmer. VĆi hò số  = 0,011 tĀc là
khi diịn tơch tëng lín 1.000m2 thì thu nhêp cûa
hộ Khmer täi tõnh Kiên Giang së tëng lín 1,1%.
Cù nghưa là khi diịn tích càng lĆn thì thu nhêp
cûa nơng hộ càng cao và điỵu này cüng phù hĉp
vĆi các nghiên cĀu cûa (Nguyñn Lan Duyên,
2014; Nguyñn Quốc Nghi & Bùi Vën Tr÷nh
2011; Ngun Th÷ Ngọc Diịu, 2015).
Ngồi ra u tố thiờn tai, dữch bũnh cú hũ
s ỵc lỵng õm cho thỗy õnh hỵng ngỵc
chiợu cỷa ùn thu nhờp cỷa nụng hộ. Ở mĀc ý
nghưa 1% vĆi hị số  = -0,753 tĀc là khi có
thiên tai hay d÷ch bịnh xây ra thì thu nhêp cûa
nơng hộ Khmer täi tõnh Kiên Giang së giâm
xuống 75,3%. Cù nghưa là khi thiín tai càng
nhiỵu thì thu nhêp cûa nơng hộ càng giâm và
điỵu này cüng phù hĉp vĆi nghiên cĀu cûa
(Phäm Duy Khánh & Hunh Trỵng Huy,
2021; Vừ Thnh Khi, 2015; Yang, 2004; Yu &

Zhu, 2013). Ngoài ra các biïn (thąi gian sống
täi ữa phỵng; s ngỵi trong h; vay vn;
tham gia on thð; không cách tÿ nhà đïn
chĉ) có hị số p > /t/ lĆn hĄn 10% nín khơng cù ċ
nghưa thống kê. Tuy nhiên, trong thăc tï các
nghiên cĀu khác chõ ra các biïn này cù tác động
đïn thu nhêp. Chính vỡ vờy, cổn cú nghiờn cu
thờm vi s lỵng c méu lĆn hĄn đð tìm ra tác
động cûa các biïn này.


Ngô Thanh Vũ, Quan Minh Nhựt

4. KẾT LUẬN
Các yïu tố vỵ kinh tï, xã hội cûa hộ Khmer
täi tõnh Kiín Giang nhỵ sau: Thi gian sng tọi
ữa phỵng trung búnh cỷa chỷ h l 53 nởm;
trúnh hc vỗn trung bình là lĆp 7, số thành
viín trong gia đónh trung búnh l 4 ngỵi, diũn
tớch trung bỡnh l 17,8 nghỡn mét vng, thu
nhêp bình qn là 117,3 triịu đồng/nëm. Ngồi
ra, cỏc nhõn t õnh hỵng ùn thu nhờp cỷa h
Khmer tọi từnh Kiớn Giang nhỵ: hc vn; din
tớch t canh tác; phương tiện sân xuất; thiên
tai - dịch bệnh có õnh hỵng ùn thu nhờp cỷa
nụng h Khmer tọi từnh Kiớn Giang. Trong ự
diũn tụch ỗt canh tỏc, phỵng tiũn sõn xuỗt v
trúnh hc vỗn cỷa chỷ h õnh hỵng tớch cc
ùn thu nhờp cỷa nụng h, cũn thiờn tai thỡ õnh
hỵng tiờu cc ùn thu nhờp cỷa nụng hộ. Ngoài

ra, thời gian sống tại địa phương; số người trong
hộ; vay vốn; tham gia đồn thể; không cách từ
nhà n ch khụng cú õnh hỵng ùn thu nhờp
cỷa h dõn tc Khmer từnh Kiờn Giang.
Nh nỵc cổn phỏt trin hũ thng trỵng lp
nụng thụn vi nhiợu hỡnh thc có chính sách hỗ
trĉ, khun khích hộ Khmer đïn học đð nâng cao
trónh độ. Cỉn täo viịc làm cho họ thụng qua
chuyn dữch c cỗu kinh tù nụng thụn theo hỵng
sõn xuỗt hng hựa, a dọng húa cõy trng, vờt
nuụi, chú trọng nhĂng sân phèm có giá tr÷ cao và
có tiợm nởng xuỗt khốu; Tọo iợu kiũn khụi phýc
v phỏt triðn ngành nghỵ tiðu thû cơng nghiịp
trun thống ć nơng thơn, phát triðn các doanh;
Thăc hiịn đa däng hóa các hoät động täo thu
nhêp, canh tác theo vý mùa khuyïn cỏo cỷa
Trung tõm Khuyùn nụng v thỵng xuyờn theo
dừ cờp nhêt tin tĀc vĆi mýc đơch cù biịn pháp
phịng tránh thiờn tai do thi tiùt v dữch bũnh
trớn ngỵi, gia súc và cây trồng.
Tÿ kït quâ nghiên cĀu và thăc tï ć tõnh
Kiên Giang, nghiên cĀu có một số khuyïn nghữ
nhỡm nõng cao thu nhờp cỷa nụng h nhỵ sau:
Giõi phỏp v tng ngun lc: Trúnh hc
vỗn cỷa chỷ hộ và lao động trong hộ dân tộc có
tác động mänh đïn thu nhêp cûa hộ, chính vì
thï phâi nång cao trúnh hc vỗn gúp phổn
tởng thu nhờp cho h dõn tc, thc hiũn ỵc
viũc ny Nh nỵc cổn phỏt trin hũ thng


