Tải bản đầy đủ (.pdf) (35 trang)

Tóm tắt: Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (849.26 KB, 35 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 9340101

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

Cần Thơ, 2022


CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Người hướng dẫn chính:
Người hướng dẫn phụ:

TS. Nguyễn Văn Ngọc
TS. Đặng Thanh Sơn

Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Họp tại:……………………………………………………………..
Vào lúc ….. giờ ….. ngày ….. tháng ….. năm …..

Phản biện 1:……………………...
Phản biện 2: ……………………...


Xác nhận đã xem lại của Chủ tịch Hội đồng

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ.
Thư viện Quốc gia Việt Nam.


DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ
Tạp chí trong nước
1. Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Thanh Sơn (2020).
Một số tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
Kiên Giang. Tạp chí Châu Á – Thái Bình Dương. Trung tâm kinh tế Châu
Á – Thái Bình Dương. Số cuối tháng – Tháng 12 năm 2020. Trang 13-15.
2. Nguyễn Thị Hường, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Thanh Sơn (2022).
Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang. Tạp chí Châu Á – Thái Bình Dương. Trung tâm kinh tế Châu
Á – Thái Bình Dương. Số 609, tháng 4 năm 2022.
Kỷ yếu hội thảo quốc tế
1. Nguyen Thi Huong, Nguyen Van Ngoc, Dang Thanh Sơn (2020).
Current situation of competitiveness of small and medium enterprises in
Kien Giang Province. Proceedings of the first international Conference in
Economics and Business. Can Tho University, pp 237 -259.
2. Nguyen Thi Huong, Nguyen Van Ngoc, Dang Thanh Sơn (2020).
Analysis of Factors Affecting the Competitiveness of Small and Medium
Enterprises in Kien Giang Province. International Conference on Business
and finance 2020. University of Economics Ho Chi Minh City, Vietnam.
27-28 August 2020, pp 28-65.
3. Nguyen Thi Huong, Nguyen Van Ngoc, Dang Thanh Sơn (2020).
Small and Medium Enterprises Competitiveness: Model of Researching
Factors Affecting Small and Medium Enterprises Competitiveness in Kien

Giang Province. International Conference on Business and finance 2020.
University of Economics Ho Chi Minh City, Vietnam. 27-28 August 2020,
pp 258 -287.
4. Nguyen Thi Huong, Nguyen Van Ngoc, Dang Thanh Sơn (2020).
Evaluation Criterias the Competitiveness of Small and Medium
Enterprises in Kien Giang Province. International Conference on Business
and finance 2020. University of Economics Ho Chi Minh City, Vietnam.
27-28 August 2020, pp 942 – 962.


MỤC LỤC
TÓM TẮT........................................................................................... I
ABSTRACT..................................................................................... III
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU ............. 1
1.1.1 Đặt vấn đề.................................................................................. 1
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu ......................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................... 3
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................... 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................. 3
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................. 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
1.4.2 Khách thể nghiên cứu ................................................................. 3
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................... 3
1.5.1 Phương pháp tiếp cận.................................................................. 3
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................. 3
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN ............ 4
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của luận án ...................................................... 4

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án ...................................................... 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU................. 5
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................... 5
2.1.1 KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ......................... 5
2.1.2 Cạnh tranh ................................................................................. 5
2.1.3 Lợi thế cạnh tranh....................................................................... 5
2.1.4 Năng lực cạnh tranh .................................................................... 5
2.1.5 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ......................................... 5
2.1.6 Vị thế cạnh tranh của DN ........................................................... 5
2.1.7 Một số lý thuyết về NLCT của DN .............................................. 5
2.1.8 Một số mơ hình nghiên cứu lý thuyết về NLCT ............................ 6
2.3 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU ............................................... 7
2.4 TÍNH KẾ THỪA VÀ TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU .................. 7
2.5.1 Cơ sở đề xuất mơ hình nghiên cứu ............................................... 8
2.5.2 Mơ hình nghiên cứu đề xuất ........................................................ 8
2.6 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ THANG ĐO NGHIÊN CỨU .................... 9
2.6.1 Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp........................................ 9
2.6.2 Năng lực công nghệ và đổi mới ................................................... 9
2.6.3 Năng lực marketing .................................................................... 9


2.6.4 Năng lực sản xuất ....................................................................... 9
2.6.5 Năng lực tài chính ...................................................................... 9
2.6.6 Nguồn nhân lực .......................................................................... 9
2.6.7 Năng lực liên kết và tạo lập mối quan hệ ...................................... 9
2.6.8 Trách nhiệm xã hội ..................................................................... 9
2.6.9 Năng lực thâm nhập thị trường .................................................... 9
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................... 9
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ........................................................ 9
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................... 9

3.2.1 Nghiên cứu định tính .................................................................. 9
3.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính ........................................ 9
3.2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu định tính.............................. 10
3.2.1.3 Nghiên cứu định tính xác định các tiêu chí đo lường NLCT,
nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV ......................................... 10
3.2.1.4 Xây dựng và phát triển thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến
NLCT DNNVV ............................................................................ 10
3.2.1.5 Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ ................................................ 10
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ............................................................. 10
3.2.2.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ .............................................. 10
3.2.2.2 Mơ hình nghiên cứu chính thức........................................... 10
3.2.2.3 Nghiên cứu định lượng chính thức ...................................... 10
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............... 10
4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DNNVV VIỆT
NAM VÀ KIÊN GIANG................................................................... 10
4.1.1 Tình hình hoạt động của DNNVV Việt Nam .............................. 10
4.1.2 Tình hình hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ........ 10
4.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH KIÊN
GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2021 ....................................................... 10
4.3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DNNVV TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KIÊN GIANG ................................................................ 11
4.3.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp ............. 11
4.3.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm ............................................. 11
4.3.2.1 Chất lượng sản phẩm ......................................................... 11
4.3.2.2 Giá cả sản phẩm ................................................................ 11
4.3.3 Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh...................... 11
4.3.4 Năng suất các yếu tố sản xuất .................................................... 11
4.3.5 Khả năng thích ứng và sáng tạo của DN ..................................... 11
4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NLCT DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ..................... 11



4.4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ................................................ 11
4.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha........ 12
4.4.3 Kiểm định độ giá trị thang đo bằng EFA .................................... 12
4.4.3.1 Phân tích EFA nhân tố độc lập chính thức ........................... 12
4.4.3.2 Phân tích EFA nhân tố phụ thuộc chính thức ....................... 13
4.4.4 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
KHẲNG ĐỊNH ................................................................................ 13
4.4.5 Kiểm định mơ hình và các giả thuyết ......................................... 14
4.4.5.1 Kiểm định mơ hình và các giả thuyết bằng mơ hình cấu trúc
tuyến tính ..................................................................................... 14
4.4.5.2 Kết quả kiểm định BOOTSTRAP ....................................... 15
4.4.5.3 Phân tích cấu trúc đa nhóm ................................................. 15
4.4.6 Phân tích phương sai một yếu tố (oneway-ANOVA) ................... 16
4.4.6.1 Kiểm định sự khác biệt trung bình về NLCT theo lĩnh vực hoạt
động ............................................................................................ 16
4.4.6.2 Kiểm định sự khác biệt trung bình về NLCT theo số vốn...... 16
4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................... 16
4.5.1 Về thực trạng NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ........ 16
4.5.2 Về xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang .............................................................. 16
4.5.3 Về phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang .......................................................................... 16
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................ 17
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG .................. 20
5.2.1 Dưới góc độ quản trị doanh nghiệp ............................................ 20
5.2.1.1 Nâng cao nguồn nhân lực ................................................... 20
5.2.1.2 Nâng cao năng lực tài chính................................................ 20

5.2.1.3 Nâng cao năng lực thâm nhập thị trường ............................. 20
5.2.1.4 Nâng cao năng lực công nghệ và đổi mới ............................ 20
5.2.1.5 Nâng cao năng lực sản xuất ................................................ 20
5.2.1.6 Nâng cao năng lực liên kết và tạo lập các mối quan hệ ......... 20
5.2.1.7 Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý doanh nghiệp ................ 20
5.2.1.8 Nâng cao trách nhiệm xã hội của DN .................................. 20
5.2.1.9 Nâng cao năng lực marketing ............................................. 20
5.2.2 Dưới góc độ cơ quan quản lý nhà nước ...................................... 20
5.2.3 Hàm ý đối với từng lĩnh vực hoạt động của DNNVV .................. 20
5.2.3.1 DNNVV hoạt động trong lĩnh vực Nông, Lâm, Thủy sản ..... 20
5.2.3.2 DNNVV hoạt động trong lĩnh vực Công nghiệp- Xây dựng .. 21


5.2.3.3 DNNVV hoạt động trong lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ .... 21
5.3 KIẾN NGHỊ ............................................................................... 22
5.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .................. 23


Tóm tắt
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới,
nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) luôn là vấn đề được các doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) hết sức quan tâm, vì đó là con đường duy
nhất để DNVVN tồn tại và phát triển bền vững. Để nghiên cứu về NLCT
của DNNVV tại Kiên Giang, luận án dựa trên cách tiếp cận kết hợp lý
thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực với 2 nhóm phương pháp nghiên
cứu là định tính và định lượng. Số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng được thu
thập từ các báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang, báo cáo tài chính của
các DNNVV trong thời gian 3 năm từ 2016-2018. Số liệu sơ cấp để kiểm định
mơ hình nghiên cứu được thu thập từ 457 DN trong khoảng thời gian từ tháng
01 đến tháng 06/2021.