trỵng lp nụng thụn vi nhiợu hỡnh thc
(thỵng xuyớn, khụng thỵng xuyờn, ngớn
họn,) v cù chơnh sách hỗ trĉ, khun khích
các thành viên trê trong h hc tờp nõng cao
trúnh . Vờn ng ngỵi dân tộc tham gia phổ
cêp giáo dýc nång cao trónh độ tri thĀc, thành
lêp các câu läc bộ đọc sách, xõy dng thỵ viũn,
m lp giỏo dýc thỵng xuyờn bi dỵng trỡnh
vởn hựa cho ngỵi dõn tc, c biũt chỳ trng
i tỵng ngỵi Khmer nghốo; huy ng ti a
trờ em ngỵi Khmer trong tui ỵc i hc
tỗt câ các bêc học, hän chï tình träng bú học cûa
học sinh Khmer trong độ tuổi trung học cĄ sć và
trung học phổ thơng. Täo điỵu kiịn đð tổ hĉp
tác, hĉp tác xã đổi mĆi nội dung hoät động, mć
rộng quy mụ, ngnh nghợ sõn xuỗt kinh doanh.
Xõy dng cỏc khu ch nụng thụn tiu vựng sõn
xuỗt nụng sõn tờp trung. ng thi, nh nỵc
cổn h tr cỏc t chc tín dýng có să tham gia
cûa hộ Khmer đí mua phỵng tiũn sõn xuỗt
giỳp tởng thu nhờp.
Giõi phỏp v hot động tạo thu nhập: u tố
đa däng hóa các hột ng tọo thu nhờp sở lm
tởng thu nhờp cho ngỵi dõn tc. Vỡ thù, tởng
thu nhờp ngỵi Khmer cổn đa däng hóa các hột
động täo thu nhêp, đð thăc hiũn ỵc vỗn ợ ny,
cổn phõi cú s chung tay cỷa ngỵi dõn tc v s
h tr cỷa chớnh quyợn ữa phỵng: Chụnh quyợn
ữa phỵng cổn t chc tờp huỗn riớng cho ngỵi
dõn tc, ng thi cú chớnh sỏch h tr phỏt trin

cỏc c s sõn xuỗt, t chc kinh tï hĉp tác, doanh
nghiịp, chû trang träi, täo điỵu kiịn cho cỏc n
vữ ny tọo thờm ngnh nghợ, viũc lm cho ngỵi
dõn tc. Cự chụnh sỏch ỵu ói thỳa ỏng i vi
cỏc n vữ cú s dýng nhiợu lao ng l ngỵi dõn
tc thiu s.
Giõi phỏp giõm thiu tỏc ng của thiên tai
đến nông nghiệp: Nông hộ dân tộc Khmer cỉn
thăc hiịn canh tác theo vý mùa khun cáo cûa
Trung tõm Khuyùn nụng, thỵng xuyờn theo dừi
cờp nhờt tin tc vĆi mýc đơch cù biịn pháp
phịng tránh các thiên tai do thi tiùt v dữch
bớnh trớn ngỵi. Nụng h nờn tham gia mua bâo
hiðm đð đâm bâo khi có rûi ro thì có cơng ty bâo
hiðm hỗ trĉ. Chính qun ữa phỵng nớn thc
hiũn d bỏo, khuyùn cỏo vợ dữch bũnh v thiờn
tai kữp thi. Tớch cc tuyờn truyợn vờn động
nông hộ tham gia bâo hiðm đð giâm rûi ro.