Kết quả của nghiên cứu đạt được giải quyết các mục tiêu của luận
án là:
Thứ nhất, Xây dựng mơ hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
NLCT của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang với 9 biến độc lập
(trong đó có biến năng lực thâm nhập thị trường là thang đo đa hướng) và
1 biến phụ thuộc;
Thứ hai, Phân tích thực trạng NLCT của các DNNVV trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2016-2018 thông qua 5 nhóm tiêu chí đo
lường NLCT;
Thứ ba, Nghiên cứu đã phân tích và xác định được mức độ ảnh
hưởng của 9 nhân tố trong mơ hình các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo thứ tự ảnh hưởng từ cao đến
thấp là: (1) Nguồn nhân lực (0,255); (2) Năng lực tài chính (0,221); (3)
Năng lực thâm nhập thị trường (0,215); (4) Năng lực công nghệ và đổi mới
(0,181); (5) Năng lực sản xuất (0,161); (6) Năng lực liên kết và tạo lập các
mối quan hệ (0,115); (7) Năng lực tổ chức quản lý DN (0,111); (8) Trách
nhiệm xã hội (0,110); (9) Năng lực marketing (0,105). Trong đó, nhân tố
năng lực thâm nhập thị trường là nhân tố mới được nghiên cứu đưa vào mơ
hình và kiểm định có mức độ ảnh hưởng đến NLCT ở vị trí thứ 3 trong 9
nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Kết

i


quả phân tích cấu trúc đa nhóm các biến vị trí cơng tác, số lao động, số
vốn, lĩnh vực hoạt động cho thấy khơng có sự khác biệt trong việc giải
thích (đánh giá) các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
Thứ tư, Kiểm định sự khác biệt trung bình về NLCT theo lĩnh vực
và theo số vốn (quy mô) cho thấy: Các DN hoạt động trong lĩnh vực Nơng

– Lâm – Thuỷ sản có NLCT cao hơn các DN hoạt động trong lĩnh vực
Công nghiệp – Xây dựng và Thương mại dịch vụ; Các DN siêu nhỏ có
NLCT thấp hơn các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Thứ năm, nghiên cứu đã đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng
cao NLCT cho các DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Bên cạnh đó, luận án đã phát triển thang đo nhân tố mới là năng lực thâm
nhập thị trường bổ sung vào lý thuyết năng lực. Đồng thời củng cố lý thuyết
nguồn lực thông qua các nhân tố nguồn lực bên trong của DN. Kết quả nghiên
cứu góp phần làm phong phú thêm thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV một cách có hệ thống.
Từ khoá: Năng lực cạnh tranh, Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Kiên Giang.

ii


Abstract
In the context of the economy integrating more and more deeply
with the world, improving competitiveness is always a matter of great
concern to small and medium enterprises (SMEs), because it is the only
way for SMEs to existence and sustainable development. To study the
competitiveness of SMEs in Kien Giang, the thesis is based on an approach
that combines resource theory and capacity theory with two groups of
research methods: qualitative and quantitative. Secondary data to analyze
the situation are collected from reports of Kien Giang Statistical Office,
financial reports of SMEs for a period of 3 years from 2016-2018. Primary
data for testing the research model was collected from 457 enterprises in
the period from January to June 2021.
The results of the study to achieve the goals of the thesis are:
Firstly, building a research model of factors affecting the
competitiveness of SMEs in Kien Giang province with 9 independent

variables (in which the market penetration capacity variable is a multidirectional scale) and 1 variable. dependent;
Secondly, Analyze the current situation of competitiveness of SMEs
in Kien Giang province in the period 2016-2018 through 5 groups of
criteria to measure competitiveness;
Third, the study analyzed and determined the influence of 9 factors in
the model of factors affecting the competitiveness of SMEs in Kien Giang
province in order of influence from high to low: (1) Human resources
(0.255); (2) Financial capacity (0.221); (3) Market penetration capacity
(0.215); (4) Technology and innovation capacity (0.181); (5) Production
capacity (0.161); (6) Ability to link and create relationships (0.115); (7)
Capacity of enterprise organization and management (0.111); (8) Social
Responsibility (0.110); (9) Marketing capacity (0.105). In which, the factor
of market penetration capacity is a new factor that has been researched and
included in the model and tested with the level of influence on
competitiveness in the 3rd position out of 9 factors affecting the
competitiveness of SMEs in the province Kien Giang. The results of
multigroup structural analysis of variables such as working position,

iii


number of employees, capital, and field of activity show that there is no
difference in explaining (evaluating) the factors affecting the
competitiveness of SMEs in Kien Giang province.
Fourth, testing the average difference in competitiveness by field
and by capital (size) shows that: Enterprises operating in the field of
Agriculture - Forestry - Fisheries have higher competitiveness than
enterprises operating in the field. Industry – Construction and Trade in
services; Micro enterprises have lower competitiveness than small and
medium enterprises.

Fifth, the study has proposed some governance implications to
improve the competitiveness of SMEs in Kien Giang province.
In addition, the thesis has developed a new factor scale that is the
market penetration capacity to add to the capacity theory. At the same time,
strengthen the theory of resources through the factors of internal resources
of enterprises.
Keywords: Competitiveness, small and medium enterprises, Kien Giang.

iv


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU
1.1.1 Đặt vấn đề
Năng lực cạnh tranh (NLCT) được các nhà kinh tế nổi tiếng thế
giới như C. Pass, P. Buckley, K. Prescott, M. Porter nghiên cứu và tổng
hợp từ 1988 cho đến 1990. Đến năm 2004, các nhà báo, các học giả, các
nhà kinh tế, các nhà hoạch định chính sách cịn nhiều tranh luận về khái
niệm NLCT (Henricsson et al., 2004). Bắt đầu từ những năm 1990 cho
đến nay, lý thuyết về NLCT trên thế giới bước vào thời kỳ "bùng nổ" với
rất nhiều công trình nghiên cứu được cơng bố (Thorne, 2004; Flanagan et
al., 2007).
Khi nghiên cứu các vấn đề liên quan đến NLCT của DN có khá
nhiều cách tiếp cận. Nhìn chung có ba cách tiếp cận chủ yếu dựa trên các
lý thuyết để nghiên cứu về NLCT của DN đó là: NLCT tiếp cận theo định
hướng thị trường; NLCT tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực; và NLCT tiếp
cận theo lý thuyết năng lực.
Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới thường sử dụng các
cách tiếp cận nêu trên một cách riêng lẻ, do đó chưa bao quát hết mọi vấn
đề liên quan đến NLCT, đặc biệt là NLCT của DNNVV. Bên cạnh đó,

NLCT tiếp cận theo lý thuyết định hướng thị trường cho rằng đáp ứng thị
trường là một yếu tố văn hố DN mà khơng phải DN nào cũng có và mỗi
DN đều dựa vào nguồn lực của mình để có những cách đáp ứng thị trường
khác nhau nhất. Sẽ rất khó để xác định các cách đáp ứng thị trường của
DN nhất là các DNNVV. Chính vì vậy, trong nghiên cứu này chỉ lựa chọn
phối hợp hai cách tiếp cận NLCT theo lý thuyết nguồn lực và lý thuyết
năng lực nhằm giải quyết vấn đề nâng cao NLCT của DNNVV là phù hợp
và khá mới mẻ.
1.1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu
Trong thời đại tồn cầu hố cạnh tranh hiện nay, các DNNVV đối
mặt với hai thách thức: (1) làm thế nào để tăng NLCT của DN và (2) làm
thế nào để tận dụng sức mạnh tổng hợp được tạo ra trong hệ thống các
DNNVV (Karaev et al., 2007). Các DNNVV là những yếu tố chính thúc

1


đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, cung cấp cơ hội việc làm
ở tất cả các quốc gia và đóng góp với tư cách là nhà cung cp cỏc hng
húa v dch v (Taỗolu et al., 2019).
Thc tiễn cho thấy trong mọi nền kinh tế DNNVV luôn đóng vai
trị quan trọng. Ở Việt Nam, trong giai đoạn 2010-2017 DNNVV chiếm
đến 98,1% tổng số DN đang hoạt động đóng góp vào GDP khoảng 45%,
tổng thu ngân sách nhà nước là 31% và hơn 5 triệu lao động có công ăn
việc làm (Đông, 2019).
Đối với kinh tế của tỉnh Kiên Giang, DNNVV cũng là bộ phậ n rất
quan trọng. Các DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đang thu hút số
lượng lớn lao động của Tỉnh. Theo kết quả phân tích dữ liệu khảo sát
DNNVV tại tỉnh Kiên Giang do Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành, với
209 DN được khảo sát và trên cơ sở báo cáo của ủy ban nhân dân các

huyện, thành phố, chủ yếu tập trung vào 5 khó khăn lớn nhất mà các
DNNVV gặp phải là: (1) Thiếu nguồn vốn đầu tư, thiếu thông tin; (2)
Công nghệ lạc hậu, ứng dụng tiến bộ khoa học và chuyển giao cơng nghệ
tại các DNNVV cịn hạn chế; (3) Năng lực quản trị, nguồn nhân lực còn
hạn chế; (4) Việc tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị của các doanh
nghiệp còn hạn chế; (5) DN khó tiếp cận các chính sách, ưu đãi hỗ trợ đầu
tư (UBND, 2020).
Bên cạnh đó, năm 2020, điểm tổng hợp chỉ số NLCT cấp tỉnh của
Kiên Giang đạt 60,01 điểm, xếp thứ hạng 62/63 tỉnh, thành cả nước và
đứng thứ 12/13 tỉnh, thành khu vực ĐBSCL. Mặc dù, thời gian qua chính
quyền rất quyết tâm cải thiện mơi trường đầu tư kinh doanh, nhưng vẫn
còn chưa thể đáp ứng nhu cầu của DN một cách tồn diện. Từ đó làm ảnh
hưởng trực tiếp đến chỉ số NLCT cấp tỉnh năm 2020 của Kiên Giang.
Vậy làm thế nào để các DNNVV có thể cạnh tranh và nâng cao
NLCT của mình trên thị trường. Xuất phát từ những lý do đã phân tích ở
trên, nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” được đề xuất là cần và cấp thiết.
Nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh và đề xuất một số hàm ý quản trị góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, trên cơ sở đó đề
xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực
cạnh tranh cho mình trong tương lai.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của luận án cần được giải quyết như sau:
- Mục tiêu 1: Xây dựng mơ hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh Kiên Giang.
- Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn
2016-2018;
- Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng
của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Mục tiêu 4: Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
1.4.2 Khách thể nghiên cứu
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp tiếp cận
Luận án tiếp cận và kế thừa từ các nghiên cứu trước để xác định
các tiêu chí đo lường NLCT của DNNVV; tiếp cận, mơ hình kim cương;
kết hợp hai lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực để nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng đồng thời hai phương pháp nghiên cứu là: định
tính và định lượng.