1113


Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Abdulai A. & CroleRees A. (2001). Determinants of
income diversification amongst rural households in
Southern Mali. Food Policy. 26(4). 437-452.
Bộ NN&PTNT (2019). Số liệu tổng hợp các tỉnh Đồng
bằng sông Cửu Long. Truy cập từ

ngày
03/02/2022.
Đặng Thanh Sơn & Bùi Minh Tiết (2019). Tình hình sử
dụng vốn vay của nơng hộ tại tỉnh Kiên Giang. Tạp
chí Phát triển Kinh tế. tr. 07-11.
Đinh Phi Hổ & Hoàng Thị Thu Huyên (2021). Một số
giải pháp nhằm nâng cao thu nhập của nông hộ
vùng Trung du ở tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Phát triển
Kinh tế. tr. 26-30.
Ellis F. (1998). Household strategies and rural
livelihood diversification. The journal of
development studies. 35(1): 1-38.
Ellis F. (2000). Rural livelihoods and diversity in
developing countries. Oxford university press.
Hoàng Thị Hồng Quế & Trần Nam Thắng (2020). Đa
dạng sinh kế và thu nhập của nông hộ vùng trồng
keo ở miền núi Tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí
Khoa học Đại học Huế. 129(3B): 55-68.
Hồng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 1 và 2). Nhà
xuất bản Hồng Đức, Hà Nội.
Huỳnh Trường Huy & Lê Tấn Nghiêm (2008). Thu
nhập và đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ở Đồng
bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản Giáo dục.
tr. 169-184.
Huỳnh Thị Đan Xuân & Mai Văn Nam (2011). Phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ
chăn nuôi gia cầm ở Đồng bằng Sông Cửu long.
Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ.
17b: 87-96.

Lâm Văn Siêng (2021). Những yếu tố ảnh hưởng đến
thu nhập của hộ nông dân trồng lúa tại huyện Tân
Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Nghiên cứu Tài
chính - Marketing. 64(4): 66-78.
Lê Khương Ninh (2011). Giải pháp hạn chế tín dụng
phi chính thức ở nơng thơn. Tạp chí Ngân hàng.
5: 52-57.
Manjunatha A., Anik A.R., Speelman S. & Nuppenau
E. (2013). Impact of land fragmentation, farm size,
land ownership and crop diversity on profit and
efficiency of irrigated farms in India. Land use
policy. 31: 397-405.
Nguyễn Lan Duyên (2014). Các yếu tố ảnh hưởng đến
thu nhập của nơng hộ ở An Giang. Tạp chí Khoa
học Đại học An Giang. 3(2): 63-69.

1114

Nguyễn Quốc Nghi & Bùi Văn Trịnh (2011). Các yếu
tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc tiểu
số ở Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ. 18a: 240-250.
Nguyễn Quốc Nghi & Bùi Văn Trịnh (2011). Các yếu
tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu
số ở đồng bằng Sơng Cửu Long. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ. tr. 240-250.
Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh & Bùi Văn Trịnh
(2011). Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ gia đình ở khu vực nơng thơn huyện Trà Ơn,
tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí Kinh tế và Quản trị kinh

doanh. 6(3): 66-72.
Nguyễn Thị Ngọc Diệu (2015). Các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhập của đồng bào dân tộc Khmer huyện
Trà Cú tỉnh Trà Vinh. Luận văn Thạc sỹ kinh tế
học. Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyễn Thùy Trang, Nguyễn Phú Son & Võ Hồng Tú
(2013). Vai trò phụ nữ cộng đồng dân tộc Khmer
trong phát triển kinh tế hộ ở khu vực nông thôn
đồng bằng Sơng Cửu Long. Tạp chí Khoa học
Trường Đại học Cần Thơ. tr. 15-21.
Phạm Duy Khánh & Huỳnh Trường Huy (2021). Phân
tích sự đóng góp của vốn nhân lực đến thu nhập và
chênh lệch thu nhập theo yếu tố dân tộc tại đồng
bằng sơng Cửu Long. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế
và Kinh doanh châu Á. 32(8).
Tổng cục Thống kê (2020). Số liệu thống kê dân số và
lao động năm 2019. Nhà xuất bản Thống kê.
Trần Tiến Khai & Nguyễn Ngọc Danh (2020). Những
yếu tố quyết định đa dạng hóa thu nhập và ảnh
hưởng đối với thu nhập hộ gia đình nơng thơn Việt
Nam. Tạp chí Phát triển Kinh tế. tr. 22-43.
Trần Thanh Dũng & Nguyễn Ngọc Đệ (2016). Sinh kế
của thanh niên trong bối cảnh xây dựng nông thôn
mới tại tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Khoa học Trường
Đại học Cần Thơ. 44: 106-113.
Trần Văn Kham & Nguyễn Văn Chiều (2016). Nghiên
cứu về thực trạng đời sống của đồng bào dân tộc
thiểu số tại đô thị và khu công nghiệp: nhìn từ khía
cạnh việc làm và thu nhập. Tạp chí Khoa học và
Công nghệ Việt Nam. 11(12).

Võ Thành Khởi (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến thu
nhập của hộ gia đình ở huyện Chợ Lách tỉnh Bến
Tre. Tạp chí Khoa học Đại học Trà Vinh. 18: 59-65.
Yang D.T. (2004). Education and allocative efficiency:
household income growth during rural reforms in
China. Journal of Development Economics.
74(1): 137-162.
Yu J. & Zhu G. (2013). How uncertain is household
income in China. Economics Letters. 120(1): 74-78.



×