3



1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
1.6.1 Ý nghĩa khoa học của luận án
Luận án đã nghiên cứu NLCT DNNVV trên cơ sở tiếp cận kết hợp
hai lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực trong điều kiện và bối cảnh
nghiên cứu là các DNNVV tỉnh Kiên Giang.
Luận án góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm sáng tỏ, phát
triển các vấn đề lý luận về NLCT DNNVV, các tiêu chí đo lường NLCT,
các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV. Kết quả nghiên cứu góp
phần làm phong phú thêm thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV và là cơ sở để đề xuất hàm ý quản trị góp phần nâng cao NLCT
DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra được bức tranh khái quát
về NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thông qua thực trạng
NLCT DNNVV giai đoạn 2016-2018.
1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án đã phân tích được các nhân tố ảnh
hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến NLCT DNNVV trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang, qua đó xác định được 9 nhân tố có ảnh hưởng
đến NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Luận án đã cung cấp thêm minh chứng thực nghiệm và phát triển
thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV trong điều kiện
của tỉnh Kiên Giang. Đồng thời củng cố lý thuyết nguồn lực thông qua
các nhân tố nội tại doanh nghiệp, phát triển thang đo nhân tố thâm nhập
thị trường vào lý thuyết năng lực.
Kết quả phân tích là cơ sở để nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản
trị nhằm nâng cao NLCT DNNVV, giúp các DNNVV hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, phản ứng nhanh nhạy trước sự thay đổi của thị trường,
nâng cao NLCT và phát triển bền vững.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tư vấn cho Sở công thương và tham

mưu cho Tỉnh Ủy và Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang đề ra chiến lược
phát triển cho các DNNVV trong thời gian tới.

4


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
DN siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay cịn gọi thơng dụng là DN nhỏ và
vừa là những DN có quy mơ nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.
DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mơ đó là DN siêu
nhỏ (micro), DN nhỏ và DN vừa. Ở Việt Nam, theo Điều 6, Nghị định số
39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, quy địnhTheo quy định
tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP, DNNVV được hiểu là cơ sở kinh doanh
đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật.
2.1.2 Cạnh tranh
2.1.3 Lợi thế cạnh tranh
2.1.4 Năng lực cạnh tranh
Theo quan điểm của Ambastha & Momaya (2004) thì “NLCT là
khái niệm phổ biến dùng để miêu tả sức mạnh của một tổ chức so với
ĐTCT về kinh tế trong nền kinh tế tồn cầu hố, trong đó kỹ năng, con
người và sự tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, trên địa lý tồn biên giới”.
Như vậy, có thể hiểu NLCT là khả năng vượt trội của một tổ chức so với
ĐTCT khi giành chiến thắng trong cùng một thị trường và khi cùng tập
trung vào một đối tượng.
2.1.5 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Theo Porter (1990) thì NLCT của DN là khả năng nắm giữ và
chiếm lĩnh thị trường của chủ thể tham gia hoạt động SXKD nhằm có
được hiệu quả tối ưu trong một mơi trường kinh doanh cụ thể. Ở cấp độ

DN, trong một môi trường cạnh tranh thì NLCT biểu thị hiệu quả kinh tế
đa chiều vượt trội và lâu dài (Fischer & Schornberg, 2007), là khả năng
cạnh tranh để phát triển và có lợi nhuận (Sipa et al., 2015).
2.1.6 Vị thế cạnh tranh của DN
2.1.7 Một số lý thuyết về NLCT của DN
2.1.7.1 Năng lực cạnh tranh tiếp cận theo định hướng thị trường
Khái niệm định hướng thị trường được hình thành từ triết lý cơ bản
của marketing hướng DN tập trung vào việc đáp ứng các nhu cầu và ước

5


muốn của người tiêu dùng tốt hơn so với ĐTCT và đạt được kết quả hoạt
động kinh doanh (Kohli & Jaworski, 1990).
Lý thuyết về định hướng thị trường cũng chỉ ra rằng, điểm then
chốt dẫn đến sự thành công của DN chính là khả năng đáp ứng sự thay
đổi của khách hàng và ĐTCT, tức là yếu tố này có giá trị (Narver & Slater,
1990). Snoj et al. (2010) cũng bổ sung thêm khái niệm định hướng thị
trường mang tính nội bộ được cụ thể hóa bằng định hướng nhân viên và
định hướng cạnh tranh nhân viên.
2.1.7.2 Lý thuyết nguồn lực
Lý thuyết nguồn lực của Wernerfelt ra đời năm 1984 được xem là
một hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu cạnh tranh của DN. Wernerfelt
(1984) cho rằng nguồn lực của DN chính là yếu tố quyết định hiệu quả
kinh doanh và NLCT của DN. NLCT tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực là
dựa vào lợi thế nguồn lực bên trong của DN so với ĐTCT. Như vậy,
NLCT tiếp cận theo lý thuyết nguồn lực của DN đề cao vai trò và chú
trọng vào nguồn lực nội tại (bên trong) DN sở hữu để xây dựng chiến
lược kinh doanh, góp phần nâng cao NLCT và phát triển DN.
2.1.7.3 Lý thuyết năng lực

Năng lực của DN là khả năng của DN sử dụng hiệu quả nguồn lực
để đạt được mục tiêu kinh doanh. Quan điểm cạnh tranh dựa trên năng
lực (Competence-based View- CBV) của DN được phát triển chủ đạo bởi
các nghiên cứu của Wernerfelt (1984), Barney (1991), Peteraf (1993),
Sanchez & Heene (1996). NLCT của một DN là khả năng duy trì, triển
khai, phối hợp các nguồn lực và khả năng để đạt được mục tiêu theo cách
của DN (Sanchez & Heene, 1996).
2.1.8 Một số mơ hình nghiên cứu lý thuyết về NLCT
2.1.8.1 Mơ hình kim cương của Micheal Poter
2.1.8.2 Mơ hình tam giác năng lực cạnh tranh
2.1.8.3 Mơ hình APP (Assets, Processes, Performance)
2.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.2.1 Tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
2.2.1.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của DN
2.2.1.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm

6


2.2.1.3 Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
2.2.1.4 Năng suất các yếu tố sản xuất
2.2.1.5 Khả năng thích ứng và sáng tạo của doanh nghiệp
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các nhân
tố ảnh hưởng đến NLCT và nâng cao NLCT của doanh nghiệp
2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
2.3 KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU
Từ cơ sở tổng quan cho thấy có rất nhiều cách tiếp cận khi nghiên
cứu về NLCT. Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT và
nâng cao NLCT của các DN mới chỉ tập trung vào việc nghiên cứu các

nhân tố ảnh hưởng tới một công ty, một DN, một cửa hàng hay các
DNNVV trong những điều kiện và mơi trường khác nhau, có những cách
tiếp cận và có những nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến NLCT. Mặt khác,
đến thời điểm này, chưa có nghiên cứu nào về nâng cao NLCT DNNVV
tiếp cận theo hướng kết hợp hai lý thuyết nguồn lực và lý thuyết năng lực
với nhau một cách có hệ thống ở quy mô luận án tiến sĩ. Đồng thời, các
nghiên cứu trước chưa tiến hành phân tích đa nhóm để xem xét sự khác
biệt trong các mối quan hệ tác động giữa các biến trong mơ hình các nhân
tố ảnh hưởng đến NLCT của các DNNVV. Trên cơ sở đó đề xuất các hàm
ý quản trị nhằm nâng cao NLCT DNNVV hiện nay. Chính vì vậy, đây sẽ
là hướng nghiên cứu chính của luận án khi nghiên cứu về NLCT của các
DNNVV tỉnh Kiên Giang.
2.4 TÍNH KẾ THỪA VÀ TÍNH MỚI CỦA NGHIÊN CỨU
Về các tiêu chí đo lường NLCT của DN: Tổng quan cho thấy có khá
nhiều tiêu chí đo lường NLCT của DN. Trong nghiên cứu này, luận án sẽ kế
thừa các tiêu chí đo lường NLCT là: (1) Khả năng duy trì và mở rộng thị phần
của DN; (2) NLCT của sản phẩm; (3) Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của DN; (4) Năng suất các yếu tố sản xuất; (5) Khả năng thích ứng
và sáng tạo của DN để đo lường NLCT của DNNVV tỉnh Kiên Giang.
Về các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV: Dựa trên tổng quan
nghiên cứu, khi nghiên cứu về NLCT DNNVV tại tỉnh Kiên Giang, nghiên
cứu tiếp cận các lý thuyết về NLCT, ứng dụng mơ hình nghiên cứu lý thuyết

7


về NLCT (mơ hình Kim cương) và kết hợp hai lý thuyết nguồn lực và năng
lực vào quá trình nghiên cứu NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận các lý thuyết NLCT một
cách riêng lẻ thì với cách tiếp cận kết hợp hai lý thuyết nguồn lực và lý thuyết

năng lực sẽ là định hướng cho nghiên cứu trong việc xây dựng thang đo các
nhân tố ảnh hưởng đến NLCT, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV, các kiểm định trong phân tích nhân tố, kiểm định sự khác biệt theo
từng lĩnh vực hoạt động của DN thông qua việc sử dụng kết hợp các nguồn lực
của DN trong hoạt động sản xuất/cung ứng của DN. Từ đó đề xuất các hàm ý
quản trị nhằm nâng cao NLCT DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2.5 MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
2.5.1 Cơ sở đề xuất mơ hình nghiên cứu
2.5.2 Mơ hình nghiên cứu đề xuất

8


2.6 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ THANG ĐO NGHIÊN CỨU
2.6.1 Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp
2.6.2 Năng lực công nghệ và đổi mới
2.6.3 Năng lực marketing
2.6.4 Năng lực sản xuất
2.6.5 Năng lực tài chính
2.6.6 Nguồn nhân lực
2.6.7 Năng lực liên kết và tạo lập mối quan hệ
2.6.8 Trách nhiệm xã hội
2.6.9 Năng lực thâm nhập thị trường
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Nghiên cứu định tính
3.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính


9


3.2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu định tính
3.2.1.3 Nghiên cứu định tính xác định các tiêu chí đo lường
NLCT, nhân tố ảnh hưởng đến NLCT DNNVV
3.2.1.4 Xây dựng và phát triển thang đo các nhân tố ảnh hưởng
đến NLCT DNNVV
3.2.1.5 Thiết kế bảng câu hỏi sơ bộ
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm mục đích kiểm định các thang đo
được kế thừa và bổ sung mới, xây dựng mơ hình để đo lường mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến NLCT DNNVV. Quy trình nghiên cứu định
lượng được tiến hành qua hai bước: (1) Nghiên cứu định lượng sơ bộ và
(2) Nghiên cứu định lượng chính thức.
3.2.2.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.2.2.2 Mơ hình nghiên cứu chính thức
3.2.2.3 Nghiên cứu định lượng chính thức
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DNNVV
VIỆT NAM VÀ KIÊN GIANG
4.1.1 Tình hình hoạt động của DNNVV Việt Nam
4.1.2 Tình hình hoạt động của DNNVV trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
4.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH KIÊN
GIANG GIAI ĐOẠN 2016-2021
Chỉ số CPI của tỉnh qua các năm đều có chiều hướng sụt giảm đặc
biệt là năm 2019, 2020 một phần cũng do dịch bệnh Covid kéo dài. Năm
2021, dịch bệnh Covid được kiểm sốt thì chỉ số PCI của tỉnh bắt đầu có
sự cải thiện. Điều này cho thấy, tỉnh Kiên Giang đang nỗ lực cải thiện chỉ
số này nhằm góp phần thúc đẩy số lượng cải cách ở cấp địa phương, giúp

tăng cường khả năng cạnh tranh tổng thể của Việt Nam trong nền kinh tế
toàn cầu, cải thiện môi trường kinh doanh địa phương. Tạo lập mơi
trường đầu tư SXKD thơng thống, minh bạch, nhất là trong giải
quyết các thủ tục về đăng ký DN, đầu tư, đất đai, xây dựng, môi
trường, thuế,… để thúc đẩy SXKD và thu hút đầu tư.

10


4.3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DNNVV TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
4.3.1 Khả năng duy trì và mở rộng thị phần của doanh nghiệp
4.3.2 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
4.3.2.1 Chất lượng sản phẩm
4.3.2.2 Giá cả sản phẩm
4.3.3 Khả năng duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh
4.3.4 Năng suất các yếu tố sản xuất
4.3.5 Khả năng thích ứng và sáng tạo của DN
4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NLCT DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
4.4.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
 Theo vị trí cơng tác
 Số lao động

Bảng 4.11 cho thấy DNNVV tham gia khảo sát có số lao động từ
10 người trở xuống là 140 DN, số lao động từ 11 người đến 100 người là
292 DN, số lao động từ 101 đến 200 người là 25 DN.
 Nguồn vốn của DNNVV

Số lượng DN có nguồn vốn dưới 3 tỷ đồng là 140 DN, số DN có

số vốn từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ là 244 DN, số DN có số vốn trên 50 tỷ đến
100 tỷ là 73 DN (Bảng 4.12). Điều này cho thấy số lượng DN siêu nhỏ
chiếm 30,6% còn lại 69,4 % là DNNVV.

11


 Lĩnh vực hoạt động của các DNNVV
Bảng 4.13 cho thấy số lượng DN hoạt động trong lĩnh vực: Nông
– Lâm – Thủy sản là 27 DN, Công nghiệp - Xây dựng là 180 DN; Thương
mại – Dịch vụ là 250 DN. Điều này cho thấy số lượng các DNNVV hoạt
động trong lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ chiếm hơn 50% trong tổng số
DNNVV tham gia khảo sát.

Trong tổng số 457 DNNVV tham gia khảo sát có 140 DN siêu nhỏ
(chiếm 30,6 %); 228 DN nhỏ (chiếm 49,9 %) và 89 DN vừa (chiếm 19,5
%). Như vậy có thể thấy các DN tham gia khảo sát chủ yếu là các DN
siêu nhỏ và nhỏ.
4.4.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha
Kết quả kiểm định cho thấy hệ số  của tất cả các thang đo được
đề xuất cho các biến đều đạt yêu cầu với hệ số  đều lớn hơn 0,8. Như
vậy, các thang đo là đủ độ tin cậy theo quy định thống kê và tiếp tục thực
hiện các bước phân tích sâu hơn.
4.4.3 Kiểm định độ giá trị thang đo bằng EFA
4.4.3.1 Phân tích EFA nhân tố độc lập chính thức
 Kiểm định KMO và Bartlett's
Kết quả kiểm định KMO = 0,876 ≥ 0,8 là tốt nên phân tích EFA là
phù hợp. Hệ số Sig. Bartlett’s Test = 0,000 (sig. < 0,05) chứng tỏ các biến
quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.
 Phương sai trích (Total Variance Explained)

Kết quả kiểm định cho thấy, phương sai trích = 63,523% > 50 %,
chỉ số Eigenvalues = 1,562 > 1 phân tích nhân tố là phù hợp. Điều này
chứng tỏ sự thay đổi của 63,523% các nhân tố được giải thích bởi các
biến quan sát (thành phần) của 10 nhân tố .

12


Kết quả EFA chính thức cho thấy giá trị các thang đo được đảm
bảo, chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.
4.4.3.2 Phân tích EFA nhân tố phụ thuộc chính thức
 Kiểm định KMO và Bartlett's
Kết quả kiểm định KMO = 0,854 ≥ 0,8 là tốt nên phân tích EFA là
phù hợp. Hệ số Sig. Bartlett’s Test = 0,000 (sig. < 0,05) chứng tỏ các biến
quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể.
 Phương sai trích (Total Variance Explained)
Kết quả kiểm định Bảng 4.19 cho thấy, phương sai trích = 61,210%
> 50 %, chỉ số Eigenvalues = 3,061 > 1 phân tích nhân tố là phù hợp. Điều
này chứng tỏ sự thay đổi của 62,210% các nhân tố được giải thích bởi
các biến quan sát (thành phần) của 10 nhân tố.
 Ma trận nhân tố
Kết quả bảng ma trận nhân tố cho thấy có 1 nhân tố duy nhất được
trích. Như vậy, từ kết quả phân tích EFA các nhân tố độc lập và nhân tố
phụ thuộc cho thấy bộ thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT
DNNVV bao gồm 10 nhân tố độc lập (50 biến quan sát) và 01 nhân tố
phụ thuộc (05 biến quan sát) sẽ được đưa vào phân tích CFA.
4.4.4 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định
 Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mơ hình (model fit)
Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mơ hình các chỉ số đạt kết
quả tốt, mơ hình đo lường phù hợp với dữ liệu thực tế. Tất cả các trọng

số chuẩn hóa Estimate đều lớn hơn 0,5 với hệ số thấp nhất là 0,679 cao
nhất là 0,805, chứng tỏ các biến quan sát đều có ý nghĩa.
 Kiểm định tính hội tụ, tính phân biệt và độ tin cậy
Kết quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp (CR) và tính hội tụ bằng
chỉ số phương sai trích trung bình (AVE) cho thấy các giá trị hệ số CR
đều lớn hơn 0,7 và AVE đều lớn hơn 0,5. Như vậy, tính hội tụ của các
thang đo đều đảm bảo.
Kết quả kiểm định tính phân biệt cho thấy giá trị chỉ số phương sai
riêng (MSV) nhỏ hơn phương sai trích trung bình (AVE) và căn bậc hai
của phương sai trích trung bình (SQRT AVE) lớn hơn tương quan giữa
các biến với nhau, do vậy tính phân biệt được đảm bảo.

13


4.4.5 Kiểm định mơ hình và các giả thuyết
4.4.5.1 Kiểm định mơ hình và các giả thuyết bằng mơ hình cấu
trúc tuyến tính

Kết quả kiểm định mức độ phù hợp của mơ hình cho thấy các chỉ
số phù hợp của mơ hình trong phân tích SEM cho thấy mơ hình đo lường
phù hợp với dữ liệu thực tế.
Kết quả hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa cho thấy tất cả các biến đều
có ý nghĩa trong mơ hình, mức ý nghĩa của các hệ số ước lượng (CR) đều
lớn hơn 1,96.
Giá trị thống kê Sig đều nhỏ hơn 0,05 nên không biến nào bị loại;
các mối quan hệ được giả thuyết đều có ý nghĩa thống kê trong mơ hình
nghiên cứu chính thức đạt độ tin cậy 95% với giá trị P-value < 0,05.

14



×